1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao ca lam sang

42 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRONG HỒ SƠ BỆNH ÁN theo Quy trình SOAP và Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 TÓM TẮT HỒ SƠ BỆNH ÁN Khoa: Nội tiết Ca lâm sàng bệnh: Đái tháo đường typ 2 – Đ

Trang 1

MỤC LỤC

I CA LÂM SÀNG 1 2

II CA LÂM SÀNG 2 28

Trang 2

Họ & tên: Nguyễn Quỳnh Anh – MSSV: 1153030269 – Lớp: ĐH Dược Khóa 4

I CA LÂM SÀNG 1.

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRONG HỒ SƠ BỆNH ÁN (theo Quy trình SOAP và Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011)

TÓM TẮT HỒ SƠ BỆNH ÁN

Khoa: Nội tiết

Ca lâm sàng bệnh: Đái tháo đường typ 2 – Đau nhức ngón I chân phải

1 Lý do vào viện(Chief complaint) Đau nhức ngón I chân phải

3 Bệnh sư(PMH - Past

Medical History)

ĐTĐ typ 2 , khoảng 2 năm

Thoái hóa cột sống thắt lưng khoảng 10 năm

4 Tiền sư gia đình(FH – Family

History)

Mẹ và chị hai mắc bệnh ĐTĐ

5 Lối sống(SH – Social

6 Tiền sư dùng thuốc(MEDS –

Medications) Không ghi nhận.

7 Tiền sư dị ứng(ALL - Allergic) Không ghi nhận

Trang 3

PHÂN TÍCH CA LÂM SÀNG THEO SOAP

Dữ liệu chủ quan (Subjective data), Dữ liệu khách quan (Objective data), Đánh giá (Assessment), Kế hoạch điều trị

(Plan)

Thông tin

Ngày 27/11/201511h

Nhập viện

11h30Khoa Nội tiết nhận bệnh

- Tiền sử bệnh: ĐTĐ (đái tháođường) typ 2, khoảng 2 năm Thoáihóa cột sống thắt lưng 10 năm

- Tiền sử bệnh của gia đình: ĐTĐ

- Triệu chứng: Đau ngón chân I bàn chân phải

- Tình trạng bệnh hiện tại: đau đã 1 tuần, có mua thuốc uống nhưng khônggiảm

- Tiền sử bệnh: ĐTĐ typ 2, khoảng 2 năm Thoái hóa cột sống thắt lưng khoảng 10 năm

- Tiền sử bệnh của gia đình: ĐTĐ

Trang 4

- Phổi không rale.

- Tuần hoàn: Thở đều, tim đều

- Tuyến giáp không to, mạch ngoại vi sờ không chạm

- Thần kinh: tê các đầu ngón tay chân

- Bụng mềm, ấn đau nhẹ vùng thượng vị, ăn uống kém

- Biểu hình Cushing: mặt nóng đỏ, tay chân teo nhão, béo trung tâm

BMI: 14,7  bình thường ( tiêu

chuẩn WHO áp dụng khu vực Châu

Á – TBD).

Mạch: 80 lần/phút

To: 37,5OCHA: 110/70 mmHgNhịp thở: 20 lần/phút

 Bình thường

Các xét

Trang 5

- Các thông số dấu hiệu sống còn củabệnh nhân bình thường.

- Trước mắt, tình trạng nhiễm trùng ngón I chân phải của bệnh nhân ngàycàng nặng, nên ưu tiên chữa trị

- Bệnh nhân bị ĐTĐ týp 2 khoảng 2 năm, cần làm xét nghiệm CLS để xácđịnh các thông số glucose, …rồi mới lựa chọn thuốc được

