1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 8 CÁC NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG KHÁC

59 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN LOẠI BAO THANH TOÁN  Căn cứ vào phương thức bao thanh toán Đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng bao thanh toán đối với các kh

Trang 1

Ths Phan Ngọc Thùy Như, Ths Ngô Thành Trung

CHƯƠNG 8 CÁC NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG KHÁC

Trang 2

CÁC NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG KHÁC

I NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

II NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH

III NGHIỆP VỤ THẤU CHI

Trang 3

I NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

1 KHÁI NIỆM BAO THANH TOÁN

2 PHÂN LOẠI BAO THANH TOÁN

3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN

4 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

5 LỢI ÍCH CỦA NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

Trang 4

1 KHÁI NIỆM BAO THANH TOÁN

Bao thanh toán là hình thức cấp tín

dụng cho bên bán hàng hoặc bên

mua hàng thông qua việc mua lại

có bảo lưu quyền truy đòi các

khoản phải thu hoặc các khoản

phải trả phát sinh từ việc mua, bán

hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo

hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung

ứng dịch vụ

Trang 5

The factoring process

Trang 6

Bên bán hàng

(Supplier/Seller)

là tổ chức được nhận hàng hoá từ bên bán hàng và có nghĩa vụ thanh toán các khoản phải thu quy định tại hợp đồng mua, bán

hàng

Bên mua hàng

(Buyer)

Trang 7

Bên bao thanh toán

(Factor) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu : là

đơn vị thực hiện bao thanh toán cho bên bán hàng là bên xuất khẩu trong hợp đồng xuất-nhập khẩu

Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu : là đơn vị được phép hoạt động bao thanh toán tham gia vào qui trình bao thanh toán xuất-nhập khẩu

Trang 8

2 PHÂN LOẠI BAO THANH TOÁN

 Căn cứ vào quyền truy đòi:

Đơn vị bao thanh toán có

quyền đòi lại số tiền đã ứng

trước cho bên bán hàng khi

bên mua hàng không có khả

năng hoàn thành nghĩa vụ

thanh toán khoản phải thu

Bao thanh toán có

quyền truy đòi

Đơn vị bao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu

(*)

Bao thanh toán không có

quyền truy đòi

(*) Đơn vị bao thanh toán chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợp bên mua hàng từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng như thoả thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hoặc vì một lý do khác không liên quan đến khả năng thanh toán của bên mua hàng.

Trang 9

2 PHÂN LOẠI BAO THANH TOÁN

 Căn cứ vào phương thức bao thanh toán

Đơn vị bao thanh

toán và bên bán

hàng thực hiện các

thủ tục cần thiết và

ký hợp đồng bao

thanh toán đối với

các khoản phải thu

Bao thanh toán theo hạn mức

Hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện hoạt động bao thanh toán cho một hợp đồng mua, bán hàng, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng bao thanh toán

Đồng bao thanh toán

Trang 10

2 PHÂN LOẠI BAO THANH TOÁN

 Căn cứ vào phạm vi bao thanh toán

Là việc bao thanh toán dựa

trên hợp đồng mua, bán

hàng, trong đó bên bán hàng

và bên mua hàng là người cư

trú trong cùng một quốc gia

theo quy định của pháp luật

Bao thanh toán trong

nước

là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng xuất- nhập khẩu

Hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá

là hợp đồng mua bán hàng hoá trong

đó các bên ký kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá được chuyển từ nước này sang nước khác”.

Bao thanh toán xuất nhập

khẩu

Trang 11

3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN

Số dư bao thanh toán : là số tiền mà đơn vị bao thanh toán ứng trước cho bên bán hàng theo thoả thuận tại hợp đồng bao thanh toán

Khoản phải thu : là khoản tiền bên bán hàng phải thu từ bên mua hàng theo hợp đồng mua, bán hàng

Hạn mức bao thanh toán : là tổng số dư tối đa của các khoản phải thu được bao thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận của đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng trong hợp đồng bao thanh toán

Trang 12

3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN

Lãi và phí trong hoạt động bao thanh toán do các bên thoả thuận tại hợp đồng bao thanh toán, gồm:

trị khoản phải thu để

sách bán hàng và các chi phí khác

Trang 13

3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN

Các khoản phải thu không được bao thanh toán:

