+ Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động. + Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống. + Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học. + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng Internet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học. + Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình. + Năng lực tính toán.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Tiết 3
Hoạt động khởi động Các biến cố độc lập
Công thức nhân xác suất
Hoạt động hình thành kiến thứcHoạt động luyện tập
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
B KẾ HOẠCH DẠY HỌC.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
+ Nắm được định nghĩa cổ điển của xác suất và các tính chất.
+ Nắm được biến cố độc lập và công thức nhân xác suất
+ Biết được các bài toán xác suất trong sinh học và trong thực tế
2 Kĩ năng
+ Tính được xác suất của biến cố bằng định nghĩa
+ Tính được xác suất của biến cố nhờ công thức cộng và công thức nhân xácsuất
+ Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:
- Thu thập và xử lý thông tin
- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet
- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên
- Viết và trình bày trước đám đông
- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo
3 Thái độ
+ Phát huy tính độc lập, sáng tạo trong học tập
+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm
Trang 2+ Say sưa, hứng thú trong học tập Tìm tòi nghiên cứu liên hệ được nhiều bàitoán xác suất trong thực tế
4 Năng lực, phẩm chất
+ Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức vàphương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học
để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạngInternet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học
+ Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khảnăng thuyết trình
+ Năng lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
+ Giáo án
+ Nắm chắc các kĩ thuật dạy học tích cực Phân nhóm học tập rõ ràng
+ Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước kẻ, máy chiếu, mô hình,…
2 Chuẩn bị của học sinh:
Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Định nghĩa cổ
điển của xác
suất
Học sinh nắmđược công thứctính xác suất
nghĩa
Học sinh ápdụng đượccông thứctính xác suất
Vận dụng tínhtoán các bài toántìm xác suất
Sử dụng côngthức tính xácsuất vào bàitoán thực tế
Các tính chất
của xác suất
Học sinh nắmđược các tínhchất của xácsuất
Học sinh ápdụng đượccác tính chấtcủa xác suất
Vận dụng vàocác bài toán tìmxác suất nhờcông thức cộng,nhờ tìm xác suấtcủa biến cố đối
Sử dụng cáctính chất vàobài toán thực tế
Trang 3Học sinh ápdụng đượccông thứcnhân xácsuất.
Vận dụng côngthức nhân xácsuất vào giảitoán
Sử dụng côngthức nhân xácsuất vào bàitoán sinh học
và bài toánthực tế
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Tiết 1: Định nghĩa cổ điển của xác suất
*) ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP
*) KIỂM TRA BÀI CŨ (Xen kẽ trong hoạt động khởi động)
A Hoạt động khởi động (10 phút)
1 Mục tiêu:
-Tạo sự tò mò, tạo sự hứng thú cho học sinh về xác suất và cách tính xác suất
2 Nội dung, phương thức tổ chức
-GV đưa ra các hình ảnh về xác suất trong đời sống: trò chơi lô đề, chơi bàitrong các sòng bạc, đếm số lượng cá trong hồ, xác suất trong bài thi trắc nghiệm
mà học sinh chọn ngẫu nhiên
Trò chơi xổ số
Chơi bài trong các sòng bạc
Trang 4Đếm số cá trong hồ
-GV đưa ra câu hỏi kiểm tra bài cũ
Trang 5-GV chia học sinh thành 4 nhóm để thực hiện câu hỏi.
Câu hỏi : Gieo một con súc sắc
-Làm sao để biết được khả năng
xảy ra của các biến cố A,B?
-Các nhóm thực hiện và trả lời vào phiếu:
-Dự kiến câu trả lời:
2 3
3 Sản phẩm
-HS nhớ lại các kiến thức về không gian mẫu và biến cố
-HS có thể biết được khi nào biến cố xảy ra và khả năng xảy ra là bao nhiêu.-HS có thể hình dung được xác suất của biến cố
B Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
1 Mục tiêu:
-Nắm được định nghĩa cổ điển và các tính chất của xác suất
-Tính được xác suất của một biến cố
2 Nội dung, phương thức tổ chức
Hoạt động : Đưa ra định nghĩa cổ điển của xác suất
-GV đưa ra các nhiệm vụ và câu hỏi dẫn dắt
-GV chia học sinh thành 4 nhóm để thực hiện
-Từ câu hỏi nêu ở trên, yêu cầu
học sinh đưa ra định nghĩa của
xác suất.