- Tiếp đó, bệnh nhân đã tuổi cao nên cần giảm các triệu chứng đau thượng

vị, cũng như ăn uống kém để khỏi giảm sức đề kháng

P Mục tiêu điều

trị

- Triệu chứng

- Cận lâm sàng

- Giảm các tình trạng nhiễm trùng ngón chân I chân phải

- Giảm các triệu chứng đau thượng vị, ăn uống kém

Trang 6

- Sử dụng kháng sinh ngắn hạn, phổ rộng và hay sử dụng cho tình trạngviêm bàn chân do ĐTĐ (DFIs) để giảm tình trạng viêm ngón chân

- Các thuốc giảm đau và các thuốc làm giảm acid dịch vị hay bảo vệ niêmmạc dạ dày để bảo vệ dạ dày, và vùng thượng vị không bị đau thêm: PPI/antacid/ ức chế thụ thể H2 / sulcralfate/ …

Thuốc bác sĩ

sư dụng

 Augmentin 1000mg: 1viên , 2lần (PO) : 18h30, 22h

 Levoquin 0,5g: 1,5viên, (PO): 11h30, 20h

Kagasdine 20mg: 1viên, 2 lần (PO): 11h30

Tiphadol 650mg: 1viên, 2lần (PO): 11h30, 20h

Trang 7

*Augmentin (Amoxicilline trihydrat + Clavulanate posstasium):

- Tác dụng: điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương khớp, ổbụng (ở đây dùng trị nhiễm khuẩn ngón chân phải) Phổ rộng, có tính diệt

khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn, kể cả các dòng tiết -lactamase đềkháng với ampicillin và amoxicillin

- Liều dùng: (PO), 500mg, 2-3 lần/24h

 Liều dùng bác sĩ chỉ định hơi cao, nhưng do cũng không cao lắm so vớiliều quy định, và thuốc này ít gây ra tai biến, được dung nạp tốt ngay cả ởliều cao, nên vẫn chấp nhận được

*Levoquin (Levofloxacin):

- Tác dụng: điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương khớp, ổ bụng (ởđây dùng để trị nhiễm khuẩn ngón chân phải) Phổ rộng, có tính diệtkhuẩn với nhiều loại vi khuẩn

- Liều dùng: nhiễm trùng da, mô mềm: (PO), 500mg, 1-2lần/24h

 Lưu ý: Thường sử dụng kháng sinh 7 – 12 ngày, không dùng quá 14ngày mà không kiểm tra lại cách điều trị (Augmentin, Levoquin)

*Tiphadol (Paracetamol): - Tác dụng: giảm đau

Trang 8

 Ure, creatinin, Na+ , K+, AST, ALT, CRP, HbA1C.

 X – quang tim phổi thẳng (KTS), bàn chân phải thẳng nghiêng

 Điện tâm đồ MRI, thăm dò chức năng thận, tuyến yên,…

- Vệ sinh vết thương

- Chế độ ăn cho người ĐTĐ: cơm dinh dưỡng bệnh viện hoặc hướng dẫnngười bệnh chế độ ăn hợp lý:

 Tăng cường ăn rau quả, các thực phẩm nhiều chất xơ

 Hạn chế thực phẩm nhiều đường, cũng như các thực phẩm chứa loạicacbonhydrat vào cơ thể được phân ly thành đường một cách nhanh chóngnhư nếp, gạo, khoai tây, khoai lang,…Nên chọn loại giải phóng đườngchậm, chỉ số đường huyết thấp như trái cây, Sử dụng đường lượng khôngquá 10% tổng năng lượng và phải chia nhỏ làm nhiều lần

 Hạn chế bia rượu: < 30ml ethanol hoặc <600ml bia hoặc <100ml rượu

30O / 1 lần, 1 tuần < 3 lần Đối với người cao tuổi như bệnh nhân này thìnên kiêng luôn

 Hạn chế chất béo, < 35% tổng năng lượng, trong đó khuyến khích cácchất béo không bão hòa

 Lượng chất đạm khuyến cáo không quá 1g/kg thể trọng ở bệnh nhânĐTĐ không có bệnh thận  ở bệnh nhân này: Đạm < 47g/ ngày

 Giảm muối NaCl: Lượng NaCl < 6g/ ngày ( < 2,4g Na+) Do ta khókiểm soát được lượng Na+ trong thực phẩm, bệnh nhân nên ăn nhạt đếnmức có thể Hoặc đối với những bệnh nhân không ăn nhạt được, có thểthay muối NaCl bằng KCl Tuy nhiên, nếu thay bằng KCl cần theo dõi chỉ

số K+ thường xuyên

- Đồng thời, hạn chế các thức ăn quá cay, nóng, nhiều gia vị, trà, cà phê,

Trang 9

Thông tin Ngày 28/11/20157h

- Thở đều, tim đều

- Phổi không rale

 MCV: 95,1fl  > 92fl: hồng cầu hơi to so với bình thường

 Số lượng Bạch cầu: 15,9 x 109/l  > 10x109/l : tăng cao (cóthể do nhiễm trùng, viêm ở bàn chân và/ hoặc do xuất huyết tiêuhóa)

 Bạch cầu trung tính: 75,5% > 75%  tăng (có thể do nhiễmtrùng ở bàn chân)

 Glucose: 162 mg/dl > 6,4mmol/l (115mg/dl) tăng cao, do

bị ĐTĐ

 Cl- : 93 mmol/l < 98 mmol/l  giảm Có thể do: nhiễm trùngbàn chân, suy vỏ thượng thận (vì bệnh nhân cũng có biểu hiệnCushing nên có khả năng bị suy vỏ thượng thận), …

Các thư nghiệm

chẩn đoán.

- Siêu âm tim:

Cơ tim co bóp đồng bộ

Dầy đồng tâm thất trái

Các buồng tim không dãnChức năng tâm thu thất trái EF 72%

Áp lực động mạch phổi PAPS 23mmHgKhông huyết khối buồng tim

Không tràn dịch màng ngoài tim

 Tim đều, bình thường

- Xquang tim phổi bình thường

- Thăm dò chức năng thận, chụp thận và các cơ quan khác bình

Trang 10

Chẩn đoán

*: Nhiễm trùng ngón I chân phải

*: ĐTĐ typ 2

*: Viêm dạ dày Dựa trên:

- Lâm sàng: ấn đau vùng thượng vị, ăn uống kém  đau khino không phải đau do bệnh lý ở tá tràng

- Cận Lâm Sàng (kết quả ngày 27/11):

 Huyết sắc tố nữ: 115 g/l > 100 g/l  thiếu máu nhẹ xuất huyết tiêu hóa nhẹ

 Các cơ quan khác: bình thường

-Yếu tố nguy cơ:

 Tuổi cao (61 tuổi)  Bệnh Cushing

 Do thuốc (bệnh nhân đã tự ý dùng kháng viêm trước

đó, các thuốc có thể gây loét dạ dày như NSAID, Corticoid,Aspirin,….)

 Có thể do chế độ ăn uống, lối sống thường ngày củabệnh nhân (do không khai trong bệnh án nên ta không rõ được)như: chế độ ăn quá cay, nhiều gia vị, nhiều chất béo hay thức ănnhiều acid; trà, cà phê, các loại thức ăn có chứa caffein, rượu,thuốc lá,…

* : Nghi Cushing do thuốc Dựa trên:

Chụp thận và các cơ quan khác (ngoài thần kinh và tiêu hóa)bình thường

Đánh giá tình

trạng bệnh nhân

- Đường huyết cao

- Ngón I chân phải giảm sưng đỏ, viêm

- Bụng giảm đau vùng thượng vị

P Mục tiêu

- Triệu chứng

- Cận lâm sàng

- Giảm triệu chứng của nhiễm trùng bàn chân Phải

- Giảm tình trạng viêm loét dạ dày

- Kiểm soát tốt chế độ ăn và vận động thể lực

- Kiểm soát glucose máu tốt, đưa mức glucose máu về lại bìnhthường hoặc gần nhất với mức bình thường mà bảo đảm được antoàn:

