Câu 2: Chất nào sau đây thực hiện được phản ứng trùng hợp?. Kết quả được ghi ở bảng sau: Y Phản ứng với Na Tác dụng với CuOH2 Có khí H2 thoát ra Tạo dung dịch xanh lam Z Tác dụng với A
Trang 1Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tăng dần tính kim loại
A Ca, K, Mg, Al B Al, Ca, Mg, K C Mg, Ca, Al, K D Al, Mg, Ca, K Hướng dẫn
Chọn D
Mạnh nhất là kiềm: Na, K rồi đến kiềm thổ: Mg, Ca, Ba
Câu 2: Chất nào sau đây thực hiện được phản ứng trùng hợp?
A CH2=CH2 B CH4 C CH3-CH3 D CH3Cl
Hướng dẫn
Chọn A
Trùng hợp cần có liên kết đôi
Câu 3: Cho 21,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (tỉ lệ mol 4:3) vào dung dịch HCl dư Phản
ứng kết thúc thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Hướng dẫn
2
Fe H
2
1 : 1 21,2 (g)
Cu : 4x 64.4x 56.3x 21,2 x 0,05 H : 0,15 A
Fe : 3x
Câu 4: Cho 36 gam dung dịch glucozo 10% phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, hiệu suất phản ứng 60%, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Hướng dẫn
3 cacbohidrat tráng gương được là: glucozo, fructozo, mantozo và tỉ lệ tạo Ag đều là 1 : 2
36.10%
nGlucozo 0,02 mAg 0,02.2.60%.108 2,592(g)
180
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6 và C4H8, thu được (m + 2) gam
H2O và (m + 28) gam CO2 Giá trị của m là:
Hướng dẫn
Đốt cháy anken (xicloankan) cho: nCO2 = nH2O m 2 m 28 m 16 B
Câu 6: Thí nghiệm được mô tả như hình vẽ sau, với X là một trong các chất NaHCO3, KClO3, KMnO4, KNO3, Ca(HCO3)2, C6H12O6
Quan sát thấy dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn đục X là:
A NaHCO3 hoặc KClO3 hoặc Ca(HCO3)2
B Ca(HCO3)2 hoặc C6H12O6 hoặc KNO3
C NaHCO3 hoặc Ca(HCO3)2 hoặc C6H12O6
Trang 2D KClO3 hoặc KMnO4 hoặc KNO3
Hướng dẫn
Pt: 2NaHCO3 to Na2CO3+ CO2↑ + H2O
KClO3 to KCl + 1,5O2↑
Ca(HCO3)2 to CaO + 2CO2↑ + H2O
KNO3 to KNO2+0,5O2↑
C6H12O6 + 6O2 to 6CO2↑ + 6H2O
2KMnO4 to K2MnO4+ MnO2+ O2↑
→ KClO3 và KNO3 là sai (vì O2 không vẩn đục Ca(OH)2 ) → C
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28 Số hạt mang điện của một nguyên
tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4 Kết luận nào sau đây đúng?
A X là kim loại, Y là phi kim
B Dung dịch muối YX (muối tạo bởi hai nguyên tố X, Y) có tác dụng làm thuốc chống sâu răng
C Nguyên tử X và Y đều có 7 electron lớp ngoài cùng
D X và Y đều tác dụng với được với oxi khi đun nóng
Hướng dẫn
ADCT
Y
8 loai
Thuốc chống sâu răng là KF
Na (Y) có 1e lớp ngoài cùng, F (X) có 7e lớp ngoài cùng
F2 không tác dụng với O2
Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:
Y Phản ứng với Na
Tác dụng với Cu(OH)2
Có khí H2 thoát ra Tạo dung dịch xanh lam
Z Tác dụng với AgNO3/NH3 Tạo kết tủa Ag
T Đun nóng với dung dịch H2SO4, trung hòa dung
dịch thu được Thêm tiếp AgNO3/NH3 đun nóng Tạo kết tủa Ag
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A ancol etylic, glucozo, axit axetic, saccarozo
B saccarozo, ancol etylic, axit axetic, glucozo
C ancol etylic, axit axetic, glucozo, saccarozo
D ancol etylic, axit axetic, saccarozo, glucozo
Hướng dẫn
Tráng Ag được chỉ có Glucozo → C ngay
Chú ý: Saccarozo + H2O H SO2 4Glucozo + Fructozo
Cả Glucozo và Fructozo đều tráng Ag (trong môi trường bazo yếu NH3 thì Fructozo chuyển hóa thành Glucozo)
Phần 2: Tự luận (8,0 điểm)
Trang 3Câu 1: (1,5 điểm)
1 Cho sơ đồ sau:
Al O Al AlCl Al(OH) NaAlO Al(OH) Al O
a Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa trên
b Cho biết chất nào trong sơ đồ trên có tính chất lưỡng tính
Hướng dẫn
(1) Al2O3 dpnc2Al + 1,5O2↑
(2) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
(3) AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓
(4) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
(5) NaAlO2 + CO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
(6) A2l(OH)3 to Al2O3 + 3H2O
Hợp chất lưỡng tính là: Al2O3 và Al(OH)3
Chú ý: chất lưỡng tính là chất vừa cho và vừa nhận điện tử
Chất lưỡng tính thì tác dụng với cả NaOH và HCl nhưng chất tác dụng với NaOH và HCl lại chưa chắc lưỡng tính (cụ thể là Al)
2 Gần đây, người ta tìm ra một loại hợp chất mới đầy hứa hẹn để làm nhiên liệu cho động
cơ tên lửa đẩy Hợp chất đó là NH4N(NO2)2 (amoni đinitroamit) Khi nổ, phân tử này bị phân hủy thành khí X, khí Y và chất Z Xác định các chất X, Y, Z, biết trong công nghiệp X
và Y đều được điều chế bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng Chất Z khi gặp CuSO4 khan làm CuSO4 từ không màu chuyển sang màu xanh Viết phương trình phản ứng
Hướng dẫn
X, Y điều chế bằng chưng cất phân đoạn không khí → X, Y là O2 và N2
Chất Z làm CuSO4 khan chuyển màu xanh → Z: H2O
Pt: NH4N(NO2)2 to O2 + 2N2 + 2H2O
Câu 2: (1,0 điểm)
Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 29,6 gam chất rắn Mặt khác, để hòa tan hết lượng X trên cần vừa đủ 600 ml dung dịch HCl 2M Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X
Hướng dẫn
Pt: 2H(Axit) + O(Oxit) → H2O
→ nH(Axit) = 2.nO(Oxit)
BTNT BTNT.O
HCl: 1,2mol
56.3x 64y 29,6
Câu 3: (1,0 điểm)
Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được 0,25m gam chất rắn Z và dung dịch
E Nếu nhỏ từ từ dung dịch HCl vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl 1M Còn nếu nhỏ từ từ dung dịch HCl vào E, khí thoát ra hết thì thể tích dung dịch HCl 1M đã dùng là V2 lít Tính thể tích V1:V2
Hướng dẫn
Vì cho HCl vào E có khí CO2 nên ddE có K2CO3 dư
Trang 42
3 0,25m
H O t
dö
3
2 1M
Z : CaCO
V
Ta có
3 BTNT.K
BTNT.C
BTNT.Ca
du
Z : CaCO : 0,0025m
K CO : 0,5x y ddE
KOH : 2y
KOHdư + HCl → KCl + H2O
* CO2 bắt đầu thoát ra
K2CO3 + HCl → KCl + KHCO3
→ nHCl = nKOHdư + nKHCO3 → V1 = 0,5x + y
* CO2 thoát ra hết
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2↑ + H2O
→ nHCl = nKOHdư + nKHCO3 → V2 = x
2
100(x y) m
100y 0,25m V 0,00625
V : V 5 : 6
Câu 4: (1,0 điểm)
1 Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí axetilen Hãy cho biết
một cặp chất X, Y phù hợp với thí nghiệm Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm đựng dung dịch Br2 khi sục khí axetilen từ từ đến dư vào dung dịch Br2 Viết các phương trình hóa học và thử tính chất của axetilen trong thí nghiệm đó
Hướng dẫn
(X, Y) = (CaC2; H2O)
CH≡CH + Br2 → CH(Br2)-CH(Br2)
Dung dịch Br2 nâu đỏ dần nhạt màu rồi mất màu hoàn toàn
Trang 52 Bằng phương pháp hĩa học hãy nhận biết các chất khí riêng biệt CO2, SO2, CH4, C2H4 Hướng dẫn
