HỒ CHÍ MINH Giải thích được nội dung khoản mục HTK & GVHB trên BCTC và các giao dịch liên quan đến HTK & GVHB Thảo luận, hiểu được các đặc điểm và rủi ro liên quan đến các khoản mục
Trang 18/30/2016 1
KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ
GIÁ VỐN HÀNG BÁN
CHƯƠNG III
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Giải thích được nội dung khoản mục HTK & GVHB trên
BCTC và các giao dịch liên quan đến HTK & GVHB
Thảo luận, hiểu được các đặc điểm và rủi ro liên quan đến
các khoản mục HTK & GVHB trên BCTC
Xây dựng được các mục tiêu kiểm toán cho các khoản mục
HTK & GVHB
Thảo luận, hiểu được các yêu cầu kiểm soát liên quan đến
HTK & GVHB
Phân tích, đánh giá tính hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát
Phân tích, đánh giá các rủi ro liên quan đến khoản mục HTK
& GVHB, các giao dịch liên quan đến HTK & GVHB
Đề xuất và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử
nghiệm cơ bản liên quan đến khoản mục HTK & GVHB
MỤC TIÊU CHƯƠNG III
2
KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
khoản mục hàng tồn kho
kho
I Khái niệm và đặc điểm của khoản mục
hàng tồn kho
KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
Trang 28/30/2016 5
1.NỘI DUNG
-Hàngtồn kho là những tài sản:
+Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh
bìnhthường;
+ Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở
dang;
+ Nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử
dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc
cungcấp dịch vụ
1.NỘI DUNG
- Hàngtồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giátrị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thìphải tính giá trị thuần có thể thực hiện được
- Giágốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinhđể có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Giátrị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tínhcủa hàng tồn kho trong kỳ sxkd bình thường trừ (-) chi phíước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
1.NỘI DUNG
- Trình bày HTK và GVHB trên báo cáo tài chính
- Côngbố trên bảng thuyết minh:
+ Nguyên tắc đánh giá HTK: HTK đánh giá theo
giágốc;
+ Phương pháp xác định giá trị HTK: phương
pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền,
LIFO*, FIFO
+Phương pháp hạch toán HTK: kê khai thường
xuyên haykiểm kê định kỳ;
- HTK thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của đơn vị;
- HTK là 1 khoản mục nhạy cảm với gian lận và có rủi ro mất mát cao đặc biệt nếu HTK có giá trị cao và dễ di chuyển.
- Có thể được cất trữ ở nhiều nơi làm cho việc kiểm soát, quản lý khó khăn.
- Việc xác định giá trị HTK chứa đựng nhiều yếu tố chủ quan dẫn đến rủi ro HTK có thể được sử dụng để tạo ra gian lận trên BCTC;
- Việc xác định số lượng HTK thường yêu cầu các kỹ thuật chuyên môn;
- Sai sót về số liệu HTK ảnh hưởng trực tiếp đến GVHB và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp;
- Các chỉ tiêu liên quan đến HTK thường được sử dụng rộng rãi bởi nhiều đối tượng bên trong và ngoài DN để ra quyết định
2 Đặc điểm
Trang 38/30/2016 9
- Không kiểm kê HTK tại thời điểm 31/12 năm tài chính;
- Ghi nhận hàng tồn kho không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ
hợp lệ: không ghi phiếu nhập kho, không có biên bản giao
nhận hàng, không có biên bản đánh giá chất lượng hàng tồn
kho;
- Xác định và ghi nhận sai giá gốc hàng tồn kho;
- Ghi nhận nhập kho không có hóa đơn chứng từ hợp lệ: mua
hàng hóa với số lượng lớn nhưng không có hợp đồng, hóa
đơn mua hàng không đúng quy định.
- Không làm thủ tục nhập kho cho mỗi lần nhập mà phiếu nhập
kho gộp chung cho cả một khoảng thời gian dài.
- Không đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán.