Theo Hướng dẫn Châu Á - Thái Bình Dương (2005):

Glucose máu lúc đói: 4,4 – 6,1mmol/l (80 -110mg/dl)

Glucose máu 2h sau ăn: 4,4 – 8mmol/l (80-145mg/dl)

Hoặc theo chỉ số xét nghiệm của bệnh viện Đa khoa TW Cần Thơ:

Glucose mao mạch bất kì: 3,9 – 6,4 mmol/l (70 -115mg/dl)

- Các triệu chứng giảm thì có thể các chỉ số CLS sẽ cải thiện

Trang 11

- Đối với Cushing: nếu đúng là Cushing do thuốc thì:

 Hỏi xem bệnh nhân hiện có còn dùng thuốc gì không, nếu đangdùng thì hỏi xem đã dùng bao lâu, đưa bác sĩ coi, và nếu làcortisol thì bác sĩ sẽ lên kế hoạch để giảm liều từ từ và điều trịphù hợp

 Còn nếu bệnh nhân đã ngưng thuốc lâu, thì có thể tuyếnthượng thận đã tự điều chỉnh Ta thấy các dấu hiệu sinh tồn củabệnh nhân ở mức bình thường, các chỉ số hóa sinh máu, nướctiểu khá là tốt, nên có thể tuyến thượng thận đã tự phục hồi.Trường hợp này không cần điều trị

Thuốc bác sĩ sư

dụng

 Augmentin 1000mg: 1viên, 2lần (PO) : 18h30, 22h

 Levoquin 0,5g: 1,5viên, (PO): 11h30, 20h

Kagasdine 20mg: 1viên, 2 lần (PO): 11h30

Lantus solostar: (1 ống), 0,6UI/kg, (SC), 16h

Ultracet: 1viên, 2lần (PO) 8h, 16h

Bình thuốc

*Lantus solostar ( insulin glargin) :

- Tác dụng: hạ đường huyết Là insulin tác dụng kéo dài, khôngphải tiêm nhiều lần trong ngày

- Liều dùng: khởi đầu 0,25 – 0,5UI/kg/ ngày; có thể thay đổi liềusau 5-10 ngày (mỗi ngày không quá 5 đơn vị) Tiêm SC Do tácdụng kéo dài nên chỉ tiêm 1 lần trong, tuy nhiên cần cố định giờ

để tiện theo dõi

*Ultracet ( Tramadol + Paracetamol): dùng thay thế choTiphadol trong đơn trước

- Tác dụng: Tramadol và Paracetamol hiệp lực với nhau, làmtăng tác dụng giảm đau

- Liều dùng: 1-2 viên mỗi 4-6h /24h, không quá 8viên/24h

 Kiến nghị: Tùy tình trạng bệnh nhân, có thể trong bệnh ánkhông ghi rõ, mà bác sĩ chọn liều Lantus solostar hơi cao hơn,nhưng nếu có thể thì nên điều chỉnh giảm bớt để không hạđường huyết quá mức cần thiết

Kế hoạch điều trị

- Xét nghiệm: đo Glucose

- Vệ sinh vết thương

- Chế độ ăn, vận động cho người ĐTĐ

- Hạn chế các thức ăn hại cho dạ dày

Trang 12

Thông tin Ngày 29 - 30/11/2015

8h

S Bệnh nhân khai

O

Khám bệnh

- Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt

- Sưng nóng, đỏ đau ngón I chân P

- Tim đều

- Phổi trong

- Bụng mềm

- Cushing +

Các thông số dấu

hiệu sinh tồn Mạch: 80 lần/phútHA: 110/70 mmHg

Các xét nghiệm Glucose: 81mg/dl  bình thường

- Đường huyết đạt mức đề ra

- Ngón chân vẫn còn sưng đau

Trang 13

Bình thuốc

*Aspifar (Aspirin) :

