1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết minh đồ án thi công ép cọc bê tông cốt thép

46 1,9K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 897,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên công trình: Chung cư EHOME6 – P.Phước Long B – Q9 TpHCM Công trình không có tầng hầm, tầng trệt cao 3.3m, tầng kỹ thuật cao 1.3m, tầng 2÷16 mỗi tầng cao 3m, và tầng mái cao 6.7m. Công trình có kết cấu khung, vách bê tông cốt thép chịu lực Hình dạng công trình : hình khối chữ U. Mặt bằng xây dựng: 3103.15 m2. Chiều cao công trình H = 51.7 m Thi công cọc ép. Số lượng cọc cần thi công: 536 cọc, + Cọc tròn D500: 488 cọc ~ P_tk=85T + Bể Tự Hoại Cọc Li Tâm D400: P_tk=85T Số lượng móng cần thi công: 120 móng. + Móng đơn 1x1m (1 cọc tròn): 10 móng. + Móng lục giác 2.5x2.5m (3 cọc tròn): 8 móng. + Móng chữ nhật 2.5x3.6m (5 cọc tròn): 38 móng. + Móng chữ nhật 2.5x4m (6 cọc tròn): 4 móng. + Móng chữ nhật 3.4x5.5m (8 cọc tròn): 1 móng. + Móng chữ nhật 2.5x3m (4 cọc tròn): 36 móng. + Móng chữ nhật 4x9.5m (15 cọc tròn): 2 móng. + Móng chữ nhật 2.5x3.35m (4 cọc tròn): 1 móng. + Móng bể tự hoại 3x8m (4 cọc tròn li tâm) 8 móng Sức chịu tải của cọc theo thiết kế: Ptk = 85 tấn. Tính cốp pha móng. Tính cốp pha cột, dầm, sàn. Lập tiến độ cho công trình. Mã đề: 03

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Giới thiệu đồ án:……… 2

I Thi công cọc ép bê tông cốt thép:……… 2

1 Chọn rô bốt ép cọc:……….2

2 Các bước ép cọc bằng rô bốt tự hành:………3

II Tính toán cốp pha:……… 4

1 Cốp pha móng:………4

2 Cốp pha cột:………7

3 Cốp pha sàn:……… 9

4 Cốp pha dầm:……… 13

III Biện pháp thi công và an toàn lao động:……… 16

1 Biện pháp thi công ván khuôn:……… ……… 16

2 Biện pháp thi công cốp thép:……… 19

3 Biện pháp thi công bê tông:……… …25

4 Các quy định chung về an toàn vệ sinh lao động:……… 34

Trang 2

I GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN:

- Tên công trình: Chung cư EHOME6 – P.Phước Long B – Q9 - TpHCM

- Công trình không có tầng hầm, tầng trệt cao 3.3m, tầng kỹ thuật cao 1.3m, tầng 2÷16 mỗi tầng cao 3m, và tầng mái cao 6.7m

- Công trình có kết cấu khung, vách bê tông cốt thép chịu lực

Trang 4

Rô bốt ép cọc

2 Các bước tiến hành ép cọc bằng rô bốt tự hành:

- Bước 1: Tập kết cọc bêtông, kiểm tra máy ép cọc, chuẩn bị sẵn sàng các dụng cụ

cần thiết để chuẩn bị ép cọc bêtông

- Bước 2: Cẩu cọc từ vị trí tập kết đưa vào máy ép.

- Bước 3: Điều chỉnh mủi cọc bê tông vào đúng vị trí tim đã xác định, chỉnh dọc

theo hướng thẳng đứng

- Bước 4: Tiến hành khởi động máy ép và bắt đầu hành trình ép đầu tiên.

- Bước 5: Tiếp tục ép cho đến khi hết đoạn cọc mũi đầu tiên, đưa cọc thứ 2 vào vị

trí, chỉnh lại đầu cọc khớp nhau và tiến hành hàn nối Tiếp tục hành trình ép, cho đến khi đạt độ sâu vả lực ép thiết kế cho phép

Trang 5

Trong đó: S : diện tích khu đất cần đào

H : chiều cao đất cần đào

n : hố đào có taluy 30%

V =3103.15 x 2.1x 1.3=8471.6 m3

3 Chọn máy thi công:

- Các thiết bị máy móc được chọn theo tài liệu: “sổ tay chọn máy thi công xâydựng” của Nguyễn Tiến Thụ (NXB-Xây Dựng)

- Khối lượng đào đất bằng máy là 8471.6m3 < 20000 m3 nên ta chọn máy đào 1 gầunghịch có dung tích gầu q=0,4÷0,65m3.

