1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI báo cáo THỰC HÀNH dược lâm SÀNG 2

32 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 541,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA DƯỢC LÂM SÀNG ,DƯỢC SĨ LÂM SÀNG. 

  • B. HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH.

  • I. Hoạt động dược lâm sàng tại khoa dược

    • III. Hoạt động dược lâm sàng tại bộ phận dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tổ chức khoa dược

    • IV. Hoạt động dược lâm sàng tại nhà thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

  • C. PHÂN TÍCH BỆNH ÁN TĂNG LIPID HUYẾT

    • I. Bệnh án

Nội dung

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA DƯỢC LÂM SÀNG ,DƯỢC SĨ LÂM SÀNG

Dược lâm sàng là lĩnh vực khoa học sức khỏe, trong đó dược sĩ tư vấn thuốc cho bác sĩ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị Họ cũng cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho cán bộ y tế và bệnh nhân.

Dược sĩ lâm sàng là những chuyên gia làm việc trong lĩnh vực dược lâm sàng tại các cơ sở y tế, cung cấp tư vấn về thuốc cho bác sĩ, hỗ trợ trong việc chỉ định và điều trị Họ cũng hướng dẫn sử dụng thuốc cho nhân viên y tế và bệnh nhân, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc điều trị.

 Nhiệm vụ của Dược sĩ lâm sàng tại Khoa Dược bệnh viện Xanh Pon

Dược sĩ lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc tham gia vào buồng bệnh và phân tích việc sử dụng thuốc của bệnh nhân Mỗi bệnh viện sẽ xác định khoa lâm sàng và đối tượng bệnh nhân ưu tiên để triển khai hoạt động thực hành dược lâm sàng phù hợp Đối với từng bệnh nhân, dược sĩ lâm sàng cần thực hiện bốn nhóm nhiệm vụ chính để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Khai thác thông tin từ người bệnh là một bước quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị Điều này bao gồm việc thu thập thông tin từ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp người bệnh Cụ thể, cần chú ý đến tiền sử sử dụng thuốc của bệnh nhân và tóm tắt các dữ kiện lâm sàng cũng như kết quả cận lâm sàng đã có để đưa ra quyết định điều trị chính xác.

Trong quá trình đi buồng bệnh cùng bác sĩ, cần xem xét kỹ lưỡng các thuốc được kê đơn cho người bệnh, bao gồm chỉ định và chống chỉ định của thuốc Việc lựa chọn thuốc phải dựa trên liều dùng, khoảng cách và thời điểm sử dụng, cũng như đường dùng phù hợp Đặc biệt, cần lưu ý đến việc dùng thuốc cho các đối tượng đặc biệt và thời gian sử dụng thuốc Ngoài ra, cần chú ý đến các tương tác thuốc có thể xảy ra và phản ứng có hại của thuốc để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Sau khi xem xét các thuốc kê đơn cho bệnh nhân, dược sĩ lâm sàng cần trao đổi với bác sĩ điều trị nếu phát hiện vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc, nhằm tối ưu hóa liệu pháp điều trị Đồng thời, dược sĩ phải điền vào mẫu phân tích sử dụng thuốc theo quy định tại Phụ lục 2 (bao gồm Phụ lục 2A và 2B) của Thông tư Nếu cần thiết, dược sĩ cũng nên báo cáo trưởng khoa Dược để xin ý kiến chỉ đạo.

3 Hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng viên.

4 Phối hợp với bác sĩ điều trị để cung cấp thông tin tư vấn cho người bệnh về những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc.

HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH

Hoạt động dược lâm sàng tại khoa dược

Khoa dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện hoạt động dược lâm sàng theo quy định tại Điều 80 Luật Dược, với các quy định cụ thể được áp dụng.

