- TSCĐVH: TSCĐ vô hình là tài sản không có hình tháivật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đố
Trang 18/30/2016 1
KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ
CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
CHƯƠNG IV
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NỘI DUNG
I Khái niệm và đặc điểm của khoản mục
tài sản cố định
- TSCĐHH: Là tài sản có hình thái vật chất do DN
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH
- TSCĐVH: TSCĐ vô hình là tài sản không có
hình tháivật chất, nhưng xác định được giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
KHÁI NIỆM
Trang 28/30/2016 5
-Khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng
đáng kể so với tổng tài sản trên Bảng cân đối kế
toán
-Số lượng tài sản cố định thường không nhiều và
từng đối tượng thường có giá trị lớn
-Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm
thường ít phát sinh
-Ước tính kế toán (Chi phí khấu hao)
-Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài
sản lưu động do khả năng xảy ra nhầm lẫn trong ghi
nhận các nghiệp vụ về TSCĐ giữa các niên độ
thường không cao
ĐẶC ĐIỂM
3.1 TSCĐ HỮU HÌNH VÀ TSCĐ VÔ HÌNH
- Quản lý TSCĐ chưa chặt chẽ: hồ sơ TSCĐ chưa đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa chuyển quyền sở hữu cho đơn vị nhưng đã ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán; không có sổ, thẻ chi tiết cho từng TSCĐ.
- Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kì, biên bản kiểm kê không phân loại TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao Số chênh lệch trên sổ sách so với biên bản kiểm kê chưa được xử lý.
- TSCĐ đưa vào hoạt động thiếu biên bản bàn giao, biên bản giao nhận.
- Hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: quyết toán công trình, biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng…
- Không theo dõi sổ chi tiết nguồn vốn hình thành TSCĐ Không theo dõi riêng các TSCĐ đem cầm cố, thế chấp.
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
3.1 TSCĐ HỮU HÌNH VÀ TSCĐ VÔ HÌNH
- Phân loại sai: tài sản không đủ chỉ tiêu ghi nhận TSCĐ nhưng vẫn
ghi nhận là TSCĐ, hạch toán nhầm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô
hình.
- Nâng cấp TSCĐ hoàn thành nhưng chưa ghi tăng nguyên giá
TSCĐ, chưa xác định lại thời gian sử dụng hữu ích và điều chỉnh
khấu hao phải trích vào chi phí trong kì.
- Đơn vị áp dụng phương pháp tính, trích khấu hao không phù hợp,
không nhất quán, xác định thời gian sử dụng hữu ích không hợp lí,
mức trích khấu hao không đúng quy định, vượt quá mức khấu hao tối
đa hoặc thấp hơn mức khấu hao tối thiểu được trích vào chi phí trong
kì , trích khấu hao với cả những tài sản đã khấu hao hết…
- Số khấu hao lũy kế chưa chính xác, khấu hao ở các bộ phận mà
không được phân bổ.
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
3.1 TSCĐ HỮU HÌNH VÀ TSCĐ VÔ HÌNH
- Chưa thực hiện đầy đủ thủ tục thanh lý TSCĐ: thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ, quyết định thanh lý, không có biên bản thanh lý hoặc biên bản không có chữ kí của người có thẩm quyền…
- Hạch toán giảm TSCĐ khi thực tế chưa thanh lý, tháo dỡ, chưa có quyết định của HĐQT, Giám đốc,…
- Không hạch toán đầy đủ, kịp thời thu nhập thu từ hoạt động thanh lý TSCĐ.
- Đầu tư TSCĐ trước khi có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền hoặc không có trong kế hoạch đầu tư được phê duyệt.
- TSCĐ đầu tư không đúng nguồn, mục đích.
- Đầu tư TSCĐ không hợp lý: quá nhiều hoặc dùng nguồn vay ngắn hạn để đầu tư.
- Chưa tiến hành đánh giá lại TSCĐ khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp hoặc có đánh giá nhưng không phù hợp.
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
Trang 38/30/2016 9
- Không có kế hoạch, dự toán sửa chữa lớn
TSCĐ,…
-Thủ tục đầu tư chưa đầy đủ: không có quyết định
đầu tư, quyết định phê duyệt dự toán, không tổ
chức đấu thầu, chào hàng…
-Hồ sơ, chứng từ đầu tư thanh toán tiền chưa chặt
chẽ: mua thiết bị không có hóa đơn, chi trả tiền cho
đối tác nước ngoài, không thực hiện thanh toán qua
NH
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình là
có thực; thuộc quyền sở hữu của DN; nguyên giá và khấu hao được ghi nhận đầy đủ, chính xác, đúng niên độ, phù hợp; và trình bày trên BCTC phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.
4 Mục tiêu kiểm toán
-Quyền:
+Đơn vị sở hữu hay có quyền kiểm soát về mặt
pháp lýtất cả các TSCĐ trên BCĐKT tại ngày lập
bảng
+Tất cả các TSCĐ không bị ràng buộc bởi các cam
kết ký cược, thế chấp hay giới hạn nào đó Trong
trường hợp có các cam kết về thế chấp, ký cược
hay ràngbuộc, các cam kết này cần được xác định
- Trình bày và côngbố: TSCĐ và các tài khoản có
liên quanđược phân loại chính xác và công bố trên
thuyết minh BCTC tuân thủ theo đúng các quy định
hiện hành
4 Mục tiêu kiểm toán
KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
II KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 48/30/2016 13
1 CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐ
1.1 Nghiệp vụ
- Các nghiệp vụ ghi tăng, giảm TSCĐ
khôngđược ghi nhận
- Các nghiệp vụ ghi tăng, giảm TSCĐ
không liên quanđến TSCĐ
-TSCĐ được ghi nhận là chi phí
1 CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐ 1.2 Giá trị
- Nghiệp vụ tăng TSCĐ ghi nhận sai nguyên giá
-Nghiệp vụ giảm TSCĐ ghi nhận sai giá trị TSCĐ xóa sổ, tính toán sai lãi (lỗ) do nhượng bán, thanh lý
- Chi phíkhấu hao ghi nhận không chính xác
1 CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐ
1.3 Thời gian
- Các nghiệp vụ tăng, giảm và khấu hao
TSCĐ ghi nhận sai kỳ thực tế phát sinh
1.4 Chuyển sổ, tổng hợp
-Số liệu trên sổ chi tiết TSCĐ không khớp
với số tổng cộng trên sổ cái
-Số liệu trên thẻ TSCĐ không khớp với số
tổng cộng trên sổ chi tiết
- Thông tin trênthẻ TSCĐ không khớp với
cácchứng từ có liên quan
2 MỤC ĐÍCH CỦA KSNB ĐỐI VỚI TSCĐ
- Nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí và sử dụng hiệu quả TSCĐ
- Hạch toán đúng đắn các chi phí cấu thành nguyên giáTSCĐ, chi phí sửa chữa
và chi phíkhấu hao
-Kiểm soát chặt chẽ quá trình tăng, giảm TSCĐ
-Đảm bảo việc tính khấu hao đúng và đủ
Trang 58/30/2016 17
3 CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT
3.1 Áp dụng nguyên tắc phân chia trách
nhiệm giữa các chức năng:
+Bảo quản TSCĐ;
+ Ghi chép;
+ Phêchuẩn mua, bán hay thanh lý TSCĐ
3 2 Kế hoạch và dự toán TSCĐ
+ Rà soát,kiểm soát toàn bộ TSCĐ;
+ Cân đối các phương án khác nhau để
trangbị TSCĐ cho công ty
+ Tìmnguồn tài trợ
3 CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT 3.3 Các công cụ kiểm soát khác:
+Hệ thống sổ chi tiết TSCĐ;
+Thủ tục mua sắm TSCĐ và đầu tư XDCB;
+Thủ tục thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
+ Quyđịnh về kiểm kê TSCĐ;
+ Các quyđịnh về bảo quản TSCĐ;
+ Các quyđịnh về khấu hao
KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
III KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1 Các tài liệu đề nghị khách hàng cung cấp
1 Bảng CĐKT;
2 Bảng CĐSPS;
3 Sổ Cái tài khoản (TSCĐHH, TSCĐVH);
4 Sổ Kế toán chi tiết tài khoản TSCĐHH, TSCĐVH (theo từng nhóm TSCĐ);
5 Danh mục TSCĐ phân loại theo từng nhóm;
6 Danh mục tăng giảm TSCĐ trong kỳ;
7 Biên bản kiểm kê TSCĐ;
8 Bảng trích khấu hao TSCĐ;
9 Chứng từ liên quan đến tăng, giảm TSCĐ (nếu cần);
10 …
Trang 68/30/2016 21
2 Nghiên cứu và đánh giá KSNB
-Tìm hiểu về hệ thống KSNB;
-Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán;
-Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát;
-Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thực hiện
các thử nghiệm cơ bản
2.1 NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HT KSNB
Câu hỏi
Trả lời Ghi
chú
Có Không Yếu kém
Quan trọng Thứ yếu
1 Người phê duyệt việc mua sắm, thanh lý TSCĐ có khác với người ghi
sổ hay không?
2 DN có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc mua sắm không?
3 DN có thường xuyên đối chiếu giữa
sổ chi tiết với sổ cái hay không?
4 Có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu với sổ kế toán hay không?
2.1 NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HT KSNB
Câu hỏi
Trả lời Ghi
chú
Có Không Yếu kém
Quan trọng Thứ yếu
5 Các chênh lệch giữa giá dự toán và
giá thực tế có được xét duyệt và phê
chuẩn hay không?
6 Khi nhượng bán hay thanh lý tài sản,
có thành lập hội đồng thanh lý không
7 Có chính sách phân biệt giữa các
khoản chi sẽ ghi tăng nguyên giá
TSCĐ hay tính vào chi phí của niên
độ hay không?
8 Có lập báo cáo định kỳ về các TSCĐ
không sử dụng hay không?
2.2 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ RỦI RO KIỂM SOÁT
Thủ tục kiểm soát hữu hiệu RRKS thấp
Giới hạn phạm vi TNCB , thực hiện TNKS
Thủ tục kiểm soát Yếu kém RRKS cao
Thực hiện thử nghiệm
cơ bản phù hợp
Trang 78/30/2016 25
2.3 THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN TNKS
Đánh giá xem hệ thống KSNB đã được thiết
lập có được vận hành hữu hiệu trong thực tế
hay không Ví dụ: KTV sẽ xem xét các bảng
đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái về TSCĐ,
để kiểm tra xem liệu công việc đối chiếu này
có được nhân viên có trách nhiệm thực hiện
đều đặn hay không
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản: để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của hệ thống kiểm soát nội bộ, nhằm điều chỉnh chương trình cho phù hợp
2.4 ĐÁNH GIÁ LẠI RRKS VÀ THIẾT KẾ TNCB
RRKS thấp Giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
RRKS cao
Mở rộng các thử nghiệm cơ bản
3 Thử nghiệm cơ bản
3.1 Thủ tục chung
- Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng
nhất quán với năm trước và phù hợp với quy
định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành
-Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với
số dư cuối năm trước Đối chiếu các số dư
trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS
vàgiấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước
(nếu có)
3 Thử nghiệm cơ bản 3.2 Thực hiện thủ tục phân tích
- So sánh, phân tích tình hìnhtăng, giảm của số dư TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động lớn
- So sánhtỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm tàisản với niên độ trước và yêu cầu giải trình nếu
có thayđổi
- Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, so sánh với thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24/5/2013 và CMKT có liên quan
Trang 88/30/2016 29
3.3 Thử nghiệm chi tiết:
- Thuthập bảng tổng hợp biến động từng loại
TSCĐ theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy
kế
- Chọn mẫu kiểm tra số dư đầu kỳ của
TSCĐHH, TSCĐVH
- Quan sátthực tế TSCĐ
-Kiểm tra chi tiết tính khấu hao TSCĐ
- Kiểm tra việc trình bày TSCĐ hữu hình,
TSCĐ vô hình trên BCTC
3 Thử nghiệm cơ bản
bảng tổng hợp.
khớp với số liệu trên sổ cái.