-Yêu cầu 4 nhóm viết ra phiếu
-Câu hỏi thảo luận:
1, Để tính xác suất của biến cố,
cần thực hiện các bước nào?
2, Tìm xác suất của biến cố
không?
3, Tìm xác suất của biến cố chắc
-HS hoạt động theo nhóm -Dự kiến câu trả lời
Xác suất của biến cố A là:
Trang 64, Nhận xét về khoảng giá trị của
P(A) với mọi biến cố A? Bước 3: Lập công thức tính
( ) ( )
3 Sản phẩm
-Học sinh nắm được công thức tính và các bước tính xác suất
-HS áp dụng được vào bài tập cụ thể
C Hoạt động luyện tập (18 phút)
1.Mục tiêu
+Củng cố công thức tính xác suất
+Hình thành và phát triển kĩ năng giải bài tập tính xác suất
2 Nội dung, phương thức tổ chức
+GV giao bài tập, học sinh luyện tập, củng cố kiến thức đã học
+HS hoạt động theo nhóm, theo cặp, cá nhân, HS trình bày ra phiếu học tậphoặc lên bảng trình bày
+GV nhận xét, tổng hợp
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
-GV đưa ra 3 bài tập theo
mức độ
-Bài 1: (nhận biết)
Gieo ngẫu nhiên một đồng
tiền 2 lần.Tính xác suất của
Một chi đoàn có 15 đoàn viện
trong đó có 7 nam và 8 nữ
Người ta chọn ra 5 người
trong chi đoàn để lập 1 đội
thanh niên tình nguyện.Tính
xác suất của các biến cố:
Bạn Nam có một bảng vuông
-HS làm theo 4 nhóm, trình bày vào phiếu.
-Dự kiến câu trả lời:
Trang 7+ Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán ứng dụng xác suất.
+Hiểu được mối quan hệ gần gũi giữa toán học và thực tế đời sống, biết vậndụng xác suất để giải quyết một số vấn đề thưc tiễn
2 Nội dung, phương thức tổ chức
+GV giới thiệu một số nội dung về xác suất trong đời sống, HS về nhà tự tìmhiểu
+GV đưa ra lịch sử của xác suất yêu cầu HS tìm hiểu thêm
+GV giới thiệu bài đọc thêm để HS tìm tòi mở rộng định nghĩa thống kê của xácsuất
3 Sản phẩm
-Học sinh lấy được ví dụ về bài toán xác suất trong thực tế
-HS giải được một số bài tập cụ thể về xác suất trong thực tế
D Hoạt động củng cố (3 phút)
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về bài học.
-GV hướng dẫn học sinh học ở nhà:
+Nắm vững định nghĩa và các bước tính xác suất của một biến cố
+Tìm hiểu xác suất trong đời sống
+Bài tập 1,2,3,4 SGK-trang 74
+Làm bài tập rèn luyện
+Tìm hiểu các tính chất của xác suất
Trò chơi toán học
-GV đưa ra 5 câu hỏi cho HS chọn ngẫu nhiên 1 câu hỏi.