1 Tư vấn trong quá trình xây dựng các danh mục thuốc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhằm mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả: a) Xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc để tư vấn cho Hội đồng Thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Tiếp nhận và xử lý các thông tin về an toàn, hiệu quả liên quan đến việc sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để đề xuất bổ sung, điều chỉnh danh mục thuốc bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả; c) Phân tích, đánh giá về an toàn, hiệu quả trên cơ sở bằng chứng về chi phí - hiệu quả, chi phí - lợi ích, nguy cơ - lợi ích trong việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để tư vấn, cung cấp thông tin trong việc xây dựng danh mục thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm hợp lý, an toàn và hiệu quả.

2 Tư vấn, giám sát việc kê đơn thuốc, sử dụng thuốc: a) Tư vấn về sử dụng thuốc cho người kê đơn lựa chọn thuốc trong điều trị Kiểm tra, kiểm soát quá trình kê đơn thuốc, thẩm định y lệnh để phát hiện, ngăn ngừa các sai sót, nhầm lẫn có thể xảy ra Tổng hợp và phân tích nguyên nhân sai sót để đề xuất giải pháp khắc phục, cải thiện chất lượng kê đơn; b) Tham gia phân tích sử dụng thuốc (bình ca lâm sàng) trong các trường hợp người bệnh nhiễm vi sinh vật kháng thuốc, người bệnh phải sử dụng nhiều thuốc phức tạp hoặc theo yêu cầu của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; c) Tham gia hội chẩn hoặc các hội đồng chẩn đoán chuyên môn liên quan đến lựa chọn thuốc trong điều trị.

3 Thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người sử dụng thuốc và cộng đồng: a) Cập nhật thông tin của thuốc mới cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh về tên thuốc, thành phần, tác dụng dược lý, chỉ định, chống chỉ định, tương tác thuốc, liều dùng, cách dùng, hướng dẫn sử dụng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân cần theo dõi đặc biệt, các thông tin liên quan đến cảnh báo, an toàn của thuốc và các thông tin cần thiết khác; b) Cập nhật thông tin của thuốc cho người sử dụng thuốc và cộng đồng về tên thuốc, thành phần, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng và những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc; c) Tổ chức cập nhật thông tin thuốc quy định tại điểm a, điểm b khoản này bằng các hình thức thông tin trực tiếp, thông tin bằng văn bản hoặc niêm yết trên bảng tin, trang thông tin điện tử của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4 Tham gia xây dựng quy trình, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc và giám sát việc thực hiện các quy trình này, bao gồm: a) Xây dựng các quy trình chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc, hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Phối hợp với Hội đồng Thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng quy trình giám sát sử dụng thuốc có khoảng điều trị hẹp, nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng,thuốc cần pha để sử dụng qua đường tiêm truyền hoặc sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân cần theo dõi hoặc thuốc có điều kiện bảo quản đặc biệt theo yêu cầu của công tác điều trị; c) Tham gia trực tiếp vào quá trình điều trị và giám sát việc tuân thủ quy trình sử dụng thuốc đã được Hội đồng Thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông qua hoặc người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt.

5 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: a) Xây dựng kế hoạch phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc định kỳ 6 tháng, hàng năm, xu hướng và kế hoạch sử dụng thuốc của năm tiếp theo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;a b) Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc thông qua việc đánh giá sự phù hợp của hướng dẫn điều trị và danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với chỉ định của thuốc cung ứng cho các khoa lâm sàng của cơ sở.

6 Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc: a) Cập nhật thông tin về các phản ứng có hại của thuốc, các thông tin khác về an toàn của thuốc và cách xử trí, hướng dẫn cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng viên, y tá, kỹ thuật viên, hộ sinh viên phát hiện, xử trí các phản ứng có hại của thuốc; b) Theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc và tiếp nhận thông tin để tổng hợp, báo cáo về các phản ứng có hại của thuốc tại cơ sở theo các hướng dẫn của Bộ Y tế; c) Báo cáo đột xuất về nguy cơ tổn hại tới sức khỏe của người bệnh liên quan đến việc sử dụng thuốc hoặc các trường hợp sử dụng thuốc chưa phù hợp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

7 Tham gia nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, thử nghiệm tương đương sinh học của thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các nghiên cứu khoa học khác về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.

