1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn chỉnh NGUYỄN THỊ MẠNH TIẾN 25 10 2017

106 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những công trình khoa học của các nhà khoa học giáo dục trên, đã địnhhướng cho các hướng nghiên cứu dưới góc độ của khoa học quản lý giáo dục vềquản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở cá

Trang 1

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 01 14

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN: PGS TS ĐỖ DUY MÔN

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

Bồi dưỡng thường xuyên BDTX

Giáo dục và đào tạo GD& ĐT

MỤC LỤC

Trang 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

13

1.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo

chuẩn nghề nghiệp

23

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo

viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở quận Tân Phú, Thànhphố Hồ Chí Minh

31

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

36

2.1 Khái quát tình hình giáo dục mầm non và số, chất lượng đội

ngũ giáo viên mầm non quận Tân Phú, Thành phố Hồ ChíMinh

36

2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi

dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, Thànhphố Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

37

Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN

LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

63

3.1 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các

trường mầm non quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theochuẩn nghề nghiệp

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và nhà nước ta đã xác định Giáo dục và Đào tạo là động lực của sựphát triển của đất nước Do đó việc quan tâm và đầu tư cho giáo dục là quốcsách hàng đầu Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị tríquan trọng, là khâu đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhâncách cho trẻ và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào lớp 1 Nghị quyếtHội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/

TW) có nội dung: “Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát

triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện củatừng địa phương và cơ sở giáo dục”

Trong bối cảnh hiện nay để phát triển giáo dục cần được đổi mới về: Mụctiêu, nội dung và phương thức đào tạo, đổi mới công tác quản lý thực hiện bachuẩn: Chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa Việc chuẩn hóa giáo dụcđược tiến hành theo hướng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, chuẩn chất lượng,chuẩn kiến thức – Kỹ năng, chuẩn cơ sở vật chất

Trong các trường mầm non, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết địnhchất lượng giáo dục mầm non, vì họ là người trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ, làlực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Vì vậy đểđáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, người giáo viên cần phải luôn luôn rèn luyệnđạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao khả năng

sư phạm Đ iều đó chứng tỏ rằng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáoviên trong trường mầm non là hết sức cần thiết mà người cán bộ quản lý phải cótrách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non Hơnnữa loại hình giáo dục mầm non là loại hình giáo dục tự nguyện không bắtbuộc Vì vậy, để thu hút trẻ tới trường mầm non, phải để trẻ đi học có chấtlượng, phát triển về mặt trí tuệ, thể lực hơn hẳn các em khác không được đihọc, đội ngũ giáo viên mầm non cần không ngừng được nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ

3

Trang 6

Quận Tân Phú là một quận mới của thành phố Hồ Chí Minh, được thànhlập và chính thức hoạt động kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2003 theo Nghị định số130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ Quận Tân Phú nằm về phíatây của thành phố Hồ Chí Minh Phía Đông giáp quận Tân Bình, phía Tây giápquận Bình Tân, phía Nam giáp các quận 6 và quận 11, phía Bắc giáp quận 12.Quận Tân Phú đang có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, cùng với sự phát triểnkinh tế, giáo dục cũng đang được các cấp lãnh đạo và nhân dân quận coi như làmột nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu Cùng với các trường học trên địa bàn cáctrường mầm non công lập và tư thục đã được đầu tư về cơ sở vật chất, t rangthiết bị cũng như con người Đội ngũ lãnh đạo nhà trường luôn tận tụy, năngđộng và sáng tạo trong quản lý điều hành đơn vị Trong công tác quản lý, pháttriển đội ngũ giáo viên nhà trường luôn chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghềnghiệp Tuy nhiên đội ngũ giáo viên của các trường mầm non chưa đồng bộ,một số giáo viên chưa đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định, cá biệt còn cógiáo viên còn chậm trong việc tích cực bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyênmôn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục mầm non

Về mặt lý luận trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu vềvấn đề này Song nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý hoạt động bồi dưỡngđội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở quận Tân Phú, thành phố

Hồ Chí Minh thì chưa có công trình nào

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp" làm đề tài nghiên cứu

Trang 7

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Xuất phát từ đòi hỏi nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực giáodục, trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trình, đề tài khoa họcnghiên cứu về nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở các cấp họctheo chuẩn nghề nghiệp

Tác giả Phạm Minh Hạc nghiên cứu vấn đề:“Giáo dục thế giới đi vào thế

kỷ XXI” đã cho rằng, thực tiễn của sự phát triển chung của nhân loại, cũng như

từng quốc gia đang đặt ra phải xác định được chuẩn nghề nghiệp cho nhà giáo,

từ đó động viên, khuyến khích nhà giáo, đồng thời giúp các nhà quản lý thựchiện các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo nhằm nâng cao chất lượng giáodục - đào tạo Về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở nhà trường các cấpcũng có khá nhiều công trình nghiên cứu theo hai hướng chính là nghiên cứu cơbản và nghiên cứu ứng dụng vào một cấp học, địa phương cụ thể; điều đó có thểnhận thấy trong một số công trình tiêu biểu sau:

Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo trong công

trình “Quản lý giáo dục”, đã đi sâu bàn về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo

viên trong nhà trường Các tác giả cho rằng mục tiêu của bồi dưỡng đội ngũgiáo viên là phải theo chuẩn nghề nghiệp quy định; muốn vậy từng trường phảilàm tốt khâu tuyển chọn, sắp xếp, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, kỹ năng sưphạm, kiểm tra, đánh giá thực lực đội ngũ và sự phấn đấu, rèn luyện của từnggiáo viên

Những công trình khoa học của các nhà khoa học giáo dục trên, đã địnhhướng cho các hướng nghiên cứu dưới góc độ của khoa học quản lý giáo dục vềquản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các cấp học nói chung, giáo viên cáctrường mầm non nói riêng theo chuẩn nghề nghiệp Cụ thể như: Trong nhữngnăm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu

về vấn đề quản lý giáo viên như: “Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫugiáo các tỉnh Duyên hải miền Trung” Tác giả Nguyễn Huy Thông (1999), “Một

số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GVMN trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnhBắc Ninh” Tác giả Vũ Đức Đạm (2005), “Quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng

Trang 8

cao năng lực sư phạm cho GVMN thành phố Thái Nguyên”; Tác giả Lưu ThịKim Phượng (2009), “Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyênmôn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh”; Tácgiả Nguyễn Hữu Lê Duyên (2011) Các công trình nghiên cứu trên đã tiếp cậnnghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi dưỡng, quy hoạch, quản lý, phát triển độingũ giáo viên, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựngđồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện,hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang hoạt động đểtừng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếunhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển giáo dục

Nghiên cứu ứng dụng về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên được đềcập tới trong nhiều luận văn thạc sĩ, trong đó nổi lên một số tác giả như: Trần

Hùng Lượng (2009) nghiên cứu đề tài: “Những giải pháp bồi dưỡng giáo viên

trong các trường dạy nghề”; Tác giả Trần Duy Nam, nghiên cứu công trình:

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho ĐNGV các trườngtrung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh”, đã đề cập đến việc bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ như là một tất yếu khách quan, là chìa khóa để nâng caochất lượng hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau

Phạm Thị Mai (2013) nghiên cứu đề tài:"Một số biện pháp bồi dưỡng đội

ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng trường mầm non" ; Lê Thị

Diệu Thủy nghiên cứu về "Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên các

trường mầm non thành phố Đà Nẵng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp"

Các công trình khoa học trên nghiên cứu về nhà giáo và bồi dưỡng độingũ nhà giáo dưới góc độ của khoa học QLGD; kết quả nghiên cứu đều khẳngđịnh vai trò, vị trí quan trọng của đội ngũ giáo viên đối với việc nâng cao chấtlượng giáo dục ở các cấp học, bậc học khác nhau Để giải quyết vấn đề lý luận

và thực tiễn hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tuỳ theo đối tượng, phạm vinghiên cứu các công trình khoa học trên đây đều đề xuất các giải pháp, biệnpháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ bồi dưỡng đội ngũgiáo viên phù hợp với tình hình, nhiệm vụ từng nhà trường và đáp ứng yêu cầu

Trang 9

của chuẩn nghề nghiêp.

