Một số phương pháp tính thu nợ và thu lãi trong nghiệp vụ tín dụng... NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG Hình thức pháp lý Cho vay Cho thuê tài chính Chiết khấu Bảo lãnh Cho vay từng lần Cho vay th
Trang 1KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG
Trang 3NGÂN HÀNG 1.1. Phân loại tín dụng ngân hàng.
1.2. Một số phương pháp tính thu nợ và thu lãi trong nghiệp vụ tín dụng.
Trang 4NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
Hình thức pháp lý
Cho vay Cho thuê tài
chính Chiết khấu Bảo lãnh
Cho vay
từng lần
Cho vay theo hạn mức TD
CV theo
Dự án
ĐT
CV hợp vốn
CV trả góp
CV theo hạn mức TDDP
CV thấu chi
1.1. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Trang 6Ngắn
hạn
Trung hạn
Dài hạn
Có TS đảm bảo
Không có
TS đảm bảo
Trang 7Trang 8
• Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên
– Cho vay theo dự án đầu tư:
• Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
• Đầu tư phục vụ đời sống
Trang 9• Căn cứ vào phương thức cho vay
– Cho vay theo hạn mức thấu chi:
• TCTD thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.
Trang 10TRONG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
• Phương pháp thu nợ và lãi cho vay một lần khi đáo hạn.
• Phương pháp thu gốc và lãi vay theo định kỳ xác định trong hợp đồng tín dụng.
• Phương pháp thu gốc và lãi vay theo định kỳ không xác định cụ thể trong hợp đồng tín
dụng.
Trang 12
• Số tiền thu hàng kỳ (gốc + lãi) giảm dần (kỳ khoản giảm dần)
Trang 13
1 (
) 1
(
*
r
a = G i + L i
L i = V i * r * t
Trang 16
• Tại NHTMCP Bình Minh có hợp đồng tín dụng với
khách hàng B, giải ngân ngày 1/1/N, dư nợ cho vay là 600.000.000 VND, lãi suất 1,5%/tháng, kỳ hạn 6 tháng.
Trang 172. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
2.1.Chứng từ sử dụng
2.2.Nguyên tắc kế toán nghiệp vụ tín dụng
Trang 21• Có 3 nhóm tài khoản:
– Nhóm TK liên quan đến nghiệp vụ tín dụng – Nhóm TK liên quan đến thu lãi cho vay
– Nhóm TK liên quan đến rủi ro tín dụng
Trang 22
Các TK “nợ trong hạn”
Trang 23
Các TK “nợ quá hạn”
Trang 24
TK 994 - TS Theá chaáp, caàm coá cuûa KH
Trang 25TK 394 ‐ Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
Trang 26
TK 94 ‐Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu chưa thu
được”
Trang 27
TK Dự phòng rủi ro tín dụng
Trang 28TK “Gán nợ …chờ xử lý” ‐ 387
Trang 29TK 4591 ‐ Tiền thu từ việc bán nợ…
Trang 30TK 995 ‐ Tài sản gán nợ, xiết nợ chờ XL
Trang 35VÍ DỤ Ngày 25/1/N, tại NHTMCP X‐ CN1 có các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh như sau:
1/
Giải ngân cho khách hàng A số tiền vay 500.000.000 VND bằng cách trả cho người thụ hưởng có tài khoản tiền gửi tại NHTMCP X – CN2. Đây là khoản vay 6 tháng, lãi suất 1,75%/tháng. Trả gốc và lãi một lần khi đáo hạn.
2/
Công ty Nhật Minh trả nợ gốc và lãi vay cho kỳ trả nợ thứ
4, thanh tóan bằng cách trích tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn của công ty tại ngân hàng Biết rằng, hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân toàn bộ vào ngày 25/9/N‐1, lai suat 1,7%/thang. Số tiền vay 400.000.000 VND. Thời hạn vay 2 năm. Trả gốc và lãi hàng tháng theo kỳ khỏan giảm dần.
Trang 37
GỐC, LÃI ĐÚNG HẠN
hạn
Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu
Khi ngân hàng chấp thuận chiết khấu thương phiếu:
Trang 38• Số tiền còn lại = Mệnh giá – Lãi chiết khấu
• Lãi CK = MG x Thời gian CK x Lãi suất CK
Trang 39
TK thích hợp
TK chiết khấu
Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu
Khi thương phiếu đến hạn thu hồi :
TK thích hợp về lãi
Trang 443.3. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN THU NỢ GỐC, LÃI QUÁ HẠN .
