Trụ sở chính của DN là địa điểm liên lạc của DN trên lãnh thổ VN, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, TP trực thuộc TW; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Trang 1BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP BÀI 2: CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Trang 21 Khái niệm & đặc điểm của DN
Trang 31.1 Khái niệm về DN
DN là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của PL nhằm mục đích KD.
(Mục 7 Điều 4 LDN 2014)
Trang 41.2 Đặc điểm của DN
- Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở GD
- Có đăng ký thành lập theo quy định của PL
- Có mục đích KD
Trang 5Trụ sở chính của DN là địa điểm liên lạc của DN trên lãnh thổ VN, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, TP trực thuộc TW; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
(Điều 43 LDN 2014)
Trang 6Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ SX đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng DV trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
(Mục 16 Điều 4 LDN 2014)
Trang 7- Điều 38 đến Điều 40 LDN 2014
- Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL
- Điều 17, 18, 19 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
Tên DN
Trang 8Những điều cấm trong đặt tên DN
1 Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
2 Sử dụng tên CQ NN, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - XH, tổ chức chính trị XH - nghề nghiệp, tổ chức XH, tổ chức XH - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của DN, trừ trường hợp có
sự chấp thuận của CQ, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3 Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, VH, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
(Điều 39 LDN 2014)
Trang 9b) Trường hợp DN do nhiều tổ chức, cá nhân sáng lập dự định đặt tên riêng DN bằng cách sử dụng tên riêng của một trong số những người sáng lập nhưng trùng với tên danh nhân thì việc đặt tên DN được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp đặt tên riêng DN bằng cách sử dụng tên ghép của tổ chức,
cá nhân sáng lập nhưng trùng với tên danh nhân thì phải có dấu gạch nối (-) giữa các tên tổ chức, cá nhân sáng lập được ghép.
Trang 10Đặt tên DN vi phạm truyền thống lịch
sử của dân tộc
2 Sử dụng tên đất nước, địa danh trong các thời kỳ bị xâm lược và tên những nhân vật trong lịch sử bị coi là phản chính nghĩa, kìm hãm sự tiến bộ.
3 Sử dụng tên của những nhân vật lịch sử là giặc ngoại xâm hoặc những người có tội với đất nước, với dân tộc.
4 Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử theo quy định của PL.
(Điều 2 Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL)
Trang 11Đặt tên DN vi phạm văn hóa, đạo đức,
thuần phong mỹ tục của dân tộc
Những trường hợp đặt tên DN sau đây vi phạm VH, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc:
1 Sử dụng từ ngữ, ký hiệu mang ý nghĩa dung tục, khiêu dâm, bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội;
2 Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện hoặc ám chỉ sự đe dọa, xúc phạm, phỉ báng, lăng mạ, bôi nhọ, khiếm nhã đối với tổ chức, cá nhân khác;
3 Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện hoặc ám chỉ sự phân biệt, kỳ thị vùng miền, dân tộc, tôn giáo, chủng tộc, giới;
4 Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ vi phạm VH, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc theo quy định của PL.
(Điều 3 Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL)
Trang 122 Phân loại doanh nghiệp.
Căn cứ vào khả năng độc lập chịu trách nhiệm bằng tài sản sản: DN có tư cách pháp nhân & DN không có tư cách pháp nhân.
Trang 13a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này; c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu
trách nhiệm bằng tài sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ PL một cách độc lập.
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có
đủ các điều kiện sau đây (Điều 74 BLDS 2015)
Trang 14Cơ cấu tổ chức của pháp nhân
Trang 15Các loại pháp nhân
Pháp nhân TM
Pháp nhân phi TM
Trang 16Pháp nhân thương mại
(Điều 75 BLDS 2015)
1 Pháp nhân TM là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận & lợi nhuận được chia cho các thành viên.
2 Pháp nhân TM bao gồm DN & các tổ chức KT khác.
Trang 17 Căn cứ vào mức độ chịu trách nhiệm bằng tài sản: DN chịu trách nhiệm hữu hạn & DN chịu trách nhiệm vô hạn.
