1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học tại huyện sơn dương tỉnh tuyên quang

137 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giáo dục học sinh tiểu học ...

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN TRỌNG MẠNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC

TẠI HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN TRỌNG MẠNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC

TẠI HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Trọng Mạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để đạt tới kết quả tốt đẹp như hôm nay tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.Phòng Giáo dục và Đào tạo Sơn Dương, Hội đồng giáo dục, các trường tiểuhọc trong toàn huyện, các lực lượng giáo dục trong huyện đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn

Xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy,hướng dẫn giúp đỡ lớp Cao học Quản lý giáo dục khoá 20 - Trường Đại học Sưphạm Thái Nguyên

Lời cảm ơn đặc biệt xin dành cho thầy giáo PGS-TS Phạm Hồng Quang

và các thầy cô giáo của Trường đại học Sư phạm Thái Nguyên đã hướng dẫn vàtạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành được luận văn với tất cả tinh thần tráchnhiệm và lòng nhiệt tình

Sau cùng tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Trường đại học Sư phạm TháiNguyên, các đồng nghiệp, tất cả bạn bè những người thân đã luôn quan tâmủng hộ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này./

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Trọng Mạnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc nội dung luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm công cụ 9

1.2.1 Khái niệm nhà trường và cha mẹ học sinh 9

1.2.2 Khái niệm về phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình để giáo dục học sinh tiểu học 10

1.2.3 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 11

1.2.4 Quản lý phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh 19

1.3 Một số vấn đề cơ bản về phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giáo dục học sinh tiểu học 21

Trang 6

1.3.1 Mục tiêu của phối hợp giữa nhà trường và gia đình 21

1.3.2 Nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình 21

1.3.3 Hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình 21

1.4 Quản lý phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh ở trường tiểu học

22 1.4.1 Lập kế hoạch phối hợp 22

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch 22

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh để giáo dục học sinh 23

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh 24

1.4.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh trong giáo dục 24

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG 29

2.1 Tổ chức khảo sát 29

2.1.1 Một vài nét về giáo dục huyện Sơn Dương 29

2.1.2 Tổ chức khảo sát 35

2.2 Thực trạng quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với Cha mẹ học sinh của hiệu trưởng 36

2.2.1 Nhận thức vai trò của việc phối hợp và quản lý việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình và xã hội 36

2.2.2 Thực trạng phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giáo dục học sinh ở các trường tiểu học Huyện Sơn Dương 41

2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giáo dục học sinh các trường tiểu học tại huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang 48

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phối hợp giữa nhà trường và

Trang 7

gia đình 59

Trang 8

2.4.1 Những kết quả đạt được 59

2.4.2 Nguyên nhân của hạn chế 60

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG

63 3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 63

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 63

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 63

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện 64

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 64

3.2 Đề xuất các biện pháp 65

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giáo dục học sinh tiểu học 65

3.2.2 Kế hoạch hoá công tác phối hợp với Cha mẹ học sinh của nhà trường và ban hành văn bản phối hợp thực hiện 67

3.2.3 Xây dựng hệ thống cam kết giữa nhà trường với Cha mẹ học sinh, hoàn thiện cơ chế phối hợp nhà trường với cha mẹ học sinh

70 3.2.4 Quản lý việc đẩy mạnh phát triển hệ thống thông tin trường học với cha mẹ học sinh 71

3.2.5 Quản lý việc tăng cường thực hiện tốt mối quan hệ mật thiết giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh 73

3.2.6 Tăng cường năng lực công tác chủ nhiệm trong bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm để làm tốt công tác phối hợp với cha mẹ học sinh 77

Trang 9

3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học 803.3.1 Quy trình khảo nghiệm qua lấy ý kiến chuyên gia 80

Trang 10

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh của

hiệu trưởng trường tiểu học 81

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Khuyến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC

Trang 11

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 12

n u e d u v n /

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số liệu các đơn vị trường, giáo viên, nhân viên, học sinh toàn huyện 30

Bảng 2.2 Thống kê số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 10 trường tiểu

học trong 5 cụm giáo dục của huyện về trình độ đào tạo 31Bảng 2.3 Thống kê số cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh 10

trường tiểu học trong 5 cụm giáo dục của huyện về giới tính, tuổiđời, tuổi nghề (không tính nhân viên) 32Bảng 2.4 Thống kê chất lượng hai mặt giáo dục 10 trường tiểu học trong 5

cụm giáo dục của huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang 33Bảng 2.5 Số liệu học sinh trong độ tuổi vào lớp 1 đầu năm học, học sinh

bỏ học các năm học 34Bảng 2.6 Đối tượng khảo sát thực trạng 35Bảng 2.7 Nhận thức của các đối tượng khảo sát về ý nghĩa sự phối hợp và

quản lý phối hợp 37Bảng 2.8 Nhận thức của đối tượng khảo sát về vai trò trách nhiệm của nhà

trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh 38Bảng 2.9 Mục đích của sự phối hợp và quản lý việc phối hợp giáo dục giữa

nhà trường với gia đình và xã hội 40Bảng 2.10 Nội dung phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình 41Bảng 2.11 Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp phối hợp giáo dục

giữa nhà trường và gia đình 43Bảng 2.12 Đánh giá ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục đến việc giáo dục

học sinh (tính theo tỷ lệ % số người được điều tra) 44Bảng 2.13 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi không lành mạnh ở học sinh

THPT (Theo tỷ lệ phần trăm so với đối tượng điều tra 202 người) 46

Bảng 2.14 Thực trạng huy động các nguồn lực thực hiện phối hợp giữa nhà

Trang 14

trường và gia đình để giáo dục học sinh 49

Trang 15

Bảng 2.15 Thực trạng các biện pháp chỉ đạo nội dung họp phụ hunh học

sinh của hiệu trưởng trường tiểu học huyện Sơn Dương 51Bảng 2.16 Mức độ hiệu quả của sự phối hợp và quản lý phối hợp giáo dục

giữa nhà trường với gia đình 54Bảng 2.17 Nhận xét về nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của sự phối hợp

và quản lý việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình 56Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp quản lý 81Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm Mức độ khả thi của các biện pháp QL đề xuất 82

Bảng 3.3 Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

QL đề xuất 83

Trang 16

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức của đối tượng khảo sát về ý nghĩa sự phối hợp và

quản lý phối hợp giáo dục 37

Biểu đồ 2.2 Nhận thức về trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội 38

Biểu đồ 2.3 Mức độ hiệu quả của sự phối hợp và QLPH giáo dục 54

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ sự cần thiết của các biện pháp QL đề xuất 82

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ mức độ khả thi của các biện pháp QL đề xuất 83

Biểu đồ í ức độ 84

Sơ đồ 3.1 Quy trình quản lý xây dựng kế hoạch phối hợp với CMHS 68

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Giáo dục thế hệ trẻ là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội, trong

đó nhà trường và gia đình là hai cơ sở trực tiếp giáo dục các em Gia đình luôn

là môi trường sống, môi trường giáo dục lâu dài, thường xuyên và dựa trên cơ

sở tình thương yêu Như vậy gia đình là môi trường giáo dục có nhiều thuận lợi

và ưu thế trong việc hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ, do đónhà trường cần phải chủ động phối hợp với gia đình để nâng cao hiệu quả giáodục học sinh Sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục nhà trường, gia đình và

xã hội là một trong những nguyên lý giáo dục của nước ta

1.2 Học sinh tiểu học là lứa tuổi thiếu nhi, sự tự ý thức ở các em chưa cao, dễ bị

tác động bởi môi trường xung quanh Ở vùng núi như huyện Sơn Dương đaphần các em học 8 buổi/ tuần, trong một tuần chỉ có khoảng 1/3 thời gian trongngày các em ở trường, còn gần 2/3 thời gian các em ở nhà hoặc ở ngoài xã hội,ngoài ra trong suốt gần 3 tháng hè các em không đến trường Với môi trườngthiên nhiên phù hợp lứa tuổi hiếu động, ham chơi của các em và thời gian ởtrường không nhiều nên học sinh Tiểu học dễ sao lãng nhiệm vụ học tập và rènluyện của mình nếu không được các bậc phụ huynh quản lý, hướng dẫn

1.3 Đến nay việc đổi mới chương trình phổ thông đã thực hiện ở toàn cấp Tiểu

học Phương pháp học tập theo chương trình mới yêu cầu cao việc tự giác họctập ở nhà của học sinh, các em không phải thụ động tiếp thu kiến thức ở trường

mà cần chủ động tìm tòi kiến thức từ nhiều nguồn thông tin theo sự hướng dẫncủa thầy cô và cha mẹ Hơn nữa quá trình học tập ở nhà là tiếp nối và hoànthiện quá trình học tập ở trường, làm chuyển hoá kiến thức lĩnh hội trở thànhnăng lực bản thân Do đó nhà trường cần phải chủ động phối hợp thường xuyên

và chặt chẽ với gia đình để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất, nhằmthực hiện tốt mục tiêu và nguyên lý giáo dục

Trang 18

1.4 Tính hệ thống, tính liên tục và tính thống nhất các tác động giáo dục và các

lực lượng giáo dục là một nguyên tắc giáo dục rất quan trọng vì đặc điểm củaquá trình giáo dục là lâu dài, phức tạp và biện chứng Do đó sự phối hợp chặtchẽ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh là điều hết sức cần thiết, sẽ tạo ra sứcmạnh tổng hợp của hai lực lượng giáo dục: thầy cô và cha mẹ, đồng thời tạođược môi trường thuận lợi cho việc phát triển nhân cách của học sinh ở cả nhàtrường và gia đình

1.5 Huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang là một huyện miền núi Trong nhiều

năm qua, nhận thức về giáo dục của một bộ phận nhân dân trong các xã chưacao, cộng thêm điều kiện kinh tế còn khó khăn cho nên việc đầu tư và quan tâmđến việc học tập của con em đối với nhiều bậc phụ huynh còn hạn chế Tráchnhiệm giáo dục thế hệ trẻ ở nhiều gia đình chưa được coi trọng, một số cha mẹcòn khoán trắng việc dạy dỗ con cái cho nhà trường, việc phối hợp giữa nhàtrường với cha mẹ học sinh chưa đạt hiệu quả giáo dục cao

Với những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học tại huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang” là cần thiết để nâng cao

chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh ở các trường trong huyện và trong tỉnh

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý công tác phối hợp củanhà trường tiểu học với cha mẹ học sinh ở huyện Sơn Dương tỉnh TuyênQuang, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nângcao hiệu quả của hoạt động phối hợp giữa trường tiểu học với cha mẹ họcsinh tại huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở các trườngTiểu học huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang và hoạt động quản lý

Trang 19

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ họcsinh ở các trường tiểu học huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

Khách thể điều tra, khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh ở

10 trường tiểu học thuộc 5 cụm giáo dục huyện Sơn Dương, tỉnh TuyênQuang

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng giáo dục tiểu học phụ thuộc vào mối quan hệ phối hợp giữanhà trường và cha mẹ học sinh Nếu có các biện pháp quản lý việc học tập vàrèn luyện của học sinh ở trường và ở gia đình một cách thích hợp, đồng thời tạolập được sự phối hợp tốt và có sự thống nhất về mục tiêu, nội dung, phươngpháp giáo dục giữa nhà trường với cha mẹ học sinh thì sẽ có tác động tích cựcđến kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của các em

