1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

DA 10 chuyen lang son 2017

6 84 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 377,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn đúng Đ hoặc sai S cho các kết luận sau: a Axetilen và benzen đều làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường.. d Protein và chất béo đều bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch a

Trang 1

Câu 1: (2,0 điểm)

1 Cho sơ đồ điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm Hóa chất trong các bình (1), (2), (3),

(4) lần lượt là (chọn 1 đáp án đúng)

A NaCl, MnO2, HCl đặc, H2SO4 đặc

B NaCl, H2SO4 đặc, MnO2, HCl đặc

C HCl đặc, MnO2, NaCl, H2SO4 đặc

D H2SO4 đặc, MnO2, HCl đặc, NaCl

Hướng dẫn

Chọn C

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2 Chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) cho các kết luận sau:

a) Axetilen và benzen đều làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường

b) CF2Cl2 là chất làm lạnh hiệu quả trong máy lạnh, tủ lạnh nhưng lại gây phá hủy tầng ozon

c) Glucozo có công thức phân tử C12H22O11, là chất kết tinh không màu có vị ngọt

d) Protein và chất béo đều bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch axit hoặc bazo Hướng dẫn

a) Sai

CHCH + 2Br2 → CH(Br2)-CH(Br2)

Chú ý: nếu chiết Benzen sang môi trường dung dịch Br2 thì có mất màu mặc dù không có phản ứng xảy ra

b) Đúng

Các khí họ CFC là các chất làm mát tốt

c) Sai

Glucozo có CTPT là: C6H12O6 Mantozo và Saccarozo mới có CTPT C12H22O11

Cacbohidrat (- Xenlulozo) đều là các chất kết tinh có vị ngọt

d) Đúng

Protein và chất béo là sản phẩm trùng ngưng nên đều thủy phân được trong môi trường axit hoặc bazo kiềm

3 Hãy chọn những từ (cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

a) Các đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố hóa học cấu tạo nên được gọi là

………của nguyên tố đó

b) Kim loại W (vonfram) có ………cao nên được dùng làm dây tóc bóng điện

c) Khi điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong thùng điện phân có màng ngăn xốp, ta thu được khí Cl2 ở cực………

d) Chất được dùng để khắc chữ và hình trên vật liệu thủy tinh là…………

Hướng dẫn

Trang 2

a) thù hình

Ví dụ: O2 và O3 S2, S8 và Sn

b) nhiệt độ nĩng chảy cao

Nhà bác học Edison phải mất 10.000 thí nghiệm mới tìm ra được vật liệu W sử dụng trong dây tĩc bĩng đèn

c) anot

Thu được Na ở catot (cực -) và Cl2 ở anot (cực +)

d) HF

Các vật liệu thủy tinh cĩ cấu tạo bởi SiO2, và: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

4 Chọn lựa thơng tin cột B sao cho phù hợp với dữ liệu cột A

1 Cho vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột a Dung dịch chuyển màu xanh

2 Cho bột CuS màu đen vào dung dịch HCl b Tan, sủi bọt khí mùi trứng thối

c Khơng hiện tượng Hướng dẫn

1- a và 2- c

Các muối sunfua của kim loại yếu: CuS, Ag2S, PbS đều khơng tan trong nước và axit

Câu 2: (1,5 điểm)

Hai hợp chất hữu cơ X, Y cĩ cùng phân tử khối là 46 đvC, đều chứa các nguyên tố C, H, O

và mỗi chất chỉ chứa một loại nhĩm chức đã học, cĩ các tính chất sau:

- X, Y tác dụng với Na giải phĩng khí H2

- Dung dịch Y làm quì tím hĩa đỏ

a) Xác định cơng thức phân tử, cơng thức cấu tạo của X, Y và viết các phương trình hĩa học xảy ra

b) Chất Y cĩ trong nọc kiến Khi bị kiến cắn, để giảm sưng tấy nên chọn chất nào bơi vào vết thương trong số các hĩa chất sau: vơi tơi, giấm ăn, nước, muối ăn Viết phương trình hĩa học giải thích cho lựa chọn đĩ

c) Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm X, Y phản ứng hết với Na vừa đủ, thu được V lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Tính giá trị V, m

Hướng dẫn

a)

2

QT đỏ

b) Chọn vơi tơi hoặc nếu cĩ kem đánh răng cũng được

Trang 3

2HCOOH + Ca(OH)2 → (HCOO)2Ca + 2H2O

c) HCOOH + Na → HCOONa + ½ H2

C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

n(X, Y) = 2.nH2 → nH2 = 0,15 → V = 3,36 (lít)

Câu 3: (1,5 điểm)

Một hỗn hợp X gồm 0,2 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4 Cho X vào 400 ml dung dịch H2SO4 1M Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và còn lại x gam chất rắn B không tan Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được y gam chất rắn C Xác định giá trị của x và y

Hướng dẫn

H SO 0,4 NaOH,t t

Raén B: x(g)

Cu : 0,2 X

Pt: Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

0,1→ 0,4 0,1 0,1

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

0,1 ←0,1→ 0,1 0,2

Rắn B là 0,1 mol Cu → x = 6,4 (g)

3

Fe(OH) : 0,3

CuSO : 0,1 Cu(OH) : 0,1 CuO : 0,1

Câu 4: (1,0 điểm)

Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 và C4H6 Tỉ khối của X so với H2 bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm m gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Tính giá trị của x, m