Tác giả Trần Thị Hoàng Vy trong luận văn thạc sĩ: “Biện pháp quản lýhoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài cônglập quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng”, đã nêu được tính cấp thiết của việccần phải học tập, bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao trình độ chuyên môn đốivới đội ngũ GVMN đáp ứng với yêu cầu đổi mới của Ngành Qua đó, tác giảcũng đã chỉ ra những bất cập và đề xuất những biện pháp trong công tác quản lýhoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài cônglập ở quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Tác giả Phạm Thị Thanh Thủy trong luận văn thạc sĩ QLGD: “Quản lýhoạt động đào tạo GVMN ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng”, đã đề cậpđến những vấn đề: GVMN; hoạt động đào tạo GVMN và quản lý hoạt động đàotạo GVMN Trên cơ sở của thực tiễn và lý luận đã nghiên cứu về đào tạoGVMN ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng, tác giả đã đề xuất 7 giải phápquản lý hoạt động đào tạo ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

Trong luận văn thạc sĩ QLGD: “Phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩnnghề nghiệp ở thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng” tác giả Nông Thị Thu Trang

đã luận giải về chuẩn nghề nghiệp GVMN, và nội dung phát triển đội ngũ giáoviên theo chuẩn nghề nghiệp Trên cơ sở phân tích các đặc điểm kinh tế xã hội,giáo dục tỉnh Cao Bằng và thực trạng phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghềnghiệp ở thành phố Cao Bằng tác giả đề xuất 6 biện pháp phát triển đội ngũGVMN thành phố Cao Bằng theo chuẩn nghề nghiệp

Luận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm choGVMN huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” của tác giả Phan Thị Hán Huệ

đã luận giải những vấn đề về GVMN, năng lực sư phạm của GVMN và bồidưỡng năng lực sư phạm cho GVMN Tác giả đã phân tích đánh giá thực trạngquản lý năng lực sư phạm cho GVMN ở huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa VũngTàu Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích, tác giả đề xuất 5 biện phápquản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho GVMN huyện Châu Đứctỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Các giải pháp này đề cập đến phát huy vai trò lãnh đạo

Trang 10

của cấp ủy chính quyền địa phương; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cóhiệu quả hoạt động bồi dưỡng; phát huy tính tích cực của GVMN trong tự bồidưỡng và thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng.

Trong luận văn thạc sĩ: “Biện pháp quản lý quy trình đánh giá giáo viênmầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp ở huyện Thanh Miện, Tỉnh Hải Dương”,tác giả Đặng Văn Giao đã đề cập tới mục tiêu của việc đánh giá giáo viên mầmnon theo chuẩn nghề nghiệp và thực trạng hiện nay của giáo dục mầm nonhuyện Thanh Miện về quy trình đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghềnghiệp Qua đó tác giả đã đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản

lý quy trình đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện ThanhMiện, Tỉnh Hải Dương…

Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Quản lý hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú theo chuẩnnghề nghiệp” Tiếp thu, kế thừa những thành tựu, kết quả nghiên cứu của cáccông trình khoa học trình bày trên, đề tài luận văn của tác giả sẽ đưa ra thựctrạng hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non quận TânPhú; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp có tính cấp thiết, tính khả thi phù hợpvới đặc điểm tình hình của quận trong hoạt động quản lý bồi dưỡng GVMNnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non quận TânPhú theo chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viênmầm non theo chuẩn nghề nghiệp; đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minhtheo chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở cáctrường mầm non

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Luận giải một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt

động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 11

- Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt độngbồi dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, thành phố Hồ ChíMinh theo chuẩn nghề nghiệp.

- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường

mầm non quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, Thành phố

Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận TânPhú, Thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hoạt động bồi dưỡng và quản lýhoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, Thành phố

Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

Thời gian khảo sát đánh giá thực trạng từ năm 2012 đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Bồi dưỡng đội ngũ GVMN là công việc thường xuyên, chất lượng, hiệuquả của hoạt động bồi dưỡng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, để nâng cao chấtlượng hoạt động bồi dưỡng GVMN đòi hỏi phải quản lý tốt hoạt động này Nếucác chủ thể quản lý tiến hành đồng bộ các biện pháp như: Nâng cao nhận thứccủa các chủ thể quản lý về bồi dưỡng GVMN theo CNN; xây dựng kế hoạch và

tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chặt chẽ, khoa học; chỉ đạo đổi mới nộidung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng; phát huy vai trò của đội ngũ giáo viêntrong tự bồi dưỡng; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thì sẽquản lý tốt hoạt động bồi dưỡng GVMN theo CNN, góp phần nâng cao chấtlượng nuôi dạy trẻ mầm non

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Trang 12

Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng quân sự Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam tronglĩnh vực GD-ĐT, các văn bản luật, pháp luật về quản lý giáo viên, bồi dưỡnggiáo viên, về giáo dục mầm non Đồng thời tác giả còn vận dụng phương phápluận nghiên cứu của chuyên ngành QLGD để tiếp cận đối tượng và thực hiện cácnhiệm vụ của đề tài.

* Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng các nhómphương pháp sau:

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát, hệ thốnghóa các tài liệu lý luận, chuyên khảo các bài báo khoa học về quản lý và các tàiliệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, trên cơ sở đó tiến hành xây dựng khung lýluận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát

Quan sát các biểu hiện về thái độ và hành động của giáo viên mầm nontham gia các lớp bồi dưỡng, ghi nhận tính tích cực và trách nhiệm của họ tronghọc tập, qua đó có thêm thông tin đánh giá chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáoviên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Phương pháp điều tra

Xây dựng và sử dụng các bảng hỏi dành cho các đối tượng để điều tra tìmhiểu thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non ở quận Tân Phú, thành phố

Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

Xin ý kiến của CBQL và giáo viên về tính cần thiết, tính khả thi của các biện phápquản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non ở quận Tân Phú, thành phố HồChí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng được nghiên cứu để có thêmthông tin bổ sung, kiểm tra và làm rõ những số liệu đã thu thập được thông qua

Trang 13

phương pháp điều tra; đồng thời những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiêncứu có thêm cơ sở định tính, là căn cứ để khẳng định tính trung thực, độ tin cậycủa kết quả nghiên cứu.

*Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục

Nghiên cứu kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non ở quận TânPhú, thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp, từ đó phân tích làm rõhiệu quả quản lý hoạt động này ở các cơ sở giáo dục mầm non được nghiên cứu

*Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Qua hoạt động viết sáng kiến kinh nghiệm quản lý hoạt động bồi dưỡng giáoviên mầm non ở quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp,các báo cáo trao đổi kinh nghiệm của giáo viên mầm non tham gia các lớp bồi dưỡng,

đề xuất các biện pháp cho phù hợp

*Các phương pháp hỗ trợ khác:

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo

Phòng GD&ĐT, hiệu trưởng trường mầm non, giáo viên lâu năm, các nhà quản

lý chuyên viên Phòng GD&ĐT để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính kháchquan cho các kết quả nghiên cứu

Phương pháp khảo nghiệm

Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính cầnthiết, khả thi của các biện pháp đó

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để

xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng hoạt động bồidưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp và quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên mầm non ở quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩnnghề nghiệp Tùy theo tính chất mức độ, nội dung điều tra mà cchungs tôi sử dụngcách tính kết quả có nội dung chúng tôi tính tỷ lệ %, những cũng có nội dung chúngtôi quy ra điểm để tính hệ số Do đó, trong phần thực trạng các số liệu sử lý sẽ có haicách một là theo %, hai là theo điểm số

7 Ý nghĩa của đề tài

Xây dựng các khái niệm cơ bản, xác định nội dung quản lý hoạt động bồidưỡng GVMN theo CNN

Trang 14

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt độngbồi dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minhtheo chuẩn nghề nghiệp; đề xuất các biện pháp chủ yếu nhằm quản lý hoạt độngbồi dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minhtheo chuẩn nghề nghiệp Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo đểvận dụng vào công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trường mầm non.

8 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm: Mở đầu, 3 chương (7 tiết), kết luận, kiến nghị, danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO

VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Giáo viên mầm non

Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiến

hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chươngtrình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấmđiểm thi cho học sinh để đánh giá chất lượng từng học trò

Giáo viên mầm non:

Luật giáo dục 2005 định nghĩa GVMN là: "Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở

GDMN, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên."

