NỘI DUNG • Chương I: TỔNG QUAN VỀ KTNH • Chương II: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT • Chương III: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN • Chương IV: KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG • Ch
Trang 1KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
45 tiết
Ths Nguyễn Thị Kim Phụng
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Giáo trình Kế Toán ngân hàng – TS Lâm Thị Hồng
Hoa, TS Nguyễn Thi Loan đồng chủ biên - 2015
• Bài tập KTNH – TS Lâm Thị Hồng Hoa, TS Nguyễn
Thị Loan đồng chủ biên – 2015
• Chuẩn mực Kế toán quốc tế
• Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 3NỘI DUNG
• Chương I: TỔNG QUAN VỀ KTNH
• Chương II: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT
• Chương III: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
• Chương IV: KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
• Chương V: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
• Chương VI: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ THANH TOÁN QUỐC
TẾ
• CHƯƠNG VII: KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Trang 4CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Trang 61 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐỐI
Trang 7KHÁI NIỆM KTNH
• Khái niệm về kế toán
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm
tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
• Kế toán ngân hàng bao gồm
• Kế toán tài chính ngân hàng
• Kế toán quản trị ngân hàng
Trang 8VAI TRÒ CỦA KTNH
• Vai trò
KTNH cung cấp thông tin trong quá trình ra quyết định kinh tế của các đối tượng có quyền lợi liên quan đến NH
• Đối tượng phục vụ
– Bên trong NH : Các nhà quản trị NH
– Bên ngoài NH : Nhà đầu tư, cơ quan tài chính, cơ quan luật pháp, …
Trang 9ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA
KTNH
TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 10TÀI SẢN
• Tài sản : Là nguồn lực do NH kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Lợi ích kinh tế trong tương lai là tiềm năng làm
tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của NH hoặc làm giảm bớt các khoản tiền NH chi ra
• Điều kiện ghi nhận :
- Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Giá trị được xác định một cách chắc chắn
Trang 12NGUỒN VỐN
• Nợ phải trả : Nghĩa vụ hiện tại của NH
phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã
qua mà NH phải thanh toán từ các nguồn
lực của mình
• Điều kiện để ghi nhận
―Chắc chắn NH sẽ dùng một lượng tiền
để chi trả cho nghĩa vụ hiện tại
―Giá trị khoản nợ phải được xác định
một cách đáng tin cậy
Trang 13VỐN CHỦ SỞ HỮU
• Vốn chủ sở hữu: Giá trị vốn của NH không bao gồm Nợ phải trả
Trang 14TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
• Phương trình kế toán
Trang 15
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
DOANH THU
CHI PHÍ
Trang 16KẾT QUẢ HĐKD
• Doanh thu : Tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà
NH thu được từ hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
• Điều kiện ghi nhận doanh thu
Thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến sự gia tăng TS hoặc làm giảm
nợ phải trả
Khoản thu đó được xác định một cách đáng tin cậy
Trang 17KẾT QUẢ HĐKD
• Chi phí
Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản và các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu
• Điều kiện ghi nhận
Giảm lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm TS hoặc tăng nợ phải trả
Khoản giá trị giảm xuống này được xác định một cách đáng tin cậy 17
Trang 18KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
Trang 19Ví dụ: Số liệu tại NHTM A cuối ngày 31/12/N như
4 Lợi nhuận chưa phân phối
5 Tiền gửi tại TCTD khác
8 Tiền gửi của KH
9 Góp vốn, đầu tư dài hạn
Trang 20Trong quý I/N+1 có tình hình như sau:
1 Phát hành kỳ phiếu đúng mệnh giá, số tiền thu được là 35 tỷ bằng tiền
mặt và 5 tỷ từ tài khoản của khách hàng có tại NHTM A
2 Cho khách hàng vay 30 tỷ đã giải ngân bằng tiền mặt
3 Góp vón liên doanh vào các NHTM tại Tp.HCM trị giá 10 tỷ, chi trả qua
tài khoản Tiền gửi tại NHNN
4 Thu lãi từ tiền cho vay KH là 1 tỷ đồng bằng tiền mặt
5 Trả lãi tiền gửi không kỳ hạn cho KH 0.5 tỷ đồng
6 Phát hành cổ phiếu bằng mệnh giá trị giá 5 tỷ đồng thu bằng tiền mặt
7 Chia cổ tức cuối năm cho các cổ đông số tiền 0.8 tỷ Số cổ tức này đã