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
- Chênh lệch kiểm kê thực tế và sổ kế toán, thẻ kho, chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối kế toán chưa xác định được nguyên nhân và xử lý kịp thời;
- Chưa xây dựng quy chế quản lý vật tư, hàng hóa, định mức tiêu hao vật tư hoặc định mức không phù hợp;
- Công tác quản lý hao hụt, bảo quản hàng tồn kho không tốt.
Vào thời điểm cuối năm, đơn vị không xem xét và kiểm soát tuổi thọ, đặc điểm lý hóa có thể dẫn đến hư hỏng của từng loại hàng tồn kho, không xem xét các điều kiện lưu kho, bảo quản, sắp xếp tại kho để bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn kĩ thuật;
- Không tách biệt thủ kho, kế toán HTK, bộ phận mua hàng, nhận hàng.
- Lập phiếu nhập xuất kho không kịp thời.
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
- Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: không đánh số thứ
tự, viết trùng số, thiếu chữ kí, các chỉ tiêu không nhất quán…;
- Giá trị hàng tồn kho nhập kho khác giá trị trên hóa đơn và
các chi phí phát sinh;
- Chưa lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn định kỳ hàng
tháng, hàng quý; bảng tổng hợp số lượng từng loại nguyên vật
liệu tồn kho để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán;
- Xuất nhập kho nhưng không thực xuất, thực nhập mà ghi số
liệu khống;
- Phương pháp tính giá xuất kho, xác định giá trị sản phẩm dở
dang chưa phù hợp hoặc không nhất quán;
- Phân bổ công cụ, dụng cụ theo tiêu thức không phù hợp,
không nhất quán; không có bảng tính phân bổ công cụ dụng
cụ xuất dung trong kì.
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
- Không trích lập dự phòng giảm giá HTK hoặc trích lập không dựa trên cơ sở giá thị trường, lập dự phòng cho hàng hóa giữ
hộ không thuộc quyền sở hữu của đơn vị Trích lập dự phòng không đủ hồ sơ hợp lệ.
- Hàng hóa, thành phẩm ứ đọng, tồn kho lâu với giá trị lớn chưa có biện pháp xử lý.
- Chưa đối chiếu, kiểm kê, xác nhận với khách hàng về HTK nhận giữ hộ;
- Không theo dõi hàng gửi bán trên TK hàng tồn kho hoặc giao hàng gửi bán nhưng không kí hợp đồng mà chỉ viết phiếu xuất kho thông thường;
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
Trang 48/30/2016 13
Tómlại rủi ro đối với khoản mục hàng tồn kho:
- Tínhnhạy cảm của khoản mục:
+ Sai sótvề số lượng hàng tồn kho;
+ Sai sótvề giá trị hàng tồn kho;
+ Sai sótvề thời điểm ghi nhận nghiệp vụ phát sinh
(mua hàng, bán hàng)
-Vấn đề về xét đoán: lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực, thuộc quyền sở hữu của DN; được ghi nhận đầy đủ, chính xác, đúng niên độ, được tính giá nhất quán và ghi nhận theo giá trị phù hợp; và trình bày trên BCTC phù hợp với khuônkhổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng
4 Mục tiêu kiểm toán
- Tính chính xác: Số liệu chi tiết của HTK được
ghi chép, tính toán chính xác và thống nhất giữa
sổ chi tiết và sổ cái.
- Đánh giá: HTK được ghi nhận và đánh giá theo
1 phương pháp phù hợp với các chuẩn mực, chế
độ kế toán hiện hành, đồng thời áp dụng nhất
quán phương pháp này.
- Trình bày và công bố: HTK được phân loại đúng
đắn, trình bày thích hợp và công bố đầy đủ.
=> Mục tiêu hiện hữu và đánh giá được xem là
quan trong nhất.