Hướng dẫn

MX = 48 → nX = 0,96/48 = 0,02

0,07 BTKL

mX 0,96g

nH 0,12 nH O : 0,06

mH 6.0,02 0,12(g)

mX mC mH



CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

0,05 ←0,05→ 0,05

CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2

0,02→ 0,02

Dư: 0,03

→ nBaCO3 dư: 0,03 → x = 5,91 (g) và mdd giảm = mBaCO3 – m(CO2 + H2O) = 1,75 (g)

Câu 5: (1,5 điểm)

1 Nêu hiện tượng xảy ra trong các trường hợp sau và viết phương trình hóa học giải thích:

a) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaOH (vừa đủ) ở nhiệt độ thường Nhỏ vài giọt dung dịch thu được vào mẩu giấy quì tím

Trang 4

b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.

c) Đốt quặng FeS2 trong O2 dư và hấp thụ sản phẩm khí thu được bằng dung dịch Br2 Hướng dẫn

Phương pháp làm bài tập giải thích hiện tượng

Bước 1: dự đoán các PTHH có thể xảy ra

Bước 2: tập trung vào màu sắc, mùi của kết tủa, bay hơi, dung dịch sau phản ứng

a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO

NaClO có tính tảy màu nên khi nhỏ vài giọt dung dịch vào quì tím ta thấy quì tím mất màu b) 3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

Lúc đầu: ta thấy dung dịch xuất hiện kết tủa trắng, dạng keo

Sau đó: kết tủa tăng dần đến tối đa, sau đó thêm tiếp NaOH dư vào thì thấy kết tủa dần bị hòa tan đến khi hoàn toàn Dung dịch trở lại trong suốt

c) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

Khí thu được là SO2 có khả năng làm mất màu dung dịch Br2

Trang 5

2 Có 5 ống nghiệm được kí hiệu ngẫu nhiên A, B, C, D, E Mỗi ống nghiệm chứa một

trong các dung dịch AgNO3, ZnCl2, HCl, Na2CO3, KCl Tiến hành các thí nghiệm và thu được kết quả như sau:

- Thí nghiệm 1: B tác dụng với C có khí thoát ra

- Thí nghiệm 2: C tác dụng với D hoặc với E đều có kết tủa tạo thành

- Thí nghiệm 3: B không phản ứng với E

Xác định A, B, C, D, E và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

Hướng dẫn

B tác dụng với C có khí thoát ra

2 3

HCl C

Na CO

 

C tác dụng với D hoặc với E đều có kết tủa tạo thành

C Na CO 2 3

2

AgNO

C : Na CO E

ZnCl B: HCl



B không phản ứng với E

3 2

AgNO

E ZnCl 2

3

E : ZnCl

A : KCl

D : AgNO



Pt: 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O

Na2CO3 + ZnCl2 → ZnCO3↓ + 2NaCl

Na2CO3 + 2AgNO3 → Ag2CO3↓+ 2NaNO3

Câu 6: (1,0 điểm)

1 Nồng độ cồn trong máu được xác định bằng cách cho huyết thanh tác dụng với dung dịch

K2Cr2O7/H2SO4, khi đó xảy ra phản ứng hóa học sau:

C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

Giả sử theo qui định, nồng độ cồn cho phép của người điều khiển phương tiện giao thông không được vượt quá 800mg/lít huyết thanh Biết 2 ml huyết thanh của một người lái xe máy tác dụng vừa hết với 12,0 ml dung dịch K2Cr2O7 0,0006M trong H2SO4 dư Hỏi người

đó có vi phạm qui định hay không?

Hướng dẫn

3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

2,16.10-5 ←7,2.10-6

→ 2ml HT có 2,16.10-5 thì 1000ml (1 lít) HT có 2,16.10-5.500.46 = 496,8mg C2H5OH Vậy người ngày không vi phạm qui định tham gia giao thông

Trang 6

2 Teflon là một polime tổng hợp có rất nhiều ưu điểm như: bền với axit, kiềm và các chất

oxi hóa có khả năng cách điện cao, chống dính cao, bền với nhiệt Với các ưu điểm trên, Teflon xứng đáng với danh hiệu “Vua” chất dẻo

a) Viết công thức chung của mạch Teflon

b) Phân tử khối trung bình của một đoạn mạch Teflon là 250000 đvC, hãy tính số mắt xích ứng với đoạn mạch polime này

Hướng dẫn

a) C(F2)-C(F2)

b) Số mắt xích Polime

Polime

Câu 7: (1,5 điểm)

Hòa tan 12,6 gam hỗn hợp hai kim loại M (hóa trị II) và M’ (hóa trị III) bằng axit HCl dư, thu được dung dịch A và khí B Đốt cháy hoàn toàn ½ lượng khí B trên thu được 2,79 gam

H2O

a) Cô cạn dung dịch A thu được m gam hỗn hợp muối khan Tính giá trị m

b) Cho lượng khí B còn lại phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 vừa đủ (t0C) rồi cho sản phẩm thu được hấp thụ vào 0,2 lít dung dịch NaOH 16% (d = 1,20g/ml) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được

Hướng dẫn

2

O

HCl (3)

m(g)

M

M'

Đồng nhất dữ kiện để thuận lợi cho tính toán, bằng cách nhân đôi khối lượng H2O

a)

BTNT.H BTNT.H BTKL

0,62 0,31 0,31

m(Kim loai)+mHCl=mA+mB

12,6+36,5.0,62=m+2.0,31

Ta có

BTNT.Cl BTNT.Na

dd 0,2.1000.1,2.16%

40

Ta có: mdd sau pứ = mHCl + mddNaOH = 36,5.0,31 + 0,2.1000.1,2 = 251,315 (g)

du

NaCl : 7,216%

%m

NaOH :10,346%





Ngày đăng: 15/02/2019, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w