luận văn kinh tế tài chính kinh tế phát triển kinh tế xây dựng cho người học kiến thức bổ ích nhằm tạo tiền đề cho phát triển nền tảng tri thức tuw đó vận dụng những nội dung trên vào quá trình học tập và kiến thức ngoài xã hội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Phan Hữu Nghị
HÀ NỘI – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân và chưa từng đượccông bố Số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá là kết quả thu thập do tôi thực hiện
và hỏi ý kiến chuyên gia; nội dung luận văn đảm bảo không sao chép bất cứ côngtrình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Trang 4Nội, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Hiệu nhàtrường, Quý Thầy/Cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, cùng với sự nhiệt tìnhgiúp đỡ của Phòng đào tạo sau đại học Đến nay, tôi đã hoàn thành Luận văn tốtnghiệp của mình, với sự trân trọng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
TS Phan Hữu Nghị, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gianhoàn thành Luận văn tốt nghiệp Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến UBNDhuyện Phước Long và chi cục thống kê huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu đã tậntình cung cấp tài liệu và số liệu cần thiết, đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoànthành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc Quý Thầy/Cô được dồi dào sứckhỏe và công tác tốt Kính chúc Quý nhà trường đạt được nhiều thành công trongcông tác giáo dục./
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG 5
1.1 Tổng quan lý luận về phát triển kinh tế địa phương 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Nội dung phát triển kinh tế địa phương 9
1.1.3 Mô hình phát triển kinh tế địa phương 15
1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế của địa phương 17
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế địa phương 22
1.2 Tổng quan thực tiễn về phát triển kinh tế địa phương ở Việt Nam những năm qua 27
1.2.1 Tổng quan chung 27
1.2.2 Kinh nghiệm của một số đia phương về phát triển kinh tế 29
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu phát triển kinh tế địa phương 33
Kết luận chương 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA HUYỆN PHƯỚC LONG GIAI ĐOẠN 2010-2016 36
2.1 Tổng quan về huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu 36
2.1.1 Vị trí địa lý 36
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 37
2.1.3 Tổng quan kinh tế huyện Phước Long 41
2.1.4 Các tiềm năng và nguồn lực 44
Trang 62.2 Thực trạng về phát triển kinh tế huyện Phước Long giai đoạn
2010-2016 46
2.2.1 Thực trạng về phát triển kinh tế của huyện Phước Long 46
2.2.2 Phát triển kinh tế theo ngành nghề 50
2.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 67
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế huyện Phước Long 72
2.3.1 Những kết quả đạt được 72
2.3.2 Những mặt hạn chế 73
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 74
Kết luận chương 2 75
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN PHƯỚC LONG ĐẾN NĂM 2020 77
3.1 Phương hướng chung và mục tiêu cho phát triển kinh tế 77
3.1.1 Dự báo những tác động đến phát triển kinh tế của huyện Phước Long trong thời gian tới 77
3.1.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế huyện Phước Long giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn 2030 80
3.2 Giải pháp phát triển kinh tế huyện Phước Long 82
3.2.1 Giải pháp đối với từng lĩnh vực 82
3.2.2 Nhóm giải pháp bổ trợ 88
3.3 Kiến nghị 92
3.3.1 Kiến nghị đối với Trung ương 92
3.3.2 Kiến nghị đối với tỉnh Bạc Liêu 92
Kết luận chương 3 93
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2020 30
Bảng 1.2: Tốc độ phát triển kinh tế và Cơ cấu kinh tế đến 2015 32
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm giai đoạn 2010-2016 47
Bảng 2.2: Đóng góp vào giá trị tăng thêm (VA) của các ngành 48
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu kinh tế của huyện 49
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2016 51
Bảng 2.5: Thực trạng sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 2010 - 2016 54
Bảng 2.6: Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi giai đoạn 2010 - 2016 55
Bảng 2.7: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp giai đoạn 2010-2016 57
Bảng 2.8: Thực trạng phát triển các cơ sở sản xuất và lao động ngành công nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 2010-2016 58
Bảng 2.9: Thực trạng phát triển ngành dịch vụ giai đoạn 2010-2016 61
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động của dịch vụ vận tải 2010-2016 64
Bảng 2.11: Thực trạng cho vay vốn sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện 66
Bảng 2.12: Thống kê thực trạng hệ thống mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện 67
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ địa giới hành chính huyện Phước Long 36
Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất huyện Phước Long năm 2016 40
Hình 2.3: Phân bố dân số huyện Phước Long năm 2016 45
Hình 2.4: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế 2008-2016 48
Hình 2.5: Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2010-2016 49
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu nội tại ngành nông nghiệp năm 2010-2016 51
Hình 2.7: Biểu đồ cơ cấu diện tích cây trồng năm 2010-2016 53
Hình 2.8: Biểu đồ diễn biến chăn nuôi theo đàn năm 2010-2016 54
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang
là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Tiếp tục phát triển về quy mô, mức
độ và hình thức biểu hiện với những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và tháchthức đan xen rất phức tạp Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.Quá trình quốc tế hoá sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu rộng.Việc tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu đốivới các nền kinh tế Sự tùy thuộc lẫn nhau, hội nhập, cạnh tranh và hợp tác giữa cácnước ngày càng trở thành phổ biến
Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc
tế với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵnsàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độclập và phát triển” Chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá cácquan hệ quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộnghợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nướctrong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khuvực Từ khi đổi mới đến nay đã đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng,đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển
có thu nhập trung bình Chúng ta đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khókhăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tàichính - kinh tế khu vực và toàn cầu Nhiều mục tiêu chủ yếu kinh tế lớn đã đượcthực hiện, đạt bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất Thểchế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng và hoànthiện Công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả,góp phần tạo môi trường hòa bình, ổn định và tăng thêm nguồn lực cho phát triểnđất nước
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng Kinh
tế phát triển chưa bền vững Chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh
Trang 11tranh của nền kinh tế thấp Công tác quy hoạch, kế hoạch và việc huy động, sử dụngcác nguồn lực còn hạn chế, kém hiệu quả, đầu tư còn dàn trải Tăng trưởng kinh tếvẫn dựa nhiều vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang pháttriển theo chiều sâu Các lĩnh vực văn hoá, xã hội có một số mặt yếu kém chậmđược khắc phục Môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng; tài nguyên, đất đaichưa được quản lý tốt, khai thác và sử dụng kém hiệu quả, chính sách đất đai có mặtchưa phù hợp Thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạtầng vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển
Phước Long là vùng sâu của tỉnh Bạc Liêu, cách xa trung tâm kinh tế lớn củatỉnh và khu vực Trong những năm gần đây kinh tế của huyện liên tục tăng trưởngcao và ổn định Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực và đúng hướng, trong
đó lĩnh vực thương mại dịch vụ có bước phát triển khá Kết cấu hạ tầng giao thôngnông thôn, điện, đường, trường, trạm… đều tăng hàng năm Văn hóa xã hội, y tế,giáo dục, công tác xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm đều đạtđược những kết quả tốt
Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn thách thức cần giải quyết như: hình thứcsản xuất nhỏ lẻ manh mún dễ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu Trong quá trìnhthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cũng đã hìnhthành một số mô hình: tổ hợp tác, hợp tác xã, cánh đồng mẫu lớn,…nhưng cũng cònnhiều bất cập do ý thức, thói quen, cung cách làm ăn lâu đời của người dân chưa đổimới, chưa phù hợp với xu thế nên hiệu quả mang lại chưa cao Mặt khác, việc đầu
tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp vẫn còn ở mức thấp Tính đồng bộtrong các khâu sản xuất chưa có Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơgiới hóa trong sản xuất nông nghiệp đang từng bước được nâng lên nhưng so vớiyêu cầu thực tế vẫn còn hạn chế, nhất là khâu thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch
Chính vì vậy việc nghiên cứu đánh giá thực trạng kinh tế và đưa ra giải phápphát triển kinh tế của huyện là cần thiết, phát huy những yếu tố tiềm năng, phân tíchnhững cơ hội và thách thức trong thời gian tới Đó là lý do để tác giả lựa chọn đề tài
“Giải pháp phát triển kinh tế huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020”
Trang 122 Mục đích nghiên cứu đề tài
Xây dựng các giải pháp có căn cứ khoa học và khả thi nhằm phát triển kinh
tế huyện Phước Long, trong đó trọng tâm giải pháp nâng cao phát triển kinh tếchuổi giá trị sản xuất nông nghiệp-thuỷ sản
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận văn là các nội dung phát tiển kinh tế,các khía cạnh của sự phát triển, các nhân tố tác động đến sự phát triển kinh tế, cácgiải pháp phát triển kinh tế
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ các vấn đề lý luận về phát triển kinh tế cấp huyện Nghiên cứu thựctrạng phát triển kinh tế của huyện, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế,nguyên nhân của sự phát triển, xu hướng phát triển và các giải pháp để nâng cao tốc
độ phát triển kinh tế
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống hoá những vấn đề chung về pháttriển kinh tế, những căn cứ thực tiển phát triển kinh tế của huyện hiện nay
Phương pháp phân tích số liệu trên cơ sở số liệu thu thập được và những sốliệu qua khảo sát thực tế
Thống kê, so sánh số liệu nhằm đề xuất những kết luận định hướng và giảipháp phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Phước Long
Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp được tập hợp
Trang 13từ phòng Thống kê của Huyện và UBND huyện Phước Long Các số liệu có nguồngốc được trích dẫn từ các báo cáo tổng kết của Huyện Vì hạn chế về thời gian nêntác giả không tập hợp được số liệu sơ cấp từ các phỏng vấn chuyên sâu đối với lãnhđạo ban ngành của Huyện.