1 Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá bị pháp luật cấm

2 Phát sinh từ các giao dịch, thoả thuận bất hợp pháp

3 Phát sinh từ các giao dịch, thoả thuận đang có tranh chấp

4 Phát sinh từ các hợp đồng bán hàng dưới hình thức ký gửi

5 Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày

6 Các khoản phải thu đã được gán nợ hoặc cầm cố, thế chấp

7 Các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng

Trang 14

4 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

Quy trình bao thanh toán trong nước

Quy trình bao thanh toán xuất nhập khẩu

Trang 15

(1) Bên bán hàng và bên bán hàng ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ

Quy trình bao thanh toán trong nước

Trang 16

Quy trình bao thanh toán trong nước

(2) Giao hàng

(6) Thông báo hợp đồng BTT

(6) Thông báo hợp đồng BTT

(4) Đơn vị bao thanh toán thực hiện phân tích các khoản phải thu, tình hình hoạt động và khả năng tài chính của bên bán hàng và bên mua hàng

(5) Đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thoả thuận và ký kết hợp đồng bao thanh toán

(6) Đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng đồng ký gửi văn bản thông báo về hợp đồng bao thanh toán cho bên mua hàng và các bên liên quan, trong đó nêu rõ việc bên bán hàng chuyển giao quyền đòi nợ cho đơn vị bao thanh toán và hướng dẫn bên mua hàng thanh toán trực tiếp cho đơn vị bao thanh toán

Trang 17

Quy trình bao thanh toán trong nước

(2) Giao hàng

(6) Thông báo hợp đồng BTT

(6) Thông báo hợp đồng BTT

(7) Chứng từ bán hàng/ khoản

phải thu

(7) Bên bán hàng chuyển giao bản gốc hợp đồng mua, bán hàng, chứng từ bán hàng và các chứng từ khác liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán

Trang 18

Quy trình bao thanh toán trong nước

(2) Giao hàng

(6) Thông báo hợp đồng BTT

(6) Thông báo hợp đồng BTT

(7) Chứng từ bán hàng/ khoản

phải thu

(8) Đơn vị bao thanh toán chuyển tiền ứng trước cho bên bán hàng theo thoả thuận trong hợp đồng bao thanh toán

(8) Chuyển tiền ứng trước

(9) Theo dõi, thu nợ

(9) Đơn vị bao thanh toán theo dõi, nhắc nợ bên mua hàng khi đến hạn thanh toán các khoản phải thu

Trang 19

Quy trình bao thanh toán trong nước

(2) Giao hàng

(6) Thông báo hợp đồng BTT

(6) Thông báo hợp đồng BTT

(7) Chứng từ bán hàng/ khoản

phải thu

(8) Chuyển tiền ứng trước

(9) Theo dõi, thu nợ

toán và thanh lý hợp đồng BTT

Trang 20

4 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

Quy trình bao thanh toán trong nước

Quy trình bao thanh toán xuất nhập khẩu

Trang 21

Bên bao thanh toán

(Factor) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu : đơn vị thực

hiện bao thanh toán cho bên bán hàng, là bên xuất khẩu trong hợp đồng xuất-nhập khẩu

Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu : là đơn vị được phép hoạt động bao thanh toán tham gia vào qui trình bao thanh toán xuất-nhập khẩu

Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu chịu trách nhiệm:

 Phân tích khoản phải thu, tình hình hoạt động, khả năng tài chính của bên nhập khẩu

 Thực hiện việc thu nợ theo uỷ quyền của đơn vị bao thanh toán xuất khẩu

 Cam kết sẽ thanh toán thay cho bên nhập khẩu trong trường hợp bên nhập khẩu không có khả năng thanh toán khoản phải thu

Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu và đơn vị bao thanh toán nhập khẩu phải thoả thuận

và ký kết một hợp đồng riêng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định cụ thể về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên

Trang 22

Bên xuất khẩu

Quy trình bao thanh toán xuất nhập khẩu

Bên bao thanh toán nhập khẩu

(Import Factor)

(2) Đề nghị bao thanh toán

(1) Bên xuất khẩu và bên nhập khẩu ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu

(3) Bên bao thanh toán xuất khẩu thỏa thuận bao thanh toán với bên bao thanh toán nhập khẩu

(2) Bên xuất khẩu đề nghị đơn vị bao thanh toán xuất khẩu thực hiện bao thanh toán các khoản phải thu

Trang 23

Bên xuất khẩu

Quy trình bao thanh toán xuất nhập khẩu

Bên bao thanh toán nhập khẩu

(Import Factor)

(2) Đề nghị bao thanh toán

(4) Thực hiện phân tích các khoản phải thu, tình hình hoạt động và khả năng tài chính của bên xuất khẩu và bên nhập khẩu

(6) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu ủy quyền theo dõi và thu nợ cho bên bao thanh toán nhập khẩu

(5) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu và bên xuất khẩu thoả thuận và ký kết hợp đồng bao thanh toán

Trang 24

Bên xuất khẩu

(7) Đơn vị bao thanh toán và bên xuất khẩu đồng ký gửi văn bản thông báo về hợp đồng bao thanh toán cho bên nhập khẩu, trong đó nêu rõ việc bên xuất khẩu chuyển giao quyền đòi nợ cho đơn vị bao thanh toán và hướng dẫn bên nhập khẩu thanh toán trực tiếp cho đơn vị bao thanh toán

Trang 25

Bên xuất khẩu

(8) Bên xuất khẩu giao hàng cho bên nhập khẩu theo hợp đồng

Trang 26

Bên xuất khẩu

Trang 27

Bên xuất khẩu

Trang 28

5 LỢI ÍCH CỦA NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

ĐỐI VỚI BÊN BÁN HÀNG

Có nguồn tài trợ ổn định và chắc chắn

Rút ngắn thời gian lưu chuyển tiền tệ, tăng vòng quay vốn lưu động

Cung cấp thông tin về uy tín tín dụng của bên mua hàng

Tiết kiệm chi phí quản lý và thu hồi nợ

Mở rộng tiêu thụ hàng hóa nhờ đáp ứng nhu cầu mua hàng trả chậm của khách hàng

Trang 29

5 LỢI ÍCH CỦA NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

ĐỐI VỚI BÊN MUA HÀNG

Có nhiều cơ hội được mua hàng, nhận hàng nhưng chậm thanh toán

Không cần đến phương thức thanh toán L/C, D/P…

Trang 30

5 LỢI ÍCH CỦA NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

ĐỐI VỚI BÊN BAO THANH TOÁN

Gia tăng thu nhập ngân hàng

Đa dạng hóa danh mục sản phẩm/ dịch vụ của ngân hàng

Mở rộng quan hệ với khách hàng

Kiểm soát hoạt động kinh doanh của khách hàng tốt hơn

Trang 31

Tại sao dịch vụ bao thanh toán lại chƣa phát triển ở Việt Nam?

Trang 32

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

2 XÁC ĐỊNH PHÍ BẢO LÃNH

II NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Trang 33

Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín

dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng

văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực

hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được

bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực

hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ

đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên

được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả

cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận

KHÁI NIỆM

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Trang 34

Bên được bảo lãnh

(Bên đề nghị)

Là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền thụ hưởng bảo lãnh của bên bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh

(Bên thụ hưởng)

Trang 35

Quan hệ phát sinh trong nghiệp vụ bảo lãnh

BÊN ĐỀ NGHỊ

(Bên được bảo lãnh)

BÊN THỤ HƯỞNG (Bên nhận bảo lãnh)

NGÂN HÀNG (Bên bảo lãnh)

(1)

(1) : Quan hệ phát sinh nhu cầu bảo lãnh: HĐ mua bán, dự thầu

(2) : Bên đề nghị yêu cầu bảo lãnh với ngân hàng

(4) : Ngân hàng bảo lãnh phát hành cam kết bảo lãnh

(3) : Ngân hàng bảo lãnh và bên thụ hưởng trao đổi và thống nhất các yêu

cầu bảo lãnh

Trang 36

Hợp đồng bảo lãnh : Là thoả thuận bằng văn bản giữa ngân hàng và bên nhận bảo lãnh hoặc giữa ngân hàng , bên nhận bảo lãnh, khách hàng và các bên liên quan (nếu có) về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

Trang 37

Bảo lãnh được dùng như

công cụ tài trợ

Bảo lãnh được dùng như

công cụ bảo đảm

Vai trò của nghiệp vụ bảo lãnh

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Trang 38

• Bảo lãnh vay vốn

Các loại hình bảo lãnh

Trang 39

CÁC LOẠI HÌNH BẢO LÃNH

Bảo lãnh vay vốn là cam kết của

ngân hàng với bên cho vay, về việc

Trang 40

CÁC LOẠI HÌNH BẢO LÃNH

Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

BẢO LÃNH THANH TOÁN

Trang 41

CÁC LOẠI HÌNH BẢO LÃNH

Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu

để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng

Trong trường hợp khách hàng phải nộp phạt do quy định đấu thầu mà không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì ngân hàng sẽ thực hiện thay

BẢO LÃNH DỰ THẦU

Trang 42

CÁC LOẠI HÌNH BẢO LÃNH

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh

Trong trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện bồi thường không đầy đủ thì ngân hàng sẽ thực hiện thay

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Trang 43

CÁC LOẠI HÌNH BẢO LÃNH

Bảo lãnh đối ứng là cam kết của

ngân hàng (bên bảo lãnh đối ứng)

với bên bảo lãnh về việc sẽ thực

hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo

lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh

thực hiện bảo lãnh và phải trả thay

cho khách hàng của bên bảo lãnh

đối ứng với bên nhận bảo lãnh

BẢO LÃNH ĐỐI ỨNG

Trang 44

CÁC LOẠI HÌNH BẢO LÃNH

Là cam kết bảo lãnh của ngân

hàng (bên xác nhận bảo lãnh)

đối với bên nhận bảo lãnh, về

việc bảo đảm khả năng thực

hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên

bảo lãnh đối với khách hàng

XÁC NHẬN BẢO LÃNH

Trang 45

 Đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định

của pháp luật

 Mục đích bảo lãnh phải hợp pháp

 Lịch sử tín dụng tốt, hiện tại không có

dư nợ bảo lãnh tại bất cứ tổ chức tín

dụng nào

 Thực hiện đầy đủ các bảo đảm đối với

ngân hàng bảo lãnh (ký quỹ, cầm cố, thế

chấp, bảo lãnh, khác )

ĐIỀU KIỆN BẢO LÃNH

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Trang 47

Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Trang 48

2 XÁC ĐỊNH PHÍ BẢO LÃNH

Trị giá thư bảo lãnh là số tiền

bảo lãnh được thể hiện cụ thể

trong cam kết bảo lãnh

Mức bảo lãnh tối đa 100%

Trang 49

• Bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất

lượng: Tổng số tiền nộp phạt khi khách hàng vị phạm quy

định đấu thầu, vi phạm hợp đồng, vi phạm chất lượng sản phẩm…

TRỊ GIÁ THƯ BẢO LÃNH

Trang 50

2 XÁC ĐỊNH PHÍ BẢO LÃNH

Thời hạn bảo lãnh được xác định từ khi phát hành bảo lãnh cho đến thời điểm chấm dứt bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh

Thời hạn bảo lãnh được xác định dựa trên thời hạn thực hiện nghĩa

vụ được bảo lãnh của khách hàng đối với bên nhận bảo lãnh

THỜI HẠN BẢO LÃNH

Nếu cam kết bảo lãnh không ghi cụ thể thời điểm chấm dứt bảo lãnh thì thời điểm chấm dứt bảo lãnh được xác định tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt

Trang 51

cho bên bảo lãnh…

THỜI HẠN BẢO LÃNH

Trang 53

2 XÁC ĐỊNH PHÍ BẢO LÃNH

 Phí tu chỉnh thư bảo lãnh:

 Tu chỉnh thư bảo lãnh tăng số tiền

Phí TCBL = ST tăng thêm * TL phí BL * THBL

 Tu chỉnh thư bảo lãnh tăng thời hạn:

Phí TCBL = TG thư BL* TL phí BL * THBL tăng thêm

PHÍ BẢO LÃNH

Trang 54

Trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

BÊN ĐỀ NGHỊ

(Bên được bảo lãnh)

BÊN THỤ HƯỞNG (Bên nhận bảo lãnh)

NGÂN HÀNG (Bên bảo lãnh)

(1)

(1): Khách hàng không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh

(2): Bên nhận bảo lãnh yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

(4): Ngân hàng thông báo cho khách hàng về số tiền mà ngân hàng đã trả thay cho khách hàng

(3): Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh

(5): Khách hàng hoàn trả cho ngân hàng số tiền được trả thay

(3) (5)

Trang 55

Trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Lưu ý:

- Khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh từ ngân hàng, khách hàng phải có nghĩa vụ hoàn trả ngay số tiền mà ngân hàng đã trả thay cho khách hàng

- Nếu khách hàng chưa hoàn trả được cho ngân hàng thì khách hàng phải trả lãi phạt đối với khoản tiền mà ngân hàng đã trả thay;

- Lãi phạt được tính từ ngày ngân hàng thanh toán cho bên nhận bảo lãnh cho đến ngày khách hàng trả hết số tiền được ngân hàng

đã trả thay

Ngày đăng: 24/10/2022, 16:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w