2 4
2 2
2
2
2
Br /H O
Ca(OH) 2
4
C H : nhạt màu ddBr CO
SO : nhạt màu ddBr CO
SO
SO
CH
Pt: CH2=CH2 + Br2 → CH2(Br)-CH2(Br)
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Câu 5: (1,5 điểm)
1 Viết các phương trình phản ứng khi cho lần lượt các chất CH3COOH, CH2=CHCOOCH3, (C15H31COO)3C3H5, Al4C3, C2H5Cl tác dụng với dung dịch KOH dư
Hướng dẫn
Pt: CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
CH2=CHCOOCH3 + KOH → CH2=CH-COOK + CH3OH
(C15H31COO)3C3H5 + 3KOH → 3C15H31COOK + C3H5(OH)3
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O
C2H5Cl + KOH → KCl + C2H5OH
2 X là rượu no, mạch hở, trong phân tử cĩ 3 nguyên tử cacbon Viết các cơng thức cấu tạo
cĩ thể cĩ của X
Hướng dẫn
X: C3H7OH hoặc C3H6(OH)2 hoặc C3H5(OH)3
Chú ý: số nhĩm OH ≤ số C Mỗi C chỉ cĩ tối đa 1 nhĩm OH cắm vào (nhiều hơn 1 sẽ khơng bền, chuyển hĩa thành anđêhit hoặc xeton)
Câu 6: (2,0 điểm)
1 Nicotin cĩ nhiều trong cây thuốc lá, là hợp chất hữu cơ cĩ chứa các nguyên tố C, H, N.
Oxi hĩa hồn tồn m gam nicotin bằng oxi, sau phản ứng thu được tồn bộ sản phẩm sục vào bình nước vơi trong dư thấy cĩ 20 gam kết tủa, khối lượng bình đựng nước vơi trong tăng lên 11,32 gam và cĩ 0,448 lít khí thốt ra (đktc) Biết khối lượng nguyên tố nitơ trong
1 phân tử nicotin bằng ½ khối lượng nguyên tố nitơ trong 1 phân tử cafein (C8H10N4O2)
Trang 6a Xác định công thức phân tử của nicotin, tính giá trị của m.
b Nêu tác hại của nicotin đến sức khỏe con người
Hướng dẫn
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
nCaCO3 = nCO2 = 0,2
m(bình tăng) = m(CO2 + H2O) → 44.0,2 + 18.nH2O = 11,32 → nH2O = 0,14
Khí thoát ra là N2: nN2 = 0,02
Vậy
2
BTNT
5 : 7 : 1 2
CO : 0,2
H O : 0,14 C : H : O nCO : 2nH O : 2nN A :(C H N)
N : 0,02
Trong cafein: mN = 56 → trong nicotin mN = ½ cafein = 28 → A: có 2 nguyên tử N
Kết luận: A là C10H14N2
Tác hại của nicotin
Gây xơ vữa động mạch, phì đại động mạch chủ, co thắt phế quản; gây run và đau cơ, đau khớp cũng như tăng insulin Tác động lên đường tiêu hóa, nicotine có thể gây nôn, khô miệng, khó tiêu, tiêu chảy, ợ nóng, gây loét và ung thư Tác động đến hệ thần kinh trung ương, nicotine có thể khiến giấc ngủ bị rối loạn, nhức đầu, chóng mặt nguy cơ hạn chế dòng máu chảy lên não, dễ bị kích thích và tăng khả năng hành động nông nổi Nicotine làm nhịp tim có thể tăng hoặc giảm; làm tăng khả năng loạn nhịp tim; gây hẹp mạch vành, làm tăng huyết áp Đối với người mang thai, nicotine có thể gây những tác hại như đái tháo đường type 2, béo phì, cao huyết áp, rối loạn chức năng hô hấp, khuyết tật về hành vi thần kinh và
vô sinh cho đứa con trong bụng mẹ khi đã trưởng thành
2 Hỗn hợp X gồm CH3COOH và C2H5OH có khối lượng 16,6 gam tác dụng vừa đủ với
200 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, cho thêm dung dịch H2SO4 đặc và 9,2 gam
C2H5OH vào 0,9 mol X được dung dịch Y Đun nóng Y, thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 80% thu được m gam este Tính giá trị của m
Hướng dẫn
CH COOH : x 60x 46y 16,6
y 0,1 CH COOH : C H OH
C H OH : y x 0,2
2 5
0,2
CH COOH : 0,6 CH COOH : 0,6
C H OH : 0,3 C H OH : 0,5
Vậy giá trị của m = 35,2 (gam)