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển kinh tế của địaphương nói chung và cấp huyện nói riêng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu giúp cho tác giả cũng như lãnh đạo huyện nhận ra các vấn
đề quan trọng cốt lõi đối với sự phát triển kinh tế của địa phương Trên cơ sở các cơhội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu quan trọng đã giúp huyện đưa ra các giảipháp cụ thể phát triển kinh tế đến 2020, tập trung phát triển chuổi giá trị sản xuấtnông nghiệp-thuỷ sản
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nôi dung của luận văn gồm các chươngnhư sau:
Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế địa phương Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Phước Long giai đoạn2010-2016
Chương 3: Giải pháp phát triển kinh tế huyện Phước Long đến năm 2020
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Tổng quan lý luận về phát triển kinh tế địa phương
1.1.1 Khái niệm
* Tăng trưởng kinh tế
Theo lí thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát triển,tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về mặt lượngcủa nền kinh tế của một quốc gia
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng về sản lượng hoặc thu nhậpbìnhquân đầu người của một nước Sự thay đổi này thể hiện rõ nhất ở GNI
Đối với Ngân hàng thế giới cho rằng tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi vềlượng hoặc sự mở rộng nền kinh tế của một nước Tăng trưởng kinh tế được đobằng phần trăm tăng trong GDP hoặc GNI Tăng trưởng kinh tế có thể đạt đượcdưới hai hình thức, một nền kinh tế có thể tăng trưởng theo chiều rộng bằng cách sửdụng nhiều nguồn lực, hoặc theo chiều sâu bằng cách sử dụng hiệu quả cao hơncùng một lượng nguồn lực
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng về qui mô kết quả hoạt độngcủa nền kinh tế trong một thời kì nhất định, thường là một năm
Như vậy, từ những quan niệm trên tác giả đã rút ra khái quát về tăng trưởngkinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra của nền kinh tế trong một thời kì nhấtđịnh (thường là một năm) so với thời kì gốc (năm gốc)
Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng hoặc sự mở rộng nền kinh
tế của một nước Tăng trưởng này không phản ánh hết sự phát triển, sự biến đổi của
cơ cấu KT - XH, đời sống của nhân dân Tăng trưởng kinh tế cao nhưng có thể chấtlượng cuộc sống không tăng, môi trường có thể bị hủy hoại, tài nguyên bị khai thácquá mức sẽ dẫn đến cạn kiệt gây khó khăn cho sự phát triển trong tương lai
Để đo lường kết quả sản xuất xã hội hàng năm và dùng làm thước đo so sánhquốc tế về mặt lượng của trình độ phát triển kinh tế giữa các nước, phần lớn các
Trang 15nước có nền kinh tế thị trường vẫn thường sử dụng hai loại chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
là GDP hoặc GNI Các chỉ tiêu này phản ánh mức tăng trưởng sản xuất hàng hoá vàdịch vụ của mỗi quốc gia sau một giai đoạn nhất định nào đó được biểu thị bằng chỉ
số % (thường là một năm)
* Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là khái niệm phản ánh rộng hơn so với tăng trưởng kinh tế.Nếu như tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về mặt lượng của các chỉ tiêu tổng hợpnhư GNI, GNI/đầu người hay GDP, GDP/đầu người, thì phát triển kinh tế là nhữngbiến đổi về mặt chất của nền KT - XH Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngCNH, HĐH kèm theo đó là nâng cao mức sống toàn dân và trình độ phát triển vănminh xã hội
Phát triển kinh tế được hiểu là sự tăng trưởng kinh tế kèm theo những thayđổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinh tế Những thay đổi này gồm nâng cao thunhập cho bộ phận dân cư nghèo hơn, giảm tỉ lệ nông nghiệp và tăng tỉ lệ côngnghiệp, dịch vụ trong GNI, tăng giáo dục và đào tạo nghề, áp dụng tiến bộ khoa học
- kĩ thuật trong nền kinh tế
Theo định nghĩa của ngân hàng thế giới, phát triển kinh tế là sự thay đổi vềchất và tái cơ cấu nền kinh tế của một nước gắn với sự tiến bộ công bằng và côngnghệ Chỉ số phát triển kinh tế chủ yếu là GDP trên đầu người hoặc GNI trên đầungười gia tăng, phản ánh sự tăng năng suất kinh tế và phúc lợi vật chất trung bìnhđối với người dân của một nước
Phát triển kinh tế còn được hiểu là sự biến đổi nền kinh tế trên tất cả các mặt
số lượng, chất lượng của nền kinh tế và các tiến bộ xã hội
Với những nội hàm trên đây, về cơ bản khái niệm phát triển kinh tế đã đápứng được các nhu cầu đặt ra cho sự phát triển toàn diện nhiều lĩnh vực như kinh tế,văn hoá, xã hội Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọimặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi cả về lượng và về chất, là quá trình hoànthiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
Tuy nhiên, trong thời gian qua do xu hướng hội nhập, khu vực hoá, toàn cầu
Trang 16hoá và phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn nên đã nảy sinh nhiều vấn đề dù là ởphạm vi từng quốc gia hoặc lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung đến sựphát triển của cả khu vực và toàn thế giới Trong đó, có những vấn đề phức tạp vànan giải đòi hỏi phải có sự chung sức của cả cộng đồng nhân loại như môi trườngsống, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng bố, … Từ đó, đòi hỏi sự phát triển củamỗi quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải được nâng lên tầm cao mới cả về chiềurộng và chiều sâu của sự hợp tác, phát triển đó nhằm đem lại cuộc sống tốt hơn chotoàn nhân loại.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai khái niệm khác nhau nhưng có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Sự khác nhau thể hiện rõ nhất ở chỗ tăng trưởng kinh tếphản ánh sự thay đổi thuần túy về mặt kinh tế, về mặt lượng của nền kinh tế Trongkhi đó, phát triển kinh tế không chỉ phản ánh sự thay đổi về lượng mà phản ánh cả
sự thay đổi về chất của nền kinh tế, không chỉ phản ánh sự tiến bộ về mặt kinh tế,
mà còn phản ánh cả sự thay đổi về chất lượng xã hội trong quá trình phát triển củamột quốc gia
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế, tiến bộ kinh tế là
cơ sở, là điều kiện cơ bản để đạt được những tiến bộ về xã hội Sự tích lũy về lượngcủa nền kinh tế là điều kiện để tạo ra sự nhảy vọt về chất của nền kinh tế và cũng làđiều kiện cơ bản giúp cho cải thiện cuộc sống của con người
Tăng trưởng kinh tế cao và dài hạn là cơ sở để nâng cao năng lực nội sinhcủa nền kinh tế và mở ra cơ hội thu hút các nguồn lực vào hoạt động kinh tế Ngoài
ra, còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách nhà nước Ở những nước đang phát triển,đặc biệt là những nước có thu nhập bình quân đầu người thấp, nếu không đạt đượctăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm, thì khó có điều kiện để nâng cao trình
độ phát triển đất nước và cải thiện mọi mặt đời sống KT - XH của người dân
Ngược lại, phát triển kinh tế bao hàm cả sự tiến bộ về chất của nền kinh tế và
sự tiến bộ xã hội tạo cơ sở KT - XH vững chắc để đạt được những thành tựu tăngtrưởng kinh tế trong tương lai Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế không phải là điềukiện đủ để phát triển kinh tế Tăng trưởng chỉ mới là biểu hiện của sự gia tăng về
Trang 17lượng, tự nó chưa phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế.