- Chọn máy đào EO-3322B1 (dẫn động thuỷ lực) có các thông số kỹ thuật sau:

Mã hiệu q (m3) Rmaxmay(m) (m)hđổ Hđào (m) a (m) b (m) c (m)

R max đào=(0.7÷ 0.9) R max máy¿(0.7÷ 0.9)x7.5=(5.25÷ 6.75)m R max đào =6.7m

Rmin đào =b taluy +l at +r máy =0.9+1+1.5=3.4m R min đào =3.4 m

- Khoảng lùi: Rmax đào −R min đào =6.7−3.4=3.3m

Trang 6

K đổ - Hệ số đầy gầu, phụ thuộc vào loại gầu, cấp và độ ẩm của đất Giả sử cấp độ

t ck −17 giây khi góc quay 90 o

K vt −Hệ số phụthuộc vàođiều kiệnđổ đất củamáy xúc{ K vt =1khi đổ tại bãi

Trang 8

4 Chọn xe vận tải chuyển đất :

- Chọn xe vận tải chuyển đất ra khỏi công trường:

+ Chọn 1 xe vận chuyển có thể tích thùng là 4.5 m3

=> số chuyến phải chở : (chuyến)

- Áp lực ngang của bê tông:g1 = ❑btxH =25 x0.7=17.5 kN /m2

+ H: chiều cao bê tông sinh ra áp lực ngang: H = 0.7 m

- Tải trọng do chấn động: p1=4kN /m2 (do đổ bằng vòi phun máy)

Trang 9

Bố trí các sườn đứng dọc theo chiều dài tấm ván với khoảng cách giữa 2 sườn đứng là 0,3 m Coi cốp pha như 1 dầm liên tục chịu lực phân bố đều và có nhịp là

Thỏa điều kiện bền.

- Kiểm tra độ võng: Theo điều A.3,mục b TCVN 4453-1995

- Bố trí 3 sườn ngang, 2 sườn cách nhau 0.85m.

- Tải tiêu chuẩn:

Trang 10

q sườn tc =q tc xB=q tc x(2 x L2)=21.5 x(2 x 0.32 )=6.45kN /m

- Tải tính toán:

q sườn tt =q tt xB=q tt x(2x L2)=27.95 x(2x 0.32 )=8.39 kN /m

- Dùng thép hộp dài có tiết diện

- Xem sườn đứng như 1 dầm 2 nhịp chịu lực phân bố đều Gối tựa là các sườn ngang Nhịp L=850mm

Thỏa điều kiện bền.

- Kiểm tra độ võng: Theo điều A.3,mục b TCVN 4453-1995

f max= 1185x q ExJ tc xL4= 1185x 6.54 x 0.854

1.2 x108x 4.2x 10−6=2.06 x10−5m

Trang 11

[f]= L250= 0.85250=3.4 x 10−3

Thỏa yêu cầu về độ võng.

c Tính toán sườn ngang.

- Bố trí cây chống cách nhau 0.6m

- Tải trọng

+ Tải tiêu chuẩn: psườn tc =q tc sườn xL=6.45 x 0.85=5.48 kN

+ Tải tính toán: p sườn tt =q tt sườn xL=8.39 x 0.85=7.13 kN

Sơ đồ tính sườn ngang

d Khả năng chịu lực của sườn ngang.

Thỏa điều kiện bền.

- Kiểm tra độ võng: Theo điều A.3,mục b TCVN 4453-1995

Trang 12

- Áp lực ngang của bêtông: g1 = ❑btx H=25 x 0.7=17.5 kN /m2

- Tải trọng do chấn động: (do đổ bằng vòi phun máy)

Trang 13

Tổng tải trọng ngang: q tc =g1+ p1=17.5+4=21.5 kN /m2

q tt =(g1+ p1 )=(17.5+4)x1.3=27.95 kN /m2

- Dùng ván có bề rộng b=290mm và 1300mm, bề dày h=20mm

- Lực phân bố đều trên bề rộng 1m ván là:

- Bố trí sườn đứng dọc theo chiều cao cột khoảng cách giữa các sườn đứng là 0,275m

- Coi cốp pha như 1 dầm đơn giản chịu 1 lực phân bố đều và có nhịp tính toán là L=0,5 m

Trang 14

- Bố trí sườn đỡ cốp pha cách nhau 0,5m.

- Lực phân bố đều trên 1m dài ván là:

- Bố trí sườn dọc theo chiều dài tấm ván với khoảng cách

Trang 15

- Coi cốp pha như dầm liên tục chịu lực phân bố đều và có nhịp

Thỏa yêu cầu về độ võng.

