1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài 1 sơ cấp lý luận chính trị

13 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 23,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mâu thuẫn này ngày càng phát triển, trở nên gay gắt và trở thành mâu thuẫn chủ yếu của xã hội, chì phối các mâu thuẫn khác trong xã hội tư bản, trước hết là mâu thuẫn giữa tư bản và lao

Trang 1

Bài 1

CHỦ NGHĨA MAC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHI MINH - NEN TẢNG TƯ TƯỞNG VÀ KIM CHỈ

I Sự RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

1 Tiền đề kinh tế - chính trị

Cũng như mọi học thuyết xã hội khác, chủ nghĩa Mac - Lênin chỉ ra đời trong những hoàn cảnh kinh tế, xã hội, chính trị cụ thể, xuất phát từ những tiền

đề kinh tế, xã hội, chính trị nhất định

Tiền đề trước hết dẫn đến sự ra đòi của chủ nghĩa Mác - Lênin là sự phát triển của lực lượng sản xuất đạt trình độ nhất định, cùng với sự phát triển của quan hệ sản xuất tư ban chủ nghĩa ;

Sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội dẫn tới sự ra đời của nền sản xuất đại công nghiệp cơ khí với tính chất xã hội hóa ngày càng cao. 

Tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất mâu thuẫn với tính chất

tư nhân của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Mâu thuẫn này ngày càng phát triển, trở nên gay gắt và trở thành mâu thuẫn chủ yếu của xã hội, chì phối các mâu thuẫn khác trong xã hội tư bản, trước hết là mâu thuẫn giữa tư bản và lao động, giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản sự phát triển của chủ nghĩa tư bản gắn liền với sự

ra đời và phát triển của giai cấp công nhân, cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa

có đặc trưng cơ bản là tồn tại hai giai cấp đối lập nhau về lợi ích là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, luôn luôn đấu tranh với nhau Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản đòi hỏi bức xúc phải có sự dẫn dắt của lý luận khoa học và cách mạng là chủ nghĩa Mác

2 Tiền đề khoa học và lý luận

Chủ nghĩa Mác - Lênin là sự kế thừa và phát triển những thành tựu quan trọng nhất của tư duy nhân loại, từ tư duy triết học cho đến các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

Những thành tựu của triết học cổ điển Đức (đại bi cú là Cantơ, Hêghen, Phoiơbắc)

là cơ sở trực tiếp của triết học duy vật biện chứng

Những thành tựu khoa học tự nhiên cung cấp cơ sỏ khoa học để phát triển tư duy biện chứng, hình thành phép biện chứng duy vật

Khoa học xã hội, kinh tế chính trị cổ điển Anh (đại biểu là A đam Xmít và Đavít

Trang 2

Ricácđô), chủ nghĩa xã hội không tưởng thế kỷ XIX (đại biểu là Xanh Ximông, Phuriê ở Pháp- Ôoen ở Anh; ) khẳng định vai trò của sản xuất vật chất vai trò của quan hệ sản ỉỉuất , đặt nền móng cho các quan điểm duy vật lịch sử, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học

3 Tiền đề thực tiễn

Cuôi thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX là thòi kỳ phương thức sản xuất tư bản ỗ châu

Âu phát triển mạnh mẽ, mở đưòng cho lực lượng sản xuất phát triển, đánh dấu một bước chuyển biến từ nền sản xuất thủ công sang sản xuất đại công nghiệp, lượng của cải sản xuất ra bằng tất cả những năm trước đó cộng lại Cùng vối sự ra đời của giai cấp tư sản, giai cấp vô sản cũng được hình thành và phát triển mạnh mẽ

Phong trào công nhân cần một hệ tư tưởng soi đường Chủ nghĩa Mác ra đời đã đáp ứng được yêu cầu đó

II CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN - KẾT QUẢ KẾ THỪA

PHÁT TRIỂN TINH HOẠ TRỈ TUỆ CỦA LOÀI NGƯỜI

1 Ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác - Lênin

Chủ nghĩa Mác - Lênin gồm ba bộ phận cấu thành Triết học Mác - Lênin, bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2 Sự bảo vệ, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác của V.I Lênin

Đấu tranh bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Đấu tranh bảo vệ và phát triển các quan điểm của c Mác và Ph Ăngghen về chủ nghĩa tư bản, cách ipặng xã hội chủ nghĩa

III BẢN CHẤT KHOA HỌC, CÁCH MẠNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

1 Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - LêninV.V Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin thể hiện trên các nội dung chủ yếu sau:

- Bản chất khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin:

+ Chủ nghía Mác - Lênin là một hệ thông lý luận được tổng kết từ thực tiễn lịch sử phát triển của loài người

+ Chủ nghĩa Mác - Lênin lằ hệ thông lý luận có tính logic chặt chẽ giữa các phần, các bộ phận

+ Chủ nghĩa Mác - Lênin là sự thông nhất hữu cơ giữa thế giới quan và phương

Trang 3

pháp luận.

+ Chủ nghĩa Mác - Lênin là học thuyết toàn diện

Chủ nghĩa Mác - Lênin là một học thuyết mở, không ngừng tự đổi mới, tự phát triển trong dòng trí tuệ của nhân loại

- Bản chất cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin:

+ Sự ra đời của chủ nghĩa Mác - Lênin là một bước ngoặt, một cuộc cách mạng trong lịch sử nhận thức của nhân loại

+ Chủ nghĩa Mác - Lênin là học thuyết chỉ ra bản chất áp bức, bóc lột, bất công của

xã hội hiện thời và yêu cầu phải cải tạo, cải biến và từng bước thay thế nó bằng xã hội mới tốt đẹp hơn

+ Chủ nghĩa Mác - Lênin không chỉ là học thuyết chỉ rõ mục tiêu, con đường, bước

đi để giải phóng giai cấp công nhân và nhân dần lao động mà còn là học thuyết giải phóng loài người nói chung

2 Giá trị của chủ nghĩa Mác - Lênin

Giá trị của chủ nghĩa Mác - Lênin không chỉ thể hiện trong nhận thức mà trước hết ỏ vai trò to lớn của nó đốỉ với thực tiễn lịch sử phát triển của loài người:

- Chủ nghĩa Mác - Lênin thực hiện cuộc cách mạng sâu sắc trong triết học, kinh tế học chính trị và xã hội học

- Chủ nghĩa Mác - Lê nin là ngọn đuốc soi đường cho phong trào cộng sản và công nhân trên thế giới, tạo ảnh hưởng sâu rộng đến các phong trào cánh tả và sự tiến bộ của loài người nói chung; cho sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội hiện thực, trong đó có Việt Nam

B TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

I KHÁI NIỆM, NGUỒN Gốc VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG Hổ CHÍ MINH

1 Khái niệm về tư tưởng Hồ Chí Minh

Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mang Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

2 Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh

- Lịch sử dựng nước và giữ nước lâu đời đã hình thành nên những giá trị truyền thống hết sức đặc sắc và cao quý của dân tộc Việt Nam, trở thành tiền đề tư tưởng,

lý luận xuất phát cho việc hình thành tư tưỏng Hồ Chí Minh Đó là truyền thông yêu nước, kiên cường bất khuất; là tinh thần tương thân tương ái, lòng nhân nghĩa, ý

Trang 4

thức cố kết cộng đồng; là ý chí vươn lên vượt qua mọi khó khăn thử thách; là trí thông minh, tài sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc

- Hồ Chí Minh đã tiếp thu, chắt lọc những gì tinh túy nhất trong tư tưởng triết học, văn hóa, tôn giáo ở phương Đông và phương Tây

- Chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng

Hồ Chí Minh

- Với khả năng tư duy độc lập, tự chủ và sáng tạo, Hồ Chí Minh không tiếp thu một cách thụ động, máy móc, mà vận dụng những nguyên lý cách mạng của thời đại vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của Việt Nam