Hoạt động dược lâm sàng tại khoa lâm sàng, khoa, phòng khám bệnh

Người làm công tác dược lâm sàng có vai trò quan trọng trong việc phân tích và giám sát việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Đối với từng bệnh nhân, họ cần thực hiện các hoạt động cần thiết để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình điều trị.

1 Khai thác thông tin của người bệnh, bao gồm cả khai thác thông tin trên bệnh án, tiến hành phỏng vấn trực tiếp người bệnh, bao gồm: a) Tiền sử sử dụng thuốc; b) Tóm tắt các dữ kiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng đã có.

2 Xem xét các thuốc được kê đơn cho người bệnh trong quá trình đi buồng bệnh hoặc xem xét y lệnh trong hồ sơ bệnh án, đơn thuốc, bao gồm: a) Chỉ định; b) Chống chỉ định; c) Lựa chọn thuốc; d) Dùng thuốc cho người bệnh: liều dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng, đường dùng, dùng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, thời gian dùng thuốc; đ) Các tương tác thuốc cần chú ý; e) Phản ứng có hại của thuốc.

3 Hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên.

4 Phối hợp với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để cung cấp thông tin tư vấn cho người bệnh về những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc.

Hoạt động dược lâm sàng tại bộ phận dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tổ chức khoa dược

chữa bệnh không tổ chức khoa dược

Bộ phận dược lâm sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có khoa dược cần thực hiện các hoạt động dược lâm sàng theo quy định tại các điểm a khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 6 Điều 6 và Điều 7 của Nghị định này.

Hoạt động dược lâm sàng tại nhà thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Người phụ trách chuyên môn hoặc dược sĩ lâm sàng tại nhà thuốc trong cơ sở y tế cần thực hiện các hoạt động dược lâm sàng theo quy định tại khoản 2, 3 và 6 Điều 80 của Luật dược.

1 Tư vấn, cung cấp thông tin về thuốc cho người mua, người sử dụng thuốc: a) Tư vấn, hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên về cách dùng thuốc cho người mua hoặc người bệnh; hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc và thực hiện đúng đơn thuốc; b) Tư vấn để người bệnh tới khám thầy thuốc chuyên khoa thích hợp đối với các bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc; c) Thay thế thuốc đã kê trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, đường dùng, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua và phải chịu trách nhiệm về việc thay đổi thuốc.

2 Tư vấn, trao đổi với người kê đơn trong trường hợp phát hiện việc kê đơn thuốc không hợp lý: a) Trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, phải thông báo lại cho người kê đơn biết; b) Tư vấn, giải thích cho người mua thuốc và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, có sai sót hoặc có nghi vấn; đơn thuốc không nhằm mục đích chữa bệnh và thông báo cho người kê đơn biết.

3 Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc: a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến tác dụng phụ, phản ứng có hại biết trước của thuốc cho người mua thuốc, người sử dụng thuốc; b) Hướng dẫn cách xử trí cho người mua thuốc, người sử dụng thuốc khi sử dụng thuốc quá liều hoặc khi có tác dụng phụ, phản ứng có hại trong quá trình sử dụng thuốc; c) Theo dõi, tiếp nhận các thông tin về tác dụng phụ, phản ứng có hại của thuốc để tổng hợp, báo cáo về khoa dược.

PHÂN TÍCH BỆNH ÁN TĂNG LIPID HUYẾT

Bệnh án

- Cân năng: 47kg Chiều cao: 1m50

Bệnh nhân nữ, cùng ngày nhập viện bệnh nhân đau đầu, chóng mặt nhiều, khó thở, mệt mỏi, yếu nửa người, tê nhức chân tay.

→ Nhập viện khoa Nội tiết P803

Bệnh nhân đã phát hiện mắc bệnh tăng huyết áp (THA) và đái tháo đường (ĐTĐ) cách đây 10 năm Một năm trước khi nhập viện, bệnh nhân gặp phải tình trạng khó thở và được chẩn đoán mắc thiếu máu cơ tim, THA, và ĐTĐ type 2 không phụ thuộc Sau 3 tuần điều trị tại bệnh viện, bệnh nhân được xuất viện và tiếp tục điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung Ương, với lịch tái khám hàng tháng Đơn thuốc gần nhất được cấp cho bệnh nhân cách thời điểm nhập viện 3 tuần.

Insulin aspart biphasic( rDNA ) ( NovoMix® 30 FlexPen 100UI/ml x 3ml + 3kim) / 100UI /ml

Tiêm dưới da trước khi ăn 5Ph 7G: 28UI; 17G: 22UI

Mỗi ngày dùng 1 viên chia làm 1 lần uống Uống tối

Kali Cloride ( Kalium Chloratum )/ 500mg

Mỗi ngày dùng 1 viên, chia làm 1 lần Uống sau bữa ăn chiều

Bệnh nhân nhập viện sau 2 ngày gặp khó thở ngày càng tăng khi đi bộ trong nhà và cả khi nghỉ ngơi Ngoài ra, bệnh nhân còn cảm thấy chân tay tê mỏi và thỉnh thoảng chóng mặt khi thay đổi tư thế Đêm trước khi nhập viện, bệnh nhân không thể ngủ do khó thở và tay bị tê cứng, dẫn đến việc thức trắng suốt đêm Sáng hôm sau, bệnh nhân đã quyết định nhập viện.

5 Tiền sử gia đình: Không ai bị bệnh tăng huyết áp, bệnh tim.

Toa gần nhất ( cho cách nhập viện 3 tuần)

Insulin aspart biphasic( rDNA ) ( NovoMix® 30 FlexPen 100UI/ml x 3ml + 3kim) / 100UI /ml

Tiêm dưới da trước khi ăn 5Ph 7G: 28UI; 17G: 22UI

Mỗi ngày dùng 1 viên chia làm 1 lần uống Uống tối

Kali Cloride ( Kalium Chloratum )/ 500mg

Mỗi ngày dùng 1 viên, chia làm 1 lần Uống sau bữa ăn chiều

8 Tiền sử dị ứng: Không có.

- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.

- Niêm mạc nhạt, chân phù

Xét nghiệm Trị số bình thường Kết quả Ghi chú

- Kết luận điện tim của bác sĩ: Thiếu máu cục bộ cơ tim, nhịp xoang nhanh

11 Chuẩn đoán trong bệnh án:

- ĐTĐ – THA – BCTK – RLCH lipid – Thiếu máu cơ tim,

- Phương hướng điều trị: Kiểm soát huyết áp – Kiểm soát đường huyết – Điều trị biến chứng.

Phân tích ca lâm sàng

Dựa trên kết quả xét nghiệm hóa sinh máu, công thức máu, sinh hiệu, thông tin từ người nhà bệnh nhân, cũng như kết quả điện tim và chụp cắt lớp vi tính được thực hiện khi bệnh nhân nhập viện, có thể đánh giá tình trạng hiện tại của bệnh nhân.

Bệnh nhân có lượng đường huyết cao bất thường (18.7 mmol/L) và kết quả xét nghiệm HbA1c là 12.2%, cùng với fructosamin đạt 299 μmol/L Với tiền sử đái tháo đường, bệnh nhân được chẩn đoán mắc đái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin, kèm theo biến chứng thần kinh.

+ Các chỉ số hóa sinh máu như Cholesterol TP (5.35 mmol/L), Triglyceride

(1.8 mmol/L), LDL_C (4.1 mmol/L) cao vượt mức cho phép → Bệnh nhân bị rối loạn lipid máu và tình trạng tăng lipid máu khác.

Chỉ số huyết áp 200/100 mmHg cho thấy bệnh nhân mắc tăng huyết áp, đồng thời có tiền sử về tăng huyết áp, đái tháo đường và rối loạn lipid máu.

→ Bệnh nhân bị tăng huyết áp nguyên phát.

Kết quả điện tim và siêu âm tim cho thấy bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ cơ tim và hở van 3 lá, có thể coi đây là những biến chứng của bệnh đái tháo đường Đặc biệt, bệnh nhân còn mắc rối loạn lipid máu và tăng huyết áp, hai yếu tố này có khả năng làm nặng thêm các biến chứng liên quan đến đái tháo đường.