3 Tính toán sườn đỡ cốp pha:

- Dùng thép hộp có tiết diện

- Bố trí dầm đỡ sườn cách nhau 1m

- Lực phân bố đều trên 1m dài sườn, bao gồm TLBT sườn

Trang 16

- Bố trí dầm đỡ sườn có khoảng cách là Xem sườn đỡ cốp pha như dầm

qtt=4,97 kN/m

Sơ đồ tính sườn đỡ cốp pha

- Khả năng chịu lực của sườn đỡ cốp pha

Trang 19

- Áp lực ngang của bê tông: g2=26 x 0.55=14.3 kN /m2

pha như dầm liên tục chịu tải phân bố đều q tt =10.23kN /m và có nhịp

- Khả năng chịu lực của ván thành dầm:

Trang 20

pha như dầm liên tục chịu tải phân bố đều q tt =7.14 kN /m và có nhịp

- Khả năng chịu lực của ván thành dầm:

Trang 21

a BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1 BIỆN PHÁP THI CÔNG VÁN KHUÔN I- Lựa chọn cốp pha

Trang 22

- Công tác cốp pha, ván khuôn được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

5724-92 đảm bảo độ vững, ổn định dể tháo lắp, không gây khó khăn cho việc tháo lắp cốp pha

Một số yêu cầu đối với dàn giáo

 Giàn giáo phải chắc chắn ổn định

 Các cột giáo phải liên kết với các thanh dầm ngang, giằng dọc và giằng chéo để giữ cho dàn giáo không bị biến dạng, các mối liên kết phải chắc chắn

 Ván khuôn đã được lắp dựng cần phải kiểm tra theo yêu cầu sau và sai lệch không vượt quá giá trị cho phép

 Hình dáng và khích thước, cấu kiện

Được ghép khít, kín đảm bảo không gây mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời tránh được ảnh hưởng của thời tiết tới bê tông mới đổ

Đà giáo, cầu công tác dựng trên nền vững chắc, không bị trượt Nếu cột chống trên đất nền mềm sẽ có gỗ lót đệm với chân cột Diện tích mặt cắt cột chống hay gỗ lót đệm

Trang 23

đảm bảo đủ rộng để khi đổ bê tông hoặc vận chuyển kết cấu chống đở không bị lún qua trị số cho phép Để dể điều chỉnh và tháo dỡ dưới chân cột ( hoặc trên đầu cột) có nêm, áplực ở mặt tiếp xúc của các nêm không vượt quá daN/cm2

Lúc lắp dựng ván khuôn, nhà thầu rất chú ý chừa lỗ để đặt những bộ phận cần chôn sẳn trong bê tông như bu lông, móc sắt, dùng để thi công các phần sau, hay đường ống

và các vật chôn sẳn khác theo yêu cầu thiết kế Lỗ khoan để đặt bu lông có đường kính bằng 0.9 đường kính bu lông

Sau khi lắp ghép và cố định ván khuôn xong thì tiến hành vệ sinh sạch sẽ ván khuôn một lần nữa, sau đó dải một lớp nilong, bạt hay quét một lớp dầu chống dính có lý tính vàhóa tính phù hợp với công tác hoàn thiện và không có tác động xấu đến cốt thép và bê tông

III- Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha

1 Kiểm tra cốp pha

Kiểm tra cốp pha, đà giáo được thực hiện cẩn thận trước khi thi công

2 Nghiệm thu cốp pha

Trước khi đổ bê tông chúng tôi tiến hành nghiệm thu cốp pha và được lập biên bản nghiệm thu, trong đó ghi rõ:

 Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

 Độ chính xác của các bộ phận đặt sẳn

 Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với bê mặt nền hoặc với mặt khối bê tông đổ trước

 Sự vững chắc của ván khuôn vả giằng chống, chú ý các chổ nối chổ tựa

VI- Tháo dỡ cốp pha

Khi bê tông được đổ đã đủ thời gian thỏa mãm yêu cầu thì tiến hành tháo dỡ ván khuôn

Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và tải trọng tác động khác trong quá trình thi công Khi

dỡ cốp pha đà giáo đảm bảo không gây chấn động và rung làm ảnh hưởng đến chất lượng

bê tông của cấu kiện

Các bộ phận cốp pha đà giáo chỉ tháo dỡ thi bê tông khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và tải trọng khác tác dụng trong quá trình

Trang 24

thi công Khi tháo gỡ cốp pha đà giáo cần tránh tạo ứng suất đột ngột hoặc va cham mạnhlàm hu hạn đến kết cấu bê tông