*Khái niệm về phát triển kinh tế theo chiều rộng
Là sự phát triển kinh tế bằng cách tăng số lượng lao động, khai thác thêm cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưu động trên cơ
sở kỹ thuật như trước Trong điều kiện một nước kinh tế chậm phát triển, nhữngtiềm năng kinh tế chưa được khai thác và sử dụng hết, nhất là nhiều người lao độngchưa có việc làm thì phát triển kinh tế theo chiều rộng là cần thiết và có ý nghĩaquan trọng, nhưng đồng thời phải coi trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu Nó thểhiện ở chỗ mức tăng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân vừa dựa vào lực lượnglao động và tài sản cố định, vừa dựa vào cải tiến thiết bị, kỹ thuật, công nghệ vàtăng năng suất lao động Tuy nhiên, phát triển kinh tế theo chiều rộng có những giớihạn, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thấp Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâudài là phải chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu
* Khái niệm về phát triển kinh tế theo chiều sâu
Là sự phát triển kinh tế chủ yếu nhờ đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiêntiến, nâng cao trình độ kĩ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất và phân công lại lao động,
sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân tài, vật lực hiện có Trong điều kiệnhiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng đang cạn dần, cuộc cách mạngkhoa học - kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới
về điện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học đã thúc đẩycác nước coi trọng chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu Kết quả phát triểnkinh tế theo chiều sâu được biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăngnăng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàmlượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của đồng vốn, tăngtổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đầu người Ở Việt Nam và một sốnước chậm phát triển, do điều kiện khách quan có tính chất đặc thù, kinh tế chậmphát triển, nên phát triển kinh tế theo chiều rộng vẫn còn có vai trò quan trọng.Nhưng để nhanh chóng khắc phục sự lạc hậu, theo kịp trình độ phát triển chung củacác nước trên thế giới, trước hết là các nước trong khu vực, thì phát triển kinh tế
Trang 18theo chiều sâu phải được coi trọng và kết hợp chặt chẽ với phát triển theo chiềurộng trong phạm vi cần thiết và điều kiện có cho phép.
1.1.2 Nội dung phát triển kinh tế địa phương
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Muốn phát triển các mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trước hết phải có thêmcủa cải, tức là năng lực của nền sản xuất phải được mở rộng hay nền kinh tế phảităng trưởng với tốc độ cao trong thời gian dài Cũng vì vậy, các nước nghèo, lạc hậumuốn tạo ra sự phát triển kinh tế, phải coi tăng trưởng kinh tế là mục tiêu số mộttrong chiến lược kinh tế - xã hội của mình
Tăng tưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảngthời gian nhất định (thường là một năm)
Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh
sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánhtương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Thu nhập củanền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng vật chất hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trịphản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNP và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặctính bình quân trên đầu người
Tăng trưởng kinh tế là phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về mặt sốlượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế Tăng trưởng kinh tế chưa đề cậpđến mối quan hệ của nó với các vấn đề xã hội
Như vậy, bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nềnkinh tế Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hayviệc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao Theo khía cạnh này, điều đượcnhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô và tốc
độ tăng thu nhập bình quân đầu người Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được tạo nênnhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ, vốn và nhân lực trong một
cơ cấu kinh tế hợp lý
Như vậy mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển có mối quan hệ biệnchứng Tăng trưởng là điều kiện cần đối với sự phát triển, nhưng nó chưa là điều
Trang 19kiện đủ Tăng trưởng mà không phát triển sẽ dẫn đến phân hoá giàu nghèo, khủnghoảng xã hội, ngược lại phát triển mà không tăng trưởng là không tồn tại trongthực tế.
Xét trên góc độ kinh tế, tăng trưởng kinh tế có tính hai mặt: lợi ích và chi phí.Tăng trưởng kinh tế có rất nhiều ích lợi, là cơ sở là điều kiện để cải thiện vànâng cao đời sống của dân cư Tăng trưởng kinh tế là tiền đề quan trọng bậc nhất đểphát triển các mặt khác của đời sống kinh tế - xã hội như: khoa học, giáo dục, y tế,thể dục thể thao… do những lợi ích đó, tăng trưởng kinh tế là hết sức cần thiết vớitất cả các quốc gia Với các nước nghèo, lạc hậu tăng trưởng kinh tế càng quantrọng vì mức thu nhập, mức sống của dân cư rất thấp, nhiều mặt của đời sống kinh
tế xã hội còn ở trình độ thấp, lạc hậu…
Mặt thứ hai của tăng trưởng kinh tế là chi phí Nền kinh tế tăng trưởng càngnhanh, nhu cầu khai thác và sử dụng tài nguyên càng lớn vì vậy tài nguyên càngsớm cạn kiệt, môi trường càng bị tổn hại, ô nhiễm Nền kinh tế càng tăng trưởngnhanh, càng làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như phân hoá giàu nghèo, sự pháttriển của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội… Nền kinh tế tăng trưởng càng nhanh,chi phí càng lớn
1.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội
Trong các nội dung của phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế được xem như làtiêu thức phản ánh sự thay đổi về chất, là dấu hiệu đánh giá so sánh các giai đoạnphát triển của nền kinh tế
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷtrọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành Cơcấu kinh tế được hiểu là tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế, thểhiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa các bộphận với nhau Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế
- xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Nếucác thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng thì xu thế chuyển dịch cơcấu kinh tế là thể hiện mặt chất kinh tế trong quá trình phát triển Đánh giá sự phát
Trang 20triển kinh tế cần xem xét một cách toàn diện các góc độ của cơ cấu kinh tế Cơ cấukinh tế biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau như: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấuthành phần kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu khu vực thể chế Trong đó, cơ cấukinh tế ngành phản ánh sự phát triển của phân công lao động xã hội và sự phát triểncủa lực lượng sản xuất Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành là một nội dung quantrọng của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
- Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế,thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa cácngành với nhau Các mối quan hệ này hình thành trong điều kiện kinh tế - xã hộinhất định Luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể
Về lý thuyết cơ cấu ngành kinh tế thể hiện cả về mặt định lượng và định tính.Mặt định lượng chính là quy mô và tỷ trọng chiếm về GDP, lao động, vốn của mỗingành trong tổng thể kinh tế quốc dân Mặt định tính thể hiện vị trí và tầm quantrọng của mỗi ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân Các nước đang phát triển cóxuất phát điểm thấp, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, tỷ trọng nông nghiệpcủa các nước này thường chiếm từ 20%-30% GDP Trong khi đó ở các nước pháttriển, tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm từ 1%-7% Trong quá trình pháttriển, cơ cấu ngành kinh tế của mỗi quốc gia đều có sự chuyển đổi theo một xuhướng chung là tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm đi, trong khi đó tỷ trọngcủa các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng
Như vậy cần phải hiểu cơ cấu ngành kinh tế theo những nội dung sau:
Trước hết, đó là số lượng các ngành kinh tế được hình thành, số lượng ngànhkinh tế không cố định, nó luôn được hoàn thiện theo sự phát triển của phân công laođộng xã hội
Nguyên tắc phân ngành xuất phát từ tính chất phân công lao động xã hội,biểu hiện cụ thể qua qua sự khác nhau về quy trình công nghệ của các ngành trongquá trình tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ Các ngành kinh tế được phân thành
ba khu vực hay gọi là ba ngành gộp: Khu vực I bao gồm ngành nông nghiệp lâm
Trang 21-ngư nghiệp; Khu vực II là các ngành công nghiệp và xây dựng; khu vực III gồm cácngành dịch vụ.