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trườngvới cha mẹ học sinh ở trường tiểu học

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường vớicha mẹ học sinh ở các trường tiểu học huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý công tác phối hợpgiữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường vớicha mẹ học sinh ở các trường Tiểu học huyện Sơn Dương cụ thể là hoạt độngphối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh và phối hợp giữa Bangiám hiệu với Hội cha mẹ học sinh nhà trường, đi sâu vào nghiên cứu tạitrường Tiểu học Tân Trào, Bình Yên, 19/8, Vĩnh Lợi, Đông Thọ 1, Hào Phú,Sơn Nam, Đại Phú, Tam Đa trong giai đoạn từ năm 2002 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nhằm thu thập và phân tích các

tài liệu về chủ trương đường lối của Đảng, Nhà nước và những vấn đề lý luận

có liên quan đến sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình học sinh

Trang 20

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu: lập phiếu hỏi các giáo viên chủnhiệm và cha mẹ học sinh nhằm đánh giá thực trạng nhận thức và các hoạtđộng phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình

- Phương pháp phỏng vấn: trao đổi với ban giám hiệu, giáo viên, cha mẹhọc sinh và học sinh để khẳng định kết quả điều tra bằng phiếu

- Phương pháp chuyên gia: hỏi ý kiến một số cán bộ quản lý giáo dục

7.3 Phương pháp thống kê toán học xử lý kết quả nghiên cứu(sử dụng công

thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spiếc man)

8 Cấu trúc nội dung luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trườngvới cha mẹ học sinh ở trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường vớicha mẹ học sinh tại các trường tiểu học huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

Chương 3: Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động phối hợpgiữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở các trường tiểu học tại huyện sơn dươngtỉnh Tuyên Quang

Kết luận, khuyến nghị

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP

GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

về quản lý tác nghiệp và quản lý tổ chức(thuyết quản lý theo khoa học);H.Fayol(1841-

1925) cho rằng, quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phốihợp và cuối cùng là kiểm tra(thuyết quản lý hành chính); Mary Parker

Follet(1868 1933) và Elton Mayor (1880-1949) với thuyết quản lý theo quan hệ con người,quan tâm thỏa đáng đến yếu tố con người, tâm lý tập thể và bầu không khí trong

-xí nghiệp; G.B.Watson (1878-1958), H.Munsterberge (1863-1916), AbrahamMaslow (1908-1970), Douglas Mc Gregor (1906-1964) quan niệm quản lý theohành vi M.Weber và Chester Barnard sáng lập mô hình tổ chức để quản lý, coitrọng sự phân công sắp xếp vị trí từng người trong tổ chức, đồng thời đề cao tínhnhân đạo và tính trồi của hệ thống

Ở trong nước, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội của nước nhà,khoa học quản lý giáo dục Việt Nam dần trưởng thành, hoàn thiện và tiếp cậnthế giới Trong quá trình đó, nhiều nhà sư phạm trong nước đã có các công trìnhnghiên cứu về quản lý giáo dục như Hà Thế Ngữ, Phạm Minh Hạc, NguyễnĐức Minh, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quang Phúc,…Trong những năm gầnđây, xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý giáo dục

Trang 22

như: Đặng Quốc Bảo, Một số khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục - trườngCán bộ đào tạo

Trang 23

trung ương I, Hà Nội, 1997; Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa họcquản lý giáo dục - Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2009; Nhóm tác giả BùiMinh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo - Quản lý giáo dục, Nhà xuất bảnĐại học Sư phạm, 2011; Phạm Khắc Chương, Lý luận quản lý giáo dục đạicương, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2009,…Những công trình nghiên cứu của cáctác giả đã giải quyết nhiều vấn đề lý luận, bản chất, quy trình, phương pháp,nghệ thuật,…quản lý và quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức phối hợp với gia đình đểgiáo dục học sinh là vấn đề từ lâu đã được xã hội và các nhà giáo dục rất coitrọng Trong nền giáo dục cận đại, J.A.Komenxki (1592-1670) là người đầutiên nêu ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng của mối quan hệthống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo dục trẻ Ông khẳngđịnh lòng ham học của trẻ không thể thiếu vắng sự kích thích từ phiá bố mẹ vàthầy cô : “Các bậc cha mẹ, giáo viên nhà trường, bản thân môn học, phươngpháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập tronghọc sinh”…Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầmquan trọng của sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và gia đình trong việcthực hiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính trong tương laiđối với nhà nước xã hội chủ nghĩa V.A.Xukhomlinxki (1918-1970) đã khẳngđịnh nêú gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống nhất mục đích,nội dung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng “gia đình một đường, nhà trườngmột nẻo”

Trong lịch sử giáo dục ở nước ta, từ lâu giữa nhà trường và gia đình đã

có sự hợp tác chặt chẽ trong việc giáo dục trẻ, câu nói “Muốn sang thì bắc cầuKiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy Thầy” đã khái quát ý nghĩa lớn lao về mốiquan hệ này Chủ tịch Hồ Chí Minh là một nhà giáo dục lớn của nước ta, Người

đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng về trách nhiệm của nhà trường phải tổ chứcphối hợp với gia đình: …“Phải mật thiết liên hệ với gia đình học trò Bởi vì

Trang 24

giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội

và trong gia đình để cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dụctrong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xãhội thì kết quả cũng không hoàn toàn”…[8, tr.10]

Thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lýluận và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhàtrường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục thế hệ trẻ như “Giáo dục giađình”(Giáo trình đào tạo giáo viên THCS, NXB Giáo Dục), “ Xã hội hoá côngtác giáo dục” (Phạm Minh Hạc tổng chủ biên), “Giáo dục học - Một số vấn đề

lý luận và thực tiễn” (Hà Thế Ngữ), “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục”(Hà Nhật Thăng), “Suy nghĩ về trách nhiệm của gia đình đối với việc giáo dụcthiếu niên nhi đồng” (Nguyễn Đức Minh), “Văn hoá gia đình với việc hìnhthành và phát triển nhân cách trẻ em” (Võ Thị Cúc)…

Một số tác giả cũng đã chọn đề tài nghiên cứu về tác động phối hợp củagia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trong luận án, luận văn củamình như: “Những biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến việc học tậpcủa học sinh lớp 1,2 trường tiểu học” (Luận án TS của Vũ Thị Sơn), “Các biệnpháp tác động của cha mẹ đến việc học tập của học sinh lớp 5 ở TP.HCM”(Luận văn Th.S của Võ Thị Bích Hạnh), “Một số biện pháp cơ bản tạo quan hệgắn bó giữa cha mẹ và con cái” (Luận văn Th.S của Nguyễn Thị Bích Hồng)

Bên cạnh những công trình mang tính phổ quát đó, công tác quản lýtrong nhà trường phổ thông cũng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu đi sâutìm hiểu Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn tiến sỹ, thạc sỹ đã

đề cập đến được nhiều vấn đề cụ thể trong công tác quản lý trường học Nhưng

đó chỉ là những vấn đề có tính chuyên sâu, gắn với công tác quản lý nảy sinh ởđịa phương, nên việc tiếp tục nghiên cứu những vấn đề này vẫn có ý nghĩa thựctiễn Song song với những thuận lợi, giáo dục gia đình còn có những mặt khôngthuận lợi trong việc giáo dục trẻ Tình yêu thương sâu sắc, rộng lớn của cha mẹ

Trang 25

đối với con cái nếu không có yêu cầu cao về giáo dục, không có tính nguyên tắc

sư phạm sẽ có thể là nguyên nhân gây ra cho con cái thói hư, tật xấu Những cha

mẹ có tư tưởng lạc hậu, quan niệm giáo dục lỗi thời, không có tri thức về khoahọc giáo dục sẽ dẫn đến việc giáo dục gia đình mâu thuẫn với giáo dục nhàtrường và giáo dục xã hội Do đó nhà trường và xã hội cần phải phối hợp, pháthuy những thuận lợi và khắc phục những mặt không thuận lợi của giáo dục giađình trong việc giáo dục thế hệ trẻ Ngược lại gia đình và xã hội cũng cần phải

bổ sung, cộng tác và phát huy vai trò của giáo dục nhà trường vì mục tiêu chung

là làm cho trẻ “thành người” và “làm người”

Các công trình nghiên cứu đã khẳng định gia đình có tính quyết địnhtrong việc giáo dục thế hệ trẻ và sự phối hợp giữa giáo dục nhà trường và giáodục gia đình là không thể thiếu trong quá trình giáo dục trẻ Bởi lẽ gia đình có

vị trí và vai trò hết sức to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách củatrẻ em Giáo dục gia đình có tính xúc cảm hơn so với bất cứ môi trường giáodục nào khác, vì nó dựa trên tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái và tìnhcảm quyến luyến tin cậy của con cái đối với cha mẹ, do đó giáo dục gia đình cókhả năng lớn trong xây dựng tình cảm, niềm tin, tính cách con người Giáo dụcgia đình còn mang tính ổn định, lâu bền Những phẩm chất về nhân cách củacha mẹ và các thành viên trong gia đình tác động trực tiếp, thường xuyên và cóhiệu quả đến trẻ em Sự gắn bó của các quan hệ gia đình tạo nên không khítâm lý gia đình thường có ảnh hưởng quyết định đối với những phản ứng của trẻ

em Do đó những ảnh hưởng của gia đình thời thơ ấu thường để lại những dấu

ấn sâu sắc trong tâm hồn đứa trẻ và những đặc điểm của gia đình có ảnh hưởngnhiều nhất và mạnh nhất đến các hoạt động của trẻ em

Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa trường Tiểu họcvới cha mẹ học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học huyện Sơn Dương tỉnhTuyên Quang là bước tiếp tục làm phong phú thêm lý luận về quản lý giáo dục,đồng thời cũng góp phần đề ra được một số biện pháp có hiệu quả, thiết thực,

Trang 26

đáp ứng được đòi hỏi của giáo dục huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang; gópphần nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra bước chuyển biến cơ bản về chấtlượng giáo dục theo hướng tiếp cận trình độ thế giới, phục vụ thiết thực cho sựphát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập của đất nước.

Với đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học tại huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang” vẫn còn là một vấn đề mới, những công trình nghiên cứu một

cách đầy đủ chỉ là từng mặt của vấn đề Với mục đích đi sâu nghiên cứu đề tàitrên để thấm nhuần hơn vấn đề, rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bảnthân và cho đồng nghiệp có thể vận dụng vào thực tiễn một cách sáng tạo, phùhợp, chúng tôi lựa chọn đề tài này để nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Khái niệm nhà trường và cha mẹ học sinh

Quá trình giáo dục học sinh luôn bị tác động của nhiều yếu tố khách quan

và chủ quan, bên ngoài và bên trong Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mối quan hệ

ở trong nhà trường, gia đình và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì cóbấy nhiêu sự tác động đến quá trình giáo dục học sinh Đó chính là 3 lực lượnggiáo dục cơ bản tác động đến quá trình giáo dục hình thành và phát triển toàndiện nhân cách học sinh là nhà trường, gia đình và xã hội Mỗi lực lượng có tầmquan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và tính ưu việt riêng

- Nhà trường là: Là một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức

năng giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài chođất nước và cho địa phương, nhà trường hoạt động có mục đích, có kế hoạch vàđược thực hiện theo chương trình giáo dục đã được phê duyệt bởi đội ngũ cácnhà sư phạm đạt chuẩn về trình độ sư phạm

Cha mẹ học sinh là những người chịu trách nhiệm giám hộ học sinh cónhiệm vụ phối hợp với nhà trường để quản lý và giáo dục học sinh

- Ban đại diện cha mẹ học sinh: “Trường tiểu học có ban đại diện cha mẹ

học sinh của từng lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, tổ chức và

Trang 27

hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành”.[Điều 49, 7].

Gia đình hạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi người đều phảiyêu thương quý mến nhau, giúp đỡ nhau trong công việc gia đình và xã hội giữđúng tư cách là trách nhiệm của mình trong gia đình

- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan nội chính, các tổ chức

chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan chứcnăng.[27 - tr7]

Trong các lực lượng giáo dục, nhà trường có vai trò chủ đạo trong việcgiáo dục học sinh vì:

* Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân lực

do xã hội giao phó

* Nhà trường có nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục được chọnlọc và tổ chức chặt chẽ

* Nhà trường có LLGD mang tính chất chuyên nghiệp

* Môi trường giáo dục trong nhà trường có tính chất sư phạm, có tácđộng tích cực trong quá trình giáo dục học sinh

Tuy nhiên nếu nhà trường có sự liên hệ, phối hợp với gia đình và cácLLXH sẽ có những tác động đồng thời tạo ra hiệu quả cao đối với quá trìnhgiáo dục học sinh

1.2.2 Khái niệm về phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình để giáo dục học sinh tiểu học

Việc phối hợp thống nhất giáo dục của nhà trường với giáo dục gia đình

và xã hội đã trở thành một nguyên tắc cơ bản của giáo dục Bản chất của việcphối hợp đó là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu giáo dục đúng đắn, đầy đủ

và vững chắc, tạo được môi trường giáo dục thuận lợi trong nhà trường, tronggia đình và ngoài xã hội Nhờ có môi trường giáo dục đó, học sinh buộc phảihành động theo đúng các yêu cầu và các chuẩn mực ứng xử Môi trường giáodục bao

Trang 28

gồm: Những yêu cầu thống nhất của nhà trường, gia đình và xã hội đối với hành

vi của học sinh, những tình huống được tạo ra trong cuộc sống để các hành vitích cực có điều kiện thực hiện, những phương pháp và biện pháp giáo dục được

sử dụng khéo léo, không mâu thuẫn nhau và không dẫn đến tính chất hai mặttrong ứng xử của học sinh

Phối hợp giữa nhà trường và gia đình là sự thỏa thuận giữa nhà trường vàgia đình để đi đến thống nhất chung về mục đích, nội dung và phương phápgiáo dục học sinh, đồng thời xác định trách nhiệm của mỗi bên trong hoạt độngphối hợp

Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình nhằm mục đích huyđộng nguồn lực tổng hợp để khắc phục những khó khăn về cơ sở vật chất, trangthiết bị (trường, lớp, mua sắm thêm đồ dùng dạy học, sửa chữa bàn ghế ) hoặc

hỗ trợ một số hoạt động của giáo viên trong quản lý, giáo dục học sinh

Trong quá trình thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục khi gặp nhữngtrường hợp học sinh chưa ngoan, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xãhội cũng được đặt ra song cần thường xuyên, liên tục và xuất phát từ mục tiêu,nội dung giáo dục toàn diện

Bản chất của quá trình phối hợp giáo dục là sự thỏa thuận chung để điđến nhất trí chung về nhận thức, mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện Đó

là quá trình xây dựng kế hoạch, xác định cơ chế hoạt động, đóng góp theo khảnăng có sự cố gắng tối đa các thành viên tham gia nhằm góp phần thực hiệnmục tiêu của xã hội về giáo dục, trong đó có trách nhiệm, quyền lợi về giáo dụccủa các thành viên được hưởng thụ

1.2.3 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm “Quản lý”

Quản lý (QL) là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con ngườixét trên nhiều phạm vi cá nhân, tập đoàn, quốc gia hoặc nhóm quốc gia Hoạtđộng QL xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm Qua lao động, để

Trang 29

duy trì sự sống, đòi hỏi sự phối hợp hoạt động giữa các cá nhân con người.Hoạt động QL là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự phát triển của xãhội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể, thống nhấtthực hiện một mục đích chung.

Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay

lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức

độ nhiều hay ít sự quản lý, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn bộ

cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” [7, tr38].

Các Mác đã nói lên được bản chất của quản lý là một hoạt động lao động

để điều khiển quá trình lao động, một hoạt động tất yếu của xã hội loài người

Hoạt động lao động là khá phức tạp, phong phú và đa dạng, quản lý làmột hiện tượng lịch sử, xã hội Có nhiều nhà nghiên cứu về quản lý đã nêu lêncác khía cạnh khác nhau của khái niệm “Quản lý”

- Theo Ômaror (Liên Xô) - 1983: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý cácnguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ của sản xuất và dịch vụ với hiệu quảkinh tế tối ưu

- Theo W.Taylor - Người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trongtừng bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đathời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao độngnhằm tăng năng suất lao động thì Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xáccái gì cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiềnnhất Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành côngviệc qua những nỗ lực của người khác

Theo Harold Koontz thì quản lý là một “hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo

phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục

Trang 30

tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con

ngư-ời có thể đạt được các mục đích của nhóm với thngư-ời gian, tiền bạc và sự bất mãn

cá nhân ít nhất”.

Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về QL

Đó là:

- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì : “Quản lý là chức năng của những

hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội),thực hiện những chương trình mục đích hoạt động”.[32, tr19]

Trong sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường thì quản lý đượchiểu là đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tụccủa hệ thống và môi trường, là sự chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứngvới hoàn cảnh mới “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đếntập thể người, thành viên của hệ, làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mụcđích dự kiến”

- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực củanhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựucủa xã hội”.[18, tr32]

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung tổ chức

- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành

tố cơ bản của hệ thống xã hội

- “QL là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọntrong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đốitượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định vàlàm cho nó phát triển tới mục đích đã định”; “QL là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nhằm thực hiệnđược những mục tiêu dự kiến”.[34, tr 24]

- Có thể nói bản chất của hoạt động QL một hệ thống là nhằm làm cho hệthống đó vận động theo mục tiêu đã đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính

Trang 31

chất lượng mới Trong QL có chăm sóc, giữ gìn sự ổn định, có sửa sang, sắpxếp, đổi mới để phát triển; Tuy nhiên hệ thống có sự ổn định mà không có pháttriển thì tất yếu cũng sẽ dẫn đến suy thoái Ngược lại hệ thống phát triển màkhông ổn định ắt sẽ dẫn đến rối ren Như vậy trong QL có cả sự ổn định và sựphát triển.

Nói về Nhà nước và QL Nhà nước trong tư tưởng của Chủ tịch Hồ ChíMinh ta có thể thấy Người thể hiện một quan điểm khoa học, rõ ràng, minhbạch Người nói: “ Một Nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là Nhà nướcđược cai trị bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế.”

và “Trong một Nhà nước dân chủ, dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôivới nhau, nương tựa vào nhau ” Đồng thời “xây dựng một nền pháp chếXHCN đảm bảo được việc thực hiện quyền lực của nhân dân là mối quan tâmsuốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh”.[23, tr22]

Tóm lại, có thể nói QL là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vựccủa đời sống xã hội, và được hiểu dưới những góc độ, quan điểm khác nhau.Nhưng dù ở lĩnh vực hay góc độ nào đi nữa thì, theo chúng tôi, QL cũng là sựtác động có định hướng, mang tính hệ thống, được thực hiện có ý thức, có tổchức của chủ thể QL lên đối tượng QL, bằng cách vạch ra mục tiêu của tổ chứcđồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức nhằm đạtmục tiêu đề ra QL là sự điều khiển có tổ chức và thoả mãn yêu cầu, mục tiêu

đã đề ra, chứ không mang tính áp đặt, cai trị; Nhưng tuỳ theo những trường hợp

cụ thể mà có những chính sách, biện pháp QL cứng rắn hay mềm mỏng phùhợp nhất để luôn đạt được kết quả như mong muốn đồng thời phải làm cho tổchức ngày càng phát triển

1.2.3.2 Khái niệm “Quản lý giáo dục”

Cũng như khái niệm QL nói chung, khái niệm Quản lý giáo dục (QLGD)

cho đến nay được nhiều tác giả ở trong lẫn ngoài nước nêu ra và bàn luậnnhư:

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là quá trìnhtruyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài người

Trang 32

Giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng, không chỉ là sản phẩm xã hội màcòn là nhân tố tích cực, động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Trong xã hội hiện đại khi các quốc gia đua tranh về khoa học và côngnghệ thì giáo dục có vai trò quyết định giúp các quốc gia thắng lợi trong cuộctranh đua đó Phát triển giáo dục trở thành quốc sách hàng đầu thể hiện trongchiến lược và mọi chính sách của mỗi quốc gia

Trong các nước phát triển người ta vận dụng lý luận quản lý giáo dục bắtnguồn từ lý luận quản lý xã hội Trong cuốn sách nổi tiếng “Con người trongquản lý xã hội” A.Gafanaxép (Viện sĩ Liên Xô) chia xã hội thành 3 lĩnh vực:

“Chính trị - Xã hội”, “Văn hoá - Tư tưởng” và “Kinh tế” và từ đó có 3 loạiquản lý: “Quản lý chính trị - xã hội” , “Quản lý văn hoá - tư tưởng” và “Quản

lý kinh tế” Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hoá - tư tưởng [13, tr97].Trong cuốn “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” thì M.I.Kôndakovviết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh thì chúng ta không hiểu quản

lý nhà trường (công việc nhà trường) là hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt,

hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng chủthể quản lý trên cơ sở các mặt của đời sống nhà trường để bảo đảm sự vận hànhtối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế

- Ở Việt Nam:

Theo Phó giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho

Trang 33

hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đượccác tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ làquá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái mới về chất”.

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh ”

“QLGD nói chung (và QL trường học nói riêng) là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL (hệ GD) nhằm làmcho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đ-ược các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất.”[33, tr12]

Quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là đưahoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáodục.[33, tr8]

Như vậy, công tác quản lý trường học bao gồm quản lý các quan hệ giữatrường học và xã hội và quản lý chính nhà trường

Quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có định hướng của nhàquản lý giáo dục (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt những mụctiêu giáo dục đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa họcđến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạchquá trình dạy học - giáo dục theo mục tiêu đào tạo

Chủ thể quản lý là trung tâm thực hiện các tác động có mục đích của giáodục, trung tâm ra quyết định điều hành và kiểm tra các hoạt động của hệ thốnggiáo dục theo mục tiêu đề ra

Trang 34

Đối tượng quản lý giáo dục bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục, cơ sởvật chất kĩ thuật của giáo dục và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiệnchức năng của giáo dục, đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của cán

bộ quản lý (chủ thể) để thực hiện và biến đổi phù hợp với ý chí của chủ thểquản lý đã đề ra

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản của quản lý giáo dục, trong

đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất, nhưngđồng thời cũng là chủ thể trực tiếp thực hiện mục tiêu của quá trình quản lýgiáo dục

Có thể nói rằng QLGD chính là một quá trình tác động có định hướng củanhà QLGD (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chungnhất của khoa học QL vào lĩnh vực GD nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục

đề ra Thực chất đó là những tác động khoa học (KH) đến nhà trường, làm chonhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học - giáo dụctheo mục tiêu đào tạo Chủ thể của QLGD là trung tâm thực hiện các tác động

có mục đích của giáo dục, ra quyết định, điều hành và kiểm tra các hoạt độngcủa hệ thống giáo dục theo mục tiêu đề ra Đối tượng của QLGD bao gồmnguồn nhân lực của giáo dục, cơ sở vật chất - kỹ thuật (CSVC - KT) của giáodục và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục

Đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của CBQL (chủ thể) để thựchiện và biến đối phù hợp với ý chí của chủ thể QL đã đề ra

Tóm lại, QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dụcnhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển

XH Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD, trong đó độingũ GV và HS là đối tượng QL quan trọng nhất nhưng đồng thời là chủ thể trựctiếp QL quá trình giáo dục

1.2.3.3 Khái niệm “Quản lý nhà trường”

Trong hệ thống GD, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ yếu

Đa phần các hoạt động GD đều được thực hiện trong nhà trường, thông qua hệ

Trang 35

thống nhà trường (phổ thông, THCN, CĐ, ĐH và sau ĐH) Nhà trường là “tếbào chủ chốt” của hệ thống GD từ trung ương đến cơ sở Theo đó quan niệmQLGD luôn đi kèm với quan niệm QL nhà trường; Các nội dung QLGD luôngắn liền với QL nhà trường Quản lý nhà trường có thể được coi như là sự cụthể hoá công tác QLGD.

Một số nhà nghiên cứu cho rằng: “Quản lý nhà trường là hệ thống nhữngtác động có hướng đích của hiệu trưởng (the principal) đến con người (giáoviên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tàichính, thông tin, v.v ) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quyluật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội, v.v ) nhằm đạt mục tiêu giáodục.”[19, tr 39]

Ngày nay nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết kế

sư phạm đơn thuần Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất làhình thành “nhân cách - sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăngnguồn vốn con người (Human Capital), vốn tổ chức (Organizational Capital) và

cả vốn xã hội (Social Capital)

Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường là: “Tập hợp những tácđộng tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp ) củachủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, nhằm tậndụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do laođộng xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhàtrường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượngmục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.”[26, tr10]

Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục Mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.[15,tr30]

Bản chất Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làm saođưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tới mục tiêugiáo dục

Trang 36

Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luậtchung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáodục.

Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, nó được quy định vớibản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học

và quá trình giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thểsáng tạo chủ động vừa là đối tượng quản lý Sản phẩm của các hoạt động trongnhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập,

tu dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội

Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện với mục đích là để hình thànhnhân cách học sinh

Thực chất quản lý giáo dục, suy cho cùng là tạo điều kiện thuận lợi chocác hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu Trường học làmột thành tố của hệ thống giáo dục nên quản lý trường học cũng được hiểu nhưmột bộ phận của quản lý giáo dục “Thực hiện được các tính chất của nhàtrường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức

là cụ thể hoá đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, củađất nước.”[16, tr18]

Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm vixác định đó là đơn vị giáo dục là nhà trường Do đó quản lý nhà trường là vậndụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạtđộng của nhà trường theo mục tiêu đào tạo

1.2.4 Quản lý phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh

Trong nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm nhiều nội dung, trong đóquản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục cho học sinh là một trongnhững nội dung quan trọng

Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình nhằm giáo dục toàndiện cho học sinh về bản chất là quá trình tổ chức quản lý việc phối hợp giáo

Trang 37

dục của nhiều thành viên cùng tham gia tạo ra sự thống nhất chung của cácthành viên,

Trang 38

nhằm huy động hợp lý nhất khả năng của các thành viên phù hợp với mục tiêu, nội dung, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường.

Mục tiêu của quản lý phối hợp giáo dục là làm cho quá trình giáo dục vậnhành đồng bộ, hiệu quả, tạo ra bầu không khí hắng hái và thuận lợi để nâng caochất lượng giáo dục hoc học sinh trong nhà trường, gia đình và ở khắp mọi nơingoài xã hội

Quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình là sự kết hợp, tác độngqua lại một cách biện chứng giữa hai lực lượng giáo dục Một mặt nhà trườngđóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh Mặt khác nhà trường cầngiúp đỡ hỗ trợ cụ thể cho các bậc phụ huynh trong việc giáo dục con cái Với tưcách là chủ thể giáo dục, gia đình tiêu biểu là các bậc phụ huynh có trách nhiệmchủ động hợp tác với nhà trường trong việc giáo dục con em mình, tránh tưtưởng khoán trắng cho nhà trường hoặc tự đề ra những yêu cầu giáo dục đingượi lại mục tiêu giáo dục của nhà trường quy định

Bên cạnh sự quản lý phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình thìkhông thể không nói tới vai trò giáo dục của xã hội ảnh hưởng tới sự hình thành

và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh Giáo dục xã hội bao gồm hoạtđộng giáo dục do các đoàn thể nhân dân tham gia như đoàn thanh niên, cộngđồng dân cư, hội phụ nữ, công an tổ chức cho các em tham gia vào các hoạtđộng xã hội tạo thành môi trường giáo dục rộng lớn cho các em Việc tổ chứchướng dẫn các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh tạo điều kiện cho sựphối hợp các lực lượng chặt chẽ hơn và đồng bộ hơn giúp cho việc giáo dụctoàn diện học sinh một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất

Tóm lại, quản lý phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ trong giáo dục học sinh là những tác động của Hiệu trưởng tới hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và tới từng lực lượng để đi đến sự thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quản lý và giáo dục toàn diện học sinh tiểu học tạo sức mạnh tổng hợp trong giáo dục nhà trường.

