1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ : CÁC LỰC CƠ HỌC KHỐI LỚP : 10

14 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu đặc điểm của các lực cơ học và tác dụng của các lực đó đến chuyển động của vật. Cụ thể là đặc điểm của lực hấp dẫn, trọng lực, lực đàn hồi, lực căng dây, phản lực, lực ma sát và lực hướng tâm.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ : CÁC LỰC CƠ HỌC

KHỐI LỚP : 10

A KẾ HOẠCH CHUNG

B KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề

Tìm hiểu đặc điểm của các lực cơ học và tác dụng của các lực đó đến chuyển động của vật Cụ thể là đặc điểm của lực hấp dẫn, trọng lực, lực đàn hồi, lực căng dây, phản lực, lực ma sát và lực hướng tâm

2 Xác định nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề

Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm của lực hấp dẫn và trọng lực

- Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn

- lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa

- Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích 2 khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

2 2 1 hd

r

m m G

F =

- Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó

- Điểm đặt của trọng lực gọi là trọng tâm của vật

- Độ lớn trọng lực (trọng lượng):

2 h R

m M G P

) (

.

+

=

Nội dung 2 : Tìm hiểu lực đàn hồi của lò xo, lực căng dây và phản lực của mặt tiếp xúc

1 Lực đàn hồi

- Điểm đặt:Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng

vào các vật tiếp xúc hoặc gắn với nó làm nó biến dạng

- Hướng: Ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng:

+ Khi bị dãn, lực đàn hồi hướng theo trục vào phía trong

+ Khi bị nén, lực đàn hồi hướng theo trục ra ngoài

Trang 2

- Độ lớn : (định luật Húc) Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi

của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo

F đh = k∆ l

2 Lực căng dây và phản lực của mặt tiếp xúc

- Đối với dây cao su, dây thép…, khi bị kéo, lực đàn hồi gọi là lực căng

- Đối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau, lực đàn hồi có phương vông góc với mặt tiếp xúc

Nội dung 3: Tìm hiểu lực ma sát

- Định nghĩa: Khi một vật chuyển động trượt trên một bề mặt, thì bề mặt tác

dụng lên vật một lực cản trở chuyển động của vật gọi là lực ma sát trượt

- Độ lớn của lực ma sát trượt: F mst = µt N

+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật

+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực

+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của của 2 mặt tiếp xúc

Nội dung 4: Tìm hiểu lực hướng tâm

- Lực (hay hợp của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm

r

mv ma

ht

3 Xác định mục tiêu dạy học

3.1 Kiến thức:

Nội dung 1:

- Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn.

- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn.

- Viết được công thức của lực hấp dẫn và giới hạn áp dụng công thức đó.

Nội dung 2:

- Nêu được các đặc điểm về lực đàn hồi của lò xo,đặc biệt là điểm đặt và hướng.

- Phát biểu và viết được công thức của định luật Hooke, hiểu rõ ý nghĩa các đại

lượng có trong công thức và đơn vị của các đại lượng đó

- Nêu được những đặc điểm về lực căng của dây và lực pháp tuyến của hai bề

mặt tiếp xúc là hai trường hợp đặc biệt của lực đàn hồi

Nội dung 3:

- Nắm được đặc điểm của lực ma sát trượt.

- Viết được công thức của lực ma sát trượt

- Nêu được ý nghĩa của lực ma sát trượt trong đời sống và kỉ thuật

Nội dung 4:

- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức tính lực hướng tâm

Trang 3

- Nhận biết được chuyển động li tâm, nêu được một vài ví dụ về chuyển động li

tâm là có lợi hoặc có hại

3.2 Kĩ năng

Nội dung 1:

- Dùng kiến thức về lực hấp dẫn để giải thích một số hiện tượng liên quan Ví

dụ: sự rơi tự do, chuyển động của các hành tinh, vệ tinh, …

- Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát,

lực đàn hồi, lực đẩy Acsimet, …

- Vận dụng công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản

Nội dung 2 :