4 Mục tiêu kiểm toán
KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
II KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO
Trang 58/30/2016 17
1 Các tài liệu đề nghị khách hàng cung cấp
1 Bảng CĐKT;
2 Bảng CĐSPS;
3 Sổ Cái tài khoản tiền (TK 151, 152, 153, 154, 155, 156,…);
4 Sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo từng mã hàng;
5 Thẻ kho;
6 Sổ chữ T/tổng hợp đối ứng các TK HTK;
7 Danh mục HTK tại thời điểm cuối kỳ kế toán;
8 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng
hóa;
9 Biên bản kiểm kê HTK;
10 Bảng giải trình chênh lệch giữa số liệu kiểm kê với sổ kế toán;
11 Các biên bản xác nhận hàng gửi bán;
12 Chứng từ nhập, xuất kho, hợp đồng, hóa đơn mua hàng, bảng tính
giá thành sản phẩm …
13 Danh mục HTK đã lập dự phòng, Bảng tính trích lập dự phòng;
14 Các quy định liên quan đến HTK;
15 …
2 Nghiên cứu và đánh giá KSNB
-Tìm hiểu về hệ thống KSNB;
-Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán;
-Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát;
-Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thực hiện các thử nghiệm cơ bản
CHU TRÌNH MUA HÀNG, SX
Kho NVL Giai đoạn SX Kho thành phẩm
- Phiếu đề nghị mua
NVL
- Đơn đặt hàng
- Phiếu nhập kho
- Thẻ kho
- HĐ với người bán
- Biên bản kiểm kê
-Phiếu đề nghị xuất NVL
- Kế hoạch sản xuất
- Biên bản kiểm kê SPDD
- Phiếu nhập kho TP
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn bán hàng
- Biên bản kiểm kê TP
THỦ TỤC KIỂM SOÁT
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính đầy đủ của các chứng từ gốc, chứng từ kế toán làm cơ sở nhập, xuất vật tư, hàng hóa;
- Kiểm tra các nghiệp vụ thu mua và điều chuyển vật tư, hàng hóa phải đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch thu mua, dự trữ nhằm đảm bảo hàng được mua của nhà cung cấp tốt nhất, với giá cả và số lượng hợp lý nhất
- Trên các phiếu đề nghị nhập hàng, xuất hàng phải có
sự xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện bộ phận
đề nghị, phải có sự phê duyệt của những người được phân cấp
Trang 68/30/2016 21
THỦ TỤC KIỂM SOÁT
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về việc lập và
ghi chép các nội dung trên những thủ tục nhập hàng
(như: biên bản kiểm định và tiếp nhận hàng, phiếu
nhập, phiếu xuất, biên bản trả lại hàng mua không
đúng quy cách chất lượng ) Đồng thời, kiểm tra
việc đánh số thứ tự trên phiếu nhập, phiếu xuất, kiểm
tra việc tuân thủ quy định khi hủy phiếu đã lập chưa
đúng và việc lưu trữ chứng từ
- Báo cáo xuất tồn và Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
phải được lập trên cơ sở đối chiếu giữa số liệu thực tế
và sổ sách kế toán Trên đó phải có đầy đủ chữ ký
của các bộ phận tham gia
2.1 NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HT KSNB
Câu hỏi
Trả lời Ghi
chú
Có Không Yếu kém
Quan trọng Thứ yếu
1 Các chức năng đặt hàng, nhận hàng, bảo quản và kế toán hàng tồn kho có được bố trí cho những cá nhân hoặc
bộ phận độc lập phụ trách không?
2 Đơn đặt hàng có luôn được lập dựa trên phiếu đề nghị mua hàng đã được xét duyệt?
3 Đơn đặt hàng có được đánh số liên tục trước không?
4 Đơn vị có thiết lập thủ tục xét duyệt đặt hàng không?
2.1 NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HT KSNB
Câu hỏi
Trả lời Ghi
chú
Có Không Yếu kém
Quan trọng Thứ yếu
5 Trước khi nhập kho hàng hóa có
được kiểm nhận kỹ càng về số
lượng, quy cách, chất lượng không?