- Tác dụng: trong ĐTĐ, ngoài các thuốc hạ đường huyết, có thểdùng thêm aspirin liều thấp cũng như thuốc giảm huyết áp vàcholesterol để giúp ngăn ngừa bệnh tim và mạch máu Ngoài

ra, aspirin liều thấp cũng không có tác dụng phụ gì đáng kể nênđược lựa chọn

- Liều dùng: 70 – 320 mg/ 24h, uống lúc no, đồng thời nênchọn dạng viên bao tan trong ruột để ngăn ngừa khả năng gâyloét dạ dày – tá tràng

- Tương tác: Aspirin tăng nguy cơ hạ đường huyết khi dùng vớithuốc trị ĐTĐ nhóm sulfonylurea; nhưng ở đây, ta dùng insulin

để hạ đường huyết nên không có tương tác

Trang 14

Thông tin Ngày 1/12/2015

* Glucose: 5,1mmol/l  bình thường

* Triglycerid: 2,9 mmol/l > 1,88 mmol/l  tăng cao Có thể do:

Đái tháo đường Tuổi cao hoặc sau ăn: trường hợp này thường chỉ tăng nhẹ

* K+: 3,1 mmol/l < 3,5 mmol/l  hạ nhẹ, ở đây có thể do xuất huyếttiêu hóa hoặc do K+ đưa vào cơ thể không đủ (do những ngày trướccũng xuất huyết tiêu hóa nhưng K+ không hạ)

* Cholesterol: 4,9 mmol/l  bình thường

Trang 15

Chẩn đoán

* : Rối loạn lipid máu Dựa vào:

- Bảng phân loại các giá trị lipoprotein, cholesterol, triglycerid trong máu (sách Dược Lực Học – Trần Thị Thu Hằng,trang 590)

Thành phần lipid

Giá trị mong muốn Giới hạn Nguy cơ cao

Cholesterol <200(5,17) 200 – 239(5,17 – 6,18) >240(6,20)LDL-C <100 (2,58) 130 – 159(3,36 – 4,11) 160 – 189(4,13 – 4,88)

Triglycerid < 150

(1,7)

150 – 199(1,7 – 2,2)

200-499(2,2 – 5,6)

 Triglycerid bệnh nhân là 2,9 mmol/l: thuộc nhóm nguy cơ cao

- Yếu tố nguy cơ:  Tuổi cao  Đái tháo đường

 bệnh nhân có nguy cơ cao tăng lipid huyết

Như trước

Đánh giá

tình trạng

bệnh nhân

- Đường huyết kiểm soát tốt

- Ngón chân nhiều mủ, sưng nóng - Ngón chân nhiều mủ, sưng nóng.

- Hạ Triglycerid xuống < 1,7 mmol/l (theo khuyến cáo của Hiệp hội

Đái Tháo Đường Hoa Kỳ - ADA)

- Điều chỉnh K+ về mức bình thường

- Tương tự 8h, 1/12

Trang 16

- Điều trị tăng lipid huyết, cụ thể ở đây là tăng Triglycerid (TG):

* theo ATP III :

- Hướng điều trị tăng TG:

Phân loại Mức TG (mmol/l) Hướng Điều trịGiới hạn cao 1,7 – 5,6 Mục tiêu điều trị chính là

LDL-CRất cao 5,7 Tập trung điều trị TG

trước để đề phòng viêmtụy, sau khi TG < 5,7 thìđiều trị LDL-C

 Điều trị LDL-C trước

- Xác định yếu tố nguy cơ theo ATP III:

Yếu tố nguy cơ tương đương bệnh mạch vành: Đái tháo đường

Yếu tố nguy cơ khác: Tuổi cao: 61 tuổi (nam 45t, nữ  55t)

Yếu tố nguy cơ âm tính: không có

 Có YTNC tương đương bệnh mạch vành (BMV) và tổng cộng

3 YTNC Xét theo bảng:

Loại nguy

cơ Mục tiêu LDL – C Mức LDL-C cần trị liệu thay

đổi lối sống

Mức LDL-C cần cân nhắc sư dụng thuốc

BMV hoặc nguy cơ tương đươngBMV

< 2,6 mmol/l

 2,6 mmol/l  3,4 mmol/l

>2,6 – 3,4 mmol/l : có thể dùng thuốc

-Tiếp tục áp dụng phác đồ điều trị với ĐTĐ

Trang 17

Bình thuốc * Atorvastatin:

-Tác dụng: làm giảm cholesterol và triglyceride máu Statin làm giảm biến cố tim mạch hoặc đột quỵ ở những người có yếu tố nguy

cơ bệnh tim mạch hay đái tháo đường typ II

 Bác sĩ áp dụng điều trị theo hướng dẫn của ATP IV  hợp lý

Ngoài ra, ở bệnh nhân chủ yếu là điều trị tăng TG, còn các chỉ số lipid khác thì bình thường Ta có 2 nhóm thuốc niacin và fibrat có tácdụng hạ TG cao hơn nhóm statin, tuy nhiên niacin có thể làm tăng nhẹ rối loạn dung nạp glucose nên không sử dụng cho người ĐTĐ

 có thể dùng thuốc nhóm fibrat thay cho Atorvastatin ở đây để điềutrị

* Natri clorid 0,9%, 500ml: rửa vết thương

* Vimotram ( Amoxicillin 1g + Sulbactam0,5): tương tự Augmentin Liều dùng: 1,5 –3g mỗi 8 giờ, IV

Nồng độ đỉnh đạt trong 10 – 15 phút sau khitiêm IV Vì thế, tiêm trước khi nặn mủ 15phút

* Tramadol: giảm đau trong đau nặng, phẫuthuật Bác sĩ chỉ định dùng Tramadol vì vếtthương bệnh nhân nếu nhiễm trùng quá nặng,sâu thì quá trình lấy mủ sẽ rất đau

- Liều: 1 ống 100 mg tiêm IM, SC hoặc IVchậm, có thể dùng liều thứ hai sau 30 - 60phút, tối đa 400 mg/ngày

-Tương tác: với rượu, các thuốc giảm đaukhác, thuốc an thần và thuốc hướng tâm thần.Cần theo dõi tình trạng bệnh nhân, để tránh dịứng

 Kiến nghị: Tuy amoxicilin khá an toàn, ítbiến chứng khi dùng liều cao Nhưng, trongcùng 1 ngày, bác sĩ đã chỉ định Augmentin1000mg, PO 2 lần/24h rồi, thì chỉ nên dùngVimotram 1 lần vào lúc 14h trước khi lấy mủ,

để đạt đúng liều dùng quy định

Trang 18

Kế hoạch

điều trị

- Vệ sinh vết thương

- Chế độ ăn, vận động phù hợp, ăn các thực phẩm chứa nhiều K+

- Theo dõi chỉ số TG, sinh hóa máu

- Xét nghiệm:  Cấy mủ, làm kháng sinh đồ  Đo glucose

-Chế độ ăn, vận động phù hợp, tăng cường bổsung K+

Trang 19

- Tim đều Phổi trong Bụng mềm.

