Đặc điểm 3.1 Phải trả người bán -Chưa thực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả ngắn hạn, dài hạn, phải trả cho các bên có liên quan, bênthứ ba, phải trả quá hạn thanh toán… -C
Trang 18/30/2016 1
KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ & VỐN
CHỦ SỞ HỮU
CHƯƠNG V
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
khoản mục nợ phải trả
phải trả
trả
KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
I Nội dung và đặc điểm của khoản mục
Nợ phải trả
KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
1 Nội dung
-Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh
từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà DN phải thanh toántừ các nguồn lực của mình
-Nợ phải trả được chia thành:
+Nợ ngắn hạn: là các khoản phải trả trong vòng một năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường
+Nợ dài hạn: là các khoản phải trả trong thời gian dàihơn một năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bìnhthường
-Nợ phải trả được trình bày trên BCĐKT ở phần Nguồn vốn: phần A “Nợ phải trả” chia thành Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Trang 28/30/2016 5
những DN sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ
sở hữu
phải trả VD: tỷ số nợ hoặc hệ số thanh toán
hiện thời
thiếu một chi phí chưa thanh toán sẽ ảnh
hưởng đồng thời đến chi phí trong kỳ và nợ
phải trả
2 Đặc điểm
3.1 Phải trả người bán
-Chưa thực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả ngắn hạn, dài hạn, phải trả cho các bên có liên quan, bênthứ ba, phải trả quá hạn thanh toán…
-Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy
đủ công nợ với người bán tại thời điểm cuối năm
-Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công nợ phải trả nhưng chưa được xử lý
- Theo dõi côngnợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai
mã cho cùngmột đối tượng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
3.1 Phải trả người bán
- Không theo dõi chitiết công nợ theo nguyên tệ đối
với công nợ phải trả có gốc ngoại tệ
-Cuối kì, chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ
phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên
ngân hàngtại thời điểm lập BCTC
-Chưa hạch toán tiền lãi phải trả cho người bán
nếu mua trả chậm
- Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong
trường hợp giảm giá hàng bán hay được hưởng
chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
3.2 Vay
- Không theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đã trả (gốc và lãi vay), số tiền còn lại phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ước vay, từng mục đích vay.
- Hạch toán không đầy đủ và không chính xác lãi tiền vay phải trả trong năm theo hợp đồng vay vốn và khế ước nhận nợ Chi phí lãi vay vượt mức quy định chưa được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chưa đối chiếu số dư các khoản vay tại thời điểm 31/12.
- Không theo dõi chi tiết nguyên tệ riêng những khoản vay bằng ngoại tệ hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ.
- Chưa đánh giá lại số dư nợ vay ngắn hạn và dài hạn bằng ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập BCTC hoặc không theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối năm.
3 Rủi ro của nợ phải trả
Trang 38/30/2016 9
3.3 Lương và các khoản phải trả công nhân viên
-Chưa xây dựng quy chế trả lương có sự phê duyệt
của người có thẩm quyền, cách thức tính lương, trả
lương không nhất quán
- Xácđịnh quỹ lương chưa có cơ sở
- Chi quáquỹ tiền lương được hưởng
-Sử dụng quỹ tiền lương chưa đúng mục đích
- Thanh toánlương khống: nhân viên khống, hồ sơ
khống, nhân viên đã thôi việc tại đơn vị vẫn được
trả lương Khai tăng giờ làm thêm so với thực tế
-Hạch toán tiền lương và các khoản trích vào lương
khôngđúng kì
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
3.3 Lương và các khoản phải trả công nhân viên
-Chưa kí đầy đủ hợp đồng lao động với cán bộ công nhân viên theo quyđịnh
- Thanh toán cáckhoản phụ cấp và các khoản khác ngoàilương chính không có chính sách cụ thể và không cóquyết định của Giám đốc
-Số phát sinh trên sổ kế toán không trùng khớp với
số liệu trên sổ lương của người lao động
- Trích BHXH, BHYT, BHTN vàKPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn quy định
-Chưa có đối chiếu với cơ quan BHXH Số chênh lệch chưa được xử lí
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
3.4 Phải trả, phải nộp khác
-Bán hàngtrả chậm, trả góp, doanh thu chưa thực
hiện không hạch toán vào TK 3387 mà hạch toán
vào TK 511
-Một số khoản phải trả khác còn tồn tại từ các năm
trước chuyển sang nhưng chưa được đối chiếu số
dư cũng như chưa có biện pháp xứ lý
-Một số tài sản thừa chờ xử lí hạch toán vào TK
3381nhưng chưa xác định rõ nguyên nhân hoặc
chưa xử lí dứt điểm
- Cáckhoản phải trả không được phân loại hợp lý,
đúng bản chất
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
Thuế GTGT:
Không viết hóa đơn khi bán hàng, áp thuế suất thuế GTGT đầu ra chưa đúng;
Hạch toán khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn không hợp lệ (thiếu MST, sai MST, địa chỉ, chữ ký…), khoản chi không phục vụ sản xuất kinh doanh
Số dư trên TK 3331 (thuế GTGT phải nộp) trên BCTC có số dư âm do hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào vượt quá số thuế GTGT đầu ra
Số liệu không khớp giữa sổ kế toán và tờ khai thuế GTGT (do ke khai thiếu, sai, trùng…)
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP 3.5 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Trang 48/30/2016 13
Thuế GTGT:
Kê khai thuế không đúng số seri và ngày phát hành
hóa đơn trên tờ khai thuế GTGT
Hạch toán sai các khoản thuế GTGT trong các trường
hợp hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, tính thuế
GTGT đầu ra đối với hàng hóa khuyến mãi, quảng
cáo, hội trợ triển lãm thương mại
Không tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong
trường hợp tiêu dùng nội bộ (trả lương, thưởng cho
CNV) hay do trao đổi hàng hóa
Nhầm lẫn giữa các hàng hóa dịch vụ không chịu thuế
GTGT với những hàng hóa DV chịu thuế suất 0%
…
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
3.5 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Thuế TNDN:
Xác định không đúng, không đủ các khoản chi phí bị loại trừ khỏi chi phí tính thuế TNDN/hoặc các khoản doanh thu phải cộng thêm
Không hạch toán thuế TNDN hoãn lại/hoặc không theo dõi hoàn nhập/kết chuyển các năm sau
Không tạm nộp thuế TNDN theo từng quý với số phải nộp mà đơn vị đã kê khai
Đơn vị tiến hành chuyển lỗ để tính thuế TNDN phải nộp cho năm nay nhưng chưa đăng ký chuyển lỗ với
cơ quan thuế
Thuộc diện được ưu đãi miễn giảm thuế nhưng chưa lập hồ sơ xin miễn giảm thuế
…
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP 3.5 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Thuế khác:
Khác khoản thuế sử dụng đất, thuế môn bài, phí và lệ
phí hạch toán thẳng vào CP SXKD không phản ánh
qua TK 333
Chưa hạch toán và kê khai thuế TNCN đối với CNV
và người lao động, chưa kê khai hạch toán và khấu
trừ tại nguồn đối với các khoản chi vãng lai cho các cá
nhân với số tiền lớn hơn 1.000.000đ
Thuế xuất khẩu tính trên giá chưa tách chi phí vận tải
, bảo hiểm …
Hạch toán thiếu tiền thuê đất
…
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
3.5 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Tínhhiện hữu: nợ phải trả là có thật
-Nghĩa vụ: nợ phải trả là nghĩa vụ của đơn vị
- Tính đầy đủ: tất cả các khoản nợ phải trả phải được ghi chép đầy đủ Đây là mục tiêu quan trọng nhất vì nợ phải trả thường có rủi ro là khai thiếu
-Đánh giá và phân bổ: các khoản nợ phải trả phải được đánh giá phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
- Tính chính xác: cáckhoản nợ phải trả phải được tính toán,tổng hợp chính xác và phải thống nhất với
sổ cái và sổ chi tiết
- Trình bày và côngbố: nợ phải trả được trình bày
và khai báođầy đủ, đúng đắn
4 Mục tiêu kiểm toán
Trang 58/30/2016 17
II KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NỢ PHẢI TRẢ
KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
18
TÌM HIỂU CHU TRÌNH MUA HÀNG
Đề nghị mua Đặt hàng: Phiếu đặt hàng Giao hàng: phiếu giao hàng (phiếu xuất kho)
Kiểm tra hàng đã nhận: Phiếu nhận hàng (Phiếu nhập kho) Nhận hóa đơn
BP đặt hàng
BP mua
Cửa hàng
BP thư tín
19
TÌM HIỂU CHU TRÌNH MUA HÀNG
Kiểm tra hóa đơn Hạch toán việc mua: Phiếu ghi kế toán Cho phép thanh toán Thanh toán Lưu trữ
BP kế toán mua
BP kế toán tiền mặt
BP KT mua hoặc
Ngân quĩ
KSNB ĐỐI VỚI MUA HÀNG VÀ TRẢ TIỀN
1 Đặt hàng
đề nghị mua hàng và lập đơn đặt hàng
nghị mua hàng, phải được đánh số liên tục và được người có thẩm quyền xét duyệt về số lượng, nhà cung cấp và các điều khoản khác
lại sẽ gửi cho bộ phận kho, bộ phận nhận
Trang 68/30/2016 21
KSNB ĐỐI VỚI MUA HÀNG VÀ TRẢ TIỀN
2 Nhận hàng và hoá đơn
lượng, đơn giá và tính toán So sánh giữa
người giao hàng, người nhận hàng và thủ
kho
KSNB ĐỐI VỚI MUA HÀNG VÀ TRẢ TIỀN
3 Kế toán nợ phải trả
kế toán và xét duyệt thanh toán
từ khác phát sinh tại bộ phận được kiểm soát bằng cách đánh số thứ tự liên tục
chiếu giữa tài khoản tổng hợp và số dư chi tiết nợ phải trả
cấp và sổ chi tiết
III KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
2.Vay
KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
1.1 Các tài liệu đề nghị khách hàng cung cấp
1 Bảng CĐKT;
2 Bảng CĐSPS;
3 Danh mục các khoản phải trả đến thời điểm khóa sổ;
4 Sổ Cái tài khoản phải trả TK 331;
5 Sổ Kế toán chi tiết tài khoản phải trả theo từng đối tƣợng;
6 Sổ theo dõi chi tiết nợ phải trả bằng ngoại tệ;
7 Sổ chữ T/tổng hợp đối ứng;
8 Biên bản đối chiếu hoặc xác nhận số dƣ các tài khoản phải trả;
9 Các chứng từ có liên quan;
10 Các quy định của đơn vị có liên quan;
11 …
Phải trả người bán
Trang 78/30/2016 25
1.2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
a Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ:
chức mua hàng và theo dõi nợ phải trả
người bán, tức từ khi lập phiếu đề nghị
Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ NPT
Câu hỏi
Trả lời Ghi
chú
Có Không Yếu kém
Quan trọng Thứ yếu
1 Có phân chia trách nhiệm giữa chức năng đề nghị mua hàng và lập đơn đặt hàng không?
2 Đơn đặt hàng có được lập trên cơ sở phiếu đề nghị mua hàng không?
3 Đơn đặt hàng có được đánh số liên tục
và được người có thẩm quyền xét duyệt không?
4 Hàng nhập về có được lập phiếu nhập kho không? Có được kiểm tra về số lượng, chất lượng không?
Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ NPT
Câu hỏi
Trả lời Ghi
chú
Có Không Yếu kém
Quan trọng Thứ yếu
6 Phiếu nhập kho có được đánh số liên tục
và được lập trên cở sở hàng hoá đã
được chấp nhận không?
7 Có đối chiếu giữa phiếu nhập kho và đơn
đặt hàng không?
8 Có đối chiếu giữa hoá đơn với phiếu
nhập kho và đơn đặt hàng không?
9 Có phân chia trách nhiệm giữa chức
năng kế toán và xét duyệt thanh toán
không?
Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ NPT
Câu hỏi
Trả lời Ghi
chú
Có Không Yếu kém
Quan trọng Thứ yếu
10 Các nghiệp vụ mua hàng có được ghi chép vào sổ sách kế toán kịp thời không?
11 Có thường xuyên đối chiếu giữa tài khoản tổng hợp và sổ chi tiết nợ phải trả người bán không?
12 Có thường xuyên (định kỳ) đối chiếu giữa thông báo nợ của nhà cung cấp với sổ chi tiết nợ phải trả người bán không?
13 …
Trang 88/30/2016 29
b Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
1.2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Thủ tục kiểm soát
hữu hiệu RRKS thấp
Giới hạn phạm vi TNCB , thực hiện TNKS
Thủ tục kiểm soát
Yếu kém RRKS cao
Thực hiện thử nghiệm
cơ bản phù hợp
c.Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát:
Để đánh giá các thủ tục kiểm soát của DN có hữu hiệu không, KTV cóthể thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sau:
-Đối với việc nhận hàng và hoá đơn, chọn mẫu hoá đơn
để kiểm tra phiếu nhập kho và đơn đặt hàng về số lượng, đơn giá, kiểm tra việc tính toán trên hoá đơn
Theo dõiviệc ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
-Đối với kế toán nợ phải trả, chọn mẫu kiểm tra chứng
từ một số nhà cung cấp trên sổ chi tiết, đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp
- Ngoài ra,kiểm toán viên cần lưu ý kiểm tra sự liên tục của các chứng từ (đơn đặt hàng, phiếu nhập kho…)
1.2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
d.Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các
thử nghiệm cơ bản: để nhận diện các điểm yếu và
điểm mạnh của hệ thống kiểm soát nội bộ, nhằm
điều chỉnh chương trình cho phù hợp
1.2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
RRKS thấp Giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
RRKS cao
Mở rộng các thử nghiệm cơ bản
2 KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN VAY
1 Bảng CĐKT;
2 Bảng CĐSPS;
3 Sổ Cái tài khoản 311, 315, 341, 635…;
4 Sổ tổng hợp phát sinh công nợ TK 311, 315, 341;
5 Sổ Kế toán chi tiết tài khoản 311, 315, 341, 635;
6 Sổ phụ tiền vay hoặc giấy báo số dƣ hoặc xác nhận số dƣ TK vay;
7 Các hợp đồng vay và các khế ƣớc nhận nợ;
8 … 1.1 Các tài liệu đề nghị khách hàng cung cấp
Trang 98/30/2016 33
2.2 Thử nghiệm cơ bản
a Thủ tục chung
nhất quán với năm trước và phù hợp với quy
định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành
số dư cuối năm trước Đối chiếu các số dư
trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS
và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước
(nếu có)
2.2 Thử nghiệm cơ bản
b Thủ tục phân tích
trước, phân tích tỷ trọng số dư của các khoản vay và nợ so với tổng nợ phải trả và
so sánh với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động
với các khoản vay/nợ đến hạn hoặc kế hoạch tái cơ cấu vay/nợ (nếu có)
c Thử nghiệm chi tiết
Loại Thử nghiệm cơ bản Mục tiêu kiểm
toán
Thủ tục
phân tích
- So sánh nợ vay cuối kỳ so với đầu kỳ
- Ước tính chi phí lãi vay và so sánh số liệu theo báo
cao
- So sánh chi phí lãi vay năm nay so với năm trước
Hiện hữu, nghĩa
vụ, đầy đủ, ghi chép chính xác
Thử
nghiệm
chi tiết
- Thu thập chi tiết số dư các khoản vay tại thời điểm
khóa sổ đối chiếu số dư với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng
hợp và báo cáo tài chính.
