Nghị định 782015NĐCP, ban hành 1492015, hiệu lực 1112015, thay thế Nghị Định 432010NĐCP về ĐKDN Nghị định 392007NĐCP về cá nhân hoạt động TM một cách độc lập, thường xuyên không phải ĐKKD, ban hành 1632007, hiệu lực 2542007 Nghị định 782015NĐCP, ban hành 1492015, hiệu lực 1112015, thay thế Nghị Định 432010NĐCP về ĐKDN Nghị định 392007NĐCP về cá nhân hoạt động TM một cách độc lập, thường xuyên không phải ĐKKD, ban hành 1632007, hiệu lực 2542007
Trang 1Chương 3 PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI HÌNH CHỦ THỂ
KINH DOANH KHÁC
Trang 2I HỘ KINH DOANH
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP, ban hành 14-9-2015,
hiệu lực 1-11-2015, thay thế Nghị Định 43/2010/NĐ-CP về ĐKDN
- Nghị định 39/2007/NĐ-CP về cá nhân hoạt động
TM một cách độc lập, thường xuyên không phải ĐKKD, ban hành 16-3-2007, hiệu lực 25-4-2007
Trang 31.1 Khái niệm (Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
Hộ KD do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi DS đầy đủ, hoặc một hộ GĐ làm chủ, chỉ được ĐKKD tại một địa điểm, sử dụng dưới mười LĐ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động KD
Trang 5Quyền thành lập hộ KD và nghĩa vụ đăng ký
của hộ KD
1 Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực
pháp luật và năng lực hành vi DS đầy đủ; các
hộ GĐ có quyền thành lập hộ KD và có nghĩa
vụ đăng ký hộ KD theo quy định tại Chương này.
(Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
Trang 6Địa điểm KD của hộ kinh doanh
Đối với hộ KD buôn chuyến, KD lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ KD
Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên KD nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch
Hộ KD buôn chuyến, KD lưu động được phép KD ngoài địa điểm đã đăng ký với CQ ĐKKD cấp huyện nhưng phải thông báo cho CQ thuế, CQ quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động KD.
(Điều 72 NĐ 78/2015/NĐ-CP)
Trang 71.3 Trình tự & thủ tục ĐKKD
Trang 8Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ KD gồm:
a) Tên hộ KD, địa chỉ địa điểm KD; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
(Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ_CP)
Trang 9* Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của CQ
ĐKKD cấp huyện (Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
- Nhận hồ sơ đăng ký hộ KD;
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ KD
Trang 10Khi tiếp nhận hồ sơ, CQ đăng ký KD cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ KD cho hộ KD trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu
có đủ các điều kiện theo quy định
(Khoản 2 Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
Trang 112 Hộ GĐ SX nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, KD lưu động, làm DV có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp KD các ngành, nghề có điều kiện, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
(Khoản 2 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
Trang 12NGHỊ ĐỊNH 39/2007/NĐ-CP 16-3-2007
VỀ CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TM MỘT CÁCH ĐỘC LẬP,
THƯỜNG XUYÊN KHÔNG PHẢI ĐKKD
a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, VH phẩm của các thương nhân được phép KD các sản phẩm này theo quy định của PL để bán rong;
b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không
có địa điểm cố định;
c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến
để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
đ) Thực hiện các DV : đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ
xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các DV khác có hoặc không có địa điểm cố định;
e) Các hoạt động TM một cách độc lập, thường xuyên không phải ĐKKD khác.
Trang 131 4 Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ KD
Điều 78 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
Trang 141.5 Cơ cấu tổ chức
• PL không qui định
• Tự người đầu tư quyết định
Trang 15II NHÓM CÔNG TY
- Luật DN 2014
Trang 171 Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;
b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa
số hoặc tất cả thành viên HĐQT, GĐ hoặc TGĐ của công
Trang 182.2 Tập đoàn KT:
Trang 19Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác
(Khoản 1 Điều 188 LDN 2014)
2.2.1 Khái niệm:
Trang 20b Đặc điểm
- Gồm nhóm các công ty có tư cách pháp nhân độc lập,
- Tổ hợp KD có từ hai cấp DN trở lên
- Không phải là một loại hình DN
- Dưới hình thức công ty mẹ-công ty con
- Tập đoàn KT không có tư cách pháp nhân
- Tập đoàn KT không phải ĐKKD theo quy định của LDN
- Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn do các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định
Trang 21Các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
- Tập đoàn KT được thành lập theo QĐ của Thủ tướng CP
- Tập đoàn kinh tế tư nhân
Trang 22NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TẬP
ĐOÀN KINH TẾ TRÊN TG
• Có quy mô lớn về vốn, LĐ, doanh thu
• Về phạm vi hoạt động: không chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia
• Hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực
• Có sự liên kết về tài sản và quan hệ hợp tác giữa các
DN thành viên trong tập đoàn KT
Trang 23III THƯƠNG NHÂN
3.1 Thương nhân (khoản 1 Điều 6 LTM 2005)
Thương nhân bao gồm tổ chức KT được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có ĐKKD.
Trang 243.2 Đặc điểm của thương nhân:
- Tổ chức: được thành lập hợp pháp
- Cá nhân: hoạt động TM một cách độc lập và thường xuyên
- Có ĐKKD
Trang 25Thương nhân có nghĩa vụ ĐKKD theo quy định của PL Trường hợp chưa ĐKKD, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của luật này và các quy định khác của PL.
(Điều 7 LTM 2005)
Trang 26Hoạt động thương mại của thương nhân
(Khoản 1 Điều 3 luật TM 2005)
Hoạt động TM là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng DV, đầu tư, xúc tiến TM & các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Trang 28Các hoạt động trung gian TM
• Đại diện cho thương nhân
• Môi giới thương mại
• Ủy thác mua bán hàng hóa
• Đại lý thương mại
Trang 29Các hoạt động thương mại cụ thể khác
• Gia công trong TM
• Đấu giá hàng hóa
• Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ
• Dịch vụ logistics
• Quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam và DV quá cảnh hàng hóa
• Dịch vụ giám định
• Cho thuê hàng hóa
• Nhượng quyền thương mại
Trang 303.3 Phân loại thương nhân
• Thương nhân Việt Nam
• Thương nhân nước ngoài
Trang 31Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, ĐKKD theo quy định của PL nước ngoài hoặc được PL nước ngoài công nhận.
(Khoản 1 Điều 16 luật TM 2005)
Trang 32Thương nhân Việt Nam
• Thương nhân của Việt Nam
• DN có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà CHXHCNVN là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam
(Khoản 4 Điều 16 LTM 2005)
Trang 33IV HỢP TÁC XÃ
Trang 344.1 Khái niệm (khoản 1 Điều 3 Luật HTX 2012)
HTX là tổ chức KT tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động SX, KD, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX.
Trang 354.2 Đặc điểm của HTX:
Là tổ chức kinh tế tập thể
Có tư cách pháp nhân
Chịu trách nhiệm hữu hạn
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX.
Tính xã hội
Số lượng thành viên từ 7 trở lên
Trang 364.3 Nguyên tắc tổ chức & hoạt động
• Tự nguyện
• Kết nạp rộng rãi thành viên, HTX thành viên.
• Dân chủ, bình đẳng và công khai
• Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
• Thành viên, HTX thành viên và HTX, liên hiệp HTX có trách nhiệm thực hiện cam kết theo HĐ dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của HTX, liên hiệp HTX được phân phối chủ yếu theo mức độ
sử dụng sản phẩm, DV của thành viên, HTX thành viên hoặc theo công sức LĐ đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm.
• Quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, HTX thành viên, cán bộ quản lý, NLĐ trong HTX, liên hiệp HTX
• Hợp tác và phát triển cộng đồng
Trang 374.4 Quyền & nghĩa vụ của HTX
• Quyền của HTX, liên hiệp HTX: Điều 8 Luật HTX 2012
• Nghĩa vụ của HTX, liên hiệp HTX: Điều 9 Luật HTX 2012
Trang 384.5 Cơ cấu tổ chức HTX, liên hiệp HTX
Trang 39a) Đại hội thành viên (Điều 30 Luật HTX 2012)
- Có quyền quyết định cao nhất của HTX, liên hiệp
HTX
- Gồm đại hội thành viên thường niên & đại hội
thành viên bất thường
- Được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc
đại hội đại biểu (gọi chung là đại hội thành viên)
- HTX, liên hiệp HTX có 100 thành viên, HTX
thành viên trở lên có thể tổ chức đại hội đại biểu thành viên.