- Ngón I chân phải giảm mủ, giảm đau

 HA: 120/80 mmHgNgày 4/12:  Mạch: 75 lần/ phút

 HA: 120/80 mmHg

Ngày 5/12:  Mạch: 80 lần/ phút

 HA: 120/80 mmHgNgày 6/12:  Mạch: 80 lần/ phút

 HA: 120/70 mmHgNgày 7/12:  Mạch: 80 lần/ phút

- Lâm sàng: nhiễm trùng chân có cải thiện

- Đường huyết kiểm soát tốt

,,,,, 11 Levoquin 0,5g: 1,5viên, (PO): 11h30, 20h

Kagasdine 20mg: 1viên, 2 lần (PO): 11h30

Lantus solostar: (1 cây), 0,8UI, (SC), 16h

Ultracet: 1viên, 2lần (PO) 8h, 16h

Atorvastatin 20mg: 1viên, (PO), 16h

Natri clorid 0,9%, 500ml, 1 chai rửa vết thương

Bình thuốc Chuyển kháng sinh Augmentin sang kháng sinh dạng tiêm Vimotam đểtăng tác dụng, tác dụng nhanh

Trang 20

Thông tin Ngày 8/12

- Ngón 1 chân phải còn ít dịch đục, giảm đau, giảm

nề đỏ mô xung quanh

- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

- Khỏe nhiều

- Ngón 1 chân phải còn ít dịch đục, giảm đau, giảm

nề đỏ mô xung quanh

Các thông số dấu

Các xét nghiệm * Glucose; 6,3 mmol/l  bình thường.* K+: 2,8 mmol/l < 3,5 mmol/l  hạ nhiều Không có.

Chẩn đoán Như trước *: Nhiễm trùng ngón I bàn chân phải là do

Klebsiella Pneumoniae (dựa theo kết quả cấy mủ)

Trang 21

Thuốc bác sĩ sư

dụng

 Vimotram: 1lọ,3 lần (IV chậm - TMC):8h,16h,22h

(12) Levoquin 0,5g: 1,5viên, (PO): 11h30, 20h

Kagasdine 20mg: 1viên, 2 lần (PO): 11h30

Lantus solostar: (1 cây), 0,8UI, (SC), 16h

Ultracet: 1viên, 2lần (PO) 8h, 16h

Atorvastatin 20mg: 1viên, (PO), 16h

Natri clorid 0,9%, 500ml, 1 chai rửa vết thương

Potassium clorid 10% truyền tĩnh mạch XXX giọt/ phút

Kaliorid 0,5g; 2viên, 2lần, (PO): 8h, 16h

- Ngưng kháng sinh Vimotram lúc 16h, 22h

- Thay bằng kháng sinh:

 Nectram 1g, 2 lọ, (IV chậm – TMC), 1 lần: 9h

 Nectram 1g, 2 lọ, (IV chậm – TMC), 1 lần: 18h

Bình thuốc

* Potassium clorid (KCl): bổ sung K+, do bệnh nhân

hạ K+ nặng nên cần truyền tĩnh mạch để nhanh bù lại,không gây liệt cơ Sau đó có thể dùng đường uống để

bổ sung thêm

* Kaliorid (KCl): bổ sung K+

*Thận trọng với KCl: Ở người loét dạ dày tá tràng,phải chống chỉ định dùng dạng viên Phải thận trọngkhi ghi đơn thuốc có kali uống dạng rắn, đặc biệt khidùng liều cao cho người mang thai hoặc người bệnhđồng thời dùng thuốc kháng acetylcholin, vì có khảnăng làm giảm nhu động dạ dày - ruột

(Tình trạng bệnh loét dạ dày của bệnh nhân đã tốt lênrất nhiều nên có thể sử dụng, nhưng có thể thì chọndạng bào chế khác dạng viên rắn, và phải theo dõi đềphòng)

 bác sĩ chỉ định hợp lý

* Phải ngưng Vimotram rồi thay thế bằng Netram vì 2thuốc này là kháng sinh cùng thuộc nhóm  -lactam, cùng một cơ chế tác dụng (tác động trên vỏ của tế bào

vi khuẩn)  theo nguyên tắc phối hợp kháng sinh không được phối hợp Ngoài ra, amoxicilin đã dùng được 13 ngày (5 ngày Augmentin + 8 ngày

Vimotram) nên đủ liều để có thể dừng

* Nectram (Ceftriaxon Sodium):

Ngày đăng: 21/02/2019, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w