Trang 39

1.3 Một số vấn đề cơ bản về phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giáo dục học sinh tiểu học

1.3.1 Mục tiêu của phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình là nhằm tạo môi trườnggiáo dục thống nhất giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh, giúphọc sinh hình thành phát triển nhân cách toàn diện

Phối hợp giữa nhà trường, gia đình để giáo dục học sinh nhằm huy độngvật lực, tài lực, nhân lực trong giáo dục học sinh tạo sức mạnh tổng hợp tronggiáo dục học sinh

1.3.2 Nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình

- Phối hợp trong quản lý học sinh tiểu học về thời gian học tập trên lớp

và thời gian học tập ngoài giờ lên lớp

- Phối hợp trong giáo dục học sinh về tất cả mọi mặt: Tổ chức hoạt độnghọc tập cho học sinh, giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh, giáo dục laođộng, giáo dục thể chất, thẩm mỹ, giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, giáodục quyền, bổn phận của trẻ em vv

- Phối hợp trong huy động tài lực, vật lực để xây dựng phát triển nhàtrường và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

1.3.3 Hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Phối hợp thông qua hình thức tao đổi thông tin hàng ngày qua địa chỉEmail hoặc máy nhắn tin: Nhà trường, hoặc cha mẹ học sinh chủ động trao đổithông tin về tình hình học tập của học sinh ở trường và ở nhà để cùng phối hợpgiúp đỡ học sinh trong học tập

Phối hợp thông qua sổ liên kết giữa nhà trường và gia đình: Giáo viênchủ nhiệm thông tin về tình hình học tập của học sinh ở trường qua sổ liên kết

để cha mẹ học sinh biết và phối hợp giáo dục Cha mẹ học sinh thông tin với côchủ nhiệm về tình hình học sinh học tập, sinh hoạt ở nhà để cô chủ nhiệm biết

và tìm cách phối hợp giáo dục học sinh

Trang 40

Tổ chức họp cha mẹ học sinh theo định kỳ: Một năm nhà trường và giáoviên chủ nhiệm phải tổ chức họp ít nhất là từ 3 đến 5 lần họp phụ huynh họcsinh nhằm trao đổi bàn bạc và thống nhất kế hoạch giáo dục học sinh.

Phối hợp thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh: Có những thông tincần thiết để giáo dục học sinh, giáo viên chủ nhiệm trao đổi qua Ban đại diệncủa Hội cha mẹ học sinh để Ban đại diện trao đổi với cha mẹ học sinh tìm cáchgiáo dục

Ngoài các hình thức phối hợp nêu trên còn có một số hình thức phối hợpkhác: Mời cha mẹ học sinh tham gia thảo luận các chuyên đề, tọa đảm, hoặcmời cha mẹ học sinh đến trường để trao đổi trực tiếp về tình hình học tập, rènluyện của học sinh và tìm cách giáo dục , hoặc có thể phối hợp qua chính quyềnđịa phương, cơ quan nơi cha mẹ học sinh làm việc vv

1.4 Quản lý phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh ở trường tiểu học

Ngày đăng: 11/02/2019, 19:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường.Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục (2010), Điều lệ trường tiểu học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
6. Bộ Giáo dục (2009), Thông tư 32/2009/TT- BDG ĐT – Thông tư ban hành quy định và đánh giá xếp loại học sinh tiểu học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thông tư 32/2009/TT- BDG ĐT – Thông tư ban hànhquy định và đánh giá xếp loại học sinh tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
9. Phạm Khắc Chương (1994), Giáo dục gia đình, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục gia đình
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
10. Vũ Cao Đàm (1997), Phương pháp nghiên cứu khoa học. Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1997
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 - BCHTW Đảng khoá VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 - BCHTWĐảng khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện hội nghị lần thứ 5- BCH TW Đảng khoá VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 5- BCH TWĐảng khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
13. Phạm Văn Đồng (1999), Giáo dục quốc sách hàng đầu tương lai của dân tộc. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục quốc sách hàng đầu tương lai của dântộc
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
14. Lê Văn Giang (2001), Những vấn đề lý luận của Khoa học giáo dục, Nxb Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận của Khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Văn Giang
Nhà XB: NxbQuốc gia
Năm: 2001
15. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, Nxb Giáo dục quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáodục quốc gia
Năm: 1997
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1986
17. Phạm Minh Hạc (1996), Chương trình KHCN cấp nhà nước KX-07 Nghiên cứu con người giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình KHCN cấp nhà nước KX-07 Nghiêncứu con người giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
18. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
19. Phan Ngọc Liên (2006), Giáo dục và Thi cử Việt Nam (trước CM tháng 8 - 1945), Nxb Tự điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và Thi cử Việt Nam (trước CM tháng 8 -1945)
Tác giả: Phan Ngọc Liên
Nhà XB: Nxb Tự điển Bách khoa
Năm: 2006
21. M.I. Kônđacov (1984), Cơ sở lý luận Khoa học Quản lý Giáo dục. Bản tiếng Việt - Trường CBQL GD và viện KHGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận Khoa học Quản lý Giáo dục
Tác giả: M.I. Kônđacov
Năm: 1984
22. Hồ Chí Minh (1985), Về công tác tư tưởng. Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác tư tưởng
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1985
23. Hồ Chí Minh (1989), Những lời Bác dạy thanh niên, thiếu niên và học sinh.Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lời Bác dạy thanh niên, thiếu niên và học sinh
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 1989
24. Lưu Xuân Mới (1999), Kiểm tra, thanh tra đánh giá trong giáo dục.Trường CBQLGD- ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Năm: 1999
25. Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2003
26. Nguyễn Ngọc Quang (1968), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường quản lý giáo dục trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1968

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w