1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP QUYỀN

48 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: ý thức pháp luật là tổng thể các học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm thịnh hành trong xã hội.Khái niệm: ý thức pháp luật là tổng thể các học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm thịnh hành Khái niệm: ý thức pháp luật là tổng thể các học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm thịnh hành Khái niệm: ý thức pháp luật là tổng thể các học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm thịnh hành trong xã hội.trong xã hội.ong xã hội.

Trang 1

Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP QUYỀN

Presented by: Phan Nhat Thanh

Trang 2

NỘI DUNG

1 Ý thức pháp luật

2 Pháp chế

Trang 3

I Ý THỨC PHÁP LUẬT

1 Khái niệm: ý thức pháp luật là tổng thể các

học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm

thịnh hành trong xã hội

Trang 4

Thể hiện:

- mối quan hệ của con người đối với pháp luật hiện

hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có;

Trang 5

- thể hiện sự đánh giá của con người về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi xử sự của con người cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội và mọi công dân

Trang 6

2 Đặc trưng của ý thức pháp luật

- Ý thức pháp luật có mối quan hệ biện chứng với tồn tại xã hội: thể hiện ở hai khía cạnh: Ý

thức pháp luật vừa phụ thuộc vào tồn tại xã hội (do tồn tại xã hội quyết định); ý thức pháp luật

có tính độc lập tương đối (bảo thủ, kế thừa, lạc hậu, vượt trước so với tồn tại xã hội)

Trang 7

Ý thức pháp luật thường lạc hậu hơn so với sự

Trang 8

Ý thức pháp luật có thể vượt trước so với tồn tại

xã hội

pháp luật có thể nẩy sinh từ xã hội hiện tại

Trang 9

Ý thức pháp luật có tính kế thừa

Ý thức pháp luật kế thừa những tư tưởng, quan điểm, học thuyết của các thời đaị trước nó

Trang 10

- Ý thức pháp luật là hiện tượng có tính giai cấp:

hiểu biết, thái độ của các giai cấp đối với pháp luật là khác nhau, chỉ có ý thức pháp luật của giai cấp cầm quyền mới

được phản ánh trong pháp luật

Trang 11

3 Cấu trúc của ý thức pháp luật

a) Căn cứ vào nội dung, tính chất của các

bộ phận hợp thành:

- Hệ tư tưởng pháp luật: là tổng hợp các

tư tưởng, quan điểm, lý thuyết về pháp

luật

Trang 12

- Tâm lý pháp luật: là tình cảm, thái độ,

tâm trạng, cảm xúc của con người đối với pháp luật

Trang 13

b) Căn cứ vào cấp độ giới hạn của sự nhận

thức

- Ý thức pháp luật thông thường: là kinh

nghiệm của chủ thể về pháp luật, chỉ phản ánh được các mối liên hệ bên ngoài của pháp luật mà chưa phản ánh được

bản chất của pháp luật

Trang 14

- Ý thức pháp luật lý luận: là hệ thống các

học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm về pháp luật, phản ánh được mối quan hệ bên trong, bản chất của pháp

luật

Trang 15

c) Căn cứ vào chủ thể

- Ý thức pháp luật xã hội: là ý thức của bộ

phận chiếm ưu thế trong xã hội, phản

ánh xu thế phát triển của xã hội

Trang 16

- Ý thức pháp luật nhóm: là ý thức pháp luật của một nhóm người

Trang 17

- Ý thức pháp luật cá nhân: là ý thức của

mỗi người nhận thức về pháp luật, thái độ đối với pháp luật

Trang 18

Nhận thức pháp luật của cá nhân phụ thuộc vào nhiều điều kiện như trình độ văn hóa, môi trường xã hội, nghề nghiệp

chuyên môn, lối sống…

Trang 19

4 CHỨC NĂNG CỦA Ý THỨC PHÁP LUẬT

a Chức năng đánh giá : Ý thức pháp luật đánh giá

tính công bằng của các quy phạm pháp luật, các hiện tượng pháp luật, các khái niệm, phạm trù, các mối quan hệ của pháp luật, vai trò, ý nghĩa của pháp luật trong đời sống xã hội, đối với con

người

Trang 20

b Chức năng điều chỉnh

Ý thức pháp luật định hướng cho hành vi con người

Trang 21

c Chức năng nhận thức

Chức năng nhận thức là hình thái phản ánh hiện

thực pháp luật, ý thức pháp luật tập hợp những hiểu biết về hiện thực đó, về pháp luật và các hiện tượng pháp lý khác

Trang 22

d Chức năng dự báo

Chức năng dự báo thể hiện khả năng của ý thức

pháp luật đi trước pháp luật, đưa ra những dự báo

về sự phát triển của pháp luật, dự kiến được hậu quả của việc thông qua văn bản pháp luật này hay văn bản pháp luật khác không phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội

Trang 23

5 Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp

luật

Sự tác động của ý thức pháp luật đối với pháp luật:

 Ý thức pháp luật là tiền đề tư tuởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện pháp luật

Trang 24

Quá trình xây dựng văn bản pháp luật luôn đòi hỏi việc nghiên cứu dư luận xã hội, ý kiến công dân và những người trực tiếp thực thi về sự cần thiết và đặc thù điều chỉnh vấn đề, quan hệ xã hội này; quan niệm về văn bản trong tương lai nhằm xác định mục đích, nhiệm vụ, biện pháp,

trong quá trình điều chỉnh pháp luật

Trang 25

 Ý thức pháp luật góp phần nâng cao việc thực hiện pháp luật

Trang 26

Ý thức pháp luật hình thành những tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật đối với việc tự nguyện chấp hành các quy phạm pháp luật Tình cảm pháp luật và pháp chế cao là điều kiện đảm

bảo cho việc tuân thủ các quy định pháp luật

Trang 27

 Ý thức pháp luật là đảm bảo cho hoạt động áp dụng pháp luật đúng đắn, khách quan

Trang 28

Ngược lại, pháp luật là cơ sở để hình thành, củng

cố và nâng cao ý thức pháp luật

Trang 29

6 Các biện pháp giáo dục, nâng cao ý thức pháp

Trang 30

- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ thực hiện pháp luật

- Mở rộng dân chủ, công khai tạo điều kiện cho nhân dân tham gia một cách đông đảo vào hoạt động xây dựng pháp luật

Trang 31

- Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống

vi phạm pháp luật

- Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đào đức, văn hoá, nâng cao trình độ chung của nhân dân

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

Trang 32

II PHÁP CHẾ

1 Khái niệm : Pháp chế là chế độ đặc biệt của đời

sống chính trị – xã hội, trong đó mọi cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, nhân viên nhà nước, nhân viên của các tổ chức xã hội

và mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác

Trang 33

2 Nội dung của pháp chế

 Pháp chế là nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước

 Pháp chế là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội

 Pháp chế là nguyên tắc trong xử sự của công dân

Trang 34

3 Ý nghĩa của pháp chế

Pháp chế là điều kiện cơ bản để phát huy dân

chủ

Trang 35

4 Các yêu cầu cơ bản của pháp chế

- Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật

- Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc (thống nhất ở phạm vi, chủ thể…)

Trang 36

- Các cơ quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực, chủ động và có hiệu quả

Trang 37

- Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý

Trang 38

5 Vấn đề tăng cường pháp chế

- Tăng cường công tác xây dựng pháp luật

- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật

- Phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

Trang 39

Tăng cường công tác xây dựng pháp luật

- Hoạt động xây dựng pháp luật có ảnh hưởng quyết định đến việc thực hiện pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa bởi kết quả của hoạt động này là hình thành những văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở cho việc thực hiện pháp luật

Trang 40

- Kế hoạch, chương trình, quy trình xây dựng pháp luật và chất lượng của văn bản quy phạm pháp luật ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật của các chủ thể

Trang 41

- Để bảo đảm pháp chế, hoạt động xây dựng pháp

luật cũng cần phải bảo đảm pháp chế

Trang 42

Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật

- Pháp luật có được tuân thủ một cách nghiêm chỉnh, thống nhất, công bằng hay không còn phụ thuộc vào hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm

tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật

Trang 43

- Việc tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật không chỉ là quyền mà còn là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khác được thực hiện kịp thời và đúng pháp luật

Trang 44

- Muốn bảo đảm pháp chế, hoạt động tổ chức thực

hiện pháp luật cũng phải bảo đảm pháp chế

Trang 45

Phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật

Giáo dục pháp luật cần đa dạng và phổ biến đối với tất cả các chủ thể, trong đó giáo dục cho các

cá nhân có trách nhiệm, quyền hạn trong việc xây dựng và thực hiện pháp luật là cần thiết nhất

Trang 46

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

- Pháp luật là sự thể chế hóa được lối, chính sách của Đảng cộng sản và hình thức thể hiện sự lãnh đạo là đưa ra đường lối, chính sách đặc biệt là đường lối chính sách về pháp luật Do vậy tăng cường sự lãnh đạo của Đảng (đặc biệt trong lĩnh vực pháp luật) cũng có nghĩa là tăng cường chất lượng các hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật và là một biện pháp tăng cường pháp chế

Trang 47

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản cũng có nghĩa là tăng cường hoạt động giám sát, kiểm tra của đảng, tăng cường sự gương mẫu của đảng viên trong việc xây dựng và thực hiện pháp luật

Trang 48

- Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản cũng phải bảo

đảm pháp chế tức là cũng trên cơ sở và trong khuôn khổ pháp luật bởi pháp luật chính là sự thể hiện chủ trương, đường lối chính sách của Đảng

Ngày đăng: 15/09/2019, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w