Thứ đến, cơ cấu ngành kinh tế thể hiện ở mối quan hệ tương hỗ giữa cácngành với nhau Mối quan hệ này bao gồm cả mặt số lượng và chất lượng Mặt sốlượng thể hiện ở tỷ trọng (tính theo GDP, lao động vốn ) của mỗi ngành trong tổngthể nền kinh tế quốc dân, còn khía cạnh chất lượng phản ánh vị trí tầm quan trọngcủa từng ngành và tính chất của sự tác động qua lại giữa các ngành với nhau Sự tácđộng qua lại giữa các ngành có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp Tác động trực tiếpbao gồm tác động cùng chiều và ngược chiều, có mối quan hệ gián tiếp được thểhiện theo các cấp 1, 2, 3 Nói chung, mối quan hệ của các ngành cả số và chấtlượng đều thường xuyên biến đổi và ngày càng trở nên phức tạp theo sự phát triểncủa lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội trong nước và quốc tế
Khu vực I có đặc điểm phụ thuộc nặng vào tự nhiên năng suất lao động vàhiệu quả kinh tế thấp Do đó trong cơ cấu các ngành kinh tế khu vực I càng chiếm tỷtrọng lớn, khu vực II và II chiếm tỷ trọng nhỏ thì nền kinh tế càng phụ thuộc vào tựnhiên năng suất và hiệu quả của nền sản xuất xã hội càng thấp và ngược lại với khuvực I chiếm tỷ trọng nhỏ nền kinh tế ít phụ thuộc vào tự nhiên, năng suất và hiệuquả của nền sản xuất xã hội cao Bởi vậy cơ cấu kinh tế theo ngành thay đổi theohướng: khu vực I giảm về tỷ trọng; khu vực II, III tăng về tỷ trọng được coi là sựtiến bộ và sự thay đổi đó là nội dung của phát triển kinh tế
- Cơ cấu vùng kinh tế
Sự phát triển kinh tế được thể hiện ở cơ cấu vùng kinh tế theo góc độ thànhthị và nông thôn ở các nước đang phát triển, kinh tế nông thôn phát triển rất cao.Theo số liệu của WB vào cuối thập niên 90 của thế kỷ trước, 45 nước có thu nhậpthấp, tỷ trọng dân số nông thôn chiếm 72%, còn 36 nước có thu nhập tiếp theo, con
số này là 65% Trong khi đó các nước phát triển có hiện tượng đối ngược lại, 80%dân số sống ở khu vực thành thị
Một xu hướng khá phổ biến của các nước đang phát triển là luôn có mộtdòng di dân từ nông thôn ra thành thị Đó là kết quả của cả “ lực đẩy” ra khỏi khu
Trang 22vực nông thôn bởi sự nghèo khổ cũng như thiếu thốn đất đai ngày càng nhiều và cả
“lực hút” từ sự hấp dẫn của khu vực thành thị Dòng di dân ngày càng lớn đã tạo ra
áp lực rất mạnh đối với Chính phủ các nước đang phát triển Mặt khác, việc thựchiện các chính sách công nghiệp hoá nông thôn, đô thị hoá, phát triển hệ thống côngnghiệp, dịch vụ nông thôn làm cho tỷ trọng kinh tế thành thị ở các nước đang pháttriển ngày càng tăng lên, tốc độ dân số thành thị cao hơn so với tốc độ tăng trưởngdân số chung và đó chính là xu thế hợp lý trong quá trình phát triển WB đã theo dõi
xu thế phát triển này ở các nước đang phát triển trong 20 năm từ 1980 đến 2000 vàđưa ra số liệu khá thuyết phục
Như vậy, ở các nước đang phát triển có mức thu nhập thấp và trung bình, tỷ
lệ tăng dân số thành thị gấp 1,5 đến 2 lần so với tốc độ tăng dân số tự nhiên trongkhi đó ở các nước đang phát triển thì hai tỷ lệ này gần tương đương nhau Ở Việtnam, số liệu thống kê 13 năm (1990 đến 2003) cho thấy trong khi tốc độ tăng dân số
tự nhiên bình quân năm là khoảng 1,7% thì tốc động tăng dân số khu vực thành thịkhoảng 2,5%
- Cơ cấu thành phần kinh tế
Đây là dạng cơ cấu phản ánh tính chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất và tàisản của nền kinh tế Xét về nguồn gốc thì có 2 loại hình sở hữu là sở hữu công cộng
và sở hữu tư nhân Nhìn chung ở các nước phát triển và xu hướng ở các nước đangphát triển, khu vực kinh tế tư nhân thường chiếm tỷ trọng cao và nền kinh tế pháttriển theo con đường tư nhân hoá Ở nước ta hiện nay đang tồn tại 6 thành phầnkinh tế là: thành phần kinh tế nhà nước; thành phần kinh tế tập thể; thành phần kinh
tế cá thể, tiểu chủ thành; phần kinh tế tư bản tư nhân; thành phần kinh tế tư bản nhànước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế nóitrên không có sự phân biệt về thái độ đối xử, đều có môi trường và điều kiện pháttriển như nhau, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo Sau nhiều năm thựchiện đổi mới, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nướcngoài ở Việt Nam có xu hướng phát triển tốt, đóng góp một phần khá lớn vào kinh
tế đất nước
Trang 23- Cơ cấu khu vực thể chế
Theo dạng cơ cấu này, nền kinh tế được phân chia dựa trên cơ sở vai trò các
bộ phận cấu thành trong sản xuất kinh doanh và qua đó đánh giá được vị trí của mỗikhu vực trong vòng luân chuyển nền kinh tế cũng như mối quan hệ giữa chúngtrong quá trình thực hiện sự phát triển Các đơn vị thể chế thường trú trong nền kinh
tế được chia thành 5 khu vực: Khu vực Chính phủ bao gồm tất cả các hoạt độngđược thực hiện bằng ngân sách nhà nước, khu vực tài chính, khu vực phi tài chính,khu vực hộ gia đình và khu vực vô vị lợi phục vụ gia đình bao gồm các tổ chức hoạtđộng với mục đích hoạt động, phi lợi nhuận Mục tiêu của khu vực Chính phủ làđảm bảo các hoạt động cộng đồng, tạo điều kiện bình đẳng cho các khu vực thể chế
và thực hiện công bằng xã hội Các đơn vị thuộc khu vực phi tài chính thực hiệnchức năng sản xuất hàng hoá và dịch vụ bán trên thị trường và với mục tiêu tối đahoá lợi nhuận trên thị trường hàng hoá và dịch vụ Khu vực tài chính cũng thực hiệnmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận ở trên thị trường tài chính Các hộ gia đình hoạt độngtheo lợi nhuận mục tiêu khác với các khu vực trên, chức năng và hành vi của họ làtiêu dùng, tuy vậy họ cũng có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất dưới hìnhthức cung cấp sức lao động cho các doanh nghiệp hoặc tự sản xuất dưới dạng cácđơn vị sản xuất cá thể Các tổ chức vô vị lợi, phục vụ hộ gia đình với nguồn tàichính quyên góp tự nguyện như các tổ chức từ thiện, cứu trợ, các tổ chức giúp đỡngười tàn tật… theo đuổi mục tiêu phục vụ không vì lợi nhuận, cung cấp hàng hoá
và dịch vụ thẳng cho các hộ gia đình không lấy tiền hoặc lấy với giá không có ýnghĩa kinh tế
1.1.2.3 Sự biến đổi theo chiều hướng tích cực của xã hội
Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải làtăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc nâng cao chất lượng cuộcsống của nhân dân, xoá bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bìnhquân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dụccủa quảng đại quần chúng nhân dân, cơ hội lựa chọn việc thoả mãn các nhu cầu, sựđảm bảo về an ninh Bên cạnh, người dân phải được hưởng các thành quả của tăng
Trang 24trưởng kinh tế Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quátrình phát triển.
Như vậy phát triển kinh tế có nội dung rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nếutăng trưởng kinh tế mới chỉ đề cập tới những thay đổi về lượng của nền kinh tế thìphát triển kinh tế không những đề cập về lượng mà còn bao hàm cả những thay đổi
về chất
1.1.3 Mô hình phát triển kinh tế địa phương
1.1.3.1 Khái niệm mô hình kinh tế
Mô hình kinh tế là cách thức mô tả thực thể kinh tế đã được đơn giản hóabằng cách loại bỏ các chi tiết không quan trọng, giữ lại đặc điểm quan trọng nhất đểgiải quyết vấn đề nghiên cứu nhằm hiểu và dự đoán được mối quan hệ của các biến
số trên cơ sở dựa vào hành vi của các biến số đó, nó cung cấp cách thức giải quyếtvấn đề
Trong thực tế, mô hình kinh tế có các đặc trưng sau:
- Là hình mẫu tối ưu cho một giải pháp sản xuất
- Phải có tính đại diện cho vùng có điều kiện tương tự
- Phải ứng dụng được các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất
- Phải có tính hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường
1.1.3.2 Mô hình phát triển kinh tế địa phương của Liên Hiệp Quốc
a- Những căn cứ và quan điểm phát triển
Theo kinh nghiệm tổng hợp từ Ngân hàng Thế giới tại một số nước đangphát triển trong đó có Việt Nam Quy hoạch phát triển kinh tế địa phương phải theohướng CNH, HĐH và sản xuất hàng hóa Trên quan điểm này, cơ cấu kinh tế huyệnđược chuyển dịch nhanh và mạnh trên cơ sở hệ thống hạ tầng kĩ thuật được xâydựng trước một bước, đồng thời phải thường xuyên hoàn thiện bổ sung kịp thời đápứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và yêu cầu đô thị hoá với tốc độ nhanh vàbền vững
Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển (tự nhiên, kinh tế
-xã hội), mở rộng sản xuất, lấy hiệu quả kinh tế và chất lượng cuộc sống làm tiêu
Trang 25chuẩn phát triển sản xuất vật chất gắn với thị trường tiêu thụ Thực hiện tốt chiếnlược tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần chongười lao động.
Đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, phấn đấu đạt tốc độtăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững, từng bước hội nhập kinh tế khu vực vàquốc tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉtrọng công nghiệp và dịch vụ, trong đó chú trọng phát triển công nghiệp chế biếnnông sản
Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồn laođộng cung cấp cho các ngành thực hiện quá trình chuyển đổi, nhằm cơ cấu lại nềnkinh tế cho hợp lí hơn
Mở rộng sản xuất đi đôi với bảo vệ và giữ gìn môi trường sinh thái, ngănchặn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với anninh quốc phòng Đây còn được coi là phát triển bền vững kinh tế địa phương
Quan điểm phát triển kinh tế huyện phải phù hợp với qui hoạch của địaphương, tuân thủ các qui hoạch của tỉnh đồng thời phải cân nhắc, tính toán các yếu
tố phát triển trong bối cảnh mới cho những năm tới
b- Mục tiêu tổng quát của mô hình theo khuyến cáo
Để các địa phương có kinh tế phát triển về chiều sâu, đảm bảo xã hội côngbằng, văn minh, đảm bảo vững chắc về an ninh quốc phòng, gia tăng phát triển KT– XH trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, từng bước CNH, HĐH nôngnghiệp nông thôn Xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí của mổi quốc gia vùnglãnh thổ đưa ra
Nhanh chóng đưa địa phương thoát khỏi nền kinh tế dựa vào nông nghiệp làchủ yếu, sớm tạo nên sự phát triển cân đối, toàn diện, phát huy các thế mạnh vềnông nghiệp thủy sản, mở rộng dịch vụ du lịch và phát triển thương mại đưa kinh tếhuyện phát triển với tốc độ nhanh và bền vững
Xây dựng và phát triển một số đơn vị trực thuộc gắn với các CCN Phát triển
đô thị thông minh ứng dụng công nghệ, đảm bảo an ninh xã hội và bảo vệ môi
Trang 26trường sinh thái theo yêu cầu chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia.
c- Mục tiêu cụ thể
Cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng tăng nhanh tỉ trọng dịch vụ và côngnghiệp - xây dựng, giảm tỉ trọng nông - lâm - thủy sản để cơ cấu lại nền kinh tế, chútrọng phát triển nghề phụ
Tăng nhanh phát tốc độ phát triển kinh tế địa phương hướng đến tăng trưởngbền vững nhằm thu hút đầu tư từ bên ngoài
Thu nhập bình quân đầu người trong địa phương bình quân tăng 10% trở lên.Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng KT - XH đạt tiêu chuẩn từng quốc gia đáp ứngnhu cầu phát triển bền vững, xây dựng các đô thị mới
1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế của địa phương
Phát triển kinh tế có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tếhuyện Có thể chia chỉ tiêu thành 04 nhóm cơ bản sau:
* Nhóm 1: Các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế
a Tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân
Để phản ánh sự tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng hai chỉ tiêu tổnghợp chủ yếu là tổng sản phẩm trong nước và tổng sản phẩm quốc dân cũng như giátrị bình quân đầu người của các chỉ tiêu này
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP- Gross Domestie Product)
GDP là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng, phản ánh toàn
bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của các đơn vị thường trú trongnền kinh tế quốc dân của một Quốc gia trong một thời kỳ nhất định GDP là thước
đo kết quả hoạt động kinh tế tạo ra của cải vật chất và dịch vụ trong lãnh thổ củamột đất nước, nó bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các ngành kinh tế bao gồmnhững ngành tạo ra của cải vật chất, những ngành tạo ra các loại dịch vụ, kể cả các
cơ quan quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, các tổ chức xã hội các tổ chức phục
vụ cho xã hội và dân cư không vì mục đích kinh doanh
Vậy tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị gia tăng của toàn bộ sảnphẩm hàng hoá và dịch vụ và được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là
Trang 27một năm) trong phạm vi lãnh thổ của một nước; không phân biệt nguồn vốn và chủ
sở hữu trong nước hay nước ngoài
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP- Gross National Product) là tổng giá trị thịtrường của mọi hàng hoá và dịch vụ được tạo ra bởi những người có cùng quốc tịch,bất kể hoạt động kinh doanh được tiến hành ở trong hay ngoài biên giới và đượctính trong một thời kỳ cụ thể (thường là một năm)
Trong thực tế khi lấy tổng sản phẩm trong nước (GDP) cộng với thu nhập dolao động và đầu tư từ nước ngoài đem về trừ đi phần chi trả lợi nhuận và lợi tức chođầu tư và lao động nước ngoài để tính tổng sản phẩm quốc dân (GNP) thì cả hai yếu
tố sau đều khó xác định, đặc biệt đối với nhiều nước trình độ thống kê còn hạn chế
Vì lẽ đó chỉ tiêu GDP vẫn còn được áp dụng phổ biến ở hầu hết các nước, cũng nhưcác tổ chức quốc tế trong việc đánh giá tăng trưởng và so sánh quốc tế
Tuy nhiên, chỉ số tăng thêm của tổng sản phẩm trong nước GDP hay tổngsản phẩm quốc dân (GNP) chưa phản ánh đầy đủ ý nghĩa của tăng trưởng Bởi vìtổng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào dân số và tốc độtăng dân số hàng năm Để khắc phục nhược điểm này cần tính GDP hoặc GNP bìnhquân đầu người của các thời kỳ
Để đánh giá mức sống của một quốc gia, người ta thường sử dụng chỉ tiêuGNP bình quân đầu người Sở dĩ như vậy vì hai nguyên nhân cơ bản sau:
- GNP tính cả đến các khoản tiền ngoại tệ thu được của các kiều dân củaquốc gia đó ở nước ngoài chuyển về
- Đồng thời GNP còn trừ đi các khoản lợi nhuận và lợi tức chuyển ra ngoài
đất nước trả cho các nhà đầu tư nước ngoài
Còn để đánh giá khả năng sản xuất của một quốc gia, người ta sử dụng chỉtiêu GDP bình quân đầu người Sở dĩ như vậy vì nó là thước đo tốt nhất cho biết sốlượng hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra tính bình quân cho một người dân
Giá trị sản xuất (GO – Gross Output) là chỉ tiêu phản ánh giá trị toàn bộ sảnphẩm là kết quả hoạt động sản xuất của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Giátrị sản xuất là toàn bộ giá trị của những sản phẩm vật chất và dịch vụ do các cơ sở
Trang 28sản xuất thuộc tất cả các ngành kinh tế tạo ra trong một thời gian nhất định (quíhoặc năm) Giá trị sản xuất chỉ tính đối với sản phẩm do cơ sở sản xuất ra dùng chođơn vị khác, không tính cho sản phẩm chu chuyển nội bộ trong các công đoạn sảnxuất của cơ sở (không kể ngành Nông nghiệp) Thu do chênh lệch giá không tínhvào giá trị sản xuất, song trợ cấp sản xuất được tính vào giá trị sản xuất Mức độtính trùng chỉ tiêu giá trị sản xuất phụ thuộc vào mức độ chuyên môn hóa sản xuất
và mức độ chi tiết của phân ngành kinh tế
Chi phí trung gian (IC- Intermediate Comsumption): Chi phí trung gian làmột bộ phận cấu thành của GO, bao gồm toàn bộ chi phí về sản phẩm vật chất vàdịch vụ cho sản xuất được hạch toán vào giá thành sản phẩm, Chi phí trung gianphải là kết quả sản xuất do các ngành sản xuất ra hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Chiphí trung gian luôn được tính theo giá sử dụng, nghĩa là bao gồm cả phí vận tải vàthương mại và các loại chi phí khác do đơn vị sản xuất chi trả để đưa nguyên, nhiênliệu vào sản xuất
Giá trị tăng thêm (VA- Value Added): Giá trị tăng thêm là giá trị mới củahàng hóa và dịch vụ tạo ra từ quá trình sản xuất trong một ngành kinh tế Giá trịtăng thêm là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, được tính theocông thức:
Giá trị tăng thêm (VA) = Giá trị sản xuất (GO) – Chi phí trung gian (IC)
IC luôn được tính theo giá người mua, GO được tính theo giá cơ bản hoặcgiá người sản xuất, GO được tính theo giá nào thì VA được tính theo giá đó Theođó: VA cơ bản = GO cơ bản – IC
Giá trị tăng thêm theo giá cơ bản bao gồm tất cả các loại trợ cấp (trợ cấp sảnphẩm và trợ cấp sản xuất khác) nhưng không bao gồm tất cả các loại thuế sản phẩm
b.Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Đó là tỷ lệ phần trăm giữa phần tăng thêm GDP hoặc GNP so với GDP hoặcGNP của năm gốc so sánh Đây là thước đo hết sức quan trọng, trực tiếp đo lườngmức độ tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể tính cho quy mô củanền kinh tế hay bình quân đầu người
Trang 29* Nhóm 2: Các chỉ tiêu cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế là một nội dung của phát triển kinh tế Để đo lường cơ cấu
kinh tế, người ta sử dụng các thước đo kinh tế sau:
a Tỷ trọng ngành GDP
Đây là thước đo trực tiếp đo lường cơ cấu kinh tế, mức đo này cho biết mức