- Phát hiện hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo

- Nhận xét được: lực đàn hồi có xu hướng đưa lò xo trở về trạng thái ban đầu,

khi chưa biến dạng

- Biểu diễn lực đàn hồi của lò xo khi bị dãn và nén

- Từ thí nghiệm phát hiện ra mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa độ dãn của lò xo và độ

lớn của lực đàn hồi

Nội dung 3:

- Vận dụng công thức về các loại lực ma sát để giải thích một số hiện tượng

trong thực tế, đặc biệt là vai trò của lực ma sát nghỉ trong việc đi lại của người, động vật và các loại phương tiện giao thông

- Vận dụng công thức tính lực ma sát trượt để giải một số bài tập đơn giản

- Nêu được ví dụ về sự có lợi, có hại của ma sát trong thực tế và cách làm tăng,

giảm ma sát trong các trường hợp đó

Nội dung 4:

-Giải thích được vai trò của lực hướng tâm trong chuyển động tròn của các vật -Chỉ ra được lực hướng tâm trong một số trường hợp đơn giản

-Giải thích được sự chuyển động văng ra khỏi quĩ đạo tròn của một số vật

3.3 Thái độ

- Tự giác tìm hiểu bài trước khi đến lớp

- Tích cực tham gia đóng góp xây dựng bài

- Thích thú trong học tập

3.4 Năng lực có thể phát triển (định hướng các năng lực được hình thành)

- Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề

Nhóm

năng

lực

Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề Nhóm

NLTP

liên

quan

Trình bày được kiến thức về các

hiện tượng, đại lượng, định luật,

nguyên lí vật lí cơ bản, các phép

đo, các hằng số vật lí

Nêu được định nghĩa các lực cơ học

Trang 4

đến sử

dụng

kiến

thức vật

Trình bày được mối quan hệ giữa

các kiến thức vật lí

Viết được công thức độ lớn của các lực cơ học

Sử dụng được kiến thức vật lí để

thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Phân biệt được đặc điểm và tác dụng của các lực cơ học

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Làm các bài tập SGK và sách bài tập

Vận dụng (giải thích, dự đoán,

tính toán, đề ra giải pháp, đánh

giá giải pháp … ) kiến thức vật lí

vào các tình huống thực tiễn

- Lấy ví dụ thực tế về tác dụng và ảnh hưởng của các lực cơ học

- Nêu rõ điều kiện để áp dụng công thức tính các lực

- Giải thích được các hiện tượng thực

tế dựa vào các lực cơ học

- Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK

Nhóm

NLTP

về

phương

pháp

(tập

trung

vào

năng

lực thực

nghiệm

và năng

lực mô

hình

hóa)

Đặt ra những câu hỏi về một sự

kiện vật lí

- Tại sao các vật ở gần Trái Đất thường bị rơi về phía Trái Đất?

- Tại sao các vệ tinh lại quanh quanh Trái Đất, các hành tinh lại quay quanh Mặt Trời?

- Tại sao một xe khi thắng gấp lại trượt một đoạn đường mới dừng lại?

Mô tả được các hiện tượng tự

nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ

ra các quy luật vật lí trong hiện

tượng đó

- Quan sát các dạng các hiện tượng thực tế như Trái Đất quay quanh Mặt Trời, các vật gần mặt Đất bị hút về phía Trái Đất, rồi mô tả lại bằng ngôn ngữ vật lí

- Quan sát thí nghiệm và nêu được cách xác định độ lớn lực ma sát, lực đàn hồi

Thu thập, đánh giá, lựa chọn và

xử lí thông tin từ các nguồn khác

nhau để giải quyết vấn đề trong

học tập vật lí

- Đọc SGK, tham khảo tài liệu trên mạng, quan sát các hiện tượng thực tế

- Quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm và các tình huống thực tiễn

Vận dụng sự tương tự và các mô

hình để xây dựng kiến thức vật lí

Vận dụng sự tương tự của lực này

để xây dựng đặc điểm của lực khác Như từ đặc điểm của lực đàn hồi ta có thể xây dựng đặc điểm của lực căng dây và phản lực của mặt tiếp xúc

Lựa chọn và sử dụng các công cụ Các phép biến đổi đại số và các kiến

Trang 5

toán học phù hợp trong học tập

Chỉ ra được điều kiện lí tưởng

của hiện tượng vật lí

Nêu được điều kiện để áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn, định luật Húc

Đề xuất được giả thuyết; suy ra

các hệ quả có thể kiểm tra được

Xác định mục đích, đề xuất

phương án, lắp ráp, tiến hành xử

lí kết quả thí nghiệm và rút ra

nhận xét

Xác định mục đích, đưa ra phương

án, tiến hành thí nghiệm:

- Về lực đàn hồi

- Về lực ma sát

Rút ra nhận xét sau khi tiến hành thí nghiệm và thu kết quả

Biện luận tính đúng đắn của kết

quả thí nghiệm và tính đúng đắn

các kết luận được khái quát hóa

từ kết quả thí nghiệm này

Phân tích nguyên nhân gây ra sai số trong các kết quả thí nghiệm

Nhóm

NLTP

trao đổi

thông

tin

Trao đổi kiến thức và ứng dụng

vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các

cách diễn tả đặc thù của vật lí

Phát triển năng lực này thông qua hoạt động thảo luận nhóm để giải quyết các vấn đề được giao như đặc điểm, tác dụng và ảnh hưởng của các lực cơ học trong thực tế

Phân biệt được những mô tả các

hiện tượng tự nhiên bằng ngôn

ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí

(chuyên ngành )

Phân biệt được đặc điểm của từng lực

và tác dụng và ảnh hưởng cụ thể của từng lực bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí

Lựa chọn, đánh giá được các

nguồn thông tin khác nhau,

-Nhận xét kết quả thí nghiệm -So sánh kết quả với các nhóm khác, với SGK

-Nhận xét chung

Mô tả được cấu tạo và nguyên

tắc hoạt động của các thiết bị kĩ

thuật, công nghệ

Mô ta được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của thiết bị giảm xóc trên ô tô và

xe máy

Ghi lại được các kết quả từ các

hoạt động học tập vật lí của mình

(nghe giảng, tìm kiếm thông tin,

thí nghiệm, làm việc nhóm… )

Phát triển năng lực này thông qua hoạt động thảo luận nhóm, thông qua hoạt động báo cáo của các nhóm, hoạt động gợi ý và hợp thức hóa kiến thức của GV

Trình bày các kết quả từ các hoạt

động học tập vật lí của mình

(nghe giảng, tìm kiếm thông tin,

thí nghiệm, làm việc nhóm… )

một cách phù hợp

Phát triển năng lực này thông qua hoạt động báo cáo kết quả

Trang 6

Thảo luận được kết quả công việc

của mình và những vấn đề liên

quan dưới góc nhìn vật lí

Phát triển năng lực này thông qua hoạt động thảo luận nhóm, báo cáo kết quả Tham gia hoạt động nhóm trong

học tập vật lí

Phát triển năng lực này thông qua hoạt động thảo luận nhóm

Nhóm

NLTP

liên

quan

đến cá

nhân

Xác định được trình độ hiện có về

kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá

nhân trong học tập vật lí

- Xác định được trình độ kiến thức hiện có: lực hấp dẫn, trọng lực, lực đàn hồi,…thông qua bài bài kiểm tra ở lớp, bài tập tự giải ở nhà

- Đánh giá được kĩ năng thí nghệm

Lập kế hoạch và thực hiện được

kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch

học tập vật lí nhằm nâng cao trình

độ bản thân

- Lập được kế hoạch tập học vật lí và thực hiện kế hoạch học tập ở lớp,ở nhà

- Theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch và có điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp nhằm nâng cao trình độ của bản thân

Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và

hạn chế của các quan điểm vật lí

trong các trường hợp cụ thể trong

môn Vật lí và ngoài môn Vật lí

Trình bày được điều kiện áp dụng các định luật vạn vật hấp dẫn và định luật Húc

So sánh và đánh giá được - dưới

khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ

thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã

hội và môi trường

Sử dụng được kiến thức vật lí để

đánh giá và cảnh báo mức độ an

toàn của thí nghiệm, của các vấn

đề trong cuộc sống và của các

công nghệ hiện đại

* Trong cuộc sống:

- Tác dụng của trọng lực trong sự rơi của các vật gần mặt đất và ảnh hưởng đến con người

* Trong kĩ thuật:

- Các thiết bị giảm xóc

- Các vệ tinh nhân tạo Nhận ra được ảnh hưởng vật lí

lên các mối quan hệ xã hội và lịch

sử

Nhận biết được tầm quan trọng của các kiến thức vật lí đến sự phát triển của ngành hàng không vũ trụ

4 Tiến trình dạy học:

4.1 Nội dung 1:Tìm hiểu lực hấp dẫn và trọng lực

4.1.1 Hoạt động 1: Lực hấp dẫn là gì?

1 Chuyển giao nhiệm vụ - Đề nghị HS làm việc cá nhân, đọc mục I trang

67 SGK VL10, trả lời câu hỏi sau: Lực hấp dẫn gì? Cho ví dụ ?

Trang 7

2 Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân

3 Báo cáo, thảo luận - Hai HS báo cáo trước lớp

- Các HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận

- GV xác nhận ý kiến đúng

4 Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

- Thể chế hóa kiến thức

- HS ghi nhận kiến thức

4.1.2 Hoạt động 2:Lực hấp dẫn được xác định như thế nào? Điều kiện áp dụng công thức tính lực hấp dẫn

1 Chuyển giao nhiệm vụ - Đề nghị HS làm việc cá nhân, đọc mục II trang

67, 68 SGK VL10, trả lời câu hỏi sau: Lực hấp được xác định bằng định luật gì? Nội dung định luật? Điều kiện áp dụng định luật? Nêu rõ các đại lượng vật lí trong công thức

2 Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân

3 Báo cáo, thảo luận - Hai HS báo cáo trước lớp

- Các HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận

- GV xác nhận ý kiến đúng

4 Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

- Thể chế hóa kiến thức

- HS ghi nhận kiến thức

4.1.3 Hoạt động 3:Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn Đặc điểm của trọng lực.

1 Chuyển giao nhiệm vụ - Đề nghị HS làm việc cá nhân, đọc mục III trang

68 SGK VL10, trả lời câu hỏi sau: Trọng lực là gì? Độ lớn trọng lực được xác định như thế nào? Công thức xác định gia tốc rơi tự do

2 Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân

3 Báo cáo, thảo luận - Hai HS báo cáo trước lớp

- Các HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận

- GV xác nhận ý kiến đúng

4 Kết luận hoặc Nhận định - Thể chế hóa kiến thức

Trang 8

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

- HS ghi nhận kiến thức

4.1.4 Hoạt động 4:Vận dụng kiến thức giải bài tập SGK

1 Chuyển giao nhiệm vụ - Đề nghị HS làm việc nhóm, đọc và làm bài tập

số 4, 5, 6, 7 SGK trang 69 và 70

2 Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân

3 Báo cáo, thảo luận - Hai HS báo cáo trước lớp

- Các HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận

- GV xác nhận ý kiến đúng

4 Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

- Thể chế hóa kiến thức

- HS ghi nhận kiến thức

4.2 Nội dung 2:Tìm hiểu lực đàn hồi của lò xo

4.2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo về điểm đặt và hướng.

Tình huống xuất phát - đề xuất vấn đề

1 Chuyển giao nhiệm vụ Dùng hai tay kéo dãn một lò xo thì hai tay có

chịu tác dụng lực của lò xo không? Nếu có thì lực đó có điểm đặt, hướng như thế nào? Đề nghị học sinh hoạt động nhóm

2 Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động nhóm

3 Báo cáo, thảo luận Hai HS đại diện hai nhóm báo cáo

4 Phát biểu vấn đề Phát biểu vấn đề đặt ra

Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề

1 Chuyển giao nhiệm vụ Dùng hai tay kéo dãn một lò xo thì hai tay có

chịu tác dụng lực của lò xo không? Nếu có thì lực đó có điểm đặt, hướng như thế nào? Đề nghị học sinh hoạt động nhóm

2 Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động nhóm

3 Báo cáo, thảo luận Mỗi nhóm báo cáo kết quả

4 Lựa chọn giải pháp Làm thực nghiệm

Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (Lí thuyết)

1 Chuyển giao nhiệm vụ Dùng hai tay kéo dãn một lò xo thì hai tay có

Trang 9

chịu tác dụng lực của lò xo không? Nếu có thì lực đó có điểm đặt, hướng như thế nào?