+ Câu hỏi 1: Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 2 lần Tính xác suất của
biến cố :
A: “Tổng số chấm của hai lần gieo là 8”
Đáp số :
5 ( ) 36, ( ) 5 ( )
36 6
Trang 8+ Câu hỏi 3: Từ một hộp chứa 5 quả cầu màu xanh, 3 quả cầu màu đỏ, 4 quả
cầu màu trắng lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu Tính xác suất của biến cố:
A: “Hai quả cầu khác màu”
Đáp số :
2 12
47 ( ) 66, (A) 5.4 4.3 5.3 47 (A)
66
+ Câu hỏi 4: Từ một hộp chứa 5 quả cầu màu xanh, 3 quả cầu màu đỏ, 4 quả
cầu màu trắng lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu Tính xác suất của biến cố:
B: “Hai quả cầu cùng màu”
+ Câu hỏi 5: Từ một hộp chứa 5 quả cầu màu xanh, 3 quả cầu màu đỏ, 4 quả
cầu màu trắng lấy ngẫu nhiên 4 quả cầu Tính xác suất của biến cố:
C: “4 quả đủ 3 màu và số quả màu trắng là nhiều nhất”
Đáp số :
2 ( ) 495, (A) 90 (A)
1
1 2
Câu 4 Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất 2 lần, tính xác suất để biến cố có
tích 2 lần số chấm khi gieo xúc xắc là một số chẵn
Câu 6 Một đội gồm 5 nam và 8 nữ Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính
xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nữ
56
87 143
Câu 7 Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng Chọn ngẫu
nhiên 5 viên bi trong hộp, tính xác suất để 5 viên bi được chọn có đủ màu và số
5
25 136
Trang 9Câu 8 Một hộp có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi vàng và 4 viên bi xanh Chọn ngẫu
nhiên từ hộp 4 viên bị, tính xác suất để 4 viên bi được chọn có số bi đỏ lớn hơn
số bi vàng và nhất thiết phải có mặt bi xanh
16
1 2
Câu 9 Có 3 bó hoa Bó thứ nhất có 8 hoa hồng, bó thứ hai có 7 bông hoa ly, bó
thứ ba có 6 bông hoa huệ Chọn ngẫu nhiên 7 hoa từ ba bó hoa trên để cắm vào
lọ hoa, tính xác suất để trong 7 hoa được chọn có số hoa hồng bằng số hoa ly
36
994 4845
Câu 10 Có 13 học sinh của một trường THPT đạt danh hiệu học sinh xuất sắc trong đó khối 12 có 8 học sinh nam và 3 học sinh nữ, khối 11 có 2 học sinh nam Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh bất kỳ để trao thưởng, tính xác suất để 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ đồng thời có cả khối 11 và khối 12
27
229 286
Câu 11 Một chiếc hộp đựng 7 viên bi màu xanh, 6 viên bi màu đen, 5 viên bi
màu đỏ, 4 viên bi màu trắng Chọn ngẫu nhiên ra 4 viên bi, tính xác suất để lấy được ít nhất 2 viên bi cùng màu
24
4507 7315
Câu 12 Một hộp đựng 8 quả cầu trắng, 12 quả cầu đen Lần thứ nhất lấy ngẫu
nhiên 1 quả cầu trong hộp, lần thứ hai lấy ngẫu nhiên 1 quả cầu trong các quả cầu còn lại Tính xác suất để kết quả của hai lần lấy được 2 quả cầu cùng màu
47
81 95
Câu 13 Một hộp chứa 12 viên bi kích thước như nhau, trong đó có 5 viên bi
màu xanh được đánh số từ 1 đến 5; có 4 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 4
và 3 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 3 Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp,tính xác suất để 2 viên bi được lấy vừa khác màu vừa khác số
29
37 66
Câu 14 Một hộp chứa 3 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng Lấy ngẫu
nhiên 6 viên bi từ hộp, tính xác suất để 6 viên bi được lấy ra có đủ cả ba màu
1001 C
4
17 21
*) KIỂM TRA BÀI CŨ (Xen kẽ trong hoạt động khởi động)
A Khởi động, hình thành kiến thức (15 phút)
Trang 101 Mục tiêu:
-Tạo sự tò mò, tạo sự hứng thú cho học sinh về các tính chất của xác suất
2 Nội dung, phương thức tổ chức
-GV đưa ví dụ, HS làm theo nhóm và nhận xét lẫn nhau
-GV đưa ra các câu hỏi thảo luận dẫn dắt học sinh tìm ra các tính chất của xácsuất
GV đưa ra ví dụ để hình thành
các tính chất của xác suất:
VD2: Trong một hộp đựng 6 viên
bi đỏ và 4 viên bi xanh Lấy ngẫu
nhiên 2 viên bi từ hộp đã cho Tính
xác suất của các biến cố:
a, A: “Hai bi cùng màu xanh”
b, B: “Hai bi cùng màu đỏ”
2, Nhận xét về khoảng giá trị của
P(A) với mọi biến cố A?