Căn cứ vào tính chất sở hữu: DN dân doanh và DN NN
Trang 18DN NN là DN do NN nắm giữ 100% vốn điều lệ
(Điều 4 Luật DN 2014)
Trang 19Căn cứ vào loại hình tổ chức, hoạt động: DN được chia thành: CTCP, công ty TNHH, công ty HD & DNTN
Căn cứ vào số lượng chủ sở hữu & phương thức góp vốn vào DN: DN một chủ sở hữu & DN nhiều chủ sở hữu.
Căn cứ vào nguồn gốc của vốn đầu tư: DN liên doanh, DN 100% vốn nước ngoài, DN có vốn đầu
tư trong nước.
Trang 20DN có vốn đầu tư nước ngoài
DN liên doanh
DN 100% vốn nước ngoài
Trang 21Căn cứ vào mục đích: DN vì mục tiêu lợi nhuận và DN XH
Trang 22Căn cứ vào việc thành lập & nơi có trụ sở : DN
VN và DN nước ngoài
Trang 23DN Việt Nam là DN được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo PL Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.
(Mục 9 Điều 4 luật DN 2014)
Trang 243 Thành lập, quản lý & góp vốn vào DN, mua cổ phần:
3.1.1 Quyền thành lập, quản lý
Đối tượng không được quyền thành lập và quản lý DN tại Việt Nam: khoản 2 Điều 18 LDN 2014
Trang 25Thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi DN,
HTX bị tuyên bố phá sản
Người giữ chức vụ quản lý của DN, HTX bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 5 Điều 28, khoản 1 Điều 48 của Luật này thì Thẩm phán xem xét, quyết định về việc không được quyền thành lập DN, HTX, làm người quản lý DN, HTX trong thời hạn 03 năm
kể từ ngày TAND có quyết định tuyên bố phá sản.
Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không áp dụng trong trường hợp DN, HTX phá sản với lý do bất khả kháng.
(Khoản 3, 4 Điều 130 LPS 2014)
Trang 27Quyền của viên chức về hoạt động KD & làm việc
ngoài thời gian quy định
Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty TNHH, CTCP, công ty hợp danh, HTX, bệnh viện
tư, trường học tư và tổ chức NCKH tư, trừ trường hợp PL chuyên ngành có quy định khác.
(Điều 14 Luật Viên chức, 15-11-2010, hiệu lực 1-1-2012)
Trang 31Vốn tự có (Owners’ Equity) gồm giá trị thực của vốn điều lệ của TCTD hoặc vốn được cấp của chi nhánh NH nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN VN (Mục
10 Điều 4 Luật các TCTD 2010)
Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư KD (Mục 18 Điều 3 Luật Đầu tư 2014)
Trang 33Tài sản góp vốn
Tài sản góp vốn có thể là Đồng VN, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị QSDĐ, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng VN.
(Khoản 1 Điều 35 LDN 2014)
Trang 34Các hành vi bị nghiêm cấm
1 Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ĐK DN, yêu cầu người thành lập
DN nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập DN và hoạt động KD của DN.
2 Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của DN thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3 Hoạt động KD dưới hình thức DN mà không đăng ký hoặc tiếp tục KD khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN.
4 Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký DN và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký DN.
5 Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký;
cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
(Điều 17 LDN 2014)
Trang 35Định giá tài sản góp vốn
Điều 37 LDN 2014
Trang 36Thời hạn góp vốn
Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty
đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập DN trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN
(Khoản 2 Điều 48 LDN 2014)
Trang 37Chuyển quyền sở hữu
(Điều 36 LDN 2014)
1 Thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông CTCP phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
2 Tài sản được sử dụng vào hoạt động KD của chủ DNTN không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho DN.
Trang 38Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở
Trường hợp góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở thì thời điểm chuyển quyền sở hữu là kể từ thời điểm bên nhận góp vốn, bên nhận tặng cho, bên nhận đổi nhận bàn giao nhà ở từ bên góp vốn, bên tặng cho, bên đổi nhà ở.
(Khoản 2 Điều 12 Luật Nhà ở 2014, ban hành 25-11-2014, hiệu lực
1-7-2015)
Trang 40Mọi người có quyền tự do KD trong những ngành nghề mà PL không cấm.
(Điều 33 Hiến pháp 1992, sửa đổi 2013)
Trang 41Quyền của DN
Tự do KD trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
(Khoản 1 Điều 7 LDN 2014)
Trang 42a Cấm kinh doanh:
- Điều 6 Luật đầu tư 2014
Trang 43b Điều kiện kinh doanh
Phụ lục 4 Luật đầu tư 2014 quy định 267 ngành, nghề.
Trang 44Các điều kiện KD
a) Giấy phép kinh doanh;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện KD;
c) Chứng chỉ hành nghề;
d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
đ) Xác nhận vốn pháp định;
e) Chấp thuận khác của CQ NN có thẩm quyền;
g) Các yêu cầu khác mà DN phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền KD ngành, nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của CQ NN có thẩm quyền
Trang 45 Mỗi sinh viên tự tìm 3 ví dụ cho mỗi nhóm
Trang 46a) Giấy phép kinh doanh
- Giấy phép KD là loại VB do CQ NN có thẩm quyền cấp cho tổ chức và cá nhân hoạt động ở một số lĩnh vực nhất định trong một thời hạn nhất định
Trang 47Giấy chứng nhận đăng ký DN không phải là giấy phép KD (Điều 6 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
Trang 48b Giấy chứng nhận đủ điều kiện KD:
Ví dụ: Giấy chứng nhận đủ điều kiện KD xổ số do Bộ tài chính cấp
Trang 49c Vốn pháp định
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập DN
Trang 50Chứng chỉ hành nghề là VB mà CQ NN cĩ thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được
NN ủy quyền cấp cho cá nhân cĩ đủ trình độ chuyên mơn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định
d) Chứng chỉ hành nghề
Trang 51Áp dụng cho một số ngành nghề có độ rủi ro cao
e) Chứng nhận bảo hiểm nghề nghiệp
Trang 52f Các yêu cầu khác mà DN phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền KD ngành, nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của CQNN có thẩm quyền
Trang 535 Đăng ký DN
Trang 55Thủ tục đăng ký DN
Bộ hồ sơ
Thời hạn cấp
Các thủ tục khác (Mã số thuế, mã số doanh nghiệp )
+ Giấy phép
+ Con dấu
+ Đăng báo
+…
Trang 56Hồ sơ đăng ký DN của DNTN
1 Giấy đề nghị đăng ký DN.
2 Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ DNTN.
(Điều 20 LDN 2014)
Trang 57 Sinh viên tự nghiên cứu thêm các hồ sơ đăng ký DN đối với 3 loại DN còn lại
Trang 58ĐKKD, đăng ký hoạt động
Sau khi được cấp Giấy phép, TCTD, chi nhánh NH nước ngoài phải ĐKKD; văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động NH phải đăng ký hoạt động theo quy định của PL.
( Điều 24 Luật các TCTD 2010)
Trang 59Công bố thông tin hoạt động
( Điều 25 Luật các TCTD 2010)
TCTD, chi nhánh NH nước ngoài, văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động NH phải công bố trên phương tiện thông tin của NHNN và trên một tờ báo viết hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của VN ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:….
Trang 606 Tổ chức lại doanh nghiệp
Trang 61Chuyển đổi công
ty
- Chuyển đổi cơng ty TNHH thành CTCP (Điều 196)
- Chuyển đổi CTCP thành cơng ty TNHH 1 thành viên (Điều 197)
- Chuyển đổi CTCP thành cơng ty TNHH nhiều thành viên (Điều 198)
- Chuyển đổi DNTN thành cơng ty TNHH (Điều 199)
Trang 627 Đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD
Điều 31 LDN 2014: đăng ký thay đổi
Điều 32 LDN 2014: thông báo thay đổi
Trang 638 Mua bán DN:
idj.com.vn
muabandoanhnghiep.com.vn
Trang 64Sau khi bán DN, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao DN, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của DN có thỏa thuận khác.
(Khoản 2 Điều 187 LDN 2014)
Trang 659 Quyền & nghĩa vụ của DN, DN sản xuất, cung ứng các sản phẩm, DV công ích