2 Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận nhóm

3 Báo cáo, thảo luận Mỗi nhóm báo cáo kết quả

4 Kết luận, nhận định Trả lời câu hỏi tình huống đặt ra

Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (Thực hành)

1 Chuyển giao nhiệm vụ Dùng hai tay kéo dãn một lò xo thì hai tay có

chịu tác dụng lực của lò xo không? Nếu có thì lực đó có điểm đặt, hướng như thế nào?

2 Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động nhóm (thực hành theo nhóm)

3 Báo cáo, thảo luận Báo cáo kết quả

4 Kết luận, nhận định, hợp

thức hóa kiến thức

Nhận xét và hợp thức hoá kiến thức

4.2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn của lực đàn hồi của lò xo.

Tình huống xuất phát - đề xuất vấn đề

1 Chuyển giao nhiệm vụ Độ lớn lực đàn hồi của lò xo được xác định như

thế nào?

2 Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động nhóm

3 Báo cáo, thảo luận Hai HS đại diện hai nhóm báo cáo

4 Phát biểu vấn đề Phát biểu vấn đề đặt ra

Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề

1 Chuyển giao nhiệm vụ Độ lớn lực đàn hồi của lò xo được xác định như

thế nào?

2 Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động nhóm

3 Báo cáo, thảo luận Mỗi nhóm báo cáo kết quả

4 Lựa chọn giải pháp Làm thực nghiệm

Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (Lí thuyết)

1 Chuyển giao nhiệm vụ Độ lớn lực đàn hồi của lò xo được xác định như

thế nào?

2 Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận nhóm

3 Báo cáo, thảo luận Mỗi nhóm báo cáo kết quả

4 Kết luận, nhận định Trả lời câu hỏi tình huống đặt ra

Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề (Thực hành)

1 Chuyển giao nhiệm vụ Độ lớn lực đàn hồi của lò xo được xác định như

Trang 10

thế nào?

2 Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động nhóm (thực hành theo nhóm)

3 Báo cáo, thảo luận Báo cáo kết quả

4 Kết luận, nhận định, hợp

thức hóa kiến thức

Nhận xét và hợp thức hoá kiến thức

4.2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu lực căng dây và phản lực của mặt tiêp xúc.

1 Chuyển giao nhiệm vụ - Đề nghị HS làm việc nhóm, đọc mục 4 của

phần II trang 73 SGK Trả lời câu hỏi: nêu đặc điểm của lực căng, lực đàn hồi của mặt tiếp xúc khi bị ép vào?

2 Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân

3 Báo cáo, thảo luận - Hai HS báo cáo trước lớp

- Các HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận

- GV xác nhận ý kiến đúng

4 Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

- Thể chế hóa kiến thức

- HS ghi nhận kiến thức

4.3 Nội dung 3:Tìm hiểu lực ma sát

4.3.1 Hoạt động 1: Đo độ lớn lực ma sát như thế nào?

1 Chuyển giao nhiệm vụ - Đề nghị HS làm việc cá nhân, đọc mục I.1 trang

75 SGK VL10, trả lời câu hỏi sau: Đo độ lớn lực

ma sát trượt như thế nào?

2 Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân

3 Báo cáo, thảo luận - Hai HS báo cáo trước lớp

- Các HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận

- GV xác nhận ý kiến đúng

4 Kết luận hoặc Nhận định

hoặc Hợp thức hóa kiến

thức

- Thể chế hóa kiến thức

- HS ghi nhận kiến thức

4.3.2 Hoạt động 2: Độ lớn lực ma sát phụ thuộc những yếu tố nào và công thức xác định như thế nào?

1 Chuyển giao nhiệm vụ - Đề nghị HS làm việc cá nhân, đọc mục I.2, I.4

trang và 76 SGK VL10, trả lời câu hỏi sau: Độ lớn

Ngày đăng: 25/01/2019, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w