A B� �
Nhóm 4: P C( )P C( ) 1 �P C( ) 1 P C( )
-HS nêu định lí.
3 Sản phẩm
-Học sinh nắm được công thức tính và các tính chất của xác suất
-HS áp dụng được vào bài tập cụ thể
B Hoạt động luyện tập (15 phút)
1.Mục tiêu
+Củng cố công thức tính xác suất
+Hình thành và phát triển kĩ năng giải bài tập tính xác suất
2 Nội dung, phương thức tổ chức
+GV giao bài tập, học sinh luyện tập, củng cố kiến thức đã học
Trang 11+HS hoạt động theo 4 nhóm, trình bày ra phiếu học tập và nhận xét lẫn nhau.+GV nhận xét, tổng hợp.
Bài toán 1: Từ một hộp có 13
bóng đèn, trong đó có 6 bóng
hỏng, lấy ngẫu nhiên 5 bóng ra
khỏi hộp Tính xác suất của các
2 ( ) 6 ( )
429 427 ( ) 1 ( )
đạt điểm 9 môn toán, trong đó
khối 12 có 8 học sinh nam và 3
học sinh nữ, khối 11 có 2 học
sinh nam Chọn ngẫu nhiên 3
học sinh bất kì để trao thưởng
Tính xác suât để trong 3 học
sinh đó có cả nam và nữ, có cả
khối 12 và khối 11
-GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
Có mấy trường hợp thỏa mãn
yêu cầu bài toán
-GV tổng hợp, đánh giá.
-Nhóm 2+3 thực hiện, trình bày vào phiếu
3 13
57 ( ) 286
( )
n C Xét các tập:
Trang 12-GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
Có bao nhiêu thẻ mang số lẻ?
Có bao nhiêu thẻ mang số chẵn
mà không chia hết cho 10?
Có bn thẻ mang số chia hết cho
667
n A C C C �P A
-Các nhóm thảo luận nhận xét lẫn nhau
Bài toán 4: Cho một đa giác đều
3n cạnh Chọn ngẫu nhiên một
tam giác có 3 đỉnh là 3 trong 3n
đỉnh của đa giác đều Xác suất
để tam giác được chọn là tam
giác đều là
1
190.Tìm n
-GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
Ứng với mỗi đỉnh có thể có bao
nhiêu tam giác đều?
-GV tổng hợp, đánh giá.
Nhóm 2+4 thực hiện, trình bày vào phiếu
3 3
-Các nhóm thảo luận nhận xét lẫn nhau
Sau khi các nhóm có sản phẩm thì GV cho trao đổi chéo lẫn nhau để các nhómnhận xét sản phẩm của các nhóm còn lại
3 Sản phẩm
+HS giải được bài tập tính xác suất
+Ứng dụng xác suất vào một số tình huống thực tế
C Hoạt động tìm tòi, mở rộng (13 phút)
1.Mục tiêu
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán ứng dụng xác suất
+Hiểu được mối quan hệ gần gũi giữa toán học và thực tế đời sống, biết vậndụng xác suất để giải quyết một số vấn đề thưc tiễn
2 Nội dung, phương thức tổ chức +GV giao bài tập, học sinh vận dụng kiến
thức đã học vào bài toán thực tế
+HS hoạt động theo nhóm, trình bày ra phiếu học tập
+GV nhận xét, tổng hợp
Bài toán 1:Một tàu điện gồm 3
toa tiến vào một sân ga, ở đó đang
có 12 hành khách chờ lên tàu Giả
Nhóm 1+3 thực hiện và trình bày vào phiếu
Trang 13HĐ của GV HĐ của HS
sử hành khách lên tàu một cách
ngẫu nhiên và độc lập, mỗi toa
còn ít nhất 12 chỗ trống Tìm xác
suất xảy ra các tình huống sau:
a, A: “Tất cả cùng lên toa thứ II”
b, B: “Tất cả cùng lên một toa”
c, C: “Toa I có 4 người”
d, D: “Một toa có 4 người, một toa
5 người, một toa 3 người.”