6 Đơn vị có tổ chức sắp xếp kho hàng
1 cách hợp lý, tránh được các mất
mát, hư hỏng không?
7 Đơn vị có tổ chức kiểm kê định kỳ?
8 HTK kém phẩm chất, hưu hỏng, lỗi
thời… có được nhận diện kịp thời?
9 Hàng xuất bán có dựa trên PXK và
hóa đơn bán hàng không?
1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
2.2 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ RỦI RO KIỂM SOÁT
Thủ tục kiểm soát hữu hiệu RRKS thấp
Giới hạn phạm vi TNCB , thực hiện TNKS
Thủ tục kiểm soát
Thực hiện thử nghiệm
cơ bản phù hợp
Trang 78/30/2016 25
2.3 THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN TNKS
-Quan sát, phỏng vấn về:
+ Sự phân chia trách nhiệm
+ Quá trình lập, xét duyệt và lưu chuyển chứng từ
-Thử nghiệm nghiệp vụ mua hàng, xuất hàng
+ Kiểm tra sự liên tục của chứng từ
+ Kiểm tra sự xét duyệt
+ Kiểm tra quá trình ghi chép lên sổ sách
+ Kiểm tra sự xét duyệt thanh toán
2.3 THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN TNKS
-Kiểm tra hệ thống kế toán chi phí: kiểm tra số lượng và đơn giá NVL trực tiếp, kiểm tra số giờ lao động trực tiếp và đơn giá tiền lương, kiểm tra việc tập hợp và phân bổ chi phí sxc
-Kiểm tra tài liệu kiểm kê định kỳ (nếu có)
-Kiểm tra các tài liệu định mức (nếu có)
-Kiểm tra hệ thống sổ kế toán chi tiết:
+Sổ chi tiết đến chứng từ gốc => nghiệp vụ mua hàngthực tế phát sinh và ghi chép chính xác
+Chứng từ gốc đến sổ chi tiết để đảm bảo tất cả cácnghiệp vụ đã phát sinh được ghi nhận đầy đủ
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử
nghiệm cơ bản: để nhận diện các điểm yếu và điểm
mạnh của hệ thống kiểm soát nội bộ, nhằm điều
chỉnh chương trình cho phù hợp
2.4 ĐÁNH GIÁ LẠI RRKS VÀ THIẾT KẾ TNCB
RRKS thấp Giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
RRKS cao
Mở rộng các thử nghiệm cơ bản
3 Thử nghiệm cơ bản 3.1 Thủ tục chung
-Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
-Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có)
Trang 88/30/2016 29
3 Thử nghiệm cơ bản
3.2 Thực hiện thủ tục phân tích
- So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu
HTK năm nay so với năm trước, giải thích những biến
động bất thường.
- So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm
nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của những
biến động.
So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và
kế hoạch, xác định nguyên nhân biến động và nhu cầu
lập dự phòng (nếu có).
So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản
xuất chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý
3.3 Thử nghiệm chi tiết:
- Tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK cuối
kỳ kế toán;
- Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK;
- Trường hợp chứng kiến kiểm kê HTK trước hoặc sau ngày kết thúc kỳ kế toán;
- Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường;
- Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ;
- Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ;
- Kiểm tra tính giá xuất đối với Nguyên vật liệu; công
cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán;
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết:
- Kiểm tra việc xác định giá trị sản phẩm dở dang
cuối kỳ:
- Kiểm tra việc tính giá thành:
- Kiểm tra số dư hàng gửi bán, hàng đang được nắm
giữ bởi bên thứ 3, hàng mua đang đi đường;
- Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK:
- Kiểm tra tính đúng kỳ:
- Đối với các giao dịch mua hàng có gốc ngoại tệ ;
- Đối với các giao dịch mua/bán HTK với bên liên quan;
- Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản HTK
trên BCTC.
3 Thử nghiệm cơ bản
Tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK cuối kỳ kế toán
- Xác định tất cả các kho (của DN hoặc đi thuê), hàng ký gửi , định giá trị các kho và đánh giá rủi ro của từng kho để xác định nơi KTV sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê.