3 Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh

Từ thuở thiếu thời, Hồ Chí Minh đã tận mắt chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị áp bức, bóc lột đến cùng cực của đồng bào mình Với sự nhạy cảm đặc biệt về chính trị, Hồ Chí Minh đã sớm nhận ra hạn chế của những người đi trước Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc sang phương Tây tìm đưòng cứu nước

Luận cương của v.l Lênin đã giải đáp cho Nguyễn Ái Quốc con đường giành độc lập cho dân tộc và tự dọ cho đồng bào, đáp ứng những tình cảm, suy nghĩ, hoài bão được ấp ủ bấy lâu nay ở Người

Vào cuối những năm 20 đầu nhũng năm 30 của thế kỷ XX, trên cơ sở xác định chính xác con đưòng cần phải đi của cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã kiên trì bảo vệ quan điểm của mình về vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, về cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa và cách mạng vô sản Thời gian từ năm 1931-1940 là thời kỳ Hồ Chí Minh trải qua nhiều khó khăn, thử thách, nhưng Người đã kiên định, vững vàng và tư tưởng của Người đã được chứng minh là hoàn toàn đúng đắn

Ngày 28-1-1941, sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc trở về Tổ quốc Từ khi Người về nước, tư tưởng đó được hiện thực hóa, tạo nên cao trào giải phóng dân tộc 1941-1945

Sau khi giành được chính quyền, Hồ Chí Minh đã chèo lái con thuyền cách mạng Việt Nam vượt qua thác ghềnh hiểm trở đi tới bến bờ thắng lợi

Xuất phát từ thực tiễn, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, tư tưởng

Hồ Chí Minh về nhiều vấn đề đã tiếp tục được bổ sung và phát triển, hợp thành một

hệ thống những quan điểm lý luận về cách mạng Việt Nam

II GIÁ TRỊ CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1 Tư tưởng Hồ Chí Minh phản ánh khát vọng và cổ vũ cuộc đấu trạnh vì những mục tiêu cao cả của thời đại

Trang 5

a) Tư tưỏng Hồ Chí Minh phản ánh khát vọng của thời đại.

b) Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài ngưòi

c) Tư tưởng Hồ Chí Minh cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả

2 Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển của dân tộc Việt Nam

- Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam

Cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưỏng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động cách mạng của Đảng, giúp Đảng ta vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn; là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn quân, toàn dân

ta tiến lên; chỉ đạo thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ đối với mỗi thời kỳ cách mạng

- Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh mãi mãi sống với chúng ta, vì đã thấm sâu vào quần chúng nhân dân, được kiểm nghiệm qua thực tiễn cách mạng, ngày càng tỏa sáng, chiếm lĩnh trái tim, khối óc của hàng triệu, hàng triệu con ngưòi, là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam

Bài 4

XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI VÀ Sự VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI

I XÃ HỘI LOÀI NGƯÒI

1 Sự hình thành và đặc điểm của xã hội loài người

Tự nhiên, theo nghĩa rộng, là toàn bộ thế.giớị vật chất tồn tại khách quan Với nghĩa này thì con ngưòi và xã hội loài ngưòi là một bộ phận, hơn nữa, là bộ phận đặc thù của tự nhiên Con ngưòi có nguồn gốc từ tự nhiên, là con đẻ của tự nhiên,

là sản phẩm và là sản phẩm cao nhất của quá trình tiến hóa của thế giới vật chất, còn bộ óc ngưòi là sản phẩm cao nhất của vật chất

Về bản chất xã hội của con ngưòi, con ngưòi là tổng hòa những quan hệ xã hội Mang trong mình bản tínlị tự nhiên và bản chất xã hội cho nên con người là hiện tĩiân của sự thông nhất giữa xã hội và tự nhiên Bằng quá trình lao động sản xuất

xã hội - một phương thức trao đổi chất đặc thù giữa xã hội và tự nhiên, con người trở thành khâu gắn bó tự nhiên và xã hội Chính con ngưòi đã hợp nhất tự nhiên và

xã hội thành một môi trường duy nhất, trong đó con ngưòi sông, vận động và thể hiện mình

Trang 6

Xã hội là hình thái vận động cao nhất của vật chất Hình thái vận động này lấy mối quan hệ của con người và sự tác động lẫn nhau giữa người với ngưòi làm nền tảng

“Xã hội không phải gồm các cá nhân, mà xã hội biểu hiện tổng số những mối liên

hệ và những quan hệ của các cá nhân đối với nhau”

2 Quy luật xã hội

Với tư cách vừa là bộ phận đặc thù của tự nhiên, vừa là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa ngưòi và người, để tồn tại và phát triển, xã hội vừa phải tuân theo những quy luật của tự nhiên, vừa phải tuân theo những quy luật chỉ'vốn có đôi vói

xã hội Cũng như các quy luật tự nhiên, các quy luật xã hội có các đặc điểm:

- Tính khách quan của quy luật xã hội thể hiện ỏ chỗ, tuy quy luật xã hội được biểu hiện thông qua hoạt động của con ngưòi nhưng nó không phụ thuộc vào

ý thức, ý chí của bất kỳ một cá nhân, hay một lực lượng xã hội nào

- Tính tất yếu và tính phổ biến cũng là những đặc trưng rất quan trọng của quy luật xã hội Những mối quan hệ của con ngưòi trong xã hội được hình thành một cách tất yếu và phổ biến, nhằm để thỏa mãn nhu cậu sông của con người, nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội

- Tồn tại và tác động trong những điều kiện nhất định Khi những điều kiện tồn tại tất yếu của quy luật xã hội bị xóa bỏ, thì quy luật cũng không còn tồn tại Ngoài những đặc trưng của quy luật nói chung, quy luật xã hội còn những đặc điểm riêng:

- Quy luật xã hội tác động thông qua ý thức của con người, do đó, phụ thuộc rất lổn vào nhận thức của con người về nó

- Lợi ích là một yếu tổ’ quan trọng trong cơ chế hoạt động của quy luật xã hội

- Phương pháp nhận thức quy luật xã hội rất khác so với phương pháp nhận thức các quy luật tự nhiên

Quy luật xã hội và quy luật tự nhiên gắn bó chặt chẽ với nhau trong hoạt động của con ngưòi Để đạt được sự phát triển lâu bền của xã hội, một mặt, con ngưòi phải tôn trọng và tuân theo những quy luật xã hội; mặt khác, cũng phải tuân theo những quy luật của tự nhiên, có như vậy mới bảo, đạm được những cơ sỏ tự nhiên cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

II CÁC LĨNH Vực VÀ TỔ CHỨC cơ BẨN CỬA XÃ HỘI

I

1 Sản xuất vật chẩt và phương thức sản xuất '

Sản xuất là hoạt động đặc trưng riêng có của con ngưòi và của xã hội loài người

Trang 7

Đó là quá trình hoạt động có mục đích và không ngừng sáng tạo của con người.

Sự sản xuất xã hội bao gồm sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình này không tách biệt với nhau, trong đó sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động của đời sông xã hội

Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo

ra của cải xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển - nhu cầu phong phú

và vô tận của con ngưòi

Phương thức sản xuất biểu thị cách thức cồn ngưòi thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch' sử nhất định của xã hội loài ngưòi

Phương thức sản xuất, cách thức mà con ngưòi ta tiến hành sản xuất chính là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng

Lực lượng sản xuất bao gồm ngưòi lao động với kỹ năng lao động của họ và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội), bao gồm: 1) Các quan hệ sở hữu đốỉ với tư liệu sản xuất; 2) Các quan hệ trong tổ chức và quản lý san xuất; 3) Các quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động

Sự tác động lẫn nhau giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ mang tính chất biện chứng Quan hệ này biểu hiện thành quy luật cơ bản nhâ't của sự vận động của đời sống xã hội - quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Sự phù hợp của quan hệ sản xuấ"t với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển” tất yếu của lực lượng sản xuất Nghĩa là trạng thái mà ở đó các yếu tô" cấu thành quan hệ sản xuâ't “tạo địa bàn đầy đủ” cho lực lượng sản xuất phát triển '

Trạng thái mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuâ't sẽ xuất hiện thay thế cho trạng thái phù hợp, khi tới một giai đoạn nào đó, lực lượng sản xuất phát triển chuyển sang một trình độ mới với tính chất xã hội hóa ố mức cao hơn Lúc đó tình trạng phù hợp sẽ bị phá vỡ Mâu thuẫn sẽ ngày càng gay gắt và đến một lúc nào đó quan hệ sản xuất “trở thành xiềng xích của lực lượng sản xuất” Lực lượng sản xuất có vai trò quyết định đôì vói qúạn hệ sản xuất, song quan hệ sản xuất bao giờ cũng thể hiện tính độc lập tương đốỉ với lực lượng sản xuất Quan

Trang 8

hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất, quy định mục đích xã hội củá sản xuất, tác động đến khuynh hướng phát triển của công nghệ, từ đó hình thành một

hệ thống những yếu tô'hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm sự phát tĩịiển của Ịực lượng sản xuất, ;: •

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp vổi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại

2 Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Toàn bộ những quan hệ sản xuất xã hội, mà trước hết và chủ yếu là những quan hệ sản xuất thống trị, tức những quan hệ sản xuất đặc trưng cho mỗi phương thức sản xuất và tất cả những quan hệ sản xuất khác tồn tại hiện thực trong mỗi phương thức sản xuất “hợp thành” cơ sở kinh tế của xã hội

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của môt xã hôi trong sư vân đông hiên thưc của chúng hơp

í

thành cơ sở kinh tế của xã hội đó

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật cùng với những thiết chế xã hội tương ứng của chúng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội là cái được hình thành, được xây dựng trên nền tảng của những cơ sở hạ tầng nhất định, hợp thành kiến trúc thượng tầng xã hội

Cơ sở hạ tầng chỉ sản sinh kiến trúc thượng tầng tương ứng, quy định tính chất kiến trúc thượng tầng Đồng thời, nếu cơ sỏ hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng cũng sẽ diễn ra Quá trình đó thực hiện không chỉ trong giai đoạn chuyển tiếp có tính chất cách mạng - xã hội này sang xã hội khác, mà còn được thực hiện ngay trong bản thân mỗi hình thái xã hội

Tuy cơ sở hạ tầng có vai trò quyết đinh đối với kiển trúc thượng tầng, song cũng cần chú ý tính độc lập từơng đốĩ và sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng Toàn bộ kiến trúc thượng tầng cũng như các yếu tô" và các lĩnh vực của nó có tính độc lập tương đối Sự phụ thuộc của chúng vào cơ sở hạ tầng thường không trực tiếp và không giản đơn, kiến trúc thượng tầng không phải

là sản phẩm thụ động của cơ sở hạ tầng, mà chúng có khả năng tác động trở lại rất mạnh mẽ đối với cơ sở kinh tế của xã hội Bản thân các yếu tô", các bộ phận của kiến trúc thượng tầng có sự tác động qua lại lẫn nhau

3 Giai cấp, nhà nước và cách mạng xã hội

Giai cấp là “những tập đoàn to 1ÓĨ1 gồm những ngưòi khác nhau về địa vị của họ

Trang 9

trong một hệ thông sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thưòng thưòng thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), đổi vổi những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ đựợc hưởng Giai cấp là những tặp đoàn ngưòi, mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lạo động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định”

Mỗi kiểu xã hội có kết cấu xã hội - giai cấp của nó Mỗi kết cấu xã hội - giai cấp của một xã hội nhất định gồm hai giai cấp cơ bản đổi lập nhau

Hai giai cấp cơ bản của mỗi chế độ kinh tế - xã hội là sản phẩm đích thực của chế

độ kinh tế - xã hội đó, đồng thòi là những giai cấp quyết định sự tồn tại, sự phát triển của hệ thông sản xuất trong xã hội đó Giai cấp thống trị là giai cấp tiều biểu cho bản chất của chế độ kinh tế - xã hội đang tồn tại Ngoài hai giai cấp cơ bản, mỗi kết cấu xã hội - giai cấp còn bao gồm một số giai cấp không cơ bản và tầng lớp trung gian Trong những tập đoàn xã hội này có tập đoàn là tàn dư của phương thức sản xuất cũ (như nô lệ trong buổi đầu của xã hội phong kiến, địa chủ và nông

nô trong buổi đầu của xã hội tư bản, có tập đoàn là mầm mông của phương thức sản xuất tương lai (như giai cấp tư sản và giai cấp công nhân công trưòng thủ công tỉ-ong giai đoạn cuối của xã hội phong kiến) Ngoài ra, bất cứ xã hội có giai cấp nào cũng có một sô" tầng lớp trung gian là sản phẩm của chính phương thức sản xuất đang thông trị, là kết quả của quá trình phân hóa xã hội không ngừng diễn ra trong xã hội

Công cụ chủ yếu của giai cấp thông trị để bảo vệ đặc quyền đặc lợi của họ là quyền lực nhà nưóc Lợi ích cơ bản của giai cấp bị trị đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp thông trị Đây là đôi kháng về quyền lợi giữa những giai cấp áp bức bóc lột và những giai cấp, tầng lớp bị áp bức, bị bóc lột; đốĩ kháng là nguyên nhân của đấu tranh giai cấp

Các cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, vào các giai cấp tham gia đấu tranh và giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển quan trọng của xã hội có giai cấp Chỉ qua đấu tranh cho tự do, không cam chịu sô" phận nô lệ, các giai cấp

bị áp bức mói gột rửa được tinh thần nô lệ và những tập quán xấu do chế độ người

áp bức người sản sinh ra

Đấu tranh giai cấp không chỉ là đòn bẩy của lịch sử trong thòi kỳ cách mạng mà

Trang 10

còn là động lực phát triển các mặt của đời sông xã hội trong thòi kỳ phát triển bình thưòng trong xã hội có giai cấp Ngay khi quan hệ sản xuất còn phù hợp với lực lượng sản xuất, đấu tranh giai cấp vẫn có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển mọi mặt

Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

Bất kỳ nhà nước nào cũng có ba đặc trưng cơ bản sau đây:

- Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định

- Nhà nước có một hệ thông các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội

- Hình thành hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy nhà nước

Do những nguyên nhân gì và bằng cách nàọ mà một kiểu nhà nước này được thay thế bằng một kiểu nhà I^ưốc khác? Đó là do cách mạng xã hội :

Theo nghĩa rộng, cách mạng xã hội là sự biến đổỉ có tính bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đòi sông xã hội, là phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên một hình thái kinh tế - xã hội cao hơn

Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội là việc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thòi, thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn

Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất lỗi thời đã trở thành lực cản đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất nói riêng, của xã hội nói chung

Cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp; vấn đề chính quyền nhà nước trở thành vấn đề cồ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội

Tiến hóa xã hội cũng là hình thức phát triển của xã hội Nhưng, khác với cách mạng xã hội, nó là quá trình phát triển diễn ra một cách tuần tự, dần dần vói những biến đổi cục bộ của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

Tiến hóa xã hội và cách mạng xã hội là những phương thức khác nhau nhưng có liên hệ mật thiết với nhau trong quá trình phát triển xã hội Sự phát triển xã hội bao giờ cũng là sự thông nhất giữa tiến hóa xã hội và cách mạng xã hội

Giông như cách mạng xã hội, cải cách xã hội cũng tạo nên sự thay đổỉ về chất nhất định trong đòi sông xã hội, nhưng có sự khác nhau về nguyên tắc ở chỗ, cải cách

xã hội chỉ tạo nên những biếri đổi riếng lẻ, bộ phận trong khuôn khổ chế độ xã hội đang tồn tại

Cũng cần phân biệt cách mạng xã hội với đảo chính Đảo chính là thủ đoạn giành quyền lực nhà nước bởi một cá nhân hoặc một nhóm ngưòi nhằm xác lập một chê

Ngày đăng: 29/05/2017, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w