1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

DA thi 10 hoa nghe an 2017

4 152 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 309,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: 3,0 điểm Viết 01 phương trình hóa học của phản ứng giữa các chất sau với tỉ lệ mol đã cho các phản ứng là hoàn toàn, vừa đủ a.. Sau phản ứng hồn tồn được m gam kết tủa và dung dịc

Trang 1

Câu 1: (3,0 điểm)

Viết 01 phương trình hóa học của phản ứng giữa các chất sau với tỉ lệ mol đã cho (các phản ứng là hoàn toàn, vừa đủ)

a SO2 + Ca(OH)2 1:1

b Ba(HCO3)2 + NaOH 1:1

c P + Cl2 2:3

d Ca3(PO4)2 + H2SO4 1:2

e H3PO4 + KOH 1:3

g CO2 + NaOH 1:1

Hướng dẫn

a SO2 + Ca(OH)2 1:1 CaSO3+ H2O

b Ba(HCO3)2 + NaOH 1:1 BaCO

3 + NaHCO3 + H2O

c 2P + 3Cl2 2:3 2PCl

3

d Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 1:2 2CaSO

4+ Ca(H2PO4)2

e H3PO4 + 3KOH 1:3 K3PO4 + 3H2O

g CO2 + NaOH 1:1 NaHCO

3

Câu 2: (3,0 điểm)

Chọn các chất A, B, C, D thích hợp và hoàn thành chuỗi phản ứng bằng phương trình hóa học (ghi điều kiện của phản ứng nếu có) Biết A là thành phần chính của quặng pirit sắt

3

(7) (1) (2) (3) (4) (5) (6)

2 3 2 (8) 3)

Hướng dẫn

(1) 2FeS2 + 14H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + 15SO2↑+ 14H2O

(2) Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3↓

(3) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

(4) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

(5) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

(6) FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓

(7) Fe(NO3)2 + 2HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2↑ + H2O

(8) Fe(NO3)3 + Fe → Fe(NO3)2

Câu 3: (3,0 điểm)

Xác định các chất hữu cơ A, B, C, D và viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo thu gọn đối với hợp chất hữu cơ) để thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

Hướng dẫn

Trang 2

(1) CH3COONa + NaOH CaO,to CH4 + Na2CO3

(2) 2CH4 1500 Co CH≡CH + 3H2

(3) CH≡CH + H2 Pd,to CH2=CH2

(4) nCH2=CH2 trùng hợp –(CH2-CH2)n

-(5) CH≡CH + HCl xt CH2=CHCl

(6) nCH2=CHCl trùng hợp –[CH2-CH(Cl)]n

-(7) 2CH≡CH nhi hợpCH2=CH-C≡CH

(8) CH≡C-CH=CH2 + H2 H ,Pd2 CH2=CH-CH=CH2

(9) nCH2=CH-CH=CH2trùng hợp –(CH2-CH=CH-CH2)n

-Câu 4: (3,0 điểm)

Cho hình vẽ điều chế oxi trong phịng thí nghiệm:

- Viết phương trình hĩa học của phản ứng

- Vì sao cĩ thể thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước?

- Vì sao miệng ống nghiệm đựng KMnO4 lắp hơi nghiêng xuống?

- Nêu vai trị của bơng khơ?

- Khi dừng thí nghiệm nên tắt đèn cồn trước hay tháo ống dẫn khí ra trước? Tại sao?

Hướng dẫn

- Dùng phương pháp đẩy nước là hợp lí vì oxi ít tan trong nước và oxi thu được cĩ độ tinh khiết cao

- Oxi nặng hơn khơng khí, khi đốt nĩng KMnO4 thì áp suất tại đĩ cao hơn nên Oxi sinh ra

sẽ di chuyển xuống phía dưới ống nơi áp suất thấp hơn và dễ dàng thốt ra ống dẫn khí

- Bơng khơ cĩ vai trị hút ẩm

- Khi dừng thí nghiệm nên tắt đèn cồn trước sau đĩ mới tháo ống dẫn khí

Câu 5: (4,0 điểm)

1 Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch FeCl2 0,5M vào 100 ml dung dịch AgNO3 1,2M Sau phản ứng hồn tồn được m gam kết tủa và dung dịch chứa các muối

a Viết phương trình hĩa học của phản ứng

b Tìm giá trị của m

Hướng dẫn

Pt: FeCl2 + 3AgNO3 → 2AgCl↓ + Ag↓ + Fe(NO3)3

0,04 ←0,12→ 0,08 0,04 0,04

Vậy: m(kết tủa) = mAgCl + mAg = 143,5.0,08 + 108.0,04 → m = 15,8(g)

Trang 3

2 Cho 175 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 100 ml dung dịch Mg(HCO3)2 1M Sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa

a Viết phương trình hóa học của các phản ứng

b Tìm giá trị của m

Hướng dẫn

Pt: Ba(OH)2 + Mg(HCO3)2 → BaCO3↓+ MgCO3↓ + 2H2O

0,1 ←0,1

Dư: 0,075

Vậy, m(kết tủa) = mBaCO3 + mMgCO3 = 197.0,1 + 84.0,1 = 28,1 (g)

Câu 6: (4,0 điểm)

1 A là hiđrocacbon mạch hở, thể khí ở điều kiện thường Khi đốt cháy hoàn toàn A bằng

khí oxi (vừa đủ) thấy thể tích khí và hơi của các sản phẩm bằng tổng thể tích các khí tham gia phản ứng (thể tích các khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A

Hướng dẫn

Pt: CxHy + (x + 0,25y)O2 → xCO2 + 0,5yH2O

1→ (x + 0,25y) x 0,5y

Thể tích và số mol tỉ lệ thuận nên thể tích bằng nhau thì số mol cũng bằng nhau

Theo đề bài: n(khí trước pứ) = n(khí sau pứ) → 1+ x + 0,25y = x + 0,5y → y = 4

4

2 4

3 4

4 4

CH

C H

C H

C H



2 Thể tích rượu etylic 390C thu được khi lên men m (kg) mùn cưa có chứa 81% xenlulozo

là 11,06 lít Biết khối lượng của rượu etylic là 0,8g/ml; hiệu suất của quá trình là 75% Tìm giá trị của m

Hướng dẫn

Độ rượu là % thể tích rượu nguyên chất trong dung dịch rượu

Dd C2H5OH 2 5

2

C H OH : 4,3134(l) m D.V 3,45072 3,45072.162

46.2.75%.81%

H O : 6,7466

3 Cho 19,8 gam hỗn hợp hai axit HCOOH và CH3COOH (có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) tác dụng với 20,7 gam rượu etylic, hiệu suất các phản ứng este hóa là 75%

a Tính khối lượng este thu được sau phản ứng

b Đem hỗn hợp sau phản ứng este hóa cho tác dụng hết với 250 ml dung dịch NaOH 2M, kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu chất rắn khan

Hướng dẫn

Qui đổi 2 axit

3

0,4(mol)

m 19,8

n 0,4

Pt: RCOOH + C2H5OH → RCOOC2H5 + H2O

Pứ 0,3→ 0,3 0,3

Dư: 0,1 0,15

mEste = (4,5 + 73).0,3 = 23,25 (g)

b)

Trang 4

Sau pứ este hóa

BTNT.RCOO NaOH

2 5 0,5 BTNT.Na

2 5

RCOOH : 0,1

RCOONa : 0,4

NaOH : 0,1 RCOOC H : 0,3





Ngày đăng: 15/02/2019, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w