Trang 40b) HĐQT HTX, liên hiệp HTX (Điều
35 Luật HTX 2012)
• Là CQ quản lý HTX, liên hiệp HTX do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín
Trang 41Chủ tịch HĐQT
(Điều 37 Luật HTX 2012)
Là người đại diện theo PL của HTX, liên hiệp HTX.
Trang 42Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐQT
• Khoản 2 Điều 37 Luật HTX
Trang 43c) Giám đốc (tổng giám đốc) HTX, liên hiệp HTX (Điều 38 Luật HTX 2012)
GĐ (TGĐ) là người điều hành hoạt động của HTX, liên hiệp HTX.
Trang 44Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc
(TGĐ) HTX, liên hiệp HTX
• Khoản 2, 3 Điều 38 Luật HTX 2012
Trang 45d) Ban kiểm soát, kiểm soát viên (Điều 39 Luật HTX 2012)
- Hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của HTX, liên hiệp HTX theo quy định của PL và điều lệ.
- Do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên, đại diện HTX thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín
- Số lượng thành viên BKS do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07 người.
• HTX có từ 30 thành viên trở lên, liên hiệp HTX có từ 10 HTX thành viên trở lên phải bầu BKS
• Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên
Trang 46Nhiệm vụ, quyền hạn của BKS hoặc kiểm soát
viên
• Khoản 4 Điều 39 luật HTX 2012
Trang 474.6 Thành lập, ĐKKD
Trang 48KD, dự thảo điều lệ; thực hiện các công việc
để tổ chức hội nghị thành lập HTX, liên hiệp HTX.
Trang 49* Tổ chức hội nghị thành lập HTX:
- Thành phần tham gia hội nghị.
- Nội dung hội nghị
Trang 50Thành phần tham gia hội nghị
(Khoản 1 Điều 20 Luật HTX 2012)
• Thành lập HTX xã: sáng lập viên là cá nhân, người
đại diện hợp pháp của sáng lập viên; người đại diện hợp pháp của hộ gia đình, pháp nhân và cá nhân khác
có nguyện vọng gia nhập HTX
• Thành lập liên hiệp HTX: người đại diện hợp pháp
của sáng lập viên và của các HTX có nguyện vọng gia nhập liên hiệp HTX
Trang 51Nội dung hội nghị
• Thảo luận về dự thảo điều lệ, phương án SX, KD của HTX, liên hiệp HTX và dự kiến danh sách thành viên, HTX thành viên.
• Thông qua điều lệ, tiếp tục thảo luận & quyết định các nội dung sau đây:
a) Phương án SX, KD;
b) Bầu HĐQT và chủ tịch HĐQT; quyết định việc lựa chọn GĐ (TGĐ) trong số thành viên, đại diện hợp pháp của HTX thành viên hoặc thuê
GĐ (TGĐ);
c) Bầu BKS, trưởng BKS hoặc kiểm soát viên;
d) Các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của hợp HTX, liên hiệp HTX.
Trang 524.7.2 Đăng ký HTX, liên hiệp HTX:
– Hồ sơ đăng ký
– CQ có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký– Thời hạn cấp giấy chứng nhận
Trang 53* Hồ sơ đăng ký HTX, liên hiệp HTX
(khoản 2 Điều 23 Luật HTX 2012)
a) Giấy đề nghị đăng ký HTX, liên hiệp HTX;
Trang 54* CQ đăng ký HTX, liên hiệp HTX
Trang 55* Thời hạn cấp giấy chứng nhận
(Khoản 4 Điều 23 Luật HTX 2012)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp từ chối phải trả lời bằng
VB và nêu rõ lý do.
Trang 56Sinh viên nghiên cứu