Các bộ phận cốp pha đà giáo không còn chịu lực khi bê tông đã đóng rắn ( nhu cốp pha thành 2 bên của dầm, cột , tường ) khi bê tông đạt được cường độ chịu lực 50

25daN/cm2 như sau:

Nhiệt độ trung bình hằng

ngày (0C)

Trang 25

Thời gian tối thiểu để đạt 25

tháo ván khuôn Nhiệt độ bình quân hằng ngày (0

2 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐT THÉP I- Công tác thi công cốt thép cho bê tông:

1) Yêu cầu thiết kế

Cốt thép dùng trong các kết cấu đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574- 2012 “ kết cấu bê tông cốt thép” và tuân thủ theo tiêuchuần TCVN 1651-1985va2 kết cấu bê tông toàn khối TCVN 4453-1987 Khai thác vật liệu đúng chủng loại chất lượng theo yêu cầu thiết kế và tất cả thép sử dụng cho công trình đều có lý lịch và chứng chỉ nơi sản xuất Thép được thử nghiệm và xác định cường độ thực tế, các chỉ tiêu cơ lý theo tiêu chuẩn, vật liệu thép được bảo quản cẩn thận trong kho kín, xếp theo lô, theo đường kính sao cho dể nhận biết, dễ sử dụng.Cốt thép dựa vào công trình sử dụng được đồng ý của kỹ sư giáo sát

Trang 26

Nếu có thay đổi cốt thép với thiết kế ( về nhóm, số hiệu và đường kính của cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ đều có sự thỏa thuận với cơ quan thiết kế Đồng thời sẽ tuân theo các quy định sau: khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng

1 nhóm và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không vượt quá 2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng của cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% vả lớn hơn 3% diện tích tương đối của cốt thép quy định trong bản vẽ thi công Khi thay đổi nhóm số hiệu cốt thép này bằng số liệu cốt thép khác được căn cứ vào cường độ tính toán cốt thép trong văn bản thiết kế và cường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế để thay đổi diên tích mặt cắt cốt thép một cách thích ứng Khi thay đổi chủng loại thép được sự đồng ý của thiết kế và chủ đầu tư

1 đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Thép kê cao hơn nền ít nhất 45cm, không xếp cao quá 1.2m và rộng quá 2 m

3) Cắt và uốn cốt thép

Dùng máy cắt thép theo phuong pháp cơ học, phù hợp với hình dạng và qui cách thiết kế, hoàn toàn không dùng phương pháp gia nhiệt Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được kiểm tra theo tưng lô và với sai số cho phép tương đối với phép gia công không vượt quá chỉ số qui dịnh trong vi phạm

Cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dáng của thiết kế, sản phẩm cốt thép cắt uốn được kiểm tra theo từng lô, trị số sai lệch đảm bảo không vượt quá quy định của TCVN 4453-1995, thép uốn đảm bảo theo TCVN 5574- 2012 Khi uốn cốt thép sẽ tuân theo chỉ dẩn sau:

 Chổ bắt đầu uốn cong sẽ được hình thành 1 đoạn cong phẵng đều, bán kính cong bằng 15 lần đường kính cốt thép góc độ và vị trí chổ uốn cong đảm bảo phù hợp với qui định của thiết kế

 Móc cong ở 2 đầu cốt thép đều hướng vào phía trong kết cấu Nếu đường kính của cốt thép đai từ 6÷9mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt đai đảm bảo không nhỏ hơn 60mm Nếu đường kính của cốt thép đai từ 10÷12mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt đai đảm bảo không nhỏ hơn 80mm

 Cốt thép đều được uốn nguội, tuyệt đối sẽ không uốn nóng

Trang 27

 Cốt thép sau khi được uốn cong đảm bảo không vượt quá các trị số qui định trong “ quy trình quản lý chất lượng”

4) Nối, hàn cốt thép:

Cốt thép được đặt trong ván khuôn đúng vị trí thiết kế, được hàn hoặc buộc theođúng tiêu chuẩn TCVN 5572- 1993 Chiều cao đường hàn đảm bảo theo thiết kế, đường hàn đặt chắc, đầy, không hàn cháy, hàn xong được vệ sinh ngay Chiều dài nối theo thiết kế được kỹ sư giám sát hiện trường ghi chép cẩn thận và được nghiêm thu trước khi đổ bê tông

Cốt thép kê với ván khuôn bằng viên bảo đảm bê tông Vị trí và loại viên bảo bảo

hộ đảm bảo cốt thép không bị ăn mòn và phù hợp với tính chất chụi lực của công trinhsau này

 Phương pháp nối hàn

Hàn cốt thép sẽ do thợ bật cao đã được kiểm tra thực tế và có chứng nhận cấp bật nghề nghiệp Khi hàn cốt thép tuan thủ theo TCVN 71-1987 Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô, trị số sai số không vượt quá giới hạn qui định của TCVN 4453- 1995 Khi cần thiết sẽ được kiểm tra bằng thực nghiệm mới cho phép thi công

Trước khi nối hàn lập hồ sơ đồ bố trí mối nối Không đặt mối nối hàn của thanhchụi kéo ở vị trí chụi lực lớn

Khi nối hàn cốt thép tròn cán nong hạn chế tối đa mối nối trong một mặt cắt, không nối quá 25% số thanh với thép AI, 50% số thanh với thép AII tre6nn cùng một mặt cắt

Tại những vị trí bố trí cốt thép dày, khoảng cách nhỏ hơn 1.5 lần đường kính cốt thép sẽ không hàn chồng cốt thép lên nhau để đảm bảo đủ khe hở cho hổn hợp

bê tông lọt qua

Khi kiểm tra hình dạng mặt ngoài mối nối hàn bằng mắt thường đảm bảo các yêu cầu sau: mặt nhẵn và đều, không phồng bột, không đóng cục, không cháy, không đứt quãng, không bị giảm tiết diện cục bộ Dọc chiều dài mối hàn kim loại đông đặc, không có khe nứt,tại mặt nối tiếp không có khe hở, đường tim của hai cốt thép trùng nhau Cốt thép hàn xong lấy búa gõ có tiếng kêu giòn

 Phương pháp nối, buộc

Đường kính của thanh nối buộc không vượt quá 25mm Khi đường kính cốt thép lớn hơn 40mm tuyệt đối không dùng phương pháp nối buộc

Khi cốt thép nối lại với nhau được đặt chồng lên nhau, đảm bảo được buộc ít

Trang 28

trong khung và lưới cốt thép không nhỏ hơn 250mm đối với thép chụi kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chụi kéo và nhỏ hơn 200mm đối với thép chụinén.

Trước khi nối, tiến hành lập hồ sơ bố trí mối nối, không đặt mối nối

Tại những vị trí chụi lực lớn, chổ uốn cong

Trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng các thanh chụi kéo đối với thép thuộc nhóm AI và không nối quá 50% diện tích tồng cộng thanh chụi kéo đối với thép thuôc nhóm AII

Cốt thép nằm trong khhu vực chụi kéo trước khi nối buộc đều được uốn đầu thành móc câu với thép trơn

Dây thép buộc dùng dây loại thép có số hiệu 18-22 hoặc đường kính khoảng 1mm mối nói buộc ít nhất là ở 3 chổ ( giữa và 2 đầu)

Nếu nối buộc các lưới cốt thép hàn trong phuong thức chụi lực thì trên chiều dài gối lên nhau của mỗi một lưới cốt thép bị nối nằm ở vùng chụi kéo phải đặt ít nhất là thanh cốt ngang và hàn chúng với tất cả các thanh dọc của lưới

5) Lắp dựng cốt thép

Vận chuyển cốt thép đã gia công đến vị trí lắp dựng đảm bảo thành phần không hưhỏng và biến dạng Trong quá trình vận chuyển cốt thép bị biến dạng thì trước khi lắp dựng đều được sữa chửa lại Cốt thép được lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế và được

cố định bằng dây thép buộc hoặc hàn điểm để cốt thép không bị xê dịch hoặc biến dạng trong quá trinh thi công

Vị trí khoảng cách , độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép đều được thực hiên theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với qui định của bản vẽ thiết kế Cốp thép đã được lắp dựng đảm bảo không biến dạng và xê dịch hoặc biến dạng trong quá trình thi công Những sắt cố định đặt trước vào bê tông như bu lông, cầu thang đảmbảo đúng vị trí thiết kế qui định nếu không cần trôn sẵn thì tiến hành gạch ống tre, nứa

để chừa lổ, tuyệt đối không làm gây chốt chụi lực khi thi công

Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn, chúng tôi sử dụng những viên bảo hộ bằng bê tông có chiều dày bằng lớp bảo vệ có dây thép buộc chặt vào cấu kiện kê vào giữa ván khuôn và cốt thép, không dùng dầu mẩu cốt thép để kê Giữa hailớp cốt thép có đặt cữ để giữ khoản cách giữa chúng theo qui định của thiết kế

Liên kết từng thanh thép tại vị trí giao nhau được tiến hành bằng phương pháp nối hoặc hàn

Ngày đăng: 09/01/2018, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w