3.3.1 Lập bảng tổng hợp
Chọn mẫu các TSCĐ tăng trong năm để
tiến hành kiểm tra các chứng từ gốc liên
quan,đối chiếu với kế hoạch, thủ tục mua
sắm TSCĐ và sự phê duyệt của Ban Giám
đốc đồng thời kiểm tra quyền sở hữu của
Công tyđối với TSCĐ
3.3.2 Kiểm tra TSCĐ tăng
Kiểm tra tính chính xác việc hạch toán các nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ theo chủng loại, nhóm, tính toán các khoản lãi / lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ trên cơ sở các chứng từ liên quan
3.3.2 Kiểm tra TSCĐ giảm
Trang 98/30/2016 33
Tham giakiểm kê thực tế TSCĐ cuối kỳ, đảm bảo
việc kiểm kê được thực hiện phù hợp với các thủ
tục và chênh lệch giữa thực tế và kế toán được
xử lý thích hợp
-Từ số liệu trên sổ chi tiết để quan sát sự hiện
hữu của tài sản trên thực tế nhằm giúp các KTV
xácđịnh rằng TSCĐ ghi trên sổ là có thật và đang
được sử dụng
-Từ tài sản được chọn trong thực tế xem việc ghi
nhận trên sổ chi tiết, sẽ cung cấp bằng chứng là
tất cả các tài sản hiện hữu đều đã được ghi nhận
3.3.3 Kiểm kê TSCĐ
- Thuthập bảng tính khấu hao TSCĐ trong kỳ, đối chiếu bảng tính khấu hao với số dư trên sổ cái
- Xem xét tính phùhợp của thời điểm bắt đầu tính khấu hao và phân bổ đảm bảo phù hợp giữa doanh thu và chi phícũng như tình trạng sử dụng của tài sản
-Ước tính khấu hao trong kỳ và so sánh với số liệu của DN
-Kiểm tra việc ghi giảm khấu hao lũy kế do việc thanh
lý,nhượng bán TSCĐ
- Xem xét tínhhợp lý và nhất quán trong tiêu thức phânbổ khấu hao đối với các tài sản dùng chung cho từng loại chi phí như: CPSXC, CP bán hàng, CP quản lý
3.3.4 Kiểm tra chi phí khấu hao
-Kiểm tra việc trình bày TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình trênbảng Cân đối kế toán
- Ngoài ra DN cònphải trình bày trong phần thuyết
minh BCTCvề:
+ Chính sáchkế toán đối với TSCĐ
+ Tình hìnhtăng, giảm TSCĐ
+ Tình hìnhTSCĐ đang cầm cố, thế chấp
3.3.6 Trình bày và công bố
BÀI TẬP CHƯƠNG III
Bài 1: Vàođầu năm 20X5, Công ty HADICO mua một phần mềm mới để thay thế cho một phần mềm điều khiển một hệ thống máy cấp liệu tự động cho nhà máy sản xuất có hoạt động phức tạp (phần mềm cũ đã trang
bị từ năm 2003 cùng hệ thống máy cấp liệu tự động)
Phần mềm mới này trị giá 200 triệu đồng chưa bao gồm thuế GTGT, ước tính sẽ phải thay thế sau 5 năm sử dụng, giá trị thanh lý ước tính bằng 0 Hệ thống máy cấp liệu tự động và phần mềm điều khiển cũ được mua
từ năm 2003, có thời gian sử dụng ước tính là 6 năm
Khinhận phần mềm mới này, kế toán doanh nghiệp đã tính toán và ghinhận tài sản này trong năm 2005 như sau:
Trang 108/30/2016 37
BÀI TẬP CHƯƠNG III
Nguyên giáTSCĐ được ghi nhận tại năm 20X5:
Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình 200trđ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 20 trđ
Có TK liên quan (111, 112, 331 ) 220trđ
Khấu hao năm 2005:
Nợ TK 6274 - Chi phí khấu hao SXC 40trđ
Có TK 2143 -Khấu hao TSCĐ 40trđ
Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT là 10%; Thuế suất thuế
TNDN là 22%.Số dư HTK cuối kỳ bằng 0
Câuhỏi: Hãy chỉ ra những sai sót trong việc hạch toán các
nghiệp vụ trên và phân tích sự ảnh hưởng của chúng tới
các Báo cáo tài chínhnhư thế nào?
BÀI TẬP CHƯƠNG III
Bài tập 11.24, 11.25 sách bài tập kiểm toán trang 103 - 104