được Hội đồng quản trị NH thông qua
Yêu cầu:
1 Lập bảng cân đối kế toán cuối ngày 31/12/N
2 Chỉ ra các biến động của bảng CĐKT sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong quý I/N+1
3 Lập bảng CĐKT cuối 01/N+1 và viết phương trình kế toán
Trang 21Bảng cân đối kế toán
Trang 232 NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN
MỰC KẾ TOÁN
- NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
- CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
Trang 24NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Giới hạn và phạm vi phản ánh của
KTNH
• Nguyên tắc kế toán
Trang 25―Các thông tin từ các chi nhánh được tập
hợp về trụ sở chính Tại đây, kế toán NH lập các BCTC của NH với tư cách là một chủ thể kinh doanh độc lập
25
Trang 26GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI PHẢN
ÁNH CỦA KTNH
• Hoạt động liên tục
–Giả định NH hoạt động liên tục trong tương
lai gần, không có ý định hoặc phải bị buộc ngừng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh đáng kể
–Dự đoán tối thiểu 12 tháng kể từ ngày kết
thúc niên độ kế toán
26
Trang 27GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI PHẢN
ÁNH CỦA KTNH
– Đơn vị tiền tệ ổn định
• Tất cả các ngân hàng đều tổ chức công
tác kế toán trên cơ sở đơn vị đo lường duy nhất là tiền tệ
– Phân chia đời sống của NH (Kỳ kế toán)
• Kỳ kế toán lập Báo cáo tài chính (quý,
năm)
27
Trang 29NGUYÊN TẮC
PHÙ HỢP
NGUYÊN TẮC NHẤT QUÁN NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG
Trang 30NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Nguyên tắc giá gốc
―Tài sản được ghi nhận theo giá gốc
―Giá gốc của TS là số tiền hoặc khoản tương
đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá
trị hợp lý của TS đó vào thời điểm TS đó
được ghi nhận
• Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nghiệp vụ liên quan đến tài sản, nợ phải
trả, nguồn vốn CSH, doanh thu, chi phí
phải được ghi nhận vào thời điểm phát
sinh, không căn cứ vào thời điểm thực
thu và thực chi
Trang 31NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Nguyên tắc phù hợp : Ghi nhận phù hợp giữa
doanh thu và chi phí
―Ghi nhận chi phí tương ứng với doanh thu
đã được ghi nhận
―Chi phí tương ứng với doanh thu là chi phí của kỳ tạo ra doanh thu đó; chi phí kỳ trước hoặc chi phí kỳ sau có liên quan đến doanh thu đó
Trang 32NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Nguyên tắc trọng yếu
― Thông tin trọng yếu: Nếu thiếu thông tin này hoặc thông tin này thiếu chính xác sẽ dẫn đến sự sai lệch đáng kể của BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC
― Thông tin trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trên BCTC
Trang 33NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Nguyên tắc nhất quán
― Áp dụng thống nhất các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn ít nhất trong 1 kỳ kế toán năm
― Giải trình lý do nếu có sự thay đổi và trình bày ảnh hưởng của sự thay đổi đó
Trang 34NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Nguyên tắc thận trọng
―Lập dự phòng rủi ro nhưng không quá lớn
―Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản, thu nhập
―Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả, chi phí
―Chỉ ghi nhận thu nhập khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
―Phải ghi nhận chi phí khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí
34
Trang 35CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
• Chuẩn mực kế toán là những quy ước, nguyên
tắc, thủ tục được công nhận như những hướng dẫn cho nghề nghiệp kế toán trong việc lựa chọn phương pháp ghi nhận, đánh giá và công
bố thông tin trên BCTC và là cơ sở để đánh giá chất lượng công tác kế toán
– Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
– Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
Trang 37CHỨNG TỪ KTNH
• Khái niệm
Chứng từ kế toán NH là những giấy tờ và vật mang
tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
• Ý nghĩa của chứng từ kế toán NH
―Chứng từ KTNH là tài liệu pháp lý cần thiết
phục vụ cho các cuộc kiểm tra, thanh tra tài
Trang 38• Chứng từ gốc được dùng làm căn cứ pháp lý để ghi
sổ kế toán nếu chứng từ đó đã được chấp hành
• Chứng từ gốc thường là chứng từ kết hợp giữa chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành
Trang 39CHỨNG TỪ KTNH
• Phân loại chứng từ kế toán NH
– Theo trình tự lập chứng từ
+Chứng từ ghi sổ (chứng từ tổng hợp)
• Là chứng từ được lập dựa trên chứng từ gốc
• Dùng làm căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán
nếu có chứng từ gốc kèm theo
Trang 40CHỨNG TỪ KTNH
• Phân loại chứng từ kế toán NH
– Theo địa điểm lập chứng từ
Trang 41từ, các loại thẻ thanh toán 41
Trang 42Các chứng từ tiền mặt: Ngày ghi trên
chứng từ phải là ngày thực tế NH thu
hoặc chi TM
Trang 43CHỨNG TỪ KTNH
• Kiểm soát chứng từ :
- Là việc kiểm tra lại tính chất đúng đắn của các yếu tố ghi trên chứng từ nhằm bảo đảm tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và của NVKTPS trong suốt quá trình xử lý, giải quyết nghiệp vụ kinh tế
- Các loại kiểm soát:
• Kiểm soát trước
• Kiểm soát sau
Trang 44CHỨNG TỪ KTNH
• Kiểm soát chứng từ
– Kiểm soát trước: Do nhân viên giao dịch thực
hiện khi tiếp nhận chứng từ của KH
– Kiểm soát sau: Do kiểm soát viên thực hiện
sau khi các chứng từ đã được giao dịch viên kiểm soát và xử lý
Trang 45CHỨNG TỪ KTNH
• Luân chuyển chứng từ
– Nguyên tắc:
• Đảm bảo ghi Nợ trước, Có sau
• Chứng từ phải được luân chuyển trong
nội bộ một NH hoặc nội bộ một hệ thống
NH, không quay lại KH sau khi đã được giao dịch viên tiếp nhận và xử lý (trư trường hợp đặc biệt)
• Chứng từ phải được kiểm soát chặc chẽ,
nhanh chóng và an toàn
Trang 46TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
• Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế
• Mỗi TK KT lưu trữ một số liệu kế toán, phản
ánh tình hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí
Trang 47TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
loại tài khoản
Loại 1 Vốn khả dụng và các loại đầu tư Loại 2 Hoạt động tín dụng
Loại 3 TSCĐ và tài sản có khác Loại 4 Các khoản phải trả
Loại 5 Hoạt động thanh toán Loại 6 Nguồn vốn CSH
Loại 7 Thu nhập Loại 8 Chi phí Loại 9 Các tài khoản ngoại bảng CĐKT
+Theo nội dung kinh tế
• Phân loại tài khoản kế toán
Trang 48TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
• Phân loại tài khoản kế toán:
+ Theo quan hệ với báo cáo tài chính
Tài khoản nội bảng
Tài khoản ngoại bảng CĐKT
Trang 49TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
• Phân loại tài khoản kế toán
+Theo quan hệ với báo cáo tài chính
Tài khoản ngoại bảng:
―Phản ánh các nghiệp vụ không ảnh hưởng
trực tiếp đến TS và nguồn vốn của NH
―Sử dụng phương pháp hạch toán đơn:
Nợ/Có
Trang 50TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
• Phân loại tài khoản kế toán
+Theo quan hệ với báo cáo tài chính
Tài khoản nội bảng:
Phản ánh các NVKTPS liên quan đến TS, nợ phải trả, Vốn CSH Gồm có:
oTài khoản phản ánh tài sản
oTài khoản phản ánh nguồn vốn
Trang 51TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Tài khoản phản ánh tài sản:
Luôn có số dư Nợ, phản ánh tình hình sử dụng vốn của NH (TK loại 1, 2, 3)
Hạch toán kép
Trang 52TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Tài khoản phản ánh nguồn vốn:
- Luôn có số dư Có, phản ánh nguồn vốn và hoạt động huy động vốn của NH (TK Loại 4, Loại 6)
- Hạch toán kép
Trang 53TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
tùy từng trường hợp
Ví dụ: TK 691 – Lợi nhuận năm nay
NỢ CÓ
Trang 54TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
• Phân loại tài khoản kế toán
+ Theo mức độ tổng hợp hay chi tiết
Trang 55TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Tài sản Nợ phải trả Vốn CSH
= +
Trang 58HÌNH THỨC KẾ TOÁN
• HÌNH THỨC KẾ TOÁN
• TỔ CHỨC KTNH
o Bộ máy kế toán tập trung
o Bộ máy kế toán vừa tập trung, vừa
phân tán
Trang 59KẾ TOÁN CHI TIẾT VÀ KẾ
TOÁN TỔNG HỢP
• Kế toán tổng hợp: Thu thập, xử lý, ghi chép
và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị bằng đơn vị tiền
tệ
• Kế toán chi tiết: Phải thu thập, xử lý, ghi chép
và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền
tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động
theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn
vị kế toán Kế toán chi tiết minh họa cho kế
toán tổng hợp
Trang 60BÁO CÁO TÀI CHÍNH
• BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
• BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
• BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
• THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH