1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CAD (phần riêng cọc ép)

59 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 7,78 MB
File đính kèm BAN-VE-ĐO-AN-THI-CONG-chinh.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CADĐồ Án Thi Công (Thầy Trương Công Thuận) Đại học Mở TP HCM +CAD (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép) (phần riêng cọc ép)

Trang 1

SVTH: BÙI BẢO CHINH-MSSV: 1351020008 GVHD: TRƯƠNG CÔNG THUẬN

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: THIẾT KẾ SÀN, DẦM, CỘT

I.1 CH N S B KÍCH TH Ọ Ơ Ộ ƯỚ C TI T DI N SÀN, Ế Ệ D M Ầ

I.1.1 Xác đ nh s b chi u dày b n sàn ị ơ ộ ề ả

 Vi c ch n chi u dày b n sàn có ý nghĩa quan tr ng vì ch khi thay đ i m t vài cm thìệ ọ ề ả ọ ỉ ổ ộ

kh i lố ượng bê tông c a toàn sàn cũng thay đ i đáng k Ch n chi u dày sàn phủ ổ ể ọ ề ụ

thu c vào nh p và t i tr ng tác d ng, có th xác đ nh s b chi u dày sàn theo bi uộ ị ả ọ ụ ể ị ơ ộ ề ể

• m = 30 – 35 cho b n lo i d m v i ả ạ ầ ớ L là nh p theo phị ương c nh ng nạ ắ

• m = 40 – 45 cho b n kê b n c nh v i ả ố ạ ớ L là nh p theo phị ương c nh ng nạ ắ

 Do trong m t b ng sàn t ng đi n hình, sàn ch y u là vi c theo 2 phặ ằ ầ ể ủ ế ệ ương d ng b n ạ ả

s

h = × = m

L= 4.5 m (Các ô bên trong) ⇒

14.5 0.11340

Trang 2

I.1.2 Xác đ nh s b kích th ị ơ ộ ướ c d m ầ

• Ti t di n d m đế ệ ầ ược ch n gi ng nhau cho các t ng, kích thọ ố ầ ước ti t di n d m ế ệ ầ

được ch n s b theo chi u cao ti t di nọ ơ ộ ề ế ệ d m:ầ

Trang 4

• Ch n s b ti t di n c t thông qua ọ ơ ộ ế ệ ộ ướ ược l ng t ng t i tr ng đ ng tác d ng lên ổ ả ọ ứ ụ

c t, độ ược xác đ nh theo công th c : ị ứ

Trang 6

•3

•3

•3

•3

•3

•3

4

Trang 7

•3

•3

•3

•3

•3

3

Trang 8

•3

•3

•3

•3

•3

•3

Trang 9

•3

•3

•3

•3

•3

•3

Trang 10

– Khoảng cách chân giáo theo phương dọc: 1 m.

– Khoảng cách chân giáo theo phương ngang: 1m

– Khoảng cách giữa 2 sườn lớp trên: 0.3m

– Khoảng cách giữa 2 sườn lớp dưới: 1 m

 Sử dụng loại cốp pha ván ép phủ phim kích thước (1220244018)mm

 Đà trên là thép hộp loại (505020)mm và đà dưới là thép hộp loại (5010020)mm

• Nguồn Catolog thép hộp: kem/bang-tra-trong-luong-thep-hop-hoa-phat.html

http://www.banvatlieuxaydung.net/thep-hop-ma- Sử dụng giàn giáo nêm Vietform của hãng Phượng Hoàng sản xuất

Trang 12

 Thông số kỹ thuật hệ giàn giáo nêm bao gồm các bộ phận chi tiết lắp ghép để hình thành

hệ giáo nêm thi công gồm:

Trang 13

− Cây chống đứng D49, độ dày 2mm, gồm các kích thước: 1m-1.5m-2m-2.5m-3m

Trang 14

Trang 17

Trang 19

Trang 20

Trang 22

− Cây chống consol D42, độ dày 2mm

Trang 23

Trang 24

Trang 26

− Thanh giằng ngang D42

Trang 27

Trang 28

Trang 29

 Trình tự lắp đặt giàn giáo nêm:

Trang 30

Trang 31

300 300

II.1.1 Kiểm tra cốp pha sàn

II.1.1.1 Tải trọng phân bố lên cốp pha sàn

– Trọng lượng bản thân cốp pha: theo danh mục của công ty kích thước ván ép cốp pha phủ phim 1220244018 (mm) có khối lượng trung bình trên 1m2 ván là :

– Tải trọng do bơm bê tông: 400 (kg/m2)

 Tổng tải trọng tác dụng lên cốp pha sàn:

Trang 32

– Tải trọng tính toán tác dụng lên 1m dài tấm cốp pha:

II.1.1.2 Sơ đồ tính

– Xem cốp pha làm việc như 1 dầm liên tục nhiều nhịp, nhịp tính toán là Lsườn trên= 0.3 (m)

là khoảng cách 2 sườn lớp trên

Trang 33

II.1.1.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng

 f < [f]: thỏa điều kiện biến dạng,

• ( Độ võng cho phép của cấu kiện trong bảng 1 TCXDVN 338-2005)

• Vậy cốp pha đảm bảo khả năng chịu lực

II.1.2 Kiểm tra sườn lớp trên

– Chọn thép hộp Hòa Phát có kích thước 50×50×2, khối lượng 17.94 (kg/6m).(Tra trong catolog thép hộp Hòa Phát)

II.1.2.1 Tải trọng

– Tải trọng bản thân sườn lớp trên:

•– Tải trọng cốp pha sàn truyền xuống:

Trang 34

 Thỏa điều kiện cường độ.

II.1.2.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng

 f < [f]: thỏa điều kiện biến dạng

• ( Độ võng cho phép của cấu kiện trong bảng 1 TCXDVN 338-2005)

• Vậy sườn lớp trên đảm bảo khả năng chịu lực

Trang 35

II.1.3 Kiểm tra sườn lớp dưới

– Chọn thép hộp Hòa Phát có kích thước 50×100×2, khối lượng 27.34 (kg/6m).(Tra trong catolog thép hộp Hoà Phát)

II.1.3.1 Tải trọng

– Tải trọng bản thân sườn lớp dưới:

•– Khoảng cách giữa 2 sườn dưới là 1 m, tải trọng của sườn lớp trên truyền xuống quy về tảitập trung :

•– Khoảng cách 2 sườn trên là 0.3m, quy đổi tải trọng tập trung của sườn lớp trên truyền xuống quy về tải phân bố đều trên sườn dưới :

Trang 36

 Thỏa điều kiện cường độ.

II.1.3.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng

 f < [f]: thỏa điều kiện biến dạng

• ( Độ võng cho phép của cấu kiện trong bảng 1 TCXDVN 338-2005)

• Vậy sườn lớp dưới đảm bảo khả năng chịu lực

Trang 37

II.1.4 Kiểm tra khả năng chịu lực của giàn giáo nêm

– Chọn giàn giáo nêm Vietform chiều cao cột chống 3m có sức chịu tải của cột chống là [N] = 3000kg.( Phiếu kết quả thí nghiệm)

II.2 TÍNH TOÁN CỐP PHA ĐÁY DẦM

• Cốp pha sử dụng cho dầm là cốp pha ván ép phủ phim, các tấm cốp pha tựa lên các thanh

xà gồ thép hộp Hòa Phát, đặt trực tiếp lên các cột chống đà của giàn giáo nêm Khoảng cách giữacác thanh xà gồ lớp dưới là khoảng cách giữa các cột chống Để đơn giản trong thi công ta tínhtoán cốp pha dầm cho dầm điển hình của công trình, chọn dầm có tiết diện 200400(mm), cácdầm còn lại tương tự

II.2.1 Kiểm tra cốp pha đáy dầm

– Chọn tấm cốp pha phủ phim : 2440×340×18mm

Trang 38

II.2.1.1 Tải trọng

– Trọng lượng bản thân cốp pha: (kg/m2)

– Trọng lượng của bê tông:

•– Hoạt tải:

• Tải trọng do người và thiết bị: 250 (kg/m2)

Trang 39

II.2.1.3 Kiểm tra điều kiện bền

•Mômen kháng uốn:

 Thỏa điều kiện cường độ

II.2.1.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng

 f < [f]: thỏa điều kiện biến dạng

• ( Độ võng cho phép của cấu kiện trong bảng 1 TCXDVN 338-2005)

• Vậy cốp pha đảm bảo khả năng chịu lực

II.2.2 Kiểm tra sườn dọc đáy dầm

– Sườn dọc là những thanh thép hộp chữ nhật của Hòa Phát 50×50×2mm, khối lượng 17.94(kg/6m) (Tra trong catolog thép hộp Hòa Phát) Khoảng cách giữa các thanh sườn dọc là0.2m

Trang 40

 Thỏa điều kiện cường độ.

II.2.2.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng

 f < [f]: thỏa điều kiện biến dạng

• ( Độ võng cho phép của cấu kiện trong bảng 1 TCXDVN 338-2005)

• Vậy sườn dọc đáy dầm đảm bảo khả năng chịu lực

II.2.3 Kiểm tra sườn ngang đáy dầm

Trang 41

– Sườn ngang là những thanh thép hộp chữ nhật của Hòa Phát 50×100×2mm, khối lượng 27.34 (kg/6m) )(Tra trong catolog thép hộp Hòa Phát) Khoảng cách giữa các thanh sườn ngang là 1 m.

 Thỏa điều kiện cường độ

II.2.3.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng

Trang 42

 f < [f]: thỏa điều kiện biến dạng

• ( Độ võng cho phép của cấu kiện trong bảng 1 TCXDVN 338-2005)

• Vậy sườn ngang đáy dầm đảm bảo khả năng chịu lực

II.2.4 Kiểm tra giàn giáo đỡ dầm

– Cột chống của giàn giáo nêm loại 3m có sức chịu tải [N]= 3000kg.(Phiếu thí nghiệm)– Tải trọng tính toán do dầm truyền xuống cột chống:

Trang 43

- Cột giữa tiết diện 400600, cột biên 300600

- Chọn ván khuôn gỗ ép phủ phim : 244040018 và 244060018

Trang 44

• Cắt 1 m dài cốt pha để tính toán

- Moment kháng uốn:

- Moment quán tính:

II.3.1 Tính toán cột giữa tiết diện 400600

II.3.1.1 Kiểm tra cốp pha cột

II.3.1.1.1 Xác định tải trọng tác dụng lên cốp pha cột

- Tải trọng do vữa bê tông:

• Trong đó: ( H R)

• Với R = 0.75m, bán kính tác dụng của đầm dùi loại đầm trong lấy H = R

- Tải trọng do đổ bê tông:

- Tổng tải trọng tác dụng lên 1m dài ván khuôn:

• + Tổng tải trọng tiêu chuẩn:

• + Tổng tải trọng tính toán:

Trang 45

 Thỏa điều kiện cường độ.

II.3.1.1.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng

 f < [f]: thỏa điều kiện biến dạng

• ( Độ võng cho phép của cấu kiện tra trong bảng 1 TCXDVN 338-2005)

Vậy cốp pha cột đảm bảo khả năng chịu lực

II.3.1.2 Kiểm tra sườn đứng

– Chọn thép hộp Hòa Phát có kích thước 50×50×2, khối lượng 17.94 (kg/6m).(Tra trong catolog thép hộp Hòa Phát)

II.3.1.2.1 Tải trọng

– Tải trọng bản thân sườn đứng:

Trang 47

– Mômen kháng uốn:

 Thỏa điều kiện cường độ

II.3.1.2.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng

 f < [f]: thỏa điều kiện biến dạng

• ( Độ võng cho phép của cấu kiện tra trong bảng 1 TCXDVN 338-2005)

• Vậy sườn lớp trên đảm bảo khả năng chịu lực

II.3.1.3 Tính toán gông

Trang 48

 Thỏa điều kiện cường độ.

II.3.1.3.4 Kiểm tra điều kiện biến dạng

 f < [f]: thỏa điều kiện biến dạng

• ( Độ võng cho phép của cấu kiện tra trong bảng 1 TCXDVN 338-2005)

Vậy gông cột đảm bảo khả năng chịu lực.

II.3.1.4 Kiểm tra ty

– Lực trong thanh ty cột chính là phản lực gối trong phần tính gông:

• N = 2= 2 390.11 = 780.22(kg)

Trang 49

– Chọn ty là thanh thép tròn có đường kính D = 12mm.

– Kiểm tra khả năng chịu lực của ty:

II.3.1.5 Cây chống xiên

• Đặt các cây chống xiên cách chân cột 1.5m

II.3.1.5.1 Cây chống xiên ở thân cột

Trang 50

- Nội lực N trong thanh chống xiên:

Trang 51

II.3.2 Tính toán cột biên tiết diện 300600

• Ta chọn các khoảng cách và kích thước cốp pha cột, sườn đứng, gông, ti giống với cột tiếtdiện 400600, nhưng do cột biên không thể đặt cây chống xiên ở mặt ngoài biên không có sàn nên

ta tính toán cáp ở mặt đối diện để kéo lại lực xô ra mặt bên kia, lực tính toán cáp bằng với lựccủa cây chống xiên, ta chỉ việc chọn loại cáp thỏa chịu lực đó

- Lực tập trung tác dụng tại vị trí dây cáp ở vị trí 2.2m :

Trang 52

CHƯƠNG III: THI CÔNG ÉP CỌC

III.3.1.1 Chọn loại máy ép cọc

- Chọn máy ép cọc để đưa cọc xuống độ sâu thiết kế, cọc phải qua các tầng địa chất khác nhau

Cụ thể đối với điều kiện địa chất công trình, cọc xuyên qua các lớp đất sau:

• + Sét pha cát, độ dẻo trung bình, trạng thái mềm có chiều dày là : 5m

• + Sét pha cát, độ dẻo trung bình, trạng thái rắn vừa có chiều dày : 2m

• + Cát vừa đến mịn lẫn bột, trạng thái chặt vừa có chiều dày: 8m

• + Đất sét lẫn bột, độ dẻo cao, trạng thái rất rắn có chiều dày trung bình: 8m

• + Sét pha cát độ dẻo trung bình có chiều dày: 1m

- Sức chịu tải của vật liệu: Dùng công thức tính toán TCVN 21: 1986 như sau:

Trang 53

• + m : hệ số điều kiện làm việc m = 1

• + Rb : là cường độ tính toán về nén của bêtông cọc Rb = 13000(kN/m2)

• + Rs : cường độ tính toán chịu nén của cốt thép Rs = 280000(kN/m2).

• + As : tổng diện tích tiết diện ngang của cốt thép dọc trong cọc, trong cọc dùng 4 cây thép phi 18

- Tải trọng thiết kế của cọc: do các thông số chỉ tiêu của đất nền không đầy đủ coi như thiết kế

đã được duyệt qua, ta lấy :

- Chọn máy ép cọc (điều 6.1 TCXDVN 286-2003: Khả năng ép của thiết bị phải gấp 1.4 Pmax

đo thiết kế quy đinh)

• Pmáy ép = 1.4×Pépmax= 1.4× 90 = 126 (T) => Chọn máy ép có: Pmáy ép = 150 (T)

- Tính toán đối trọng: (điều 6.2 TCXDVN 286-2003: Hệ phản áp không nên nhỏ hơn 1.1 lần

Trang 54

• q=1×1×3×2.5= 7.5 (T).

• Số viên đối trọng:

9913.27.5

n q

• Chọn 14 khối mỗi bên đặt 7 khối đối trọng, chia đều 2 bên, xếp thành 3 lớp, 2 lớp đầu mỗi lớp 3 khối, lớp cuối gồm 1 khối

- Những chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của thiết bị ép là:

• Công suất máy ép : 150T

• Chiều cao giá ép 10m (kể cả chiều cao bệ máy 0.5m), di chuyển theo 2 phương

• Khung di chuyển cao 8.5m; 500×500

III.3.1.2 Các bộ phận của máy ép cọc

- Máy ép thuỷ lực dùng sức nén của 2 xi lanh thuỷ lực để ép cọc xuống nền đất thông qua đối tải là nhiều khối đối trọng ghép lại Nó bao gồm 4 bộ phận chính:

• Dàn máy: gồm ống thả cọc gắn với giá xi lanh

• Bệ máy: gồm 2 dầm liên kết với nhau bằng suốt ngang ( liên kết lồng để điều chỉnh khoảng cách)

• Đối trọng.

• Trạm bơm thuỷ lực gồm có:

• + Động cơ điện

• + Bơm thuỷ lực ngăn kéo

• + Tuy ô thuỷ lực và giác thuỷ lực

Trang 55

III.3.1.3 Nguyên lý làm việc

• Dàn máy được lắp ráp với bệ máy bằng 4 chốt như vậy có thể di chuyển ép một

số cọc khi bệ máy cố định một chỗ, giảm được số lần cẩu đối trọng Khung di động được 2

xi lanh nâng lên hạ xuống, năng lượng thuỷ lực truyền đi từ trạm bơm qua xi lanh qua khung di động và qua gối đầu cọc truyền sang cọc cùng với đối trọng năng lượng sẽ biến thành lực dọc trục ép cọc xuống đất

III.3.2 Chọn cẩu phục vụ máy ép

- Để chọn máy cẩu cọc vào giá, ta sử dụng cần trục tự hành bánh hơi

Các thông số chọn cần trục

- Chiều cao móc cẩu yêu cầu: Hyc = Hct + hat + hcọc + hm+ h4

• Trong đó:

• Hct: chiều cao của đối trọng cộng với khung đế , Hct = 3.5m

• hcọc: chiều dài của 1 đoạn cọc lớn nhất tính từ mũi cọc đến vị trí móc, hcọc = 6.5 m

• hat : khoảng cách an toàn hat = 0.5 m

• hm : chiều dài của thiết bị móc cẩu hm = 1.5 m

• h4 : đoạn puli, ròng rọc, móc cẩu đầu cần h4 = 1.5 m

 Hyc = 3.5+6.5+0.5+1.5+1.5= 13.5 (m)

Trang 56

- Sức nâng yêu cầu:

• Trọng lượng cọc: G = 2.5×0.3×0.3×8 = 1.8(T)

• Trọng lượng của một khối đối trọng: Gđối trọng = 1×1×3×2.5 = 7.5(T)

• Vậy Qyc= 7.5(T)

- Chiều dài tay cần yêu cầu:

• hc : khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến cao trình của cần trục đứng hc= 1.5 m

• Vì khi cẩu cọc không có chướng ngại vật nên ta lấy góc nâng lớn nhất của tay cần a=750

13.5 1.5

12.4( )sin 75 sin 75

Trang 57

- Dựa vào các thông số kĩ thuật trên ta chọn cần trục tự hành ôtô dẫn động thuỷ lực KX-5363có các thông số sau:

• Sức nâng Qmax/Qmin = 25/ 3.5T

• Tầm với Rmin/Rmax = 3.8/ 14.5m

• Chiều cao nâng : Hmax = 14m, Hmin = 8m

• Độ dài cần chính L: 15m

- Số lượng công nhân thi công ép cọc trong 1 ca:

• Điều khiển máy ép cọc : 1 công nhân

• Điều khiển cẩu KX-5363: 1 công nhân

• Phục vụ treo móc hạ đối trọng, móc cọc và lắp cọc vào giá ép: 2 công nhân

• Thợ hàn hàn nối các đoạn cọc: 2 công nhân

• Căn chỉnh 2 máy kinh vĩ: 2 kỹ sư

=> Tổng số nhân công phục vụ ép cọc: 8 người/ca.

III.4 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG

- Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)

- Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vận chuyển cọc phải bằng phẳng,không gồ ghề lồi lõm

- Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh

- Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 2% số lượng cọc

- Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh

- Việc bố trí mặt bằng thi công ép cọc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công nhanh haychậm của công trình Bố trí mặt bằng thi công phải hợp lý để các công việc không bị

chồng chéo, cản trở lẫn nhau, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công, rút ngắn thời gian thực

hiện công trình

- Xác định hướng di chuyển của thiết bị ép cọc trên mặt bằng, hướng di chuyển máy ép

phải hợp lý trên mỗi đài cọc

- Cọc phải được bố trí trên mặt bằng thuận lợi cho việc cẩu lắp mà không cản trở máy móc thi công

- Người thi công phải kết hợp với người làm công tác đo đạc Trên bản vẽ tổng mặt bằng thi

• công phải xác định đầy đủ vị trí của từng hạng mục công trình, ghi rõ cách xác định lưới tọa độ tim cọc

III.5 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ÉP CỌC

- Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế, phải đầy đủ khoảng cách, sự phân bốcác cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục Để cho việc định vị thuận lợi vàchính xác ta cần phải lấy 2 điểm làm mốc nằm ngoài để kiểm tra các trục có thể bị mất trongquá trình thi công

- Trên thực địa vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20,30cm có buộc dâynilon màu

- Từ các giao điểm các đường tim cọc ta xác định tâm của móng từ đó ta xác định tâm các cọc

Trang 58

• Cẩu dựng cọc vào khung ép

• Điều chỉnh mũi cọc vào vị trí thiết kế

• Tiến hành ép âm cọc để đầu cọc đến độ sâu thiết kế

• Sau đó nhổ đoạn cọc dẫn lên

• Bốc dở đối trọng sang giá ép khác

• Dùng cẩu di chuyển giá ép đến vị trí móng kế tiếp

• Tuần tự ép cọc mới đến hết công trình

Ngày đăng: 19/05/2018, 21:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w