1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT (III) BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUẨN

3 678 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 417,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc định lượng 〖Fe〗(3+) Dựa trên phản ứng tạo phức màu đỏ giữa 〖Fe〗(3+) và 〖SCN〗 trong môi trường acid: 〖Fe〗(3+) + 〖SCN〗 〖Fe(SCN)〗_3 Phức này có khả năng hấp thụ ánh sáng ở vùng khả kiến, do đó có thể dùng làm phương pháp đo hấp thụ ở vùng khả kiến để định lượng 〖Fe〗(3+) Chuẩn bị các dung dịch chuẩn 〖Fe〗(3+) 0,01M và dung dịch 〖SCN〗 0,1M Pha 100ml dung dịch〖 Fe〗(3+) 0,01M từ 〖FeCl〗_3.6H_2 O rắn Cân lấy m_(〖FeCl〗_3.6H_2 O)= 0,2705g => C_(〖Fe〗(3+) )= 0,01M Pha 100ml dung dịch 〖SCN〗 0,1M từ 〖NH〗_4 SCN rắn Định lượng 〖Fe〗(3+) Khảo sát bước sóng cực đại hấp thụ của phức 〖Fe〗(3+) Bước sóng cực đại hấp thụ của phức 〖Fe〗(3+) là 472 nm Chuẩn bị dãy dung dịch Nồng độ (%kltt) của các dd trong dãy chuẩn lần lượt là: C_(0 )= 0 C_1= 0,01x 0,110 x 55,8= 5,58.〖10〗(3) (gl) = 5,58 ppm C_(2 )= 0,01x 0,210 x 55,8= 11,16.〖10〗(3) (gl) = 11,16 ppm C_█(3 )= 0,01x 0,310 x 55,8= 16,74.〖10〗(3) (gl) = 16,74 ppm

Trang 1

BÁO CÁO THỰC HÀNH BÀI 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT (III) BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ SỬ DỤNG

PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUẨN

I Nguyên tắc định lượng Fe3 +¿¿Dựa trên phản ứng tạo phức màu đỏ giữa

Fe3 +¿¿và SCN− ¿¿ trong môi trường acid:

Fe3 + ¿¿ + SCN− ¿¿ Fe(SCN)3

Phức này có khả năng hấp thụ ánh sáng ở vùng khả kiến, do đó có thể dùng làm phương pháp đo hấp thụ ở vùng khả kiến để định lượng Fe3 + ¿¿

II Chuẩn bị các dung dịch chuẩn Fe3 + ¿¿ 0,01M và dung dịch SCN− ¿¿ 0,1M

- Pha 100ml dung dịchFe3 + ¿¿ 0,01M từ FeCl3.6 H2O rắn

Cân lấy m FeCl3.6 H2O= 0,2705g => C Fe3 +¿

¿= 0,01M

- Pha 100ml dung dịch SCN− ¿¿ 0,1M từ NH4SCN rắn

III Định lượng Fe3 +¿¿

1 Khảo sát bước sóng cực đại hấp thụ của phức Fe3 +¿¿

- Bước sóng cực đại hấp thụ của phức Fe3 +¿¿ là 472 nm

2 Chuẩn bị dãy dung dịch

Dung dịch Fe3 + ¿¿ 0,01M (ml) 0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5

Dung dịch Fe3 +¿¿ (Y) 0,4 Dung dịch NH4SCN (ml) 4 4 4 4 4 4 4 Dung dịch HCl 10% (ml) 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 Nước cất vừa đủ 10 10 10 10 10 10 10 Nồng độ (%kl/tt) của các dd trong dãy chuẩn lần lượt là:

C0= 0

C1= 0,01x 0,110x 55,8= 5,58.10−3 (g/l) = 5,58 ppm

C2= 0,01x 0,210x 55,8= 11,16.10−3 (g/l) = 11,16 ppm

C3

¿ = 0,01x 0,310x 55,8= 16,74.10 −3 (g/l) = 16,74 ppm

C4= 0,01x 0,410x 55,8= 22,32.10−3 (g/l) = 22,32 ppm

Trang 2

C5= 0,01x 0,510x 55,8= 27,9.10 −3 (g/l) = 27,9 ppm

- Tiến hành cài đặt máy, đặt mẫu trắng vào vị trí auto zero, các dung dịch C1

-C5 đặt vào các vị trí tương ứng từ 1-5 Tiến hành đo

- Đo mật độ quang tại bước sóng 472nm cho dãy chuẩn ta thu được kết quả:

Dựa vào kết quả ta lập bảng:

Nồng độ Độ hấp thụ A

C1= 5,58 ppm 0,5642

C2= 11,16 ppm 1,1313

C3

¿ = 16,74 ppm 1,8187

C4= 22,32 ppm 2,41865

C5= 27,9 ppm 3,01135

- Đồ thị đường chuẩn:

Trang 3

- Dựa vào đồ thị đường chuẩn ta có phương trình đường chuẩn:

y = 0,1108x – 0,0657

 A= 0,1108C – 0,0657

- Đo mật độ quang tại bước sóng 472nm của mẫu thử Y ta thu được kết quả:

 Mật độ quang của mẫu thử là A=1,3851 Thay vào phương trình đường chuẩn ta tính được nồng độ của Fe3 +¿¿ trong mẫu thử Y:

C Fe3 +¿

¿= A +0,06570,1108 = 1,3851+0,06570,1108 = 13,09 ppm

Ngày đăng: 02/04/2019, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w