Các thông số: Thời gian thi công: 50 ngày Cấp đất II Nhịp nhà : L=21m Bước cột : B = 6 m Số bước cột: 20 Phương án cao trình : III ( A = 20m , B =15m , C= 11m )Các thông số: Thời gian thi công: 50 ngày Cấp đất II Nhịp nhà : L=21m Bước cột : B = 6 m Số bước cột: 20 Phương án cao trình : III ( A = 20m , B =15m , C= 11m )Các thông số: Thời gian thi công: 50 ngày Cấp đất II Nhịp nhà : L=21m Bước cột : B = 6 m Số bước cột: 20 Phương án cao trình : III ( A = 20m , B =15m , C= 11m )
Trang 1MỤC LỤC
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH 1
PHẦN A : CÔNG TÁC ĐẤT 3
I Đặc tính đất : 3
II Biện pháp thi công đào đất: 3
1 Phương án đào đất: 3
2.Chọn máy đào: 4
3.Đường di chuyển của máy đào: 7
PHẦN B : PHÂN ĐỢT CÔNG TRÌNH VÀ TÍNH KHỐI LƯỢNG 9
I Mục đích : 9
II Phân chia công trình thành đoạn, đợt đổ bê tông: 9
1 Phân đợt: 9
2 Phân đoạn: 10
III Tính khối lượng cho từng phân đợt : 11
1 Tính khối lượng bê tông : 11
2 Tính khối lượng cốt thép cho công trình: 12
3 Tính toán khối lượng coffa: 13
PHẦN C : TÍNH TOÁN COFFA 15
I Phương án coffa: 15
1 So sánh các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật : 15
2 Kết luận : 15
3 Thiết kế cốp pha : 16
4.Cách thức lắp đặt coffa, cốt thép: 22
4.1 Trình tự lắp đặt cốppha cho các loại kết cấu: 22
4.2 Trình tự gia công cốt thép: 23
4.3 Trình tự và cách thức lắp đặt cốt thép cho các kết cấu: 24
5.Biện pháp đổ bê tông các bộ phận công trình: 25
5.1 Những yêu cầu đối với vữa bê tông: 25
5.2 Đúc bê tông: 25
5.3 Công tác đầm bê tông: 27
5.4 Cách bảo dưỡng bê tông: 27
Trang 25.5 Tháo dỡ cốp pha: 28
6 Lập tiến độ: 28
6.1 Liệt kê các công việc cần phải thực hiện và trình tự trước sau: 28
6.2 Ấn định thời gian thực hiện các công việc: 29
6.3 Mối liên hệ giữa các công việc với nhau: 29
6.4 Nhân công thực hiện các công việc: 29
7 An toàn lao động: 35
7.1 An toàn lao động trong công tác ván khuôn: 35
7.2 An toàn trong công tác thi công cốt thép: 36
7.3 An toàn lao động trong công tác thi công bêtông: 37
Trang 3ĐỒ ÁN THI CÔNG
ĐÚC BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
Đề 6: Thi công đúc bê tông cốt thép toàn khối nhà công nghiệp với hình dạng cơ bản
Trang 4- Ta bố trí một khe biến dạng ở giữa
- Chiều dài công trình: 6 x 20 = 120m > 30 m , theo bảng 5 TCXDVN 356 : 2005 thì công trình cần bố trí khe nhiệt Đặc điểm khe nhiệt là chỉ phân chia công trình từ phần nền trở lên, chung phần móng
- Khe nhiệt tại trục 6 và trục 19 cùng với khe biến dạng tại giữa chia công trình làm 4 khối nhiệt (lần lượt là 5; 5; 5; 5 bước cột)
- Khoảng cách giữa hai khe lún: 200 mm = 0.2 m
Trang 5 Các kích thước liên quan:
- Kích thước đáy móng: 2700 x 2200
- Chiều sâu chôn móng: 2.4 m
- Chiều dày lớp bê tông lót: 0.1 m
=> Chiều sâu cần đào: H = 2.4 + 0.1 = 2.5 m
Tính thể tích đất đào:
- Đất cấp II Hệ số mái dốc m =0.67 (Tra bảng 11- TCVN 4447 – 2012 )
- Chọn bề rộng khoảng lưu thông để công nhân có thể thao tác dưới hố móng là 750mm ( theo điều 3.9 TCVN 4447 : 1987, bề rộng khoảng lưu thông > 700mm)
Trang 6- Thể tích của 1 móng bê tông :
Vm1 = Vđáy +Vcổ cột + Vxiên + Vbê tông lót
= 2.2x2.7x0.4+0.4x0.9x1.6+[0.9x0.4+2.7x2.2+(0.4+2.2)x(2.7+0.9)]x0.4/6 + 2.3x2.8x0.1 = 4.64 m3
- Tổng thể tích của móng bê tông :
bằng máy đào gầu nghịch , chọn phương án đào dọc và đổ đất bên cạnh hố đào ( và vì
đào đất hiệu quả ở cao trình thấp hơn cao trình máy đứng )
Trang 7Theo Sổ tay chọn máy thi công xây dựng – Nguyễn Tiến Thu
- Khối lượng đất đào Vđào = 3360.7 m3 < 20000 m3 Chọn dung tích máy đào
trong khoảng 0.4 - 0.65 m3
Trang 8- Khoảng cách nhỏ nhất từ máy đào tới mép hố đào , Rmin 2.5m
- Khoảng cách nhỏ nhất từ máy đào tới mép đáy hố đào :
Rmaxc Rmin h m 2.5 2.5 0.67 4.175m
- Chọn máy đào PC130-8 của hãng Komatsu Các thông số kỹ thuật cần thiết của máy:
+ Dung tích gầu tiêu chuẩn: q = 0.5 m3+ Chiều sâu đào lớn nhất: Hmax = 5.52 m + Tầm vươn xa nhất: Rmax = 8.29 m
Trang 9+ Chiều cao đổ tải lớn nhất: hmax = 8.65 m + Thời gian cho 1 chu kì thao tác ứng với góc quay 90°: Tck =17 s
=> Năng suất kỹ thuật của máy đào:
3
10.5 211.76 0.8 70.59 /1.2
d
ck tg t
Kđ : hệ số đày gàu Kđ = 1(cấp đất II)
=> Số ca máy cần cho công tác đào (8 giờ / ca ) :
3360.7
5.95( )70.59 8
3.Đường di chuyển của máy đào:
- Ta đào theo sơ đồ như sau:
Trang 10- Số lượng xe được tính theo công thức: ch
ch dc d q rua xe
T M t
Trong đó: tch: thời gian đổ đất vào xe
tdc: thời gian di chuyển
Trang 11PHẦN B : PHÂN ĐỢT CÔNG TRÌNH VÀ TÍNH KHỐI LƯỢNG
I Mục đích :
- Khi đổ bê tông trên diện tích rộng, khối lượng lớn nên không đổ liên tục phải có mạch ngừng nhất định, chống co ngót và gây nứt trong bê tông, phải thi công đúc bê tông dầm
sàn rồi mới đúc cột tầng trên để bê tông dầm sàn không bị phình trồi lên
- Giúp quá trình thi công thuận tiện và dễ kiểm soát, chất lượng bê tông cũng đảm bảo
II Phân chia công trình thành đoạn, đợt đổ bê tông:
1 Phân đợt:
- Đợt I: bêtông móng từ cao độ -2.4(m) -1.6(m)
- Đợt II: bêtông cổ móng từ cao độ -1.6(m) -0.4(m)
- Đợt III: đà kiềng 200x400 từ cao độ -0.4(m) ±0.0(m)
- Đợt IV: cột tầng dưới 400x900 A từ cao độ ±0.0 (m) +5(m)
- Đợt V: cột tầng dưới 400x900 A từ cao độ +5.0 (m) +10(m)
- Đợt VI: vai cột dầm sàn bản sàn từ cao độ +10(m) +11(m)
- Đợt VII: cột tầng trên và một phần vai cột từ cao độ +11(m) +14(m)
- Đợt VIII : Dầm chữ L và một phần vai cột từ cao độ +14(m) +15(m)
- Đợt IX : Bê tông cột 400x600 từ cao độ +15(m) +19.6(m)
- Đợt X : Dầm đỡ mái 300x400 từ cao độ +19.6(m) +20(m)
- Đợt XI : Bê tông nền dày 110
Trang 122 Phân đoạn:
- Theo mặt bằng công trình đã cho ta phân chia thành các đoạn thi công như sau : + Đợt I: Chia thành 2 phân đoạn mỗi phân đoạn đổ 22 móng
+ Đợt II: Gồm 1 phân đoạn
+ Đợt III: Gồm 1 phân đoạn
+ Đợt IV: Gồm 2 phân đoạn ; mỗi phân đoạn đổ 24 cột
+ Đợt V: Gồm 2 phân đoạn ; mỗi phân đoạn đổ 24 cột
+ Đợt VI: Chia thành 2 phân đoạn; mỗi phân đoạn đổ 24 cột +20 dầm vai
+ Đợt VII: Chia thành 2 phân đoạn; mỗi phân đoạn đổ 24 cột
+ Đợt VIII: Chia thành 2 phân đoạn; mỗi phân đoạn đổ 24 cột + 20 dầm L
+ Đợt IX: Chia thành 1 phân đoạn
+ Đợt X: Gồm 1 phân đoạn
+ Đợt XI: Chia thành 2 phân đoạn; mỗi phân đoạn đổ ½ nền nhà
- Đợt 1,4,5,6,7,8,11: chia thành 1 phân đoạn như hình vẽ
- Đợt 2,3,9,10 chia thành 1 phân đoạn như hình vẽ
Trang 13III Tính khối lượng cho từng phân đợt :
1 Tính khối lượng bê tông :
Đợt Cấu kiện Công thức Giá trị Số lượng Tổng cộng
Trang 14Phù hợp với các phân đoạn đổ bêtông không quá 60(m3/ca)
- Chọn máy bơm bêtông (bơm cần) Cifa – Metro 31
+ Đường kính ống bơm: 125(mm)
+ Chiều dài đoạn ống mềm: 4(m)
+ Công suất bơm: 90(m3/h)
+ Chiều cao bơm lớn nhất: 30.2(m)
+ Tầm xa bơm lớn nhất: 26.5(m)
2 Tính khối lượng cốt thép cho công trình:
Đợt Cấu kiện Bê tông
(m 3 )
Hàm lượng thép (T/m3)
Lượng thép (T)
Trang 153 Tính toán khối lượng coffa:
Đợt Cấu kiện Công thức Giá trị Số lượng Tổng cộng
Trang 16X Cột 3.16 0.68 48 32.64
279.04 Tổng diện tích cốp pha cho toàn công trình (m 3 ) 5184.08
Trang 17Copha không hút nước nên tạo rỗ
bọt trên bê tông
Chi phí đầu tư ban đầu cao
Trang 18+ Ứng suất kéo cho phép fy = 210000 kN/m2
+ Module đàn hổi E = 2.1e8 kN/m2
Xác định tải trọng vào ván khuôn :
- Tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành đài gồm áp lực hông của vữa bê
tông mới đổ , tải trọng do đầm vữa bê tông
- Tải trọng ngang của vữa khi đổ và đầm : P =.H +pđ
Trong đó: k1 và k2 là hệ số vượt tải
k1 – áp lực ngang của bê tông (phụ lục A3 TCVN 4453-1995) k2 – tải trong do dầm đùi chấn động(phụ lục A3 TCVN 4453-1995)
Tính toán chiều dày ván khuôn :
- Chọn khoảng cách giữa hai gông là 0.6 m Sơ đồ tính xem như dầm đơn
giản tựa lên 2 gông Nhịp tính toán giữa 2 gông l =0.6 m
- Cắt một dãi bề rộng ván khuôn kích thước b = 1m để tính toán thì lực phân
bố đều trên 1 m dài là :
Trang 19- Chiều dày ván khuôn :
t =
][b
M W
+ Khoảng cách giữa 2 gông ( thép hộp 50x100x2mm) là 0.5m
+ Khoảng cách giữa 2 sườn dọc ( thép hộp 50x50x2mm) là 0.3m
Xác định tải trọng tác dụng vào ván khuôn
- Tải trọng ngang của vữa khi đổ và đầm : P =.H +pđ
- Lấy pđ = 4 (kN/m2)
Trang 20- Vì đầm bằng dùi nên ta lấy lớp chiều cao bê tông sinh ra áp lực ngang H = 0.7m (trang 34 TCVN 4453-1995)
Tính chiều dày ván khuôn :
- Lực phân bố lên ván ép ( tính cho bề rộng 1m) với nhịp tính toán là khoảng cách
Tính toán tiết diện sườn dọc :
- Sơ đồ tính của sườn đứng là dầm đơn giản nhịp lớn nhất là khoảng cách các