2 Phân tích việc lựa chọn thuốc

- Điều trị, khống chế tốt huyết áp: Mục tiêu kiểm soát huyết áp cần đạt được là < 140/90 mmHg

Phác đồ điều trị tăng huyết áp theo JNC 8 nguồn (Pharmacytimes.com).

TĂNG HUYẾT ÁP Đạt HAMT Không đạt HAMT

Để tăng cường tuân thủ lối sống và phác đồ điều trị, cần điều chỉnh lựa chọn A và B bằng cách thêm một loại thuốc như lợi tiểu thiazide, CCB, ARB hoặc ACEI, nhưng không được thêm thuốc cùng nhóm và không sử dụng đồng thời ACEI với ARB Mục tiêu là đạt được HAMT.

Không đạt HAMT Đạt HAMT

Không đạt HAMT Đạt HAMT

Một số chuyên gia khuyến nghị bắt đầu điều trị tăng huyết áp với hai loại thuốc khi huyết áp tâm thu (SBP) đạt 160 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (DBP) đạt 100 mmHg, hoặc khi SBP cao hơn 20 mmHg so với huyết áp bình thường và/hoặc DBP cao hơn 10 mmHg so với huyết áp bình thường.

Chú ý khi điều trị tăng huyết áp theo JNC 8

Phác đồ mới tập trung vào việc kiểm soát huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương với ngưỡng điều trị cụ thể theo độ tuổi và bệnh mắc kèm Đồng thời, phác đồ cũng đưa ra các khuyến cáo nhằm nâng cao an toàn trong việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB).

Hội đồng JNC 8 khuyến cáo sử dụng lợi tiểu thiazid làm liệu pháp khởi đầu cho tất cả bệnh nhân, tương tự như JNC 7 Mặc dù ACEI, ARB và CCB là những lựa chọn thay thế chấp nhận được, nhưng lợi tiểu thiazid vẫn được chứng minh có hiệu quả tốt nhất.

Hội đồng JNC 8 không khuyến nghị sử dụng chẹn beta và chẹn alpha như liệu pháp đầu tay Trước khi áp dụng các loại chẹn này hoặc bất kỳ sự kết hợp nào, bệnh nhân cần được điều chỉnh liều và sử dụng trong bốn liệu pháp đầu tay.

3 thuốc với một ACEI/ARB, CCB và lợi tiểu thiazide được ưu tiên trước khi sử dụng chẹn alpha, chẹn beta hay bất kỳ thuốc nào khác.

Tăng cường việc tuân thủ lối sống và phác đồ điều trị

Sau khi đã tối ưu liều 2 thuốc đang sử dụng, thêm vào 1 thuốc và điều chỉnh (lợi tiểu thiazide, CCB, ARB hay

ACEI, không thêm thuốc cùng nhóm, không dùng đồng thời ACEI và ARB)

Tăng cường việc tuân thủ lối sống và phác đồ điều trị

Thêm các nhóm thuốc khác (beta blocker, aldosterone antagonist, vv…) Và/hoặc liên hệ với bác sĩ chuyên khoa về bệnh tăng huyết áp

Tiếp tục phác đồ hiện tại và theo dõi

Hội đồng JNC 8 khuyến cáo rằng mọi bệnh nhân mắc bệnh thận mạn và tăng huyết áp, ngoại trừ những người trên 75 tuổi, không phân biệt dân tộc, nên được điều trị bằng ACEI hoặc ARB để bảo vệ chức năng thận, cho dù là trong liệu pháp khởi đầu hay bổ sung.