- Tham gia kiểm kê hiện vật HTK theo Chương trình kiểm kê HTK.
- Đối với kho đi thuê: Gửi TXN đề nghị bên giữ kho xác nhận số lượng hàng gửi (nếu trọng yếu).
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Trang 98/30/2016 33
Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK
Thu thập Báo cáo NXT tất cả các loại HTK (hàng
tháng và cả năm/kỳ):
- Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái,
sổ chi tiết, BCĐPS, BCTC) Giải thích chênh lệch
(nếu có)
- Xem xét Báo cáo NXT hàng tháng, rà soát số dư
HTK cuối năm để xác định những khoản mục bất
thường (số dư lớn, số dư âm, biến động nhiều
trong kỳ, hoặc tồn lâu ngày…) Tiến hành thủ tục
kiểm tra tương ứng.
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK
Thu thập Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê của đơn vị:
- Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong Bảng tổng hợp này.
- Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (các phiếu đếm hàng của DN, tài liệu kết quả quan sát chứng kiến kiểm kê của KTV [D531-D533], xác nhận của bên thứ ba (nếu có)….) Giải thích chênh lệch (nếu có).
- Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê với Báo cáo NXT và ngược lại Đảm bảo DN đã đối chiếu và điều chỉnh
số liệu kế toán theo số liệu kiểm kê thực tế.
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Trường hợp chứng kiến kiểm kê HTK trước
hoặc sau ngày kết thúc kỳ kế toán (1):
Tiến hành chọn mẫu kiểm tra các nghiệp vụ
nhập/xuất kho phát sinh sau hoặc trước thời điểm
kiểm kê, thực hiện đối chiếu xuôi/ngược đến số dư
HTK thực tế trên sổ kế toán/thẻ kho tại ngày khóa
sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ nhập/xuất
phát sinh tương ứng Tìm hiểu nguyên nhân chênh
lệch (nếu có).
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng ) Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Trang 108/30/2016 37
Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1):
- Thu thập Biên bản và hồ sơ kiểm kê HTK cuối năm
trước của đơn vị Xem xét và đánh giá tính tin cậy
của KSNB của đơn vị đối với quá trình kiểm kê.
- Đối chiếu số lượng HTK cuối năm với Biên bản
kiểm kê;
- Tìm hiểu và kiểm tra phương pháp tính giá HTK áp
dụng cho năm tài chính trước;
- Kiểm tra tính đúng kì của HTK;
- Kiểm tra số dư dự phòng giảm giá HTK tại ngày
đầu kỳ.
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ:
Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụ ghi trên
Sổ Cái với các chứng từ liên quan
Kiểm tra tính giá xuất đối với Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán: Kiểm tra chọn mẫu để đảm
bảo DN thực hiện đúng và nhất quán phương pháp tính giáxuất kho đã lựa chọn
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra việc xác định giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ:
- So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa
trên quan sát tại thời điểm kiểm kê với tỷ lệ được
dùng để tính toán giá trị sản phẩm dở dang Thu
thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch trọng yếu.
- Kiểm tra việc tính toán và phân bổ chi phí sản xuất
cho sản phẩm dở dang cuối kỳ.
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra việc tính giá thành:
+ Đối chiếu số liệu trên Bảng tính giá thành với số lượng thành phẩm theo Báo cáo sản xuất và Bảng tổng hợp NXT trong kỳ.
+ Kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của việc tập hợp, phân bổ, tính giá thành phẩm nhập kho (so sánh biến động cơ cấu các bộ phận chi phí, so sánh với chi phí định mức, kiểm tra biến động tỷ lệ lợi nhuận gộp, ….).
+ Đối chiếu các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công) đến các phần hành liên quan và chọn mẫu kiểm tra việc tập hợp chi phí trực tiếp vào thành phẩm.
3.3 Thử nghiệm chi tiết