Ghi chép chính xác
- Gửi thư xác nhận đến các chủ nợ Kiểm tra các chứng
từ vay và thanh toán
Hiện hữu, nghĩa
vụ, đầy đủ
- Kiểm tra việc tính toán chi phí lãi vay Hiện hữu, nghĩa
vụ, đầy đủ
- Xem xét việc tuân thủ các hợp đồng tín dụng
- Kiểm tra việc trình bày và công bố các khoản vay
Trình bày và công bố
2.2 Thử nghiệm cơ bản
c1.Lập bảng kê chi tiết các khoản vay Bảng kê chi tiết các khoản vay được lập từ sổ chi tiết nợ vay của đơn vị, sau đó KTV sẽ kiểm tra tổng cộng, đối chiếu với sổ cái
c2.Gửi thư xác nhận đến các chủ nợ Các xácnhận gửi đến chủ nợ (ngân hàng, các tổ chức khác, cá nhân) cần bao gồm các thông tin về ngày vay,thời hạn trả, lãi suất, số dư cuối kỳ và các thông tin khácnhư tài sản cầm cố, thế chấp
2.2 Thử nghiệm cơ bản
Trang 108/30/2016 37
c3.Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ vay và
thanh toán
KTVkiểm tra các chứng từ nhận tiền, chứng từ tính
lãi vàchứng từ thanh toán trên cơ sở chọn mẫu qua
đó thu thập bằng chứng về sự hiện hữu và nghĩa vụ
của các khoản vay
c4.Kiểm tra việc tính toán chi phí lãi vay
Kiểm tra các chứng từ thanh toán lãi vay và xem xét
tình hìnhtrả lãi vay trên các thư xác nhận KTV ước
tính chi phí lãi vay và so sánhvới số liệu trên báo
cáocủa đơn vị
2.2 Thử nghiệm cơ bản
2 KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN VAY
c.5 Xem xétviệc tuân thủ các hợp đồng tín dụng Cáchợp đồng vay có thể bao gồm các điều khoản đòi hỏi DN phải tuân thủ Ví dụ: phải duy trì vốn lưu động thuần ở 1 mức nhất định Nếu DN vi phạm sẽ dẫn đến những chế tài có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính Vìvậy KTV cần xem xét DN có vi phạm hay không
c.6 Trình bày và côngbố
- Phânloại vay ngắn hạn, dài hạn và nợ đến hạn
- Cáckhoản vay các bên có liên quan
-Những khoản vay có thế chấp
- Cácgiới hạn trong hợp đồng vay Ví dụ: giới hạn về việc phân chia cổ tức
3.1 Các tài liệu đề nghị khách hàng cung cấp
1 Bảng CĐKT;
2 Bảng CĐSPS;
3 Danh mục các khoản phải trả đến thời điểm khóa sổ;
4 Sổ Cái tài khoản phải trả TK 334;
5 Sổ Kế toán chi tiết tài khoản phải trả theo từng đối tƣợng;
6 Sổ theo dõi chi tiết nợ phải trả bằng ngoại tệ;
7 Sổ chữ T/tổng hợp đối ứng;
8 Biên bản đối chiếu hoặc xác nhận số dƣ các tài khoản phải trả;
9 Các chứng từ có liên quan;
10 Các quy định của dơn vị có liên quan;
11 …
3 KIỂM TOÁN PHẢI TRẢ CNV
a Thủ tục chung
-Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
-Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có)
3.2 Thử nghiệm cơ bản