Giống như JNC 7, JNC 8 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thay đổi lối sống trong liệu pháp điều trị tăng huyết áp Các can thiệp lối sống bao gồm chế độ ăn uống hợp lý, giảm cân, hạn chế lượng Natri dưới 2,4 gam mỗi ngày và duy trì hoạt động thể chất ít nhất 30 phút hầu hết các ngày trong tuần Để làm chậm tiến triển của bệnh, cải thiện hiệu quả của thuốc hạ huyết áp và giảm nguy cơ tim mạch, nam giới nên giới hạn đồ uống có cồn ở mức 2 ly mỗi ngày, trong khi phụ nữ chỉ nên uống 1 ly Cần lưu ý rằng 1 ly tương đương với 340 gam bia, 140 gam rượu vang hoặc 42 gam rượu 40 độ Ngoài ra, việc ngừng hút thuốc cũng góp phần làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

- Khống chế tốt đường máu: Mục tiêu cần đạt được chỉ số HbA1c < 7%.

- o Liệu pháp thuốc ban đầu (Hình 2)

Nếu sau 3 tháng điều trị mà mục tiêu HbA1c vẫn chưa đạt, cần xem xét phối hợp hai loại thuốc Thứ tự các thuốc không phản ánh sự ưu tiên cụ thể, mà lựa chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng bệnh nhân và đặc điểm bệnh lý.

_ Metformin Metformin Metformin Metformin Metformin Metformin + + + + + +

Sulfornylurea Thiazolidine DPP-4 SGLT2 GLP-1 Insulin

Nếu mục tiêu HbA1c không đáp ứng được sau 3 tháng điều trị, tiến hành phối hợp

Có ba loại thuốc được đề cập, và thứ tự không phản ánh sự ưu tiên nào Sự lựa chọn thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng bệnh nhân và đặc điểm cụ thể của bệnh.

Metformin Metformin Metformin Metformin Metformin Metformin + + + + + +

Sulfornylurea Thiazolidine DPP-4 SGLT2 GLP-1 Insulin

TZD SU SU SU SU TZD DPP-4 DPP-4 TZD TZD TZD DPP-4 SGLT2 SGLT2 SGLT2 DPP-4 Insulin SGLT2 GLP-1 GLP-1 Insulin Insulin GLP-1 Insulin Insulin

(Liệu pháp sử dụng 3 thuốc)

Nếu sau 3 tháng điều trị bằng 3 loại thuốc uống mà mục tiêu HbA1c chưa đạt, cần xem xét chuyển sang liệu pháp tiêm, bao gồm việc thêm insulin nền vào GLP-1 hoặc thêm GLP-1 hoặc insulin bữa ăn vào insulin nền đã được điều chỉnh tối ưu Đối với bệnh nhân kháng thuốc, có thể cân nhắc thêm TZD hoặc SGLT2.

Basal insulin + mealtime insulin hoặc GLP-1

Hình 2 Khuyến cáo chung các thuốc điều trị đái tháo đường type 2

Metformin vẫn là lựa chọn đầu tay trong liệu pháp điều trị tiểu đường, nhờ vào chi phí thấp, tính an toàn và lợi ích tim mạch Có bằng chứng cho thấy các tiêu chí an toàn hiện tại cho thận ở Hoa Kỳ có thể quá chặt chẽ, dẫn đến việc kêu gọi mở rộng quy định sử dụng Metformin cho bệnh nhân thận mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình nhưng ổn định Nhiều bác sĩ vẫn kê đơn Metformin ngay cả khi mức lọc cầu thận ước đoán (eGFR) dưới 45-60 ml/phút/1.73 m², nhưng cần điều chỉnh liều Tiêu chuẩn ngừng thuốc là khi eGFR dưới 30 ml/phút/1.73 m², và cần theo dõi chức năng thận do nguy cơ nhiễm toan lactat Trong trường hợp Metformin không được sử dụng, các thuốc nhóm thứ 2 sẽ được xem xét, mặc dù lựa chọn sẽ hạn chế nếu có suy thận Nhóm thuốc SU, đặc biệt là Glyburide, cần thận trọng do nguy cơ hạ đường huyết, trong khi nhóm ức chế DPP-4 có thể là lựa chọn phù hợp với điều chỉnh liều cần thiết, ngoại trừ linagliptin.

Ngày đăng: 13/09/2021, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w