Trang 46Ngày 25/4/N, tại NHTMCP HOÀNG KIM có nghiệp vụ kinh tế
phát sinh như sau:
Ông Nguyễn Văn A đến ngân hàng nộp tiền mặt để trả tiền cho toàn bộ món vay tín chấp đã vay tại ngân hàng.
Biết rằng:
• Món vay được giải ngân toàn bộ bằng tiền mặt vào ngày
10/1/N, số tiền vay là 50.000.000 VND trong thời hạn 2 tháng. Trả gốc và lãi một lần khi đáo hạn, lãi suất 1.5%/tháng.
• NH đã chuyển món vay trên vào nợ nhóm 2 vào ngày 20/3/N.
• Ngân hàng dự thu các khoản lãi chưa thu vào ngày cuối mỗi quý theo lịch.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản NVKTPS trên vào ngày 25/4/N.
Trang 47– Dự phòng cụ thể: trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ
– Dự phòng chung: dự phòng cho những tổn thất chưa xác định
trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong trường hợp khó khăn về tài chính do sự suy giảm chất lượng các khoản cho vay
Trang 49• Mỗi quý trích lập ít nhất 1 lần trong 15 ngày đầu của tháng kế tiếp và trích đến thời điểm cuối quý
• Quý IV, trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 12 trích lập cho đến ngày 30/11.
Trang 50• Dự phòng chung
Trang 51
• Các trường hợp xử lý: 1 quý xử lý 1 lần
– KH là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, cá nhân bị chết hay mất tích
– Các khoản nợ thuộc nhóm 5
• Nguyên tắc xử lý:
– Dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro TD với chính khoản nợ đó – Phát mại TSBĐ để thu hồi nợ
– Sử dụng dự phòng chung
• Sau khi xử lý vẫn tiếp tục theo dõi ngoại bảng để thu nợ .
Trang 52• Sau 5 năm hay KH bị giải thể, phá sản, chết, mất tích sẽ xuất khỏi tài khoản ngoài bảng
• Số dự phòng không đủ xử lý toàn bộ rủi ro TD thì được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động
• Số tiền dự phòng đã trích lớn hơn số tiền dự
phòng phải trích: hoàn nhập chênh lệch
Trang 53
TKNợ thích hợp TK Dự phòng RR TD TK 8822
3.4. KẾ TỐN DỰ PHỊNG RỦI RO TÍN DỤNG
TK 89
Trang 54TK 79 TK Dự phòng RR TD TK 8822
3.4. KẾ TỐN DỰ PHỊNG RỦI RO TÍN DỤNG
Trang 55NỢ KHÓ ĐÒI, NỢ TỒN ĐỌNG
CÓ TS BẢO ĐẢM KHÔNG CÓ TS BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CÒN HOẠT ĐỘNG
BÁN NỢ GÓP VỐN
Trang 57*Bán nợ, bán hoặc khai thác tsbd
Trang 59
Ngày 15/12/N, tại NHTMCP XYZ phát sinh nghiệp vụ kinh tế như sau:
Ông Lê Nam nộp 500.000.000 VND tiền mặt để trả tiền mua căn nhà do ngân hàng bán để thu nợ của ông Lê An. Số tiền ông
Lê An nợ ngân hàng là 400.000.000 VND. Số tiền này ông An được ngân hàng cho vay 8 tháng, đến hạn thanh toán vào ngày 15/9/N nhưng ông An không trả được nợ và ngân hàng không chấp nhận gia hạn nợ. NH đã chuyển toàn bộ khoản nợ của ông
An vào nợ nhóm 3. Lãi suất cho vay là 0,8%/tháng, lãi suất nợ quá hạn là 1,2%/tháng. Giá trị căn nhà được xác định là 380.000.000 VND vào thời điểm cho vay. Giả sử khách hàng chưa trả khoản tiền nào cho ngân hàng.
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các NVKTPS
Trang 60• Xử lý nợ tồn đọng không có TSBĐ và không còn con nợ để thu hồi: