1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chuong 3 - Ke toan nghiep vu huy dong von sv [Compatibility Mode]

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 471,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đảm bảo tính cân đối trên tài khoản tiền gửi giữa phát sinh Nợ và phát sinh Có • Phân chia trách nhiệm : Mở TK và Ghi sổ • Chi phí lãi tiền gửi – Được chi trả theo thực tế phát sin

Trang 1

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY 

ĐỘNG VỐN  

Trang 2

NỘI DUNG

1 Các hình thức huy động vốn

2 Nguyên tắc kế toán nghiệp vụ huy động vốn

3 Quy trình kế toán nghiệp vụ huy động vốn

1 Các hình thức huy động vốn

2 Nguyên tắc kế toán nghiệp vụ huy động vốn

3 Quy trình kế toán nghiệp vụ huy động vốn

Trang 3

1 CÁC HÌNH THỨC HĐV

HĐV THƯỜNG XUYÊN

HĐV KHÔNG THƯỜNG XUYÊN

Trang 5

Mục đích : Sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH

Đối tượng : Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

Đặc trưng :

KH có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào

Lãi thấp hoặc không hưởng lãi

Tính lãi theo phương pháp tích số và nhập vào vốn gốc

Thường thu phí khi khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng

Mỗi KH được cấp số tài khoản giao dịch

Nguồn vốn có chi phí thấp của NH

Mục đích : Sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH

Đối tượng : Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

Đặc trưng :

KH có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào

Lãi thấp hoặc không hưởng lãi

Tính lãi theo phương pháp tích số và nhập vào vốn gốc

Thường thu phí khi khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng

Mỗi KH được cấp số tài khoản giao dịch

Nguồn vốn có chi phí thấp của NH

Trang 6

Mục đích : Hưởng lãi, an toàn tài sản

Đối tượng : Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

Là nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng

Mục đích : Hưởng lãi, an toàn tài sản

Đối tượng : Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

Trang 7

Mục đích : Tích luỹ, an toàn tài sản

Đối tượng : Cá nhân

Đặc trưng :

Có thể gửi tiền hoặc rút tiền bất cứ lúc nào

Lãi suất thấp

Không được sử dụng các dịch vụ thanh

toán của ngân hàng

Định kỳ lãi được nhập vào gốc theo phương pháp tích số

KH được cấp sổ tiền gửi tiết kiệm hoặc báo cáo tài khoản sau mỗi lần giao dịch

Mục đích : Tích luỹ, an toàn tài sản

Đối tượng : Cá nhân

Đặc trưng :

Có thể gửi tiền hoặc rút tiền bất cứ lúc nào

Lãi suất thấp

Không được sử dụng các dịch vụ thanh

toán của ngân hàng

Định kỳ lãi được nhập vào gốc theo phương pháp tích số

KH được cấp sổ tiền gửi tiết kiệm hoặc báo cáo tài khoản sau mỗi lần giao dịch

Trang 8

Mục đích : Tích lũy, hưởng lãi, dự thưởng

Đối tượng : Cá nhân

Lãi được tính theo phương pháp số dư và

không nhất thiết nhập lãi vào vốn

Nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng

Mục đích : Tích lũy, hưởng lãi, dự thưởng

Đối tượng : Cá nhân

Lãi được tính theo phương pháp số dư và

không nhất thiết nhập lãi vào vốn

Nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng

Trang 9

CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI

TÍN PHIẾU,

KỲ PHIẾU

TÍN PHIẾU,

KỲ PHIẾU

Trang 10

Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất

NH thanh toán khi đáo hạn

Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất

NH thanh toán khi đáo hạn

Có thể chuyển nhượng

Có kỳ hạn

Trả lãi trước, định kỳ hay đáo hạn

Trang 11

Các hình thức phát hành:  

Phát hành GTCG ngang giá: Giá phát hành  bằng mệnh giá  

Phát hành GTCG chiết khấu: Giá phát hành 

nhỏ hơn mệnh giá 

Phát hành GTCG phụ trội: Giá phát hành lớn 

hơn mệnh giá 

Trang 12

Đảm bảo tính cân đối trên tài khoản tiền gửi

giữa phát sinh Nợ và phát sinh Có

Phân chia trách nhiệm : Mở TK và Ghi sổ

Chi phí lãi tiền gửi

Được chi trả theo thực tế phát sinh

Hạch toán đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù

hợp

Đảm bảo tính cân đối trên tài khoản tiền gửi

giữa phát sinh Nợ và phát sinh Có

Phân chia trách nhiệm : Mở TK và Ghi sổ

Chi phí lãi tiền gửi

Được chi trả theo thực tế phát sinh

Hạch toán đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù

hợp

Trang 13

• Chứng từ ghi sổ

– Phiếu thu – Phiếu chi – Phiếu chuyển khoản

Trang 17

NỢ TK 42 -Tiền gửi của khách hàng CÓ

Trang 18

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 

Trang 19

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 

Trang 20

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 

Trang 21

Khi khách hàng gửi tiền  

TK thích hợp : 1011, 4211…

TK 42

Trang 22

Khi khách hàng rút tiền

TK 42

TK thích hợp : 1011, 4211…

Trang 23

N i : Số ngày tương ứng với số dư thứ i

r: Lãi suất ngày

N i : Số ngày tương ứng với số dư thứ i

r: Lãi suất ngày

i

D

1

Trang 25

Thời điểm tính trả lãi:

Thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng

TG không kỳ hạn, TG tiết kiệm KKH:

– NH thường quy định ngày cố định trong

kỳ

TG có kỳ hạn và TG tiết kiệm có KH:

–Trả lãi trước –Trả lãi định kỳ theo kỳ hạn gửi

–Trả lãi cuối kỳ

Thời điểm tính trả lãi:

Thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng

TG không kỳ hạn, TG tiết kiệm KKH:

– NH thường quy định ngày cố định trong

kỳ

TG có kỳ hạn và TG tiết kiệm có KH:

–Trả lãi trước –Trả lãi định kỳ theo kỳ hạn gửi

–Trả lãi cuối kỳ

Trang 26

Nguyên tắc kế toán  

 

Phù hợp Cơ sở dồn tích

Trang 27

Thực chi (thực trả) : Là việc hạch toán vào tài khoản

chi phí theo số tiền thực tế đã chi ra

Dự chi (dự trả): Là việc thực hiện tính và hạch toán dần

vào tài khoản chi phí theo định kỳ những khoản lãi sẽ phải trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai, lãi vẫn chưa được chi trả

Phân bổ: Là việc thực hiện tính và chuyển dần vào tài

khoản chi phí theo từng định kỳ đối với những khoản lãi

đã chi trả trước

Thực chi (thực trả) : Là việc hạch toán vào tài khoản

chi phí theo số tiền thực tế đã chi ra

Dự chi (dự trả): Là việc thực hiện tính và hạch toán dần

vào tài khoản chi phí theo định kỳ những khoản lãi sẽ phải trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai, lãi vẫn chưa được chi trả

Phân bổ: Là việc thực hiện tính và chuyển dần vào tài

khoản chi phí theo từng định kỳ đối với những khoản lãi

đã chi trả trước

Trang 29

Tại NHTM A trong ngày 28/03/N có các NVKTPS như sau: 

– KH X nộp vào NH 50.000.000 đ đề nghị mở TK tiết kiệm có thời hạn 1 năm,  lãi suất 8,2%/năm, lãnh lãi cuối kỳ. 

– KH Y nộp sổ TK có kỳ hạn 6 tháng đề nghị rút toàn bộ gốc và lãi bằng tiền  mặt. Sổ tiết kiệm mở ngày 28/09/N‐1, số tiền 30.000.000 đ, lãi suất 

0.65%/tháng lãnh lãi khi đáo hạn. Theo quy định, nếu rút vốn trước hạn 

KH được hưởng lãi suất không kỳ hạn 0,2%/tháng 

– KHZ nộp sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng. Sổ TK mở ngày 28/11/N‐1, 

số tiền 100.000.000 đ, lãi suất 0,65%/tháng, lãnh lãi hàng tháng, khách  hàng đã lĩnh lãi được 3 tháng. Theo quy định, nếu rút vốn trước hạn KH  được hưởng lãi suất không kỳ hạn 0,2%/tháng. KHZ đề nghị chuyển toàn 

bộ gốc và lãi sang TK tiền gửi thanh toán của mình tại NHA 

Yêu cầu: Định khoản các NVKTPS trên 

Cho biết: 

• NH dự chi các khoản lãi chưa chi vào ngày cuối mỗi tháng (cuối ngày) theo  lịch.  

– KH Y nộp sổ TK có kỳ hạn 6 tháng đề nghị rút toàn bộ gốc và lãi bằng tiền  mặt. Sổ tiết kiệm mở ngày 28/09/N‐1, số tiền 30.000.000 đ, lãi suất 

0.65%/tháng lãnh lãi khi đáo hạn. Theo quy định, nếu rút vốn trước hạn 

KH được hưởng lãi suất không kỳ hạn 0,2%/tháng 

– KHZ nộp sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng. Sổ TK mở ngày 28/11/N‐1, 

số tiền 100.000.000 đ, lãi suất 0,65%/tháng, lãnh lãi hàng tháng, khách  hàng đã lĩnh lãi được 3 tháng. Theo quy định, nếu rút vốn trước hạn KH  được hưởng lãi suất không kỳ hạn 0,2%/tháng. KHZ đề nghị chuyển toàn 

bộ gốc và lãi sang TK tiền gửi thanh toán của mình tại NHA 

Yêu cầu: Định khoản các NVKTPS trên 

Cho biết: 

• NH dự chi các khoản lãi chưa chi vào ngày cuối mỗi tháng (cuối ngày) theo  lịch.  

• Các tài khoản liên quan có dủ số dư để hạch toán 

• Số ngày dùng để tính lãi là 30 ngày trong 1 tháng 

 

Trang 30

+ Căn cứ vào thời điểm trả lãi:

– Trả lãi trước (khi phát hành)

+ Căn cứ vào thời điểm trả lãi:

– Trả lãi trước (khi phát hành)

– Trả lãi định kỳ

– Trả lãi sau (khi đáo hạn - thanh toán GTCG)

Trang 34

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 

Trang 41

TK 80

TK thích hợp,

492, 388

TK 432

Trang 43

TK 80

TK thích hợp

TK 388

Ngày đăng: 24/01/2019, 01:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w