GV: cho các nhóm trao đổi
phiếu để đánh giá nhận xét lẫn
19683
Bài toán 2: Giải bóng chuyền
VTV Cup gồm 12 đội trong đó có
9 đội nước ngoài và 3 đội Việt
Nam Ban tổ chức bôc thăm để
chia các đội thành 3 bảng A,B,C
mỗi bảng 4 đội Tính xác suất để 3
đội Việt Nam ở 3 bảng khác nhau
GV: cho các nhóm trao đổi
phiếu để đánh giá nhận xét lẫn
55
Bài toán 3: Trong một dịp quay
sổ số, có 3 loại giải thưởng:
GV: cho các nhóm trao đổi
phiếu để đánh giá nhận xét lẫn
nhau
Nhóm 2+4 thực hiện và trình bày vào phiếu
3 100
( ) 161700
n C Gọi A: “Trúng thưởng ít nhất 300.000 đồng”
A:“Trúng thưởng nhiều nhất 200.000 đồng” A gồm các biến cố:
Trang 14+Nắm vững định nghĩa và các tính chất của xác suất
+Tìm hiểu xác suất trong đời sống
+Bài tập 5,6 SGK-trang 74
+Làm bài tập rèn luyện
+Tìm hiểu các biến cố độc lập và công thức nhân xác suất
Bài tập rèn luyện Bài tập tự luận
Bài 1 Bộ bài tú - lơ khơ có 52 quân bài Rút ngẫu nhiên ra 4 quân bài Tính xác
suất của các biến cố:
a) A: “Rút ra được tứ quý K”
b) B: “4 quân bài rút ra có ít nhất một con Át”
c) C: “4 quân bài lấy ra có ít nhất hai quân bích’’
15229 ( )
54145
P B
,
5359 ( )
20825
P C
Bài 2 Trong một chiếc hộp có 20 viên bi, trong đó có 8 viên bi màu đỏ, 7 viên
bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi Tìm xác suấtđể:
a) 3 viên bi lấy ra đều màu đỏ
b) 3 viên bi lấy ra có không quá hai màu
Đáp số
14 ( )
285
P A
,
253 ( ) 380
1027
P A
,
563 ( )
2054
P B
Bài 4 Xếp 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ vào một bàn dài có 8 ghế Tính xác
suất sao cho:
a) Các học sinh nam luôn ngồi cạnh nhau
b) Không có hai học sinh nữ nào ngồi cạnh nhau
1 ( )
270725
P A
Trang 15Đáp số
1 (A)
14
,
Bài 5: Có 8 quả cân có trọng lượng là 1kg, 2kg, 3kg, 4kg, 5kg, 6kg, 7kg, 8kg.
Chọn ngẫu nhiên ra 3 quả cân Tính xác suất để tổng trọng lượng không vượtquá 9kg
Đáp số
1 8
P
Bài 6 Một hộp đựng 9 thẻ được đánh từ 1,2,3,…,15 Rút ngẫu nhiên 3 thẻ Tính
xác suất để :
1 Các số ghi trên 3 thẻ đều là số lẻ
2 Tổng các số trên 3 thẻ là một số chia hết cho 3
Đáp số
Bài 7 Một người gọi điện thoại cho bạn, quên mất 2 số cuối cùng nhưng lại
nhớ là 2 số khác nhau Tính xác suất để người đó bấm gọi một lần là đúng số
Đáp số
1 90
P
Bài 8 Cho bát giác đều nội tiếp trong một đường tròn Chọn ngẫu nhiên ra 2
đỉnh, tìm xác suất để 2 đỉnh nối thành đường chéo có độ dài bé nhất
Đáp số
Bài 9 Có đoạn thẳng có độ dài lần lượt là và Lấy ngẫu nhiên đoạn thẳng trong 5 đoạn thẳng trên, tính xác suất để 3 đoạn thẳng lấy ra lập thành một tam giác ?
Đáp số
Bài 10 Cho tập hợp Gọi là tập hợp các số có chữ số khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập Chọn ngẫu nhiên một số từ , tính xác suất để số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu?
Đáp số
Bài tập trắc nghiệm
Mức độ nhận biết
Câu 1: Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất 2 lần Tính xác suất để biến cố
1 9
1 2