gông, chịu tải phân bố đều do cốp pha thành truyền lên
Trang 21 Kiểm tra sườn ngang 2x50x100x2:
- Sơ đồ tính cho sườn ngang là dầm đơn giản chịu tải phân bố đều do cốp pha thành truyền lên , gối tựa là đầu thanh chống, nhịp lớn nhất L=0.7m
- Tải trọng phân bố tác dụng lên sườn ngang: 21.5 0.5 10.75 /
27.95 0.5 13.975 /
tc tt
Tính toán cốp pha đáy :
- Tải tác dụng lên cốp pha đáy bao gồm: Trọng lượng BT dầm + trọng lượng thép + trọng lượng cốp pha + Tải trọng thi công + Tải trọng khi đổ BT
tc d
Trang 22- Tải tác dụng lên sườn dọc do cốp pha truyền vào, nhịp tính toán lớn nhất là
khoảng cách giữa các cây chống cách
- Tải trọng tính toán phân bố lên sườn ngang: q sn tt 21.03 0.5 10.52 kN m/
- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố lên sườn ngang: q tc sn 17 0.5 8.5kN m/
- Theo điều kiện độ bền:
2 1
q L M
Chọn khoảng cách giữa các sườn dọc: LLmin 860mm
Tính toán sườn ngang 50x100x2
- Tải tác dụng lên sườn ngang do cốp pha truyền vào, nhịp tính toán lớn nhất là khoảng cách giữa các cây chống
- Tải trọng tính toán phân bố lên sườn ngang: tt 21.03 0.886 18.6 /
sn
q kN m
- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố lên sườn ngang: q tc sn 17 0.886 15.1 kN m/
- Theo điều kiện độ bền:
2 1
q L M
Trang 23- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên cốp pha thành:q tc 4 2 25 0.4 16kN m/
- Tải trọng tính toán tác dụng lên cốp pha thành:q tt 1.3 (25 0.4 4 2) 20.8kN m/
- Tải trọng tính toán phân bố lên sườn ngang: q sn tt 20.8 0.5 10.4 kN m/
- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố lên sườn ngang: q tc sn 16 0.5 8kN m/
- Theo điều kiện độ bền:
2 1
q L M
Trang 24- Tải trọng tính toán phân bố lên sườn ngang: q sd tt 20.8 0.86 17.9 kN m/
- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố lên sườn ngang: q tc sd 16 0.86 13.8 kN m/
- Theo điều kiện độ bền:
2 1
q L M
Chọn khoảng cách giữa các cây chống: LLmin 86cm
Xác dịnh khả năng chịu lực ty giằng D16
- Diện tích mặt cắt ngang của ty: 2 2
- Lấy dấu chu vi móng
- Dùng các mảng cốppha thành móng (đã được liên kết sẳn từ những tấm cốppha nhựa đặt nằm ngang, bên ngoài có các sườn ngang)
- Sau khi dựng ván khuôn xong, ta dùng các thanh chống xiên giữ cố định cốp pha
- Để lắp chính xác và cố định được chân cốppha, người ta vùi những mẫu gỗ vào lớp bêtông còn non trên mặt của móng cột Khi bêtông móng khô người ta đóng một khung
cừ lên những mẫu gỗ chôn sẳn đó theo đúng các đường tim vạch sẵn, chân cốppha cột
sẽ được đặt lên trên khung gỗ và được cố định vào đó bằng những nẹp viền
b Cốp pha cột:
- Sau khi thi công xong cốt thép cột, ta tiến hành lắp cốppha cột, bốn mặt cột được lắp
từ dưới lên bằng ván khuôn nhựa định hình Xung quanh cốt có đóng gông thép để chịu
áp lực ngang của vữa bêtông và giữ cho ván khuôn cột đúng kích thước thiết kế, các gông được đặt cách nhau 50(cm) bằng chiều cao của tấm cốppha để ván khuôn khỏi bị phình
- Những cột có chiều cao lớn khi lắp cốp pha cần chừa lỗ trống để có thể đưa ống vòi voi vào bên trong đổ bêtông khỏi bị phân tầng
- Ta giữ cố định cột không bị xê dịch bằng các ống chống xiên tỳ xuống nền hoặc sàn
Trang 25- Gông khi tháo cần dùng búa gõ nhẹ vào nêm Tuyệt đối không sử dụng gông làm chổ đứng trong khi điều chỉnh ván khuôn và đổ bêtông
c Cốp pha dầm:
- Sau khi đổ bêtông cột ta tiến hành lắp dựng cốppha dầm; cốppha dầm được lắp ghép
ở hai mặt và liên kết với nhau bằng giằng Cốt chống co rút và thanh đỡ ngang dùng để
- Cốt thép trước khi gia công và đổ bê tông cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Bề mặt sạch không dính bùn, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ, các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do những nguyên nhân khác không được vượt giới hạn 2% đường kính cho phép
+ Cốt thép cần được kéo uốn và nắn thẳng trước khi sử dụng
a Sửa thẳng và đánh gỉ cốt thép:
- Những thanh nhỏ dùng búa đập cho thẳng hoặc dùng van cán dài để bẻ thẳng
- Những thanh thép có đường kính > 24(mm) sửa thẳng bằng máy uốn
- Những cuộn dây cốt thép được kéo bằng tời khi này dây cốt thép không những được kéo thẳng mà khi kéo dây thép giãn ra làm bong các vẩy gỉ sét ngoài cốt thép, đỡ mất công cạo gỉ
- Đánh gỉ bằng bàn chải sắt hoặc tuốt thép qua đống cát
b Cắt và uốn cốt thép:
- Thép có đường kính từ 10(mm) trở xuống thì dùng kéo cắt và uốn
- Thép có đường kính 12(mm) trở lên thì dùng máy cắt, uốn để cắt uốn thép
- Thép sử dụng cho công trình hầu hết là thép có gân nên không cần bẻ móc
c Hàn cốt thép:
- Liên kết hàn được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế
- Các mối hàn phải đáp ứng yêu cầu sau:
+ Bề mặt nhẵn không cháy, không đứt quảng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt
+ Bảo đảm chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế
Trang 26d Nối buộc cốt thép:
- Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chổ uốn cong Trong một mặt cắt của tiết diện kết cấu khống nối quá 50% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép có gân và không quá 25% đối với cốt thép trơn
- Việc nối buộc cốt thép cần thỏa mãn các yếu cầu sau:
+ Chiều dài nối buộc cốt thép trong khung và lưới thép bằng (3045)d và không nhỏ hơn 25(cm) đối với thép chịu kéo, bằng (2040)d và không nhỏ hơn 20(cm) đối với thép chịu nén
+ Khi nối cốt thép trơn ở vùng chịu kéo phải uốn móc, cốt thép có gân thì không cần uốn móc
+ Trong một mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và 2 đầu đoạn nối) + Dây buộc dùng dây thép mềm đường kính 1(mm)
e Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:
- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép
+ Cốt thép từng thanh nên buộc theo từng chủng loại để tránh nhầm lẩn khi sử dụng
+ Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển, lắp dựng cốt thép
- Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Các bộ phận lắp dựng trước không được gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau
+ Các biện pháp ổn định vị trí cốt thép để không bị biến dạng trong quá trình đổ bêtông
+ Các con kê cần đặt tại vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép, nhưng không lớn hơn 1(m) một điểm kê
+ Sai lệch chiều dày lớp bêtông bảo vệ so với thiết kế không được vượt quá 3(mm) đối với lớp bêtông bảo vệ có chiều dày <15(mm) và 5(mm) đối với lớp bêtông bảo vệ có chiều dày >15(mm)
4.3 Trình tự và cách thức lắp đặt cốt thép cho các kết cấu:
a Lắp đặt cốt thép móng:
- Trước khi tiến hành công tác cốt thép ta tiến hành các công tác sau:
+ Hoàn thiện mặt nền móng: làm bằng phẳng và đầm chặt
+ Đổ bêtông dày 10(cm) và đầm chặt, lớp lót này là bằng bêtông nghèo
+ Trong việc đặt cốt thép cần phải đảm bảo bị trí đúng của từng thanh và đảm bảo độ dày của lớp bêtông bảo vệ Giữa cốt thép và cốppha đứng thì phải buộc các miếng bêtông đệm vào cốt thép bằng dây thép nhỏ
Trang 27+ Nghiệm thu cốt thép là kiểm tra các kích thước theo đúng bản vẽ thiết kế cấu tạo, kiểm tra vị trí vá cách đặt các miếng bêtông đệm, kiểm tra độ vững chắc và
ổn định của khung cốt thép đảm bảo không chuyển dịch và biến dạng khi đổ và đầm bêtông
b Lắp đặt cốt thép cột:
- Cốt thép lớn nên đặt từng cây, hàn hoặc nối buộc với cốt thép cấy sẵn trên móng Sau
đó, thả thép từ đỉnh dột xuống, lồng ra ngoài thép chịu lực và buộc thép đai vào thép chịu lực theo khoảng cách thiết kế
c Lắp cốt thép dầm:
- Dầm dọc nhỏ (200x400) nên ta chọn phương pháp lắp đặt từng phần Khi dựng cốppha đáy thì đặt buộc cốt thép dầm, sau cùng mới lắp cốp pha thành dầm
5.Biện pháp đổ bê tông các bộ phận công trình:
5.1 Những yêu cầu đối với vữa bê tông:
- Phải đạt được cường độ theo thiết kế
- Phải đảm bảo thời gian chế trộn, vận chuyển và đúc bêtông trong giới hạn quy định, thời gian các quá trình đó mà kéo dài thì phẩm chất của vữa bêtông bị giảm và di đến không dùng được
- Cần lấy mẫu bêtông thí nghiệm để kiểm tra độ sụt và cường độ, sau đây là những giới hạn về độ sụt của vữa và thời gian đầm chặt bằng máy chấn động:
5 Đổ bê tông kiểu vữa dâng 16 - 18 -
5.2 Đúc bê tông:
- Trước khi tiến hành một đợt bêtông nào cũng phải tiến hành một số công việc sau:
+ Trước khi đổ bêtông cần phải kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, hệ tác
đã đạt đến các tiêu chuẩn kỹ thuật hay chưa Nếu tất cả tiêu chuẩn đề ra đã đạt được yêu cầu thì ghi vào văn bản, hồ sơ
+ Phải làm sạch ván khuôn, cốt thép để lâu ngày sẽ bẩn, dọn rác rưởi, sữa chữa các khuyết tật, sai sót