độ phát triển nền kinh tế Sự phát triển của nền kinh tế thể hiện ở chỗ: Tỷ trọng củacác ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và khai khoáng ngày càng giảmxuống, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng lên
b Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế do cơ cấu ngành kinh tế quy định
Do đó cơ cấu lao động là sự phản ánh trình độ phát triển của cơ cấu kinh tế
c Cơ cấu dân cư theo khu vực thành thị- nông thôn
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ cũng là quá trình đôthị hoá, do đó làm cho tỷ lệ dân cư sống ở thành thị ngày càng tăng Bởi vậy cơ cấudân cư theo khu vực thành thị và nông thôn là thước đo cơ cầu kinh tế
d Tỷ trọng hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu trong GDP và cơ cấu xuấtnhập khẩu
Tỷ trọng cơ cấu xuất nhập khẩu không chỉ phản ánh mức độ phát triển cácquan hệ kinh tế đối ngoại của các quốc gia, mà còn phản ánh cơ cấu các ngành kinh
tế trong nền kinh tế mở, những ngành có tiềm năng có lợi thế sẽ có điều kiện pháttriển và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế
* Nhóm 3: Các chỉ tiêu động lực của tiến bộ kinh tế
a Tỷ lệ vốn đầu tư nội địa trong tổng vốn đầu tư của nền kinh tế
Vốn là nguồn lực quan trọng để tăng trưởng phát triển kinh tế, nếu nguồnvốn trong nước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của nền kinh tế, thì có thểkết luận những tiến bộ kinh tế xuất phát tự nội lực
b Tỷ lệ lao động kỹ thuật và lao động quản lý là người bản địa trong tổnglao động kỹ thuật và lao động quản lý trong nền kinh tế
Lao động là một trong bốn nguồn lực cơ bản để tăng trưởng phát triển kinh
Trang 30tế Trong nguồn lực này lao động kỹ thuật và lao động quản lý có vai trò rất quantrọng Do đó, để đánh giá động lực của các tiến bộ kinh tế cần phải sử dụng thước
* Nhóm 4: Các chỉ tiêu chất lượng cuộc sống
a Thu nhập bình quân trên đầu người
Mức thu nhập quyết định mức độ thoả mãn các nhu cầu vật chất và các nhucầu tinh thần Do vậy, thu nhập bình quân trên đầu người là thước đo hết sức quantrọng đo lường chất lượng cuộc sống
b Các chỉ số giáo dục
Các chỉ số giáo dục bao gồm: Tỷ lệ người biết chữ, tỷ lệ người đi học trongcác độ tuổi, số năm đi học bình quân, số giáo viên trên một nghìn dân, số sinh viêntrên một nghìn dân , các chỉ số này phản ánh trình độ phát triển của giáo dục củamột quốc gia và mức độ thụ hưởng của các dịch vụ của dân cư
c Các chỉ số phát triển con người (HDI, Humande Development Index) Đây là chỉ số tổng hợp phản ánh trình độ phát triển của con người và mức độthụ hưởng các thành quả kinh tế của dân cư Chỉ số này bao gồm ba chỉ số như:Tuổi thọ trung bình, mức độ phổ cập giáo dục, thu nhập bình quân trên đầu người
Như vậy HDI không chỉ phản ánh mức sống vật chất, mà còn đo lường cảmức sống tinh thần của dân cư và do đó chỉ số này đo lường chính xác hơn chấtlượng cuộc sống của dân cư
Trên đây là thước đo chất lượng cuộc sống chủ yếu, ngoài ra đo lường chấtlượng cuộc sống, các thước đo khác có thể được sử dụng như: số lần xem phim /người / năm, tỷ trọng các gia đình được sử dụng nước sạch, có ti vi, tủ lạnh, máy
Trang 31giặt, điện thoại, xe máy, ô tô
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế địa phương
1.1.5.1 Yếu tố về điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng, là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớntới hình thành và sự phát triển kinh tế huyện Nếu ở một vị trí địa lý thuận lợi, mộtđịa phương có khả năng rất tốt để mở rộng thị trường, tiếp thu nguồn lực Ngượclại, nếu địa phương có vị trí bất lợi thì việc thu hút các nguồn lực bên ngoài, pháthuy các nguồn lực bên trong gặp rất nhiều khó khăn
Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hình thành và biến đổi cơ cấukinh tế Nơi nào có địa hình thuận lợi thì nơi đó hình thành và biến đổi cơ cấu kinh
tế thuận lợi và ngược lại Căn cứ vào vị trí và địa hình để bố trí các ngành sản suấttrọng điểm có ý nghĩa kinh tế rất lớn
Khí hậu thuỷ văn là nguồn tài nguyên liên quan và là tác nhân ảnh hưởngrất lớn đến các kinh tế ngành quốc dân Trong những năm gần đây, do các hoạtđộng tiêu cực của con người vào tự nhiên nên trong khí quyển đã diễn ra một sốquá trình làm mất tính ổn định của thời tiết khí hậu, ảnh hưởng đến sự phát triểncông nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của con người như hiệu ứng nhà kính, mưa
a xít Do vậy vấn đề đặt ra là cần bảo vệ khí quyển, chống các tác nhân phá hoạitài nguyên khí hậu
Dân số, lao động có vai trò rất quan trọng; toàn bộ lịch sử đã chỉ rõ conngười vừa là người sản xuất, vừa là người tiêu dùng Dân số sẽ cung cấp cho xã hộinguồn lao động, điều kiện tiên quyết cho tăng trưởng kinh tế Chính con người laođộng là nhân tố đem lại nguồn lực ban đầu và là nhân tố then chốt nâng cao năngsuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển công, nông nghiệp và dịch vụ, bởi lẽ kết cấu dân
cư xã hội, trình độ dân trí là cơ sở quan trọng để nâng cao năng xuất, đẩy nhanh tốc
độ phát triển kinh tế Quy mô dân số và thu nhập của họ là yếu tố ảnh hưởng lớnđến quy mô và cơ cấu nhu cầu Thực tế phát triển kinh tế xã hội ở các nước đãchứng minh dân số quá đông, đặc biệt chất lượng nguồn lao động thấp có thể gây ranhiều vấn đề xã hội Chỉ có nguồn lao động dồi dào hiểu biết về khoa học, có sức
Trang 32khoẻ và kỹ năng lao động thành thạo mới là tài nguyên quý giá.
Tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến hình thành và phát triển kinh tế Sựphân bố tài nguyên thiên nhiên có tác dụng rất quan trọng đối với sự phát triển cáckinh tế ngành Với trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại và yêu cầu của cuộc sốngcon người ngày càng sử dụng nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế xã hội Đất đai canh tác là điều kiện cơ bản, là cơ sở vật chấtcủa các hoạt động nông, lâm nghiệp; nước là tài nguyên không thể thiếu được trongcuộc sống và hoạt động sản xuất; tài nguyên khoáng sản là nguyên liệu chính củacác ngành công nghiệp Như vậy, tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt là khókhăn lớn cho quá trình tăng trưởng kinh tế, hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế.Con đường thoát khỏi tình trạng này là dựa vào tiến bộ khoa học kỹ thuật, đồng thời
sử dụng tiết kiệm tài nguyên và phát triển theo hướng kinh tế tri thức
Muốn đảm bảo tăng trưởng phát triển kinh tế lâu dài, bền vững và chấtlượng cao thì việc bảo đảm nguồn vốn là rất quan trọng, trong đó nguồn vốn tự có làchủ yếu Để đảm bảo nguồn vốn cần thiết cho nhu cầu phát triển cơ cấu kinh tế theohướng CNH - HĐH cần có lượng vốn đầu tư tiết kiệm từ dân cư; lượng vốn tích luỹđầu tư mở rộng của các doanh nghiệp; lượng vốn thu hút và lợi dụng vốn nướcngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế huyện
Qua phân tích các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triểnkinh tế cho thấy ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên đến hình thành và phát triển kinh tếmang tính tất yếu Nó vừa phụ thuộc, vừa tác động đến tự nhiên Yếu tố nào cũng
có tác dụng tích cực và tiêu cực đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế; dovậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải khai thác mặt tích cực và khắc phục, hạn chếmặt tiêu cực của các yếu tố tự nhiên
1.1.5.2 Tiến bộ khoa học, công nghệ
Tiến bộ khoa học- công nghệ xét về nội dung được phát triển theo một sốhướng chính đó là: cơ khí hoá; điện khí hoá; tự động hoá; điện tử và tin học; vật liệumới; công nghệ sinh học nó đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tần suấtphát minh mới và ứng dụng vào sản xuất ngày càng ngắn, phạm vi ứng dụng ngày
Trang 33càng mở rộng Theo kết quả nghiên cứu trong hạn ngạch tăng trưởng kinh tế củamột số nước phát triển, phần đóng góp của khoa học - công nghệ ngày một tăng.Khoa học - công nghệ không chỉ là chỗ dựa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
mà còn là việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người Không những thế, khoahọc - công nghệ đã trở thành vũ khí chủ yếu trong cạnh tranh Tăng trưởng GDP vớitốc độ cao Trong thời đại cạnh tranh quyết liệt trên thị trường quốc tế, chỉ có thểđạt được một cách vững chắc và lâu bền trên cơ sở không ngừng nâng cao năng lựckhoa học - công nghệ nội sinh
Xem xét quá trình phát triển kinh tế cho đến nay chúng ta thấy rõ mối quan
hệ nội tại giữa phát triển kinh tế với các cuộc cách mạng khoa học - công nghệ vàvai trò động lực của nó, cụ thể; khoa học - công nghệ là động lực chủ yếu thúc đẩyphân công lao động xã hội, hình thành những ngành sản xuất và mối quan hệ giữachúng; tiến bộ khoa học - công nghệ là yếu tố quyết định nâng cao hiệu quả khaithác, sử dụng tài nguyên, do đó có thể nâng cao hiệu suất tổng thể đầu vào và đầu racủa nền kinh tế làm cho tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng đầu tư, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nhanh; tiến bộ khoa học - công nghệ là yếu tố quyết định chuyển dịch
cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu; tiến bộ khoahọc - công nghệ thúc đẩy cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện; tiến bộ khoa học -công nghệ là yếu tố quan trọng tạo khả năng bảo vệ môi trường
Như vậy tiến bộ khoa học - công nghệ là yếu tố cốt lõi thúc đẩy phát triểnkinh tế, thúc đẩy hình thành những ngành mới và mối quan hệ giữa các ngành nângcao năng xuất lao động và hiệu quả sử dụng tài nguyên, thúc đẩy cơ cấu kinh tếhoàn thiện và hiện đại hoá cơ cấu ngành nghề Thực tế cho thấy nghiên cứu và triểnkhai tiến bộ khoa học - công nghệ cần phải đầu tư rất lớn tiền vốn, do vậy một mặtcần huy động nhiều nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn tự có và sử dụng nóhiệu quả Mặt khác cần chuyển biến cơ bản, toàn diện về phát triển, nâng cao trình
độ nguồn nhân lực
1.1.5.3 Phân công hợp tác lao động trong nước và quốc tế
Nếu xét riêng bản thân lao động thì người ta chia nền sản xuất xã hội thành
Trang 34những lĩnh vực lao động lớn: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Sự phân cônglao động đó được C.Mác gọi là sự phân công lao động xã hội Mỗi lĩnh vực sản xuất
xã hội lại được phân thành những phân ngành như: Nông nghiệp phân thành lâmnghiêp; ngư nghiệp; trồng trọt; chăn nuôi Công nghiệp có thể phân thành côngnghiệp nặng; công nghiệp nhẹ; công nghiệp khai khoáng; công nghiệp chế biến;công nghiệp chế tạo dịch vụ lại có thể phân thành dịch vụ vận tải; dịch vụ thươngmại; dịch vụ tín dụng; dịch vụ bưu chính viễn thông sự phân công lao động giữacác phân ngành gọi là phân công lao động đặc thù Phân công lao động là cơ sở hìnhthành và biến đổi cơ cấu lao động
Phân công lao động xuất phát từ phân chia các ngành nghề là sự chuyên mônhóa sản xuất, hình thành những ngành nghề khác nhau, thúc đẩy cơ cấu lao độngphát triển theo chiều rộng; phân công lao động xã hội là nhân tố quyết định hìnhthành cơ cấu lao động vùng; phân công lao động quốc tế là yếu tố quan trọng gópphần thúc đẩy cơ cấu lao động chuyển dịch theo chiều sâu, trong điều kiện toàn cầuhoá để rút ngắn khoảng cách lạc hậu, những nước có lợi thế lao động và tài nguyêncần lợi dụng vốn, khoa học công nghệ từ bên ngoài để hoàn thiện và nâng cấp cơcấu lao động theo chiều sâu
Toàn cầu hoá, khu vực hoá, tập đoàn hóa kinh tế là xu hướng tất yếu kháchquan, là bước phát triển mới tự nhiên trong lịch sử phát triển của nhân loại Trongđiều kiện ấy, mỗi quốc gia không kể trình độ phát triển đang trở thành một bộ phậncủa cộng đồng kinh tế khu vực và thế giới Sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế tạo chonền kinh tế mỗi nước phát triển nhanh, sức mạnh kinh tế tăng lên sẽ làm cho tínhđộc lập dân tộc sẽ mạnh lên
Trong giai đoạn hiện nay xu thế đẩy nhanh mở cửa và hội nhập về kinh tếkhu vực là chủ yếu Điều đó thể hiện sự hợp tác liên doanh và hội nhập về kinh tếchặt chẽ giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực Mở cửa hội nhập kinh tế để pháttriển càng làm xuất hiện và phát triển nhanh các hình thức hợp tác, liên doanh, liênkết Ngày nay, phạm vi liên kết kinh tế đã được mở rộng trên nhiều lĩnh vực nhưsản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, chuyển giao nhờ đó chúng ta sẽ khắc phục yếu
Trang 35thế, phát huy thế mạnh, nâng cao tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hợp tác kinh tế khu vực và thế giới là nhân tố quan trọng thúc đẩy tốc độphát triển kinh tế Nó được thể hiện trên các mặt đó là: Hợp tác liên doanh và hộinhập kinh tế quốc tế là yếu tố quan trọng thúc đẩy phân công lao động xã hội, nângcao trình độ nguồn nhân lực; là nhân tố quan trọng nâng cấp chất lượng sản phẩmcông, nông nghiệp; và là nhân tố cần thiết khắc phục cơ bản tình trạng cơ cấu kinh
tế bất hợp lý do lịch sử để lại, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế mở, hợp lý trongnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
1.1.5.4 Vai trò của nhà nước
Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế phát sinh từ yêu cầu phát triển vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế Hiệu quả của nó hoàn toàn phụ thuộc vào trình độhoạch định chính sách của chính phủ, sức mạnh kinh tế của nhà nước và tổ chức chỉđạo thực hiện chính sách của chính quyền các cấp mà khâu then chốt là cán bộ Nhànước bằng vai trò can thiệp của mình sẽ bổ sung, hoàn thiện, sửa chữa, khắc phụcnhững khuyết tật của cơ chế thị trường và khắc phục những vấn đề xã hội gay gắt
Chính sự cộng sinh của nhà nước và thị trường sẽ đảm bảo cho kinh tế pháttriển bền vững; song nhà nước cũng như thị trường cũng có những hạn chế của nó,
sự can thiệp quá sâu của nhà nước vào các quan hệ kinh tế sẽ làm cản trở hoạt độngkinh tế của các doanh nghiệp Nếu trong nền kinh tế thị trường hiện đại vai trò củanhà nước không thể thiếu được thì trong nền kinh tế chuyển đổi từ kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của nhànước càng có ý nghĩa quyết định hơn nhiều
Trong quá trình phát triển kinh tế sự thành công hay thất bại thì mức độ sửdụng vai trò của nhà nước có ý nghĩa quyết định cơ bản Vai trò kinh tế của nhànước đối với sự vận động của cơ cấu kinh tế được thể hiện ở các mặt chủ yếu sau:
Vai trò và năng lực của nhà nước đối với phát triển kinh tế thể hiện ở cácchức năng chính của nhà nước như vai trò định hướng chiến lược, hoạch định chínhsách, tạo môi trường kinh tế nó có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế Vai trò và năng lực của nhà nước còn được thể hiện ở công tác tổ chức
Trang 36kinh tế vĩ mô, đó là cách xử lý các vấn đề lạm phát, chính sách tài chính tiền tệ, tỷgiá hối đoái, tích luỹ đầu tư và các chính sách có liên quan Mục tiêu quản lý kinh tế
vĩ mô là tạo sức mạnh tổng hợp để nền kinh tế tăng trưởng ổn định, phát triển kinh
tế nhanh, ổn định và đúng hướng, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện công bằng
xã hội và bảo vệ môi trường
Nhà nước sử dụng có hiệu quả những đòn bẩy kinh tế mà nó thể hiện trong
hệ thống chính sách đối với việc thúc đẩy chuyển dich cơ cấu kinh tế như: Đòn bẩykinh tế về tài chính quốc gia, đó là công cụ quan trọng nhất của đường lối kinh tếcủa nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp được phát triển trong cácngành và lĩnh vực then chốt, trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân; các ngân hàngnhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và hệ thống tín dụng đóng vaitrò quan trọng trong điều tiết tập trung vốn vào các kinh tế ngành trọng yếu trongnông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; hệ thống chính sách kinh tế và chính sách xãhội kết hợp chặt chẽ với nhau sẽ khắc phục những hạn chế của cơ chế thị trườngnhằm đảm bảo cho các kinh tế ngành phát triển hài hoà
Vai trò của nhà nước biểu hiện trong vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cho pháttriển kinh tế Xã hội loài người đã chỉ ra "nhân tố then chốt của toàn bộ sự phát triểnkinh tế là kết quả hoạt động của trí óc con người" Nhà nước có vai trò quyết địnhtrong việc tạo ra và hội tụ các nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực Điều này thểhiện ở mục tiêu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tếbằng các chính sách, công cụ tác động đến phát triển nguồn nhân lực Bên canh đócòn có cơ chế thực hiện vai trò của nhà nước đối với nguồn nhân lực là cách thức
mà nhà nước tác động đến quá trình hình thành, phát triển nguồn nhân lực
1.2 Tổng quan thực tiễn về phát triển kinh tế địa phương ở Việt Nam những năm qua
1.2.1 Tổng quan chung
Từ khi đổi mới đến nay Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn và rấtquan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nướcđang phát triển có thu nhập trung bình và hoàn thành nhiều mục tiêu Phát triển
Trang 37Thiên niên kỷ.
Trong những năm gần đây, đặc biệt là trong giai đoạn 2010-2015 tình hìnhthế giới diễn biến nhanh và rất phức tạp Kinh tế phục hồi chậm hơn dự báo Nhiềunước tăng cường bảo hộ thương mại và sản xuất Khủng hoảng nợ công diễn ra trầmtrọng hơn ở nhiều quốc gia Các nước lớn cạnh tranh quyết liệt giành ảnh hưởngtrong khu vực Đối với nước ta, tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoáikinh tế toàn cầu làm cho mặt trái của chính sách kích cầu và những yếu kém nội tạicủa nền kinh tế bộc lộ nặng nề hơn Lạm phát tăng cao, kinh tế vĩ mô không ổnđịnh, sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Trong khi đó,thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại lớn và yêu cầu bảo đảm an sinh xã hội, tăng cườngquốc phòng, an ninh ngày càng cao
Trước diễn biến mới của tình hình, Đảng và Nhà nước ta đã kịp thời điềuchỉnh nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay như sau:
Tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; bảo đảm an sinh
xã hội, cải thiện đời sống nhân dân
Duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý gắn với đẩy mạnh thực hiện ba đột pháchiến lược gồm: Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tụcđược hoàn thiện; môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh có bướcđược cải thiện Phát triển nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ đạt được nhữngkết quả tích cực Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội đạt kết quả quan trọng;
Cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng: cơ cấu lại đầu tư,trọng tâm là đầu tư công, cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tài chính, tín dụng Cơ cấulại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Cơcấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới Cơ cấu lại công nghiệp, dịch
vụ và điều chỉnh quy hoạch phát triển vùng
Văn hóa, xã hội có bước phát triển, an sinh xã hội cơ bản được bảo đảm, đờisống nhân dân tiếp tục được cải thiện
Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu được
Trang 38tăng cường.
Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng lên; cải cách hành chính đạtnhững kết quả tích cực; công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí được chú trọngQuốc phòng, an ninh được tăng cường, chủ quyền quốc gia được giữ vững.Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được chủ động đẩy mạnh và đạt nhiềukết quả tích cực
1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển kinh tế
1.2.2.1 Mô hình và định hướng phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
* Quan điểm phát triển
Căn cứ vào mục tiêu định hướng của đất nước, căn cứ vào tình trạng và yêucầu của phát triển kinh tế - xã hội: Định hướng phát triển của tỉnh đến năm 2020 là:
- Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 được thực hiệntheo hướng phấn đấu đạt tới các mục tiêu tương đương hoặc cao hơn mục tiêu địnhhướng của đất nước
- Phát triển kinh tế - xã hội thực hiện trên quan điểm rút ngắn và gia tăng tốc
độ phát triển để đạt tới và duy trì tốc độ phát triển cao hơn các tỉnh trong vùng nhằmrút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ so với các tỉnh khá trong vùng KTTĐBắc bộ
- Phát triển kinh tế phải hướng tới một nền kinh tế mở và hội nhập kinh tếquốc tế; huy động nội lực kết hợp với yếu tố ngại lực Phải lấy khoa học và côngnghệ làm giải pháp thực hiện nhằm nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế vàtránh được những biến động do môi trường quốc tế tác động
Phát triển kinh tế phải đảm bảo tính bền vững phòng ngừa các rủi do, bảođảm an ninh quốc gia, an ninh xã hội và an toàn môi trường
* Mục tiêu
- Tỉnh Vĩnh Phúc phấn đấu về cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp vàocuối năm 2020, có cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ chiếm 93-95% (nông nghiệpcòn 07%)
- Đến 2020 các chỉ tiêu định hướng của Vĩnh Phúc phải đạt ít nhất và tươngđương với các chỉ tiêu định lượng của nền kinh tế cả nước Cụ thể là:
Trang 39+ Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh tăng từ 11.621 tỷ đồng năm 2013tăng lên 19.647 tỷ đồng vào năm 2015 và 32.344 tỷ đồng vào năm 2020 (giá ss 94).Tương đương với 22.236 tỷ đồng, 43.308 tỷ đồng và 80.712 tỷ đồng theo giá HH,ứng với các mốc trên.
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2020
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2015 2020
1 GDP giá cố định 2010 11.621 19.647 32.344
- Nông lâm ngư nghiệp 1.689 2.105 2.623
- Công nghiệp và xây dựng 7.084 11.937 17.949
2 GO giá hiện hành 80.397 160.355 306.852
- Nông lâm ngư nghiệp 4.993 7.940 12.625
- Công nghiệp và xây dựng 67.839 131.696 233.729
3 GDP giá hiện hành 22.237 43.308 80.712
- Nông lâm ngư nghiệp 3.190 4.722 6.989
- Công nghiệp và xây dựng 12.995 26.006 48.884
4 Cơ cấu GDP, % 100,0 100,0 100,0
- Nông lâm ngư nghiệp 14,2 10,9 8,7
- Công nghiệp và xây dựng 58,4 60,0 60,6
5 Lao động theo ngành nghề 760.000 814.000 845.000
- Nông lâm ngư nghiệp 420.000 367.000 300.000
- Công nghiệp và xây dựng 190.000 260.000 335.000
- Dịch vụ 150.000 187.000 210.000
6 Cơ cấu lao động 100,0% 100,0% 100,0%
- Nông lâm ngư nghiệp 55,3% 45,1% 35,5%
- Công nghiệp và xây dựng 25,0% 31,9% 39,5%
7.GDP/ người- giá HH(Tr.đ) 18 34 598.GDP/người-giá94 (Tr.đ) 9 15 249.GDP/người -giá HH USD 1.024 1.750 2.630
+ GDP bình quân đầu người đến năm 2013 đạt 9,0 triệu đồng/ người / năm,năm 2015 đạt 15 triệu đồng/ người /năm; năm 2020 đạt 24 triệu đồng/ người /nămtheo giá ss 2010 (tương đương ba mốc trên là 854 USD; 1.388 USD và 2.167 USD)hoặc 18,0 triệu đồng, 34 triệu đồng và 59 triệu đồng giá thực tế;
+ Đến năm 2020 lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng
Trang 4065-70 %; lao động nông nghiệp còn 30-35% trong cơ cấu lao động của tỉnh.
1.2.2.2 Mô hình và định hướng phát triển kinh tế huyện Bình Xuyên tỉnh VĩnhPhúc đến năm 2020
* Định hướng
Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế của tỉnh và thực trạng phát triểnkinh tế - xã hội của huyện Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện tronggiai đoạn 2010-2020 là:
1 Phát triển kinh tế - xã hội của huyện phải đặt trong mối quan hệ hữu cơvới định hướng phát triển chung cả nước, của tỉnh Vĩnh Phúc và vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ với trọng tâm là phát triển công nghiệp và du lịch - dịch vụ, kết hợpphát triển toàn diện nông lâm ngư nghiệp theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp
và nông thôn
2 Phát huy cao độ các lợi thế về địa lý chính trị và nguồn lực của huyện đểđẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp trên cơ sở xây dựng và hoạt động
có hiệu quả các khu, cụm công nghiêp, tích cực thu hút đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt
là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
3 Phát triển toàn diện nông - lâm - ngư nghiệp theo hướng hình thành nềnnông nghiệp hàng hoá đa dạng phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh tháicủa huyện Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng
tỷ trọng các loại cây, con có giá trị kinh tế cao, giảm các lĩnh vực nông nghiệptruyền thống kém hiệu quả; tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp, pháttriển các dịch vụ nông nghiệp nông thôn và chế biến nông sản; ứng dụng kỹ thuậtnông nghiệp tiên tiến và công nghệ sinh học trong sản xuất vật nuôi cây trồng đểtăng năng suất và chất lượng nông sản
4 Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và đẩy mạnh thu hút đầu tư từ bênngoài để cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông, điện nước, bệnh viện,trường học, hệ thống thuỷ nông ), đặc biệt chú trọng đến việc hoàn thành xâydựng các trục đường giao thông chính, nhất là tuyến đường giao thông nối huyệnvới các địa phương khác, nối với các danh lam thắng cảnh thiên nhiên của huyện