Điều 34 Điều lệ nhà trường mầm non, định nghĩa GVMN là: "Giáo viêntrong các cơ sở GDMN là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻtrong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập." [19]

* Vai trò của giáo viên mầm non:

Có thể nói rằng người giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên đặt nềnmóng cho việc đào tạo nhân cách con người cho xã hội tương lai Nhân cáchcon người trong xã hội tương lai như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào nền móngnày

Trong trường mầm non, người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổchức các hoạt động nuôi dưỡng - chăm sóc – giáo dục trẻ Người giáo viênkhông chỉ là người thầy mà họ còn là người mẹ, người bạn lớn tuổi đáng tincậy và gần gũi nhất đối với trẻ

* Nhiệm vụ của giáo viên mầm non:

Trong chương IV, điều 30 - Điều lệ trường Mầm non có ghi rõ nhiệm

vụ của người giáo viên mầm non như sau:

Thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo

Trang 16

dục trẻ em theo lứa tuổi; thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành nộiquy của nhà trường Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng của trẻ em.

Gương mẫu, yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ

Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học cho cácbậc cha mẹ

Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Thực hiện các quy định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệutrưởng và của các cấp quản lý giáo dục Thực hiện các quy định khác của phápluật [2]

1.1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

* Khái niệm chuẩn:

Theo định nghĩa trong từ điển Bách khoa thư giáo dục quốc tế, chuẩn

(Standard) là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái để đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội.

Theo Từ điển tiếng Việt, chuẩn được hiểu theo 3 ý sau:

Là cái được chọn làm mốc để rọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng;

Là vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường;

Là cái được xem là đúng với qui định, với thói quen xã hội

Theo Oxford American, Dictionary, Standard có nghĩa là chuẩn, tiêuchuẩn dùng để đo, trắc nghiệm đồ vật, xác định chất lượng công việc, xác địnhchuẩn ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết), mức độ thành thạo trong chuyên môn

* Chuẩn trong giáo dục:

Theo phân tích nêu trên, có thể nói rằng, chuẩn trong giáo dục là các tiêuchuẩn gắn với các yếu tố cấu thành hoạt động giáo dục như chuẩn nhà trường,chuẩn giáo viên, chuẩn kiến thức, kỹ năng… Các chuẩn được biểu hiện bằngcác tiêu chí và chỉ số đo Gần đây nói nhiều đến chuẩn chất lượng trong hoạtđộng giáo dục được xây dựng và được dùng làm công cụ để thực hiện

Trang 17

quá trình quản lý giáo dục theo định hướng quản lý chất lượng.

* Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non:

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non là: Hệ thống các yêu cầu cơ

bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non.

Nội dung cơ bản của Chuẩn nghề nghiệp:

Chuẩn nghề nghiệp GVMN được ban hành theo quyết định số 02/2008/QĐ- BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Chuẩnnghề nghiệp GVMN là văn bản quy định những yêu cầu cơ bản về phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm đối với ngườiGVMN nhằm đáp ứng được mục tiêu giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá,hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Chuẩn nghề nghiệp GVMN gồm 3 lĩnhvực, 15 yêu cầu, 60 tiêu chí [30]

Mục đích ban hành chuẩn nghề nghiệp GVMN:

Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non

Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở

đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chếđánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hànhkèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũgiáo viên mầm non

* Nội dung, yêu cầu chuẩn nghề nghiệp GVMN:

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu

chí sau: Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương

Trang 18

chính sách của Nhà nước; yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khókhăn hoàn thành nhiệm vụ; giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ,người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương; tham gia các hoạtđộng xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế,văn hoá, cộng đồng.

Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chí

sau: Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước; thực hiện các quy định của địa phương; giáo dục trẻ thực hiện các quyđịnh ở trường, lớp, nơi công cộng; vận động gia đình và mọi người xung quanhchấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định củađịa phương

Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động Gồm các tiêu chí sau: Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà

trường; tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhàtrường; thực hiện các nhiệm vụ được phân công; chấp hành kỷ luật lao động,chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phâncông

Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;

có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp Bao gồm các tiêu chí sau: Sống

trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người dân tínnhiệm và trẻ yêu quý; tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sứckhoẻ; không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ;không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm

Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ Bao gồm các tiêu chí sau: Trung thực trong báo

cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đượcphân công; đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác vớiđồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; có thái độ đúng mực

Trang 19

và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em; chăm sóc, giáo dục trẻbằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo.

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức:

Kiến thức cơ bản về GDMN Bao gồm các tiêu chí sau: Hiểu biết cơ bản

về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; có kiến thức về GDMN baogồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; hiểu biết mục tiêu, nội dungchương trình GDMN; có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ

Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm các tiêu

chí sau: Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thườnggặp ở trẻ; có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹnăng tự phục vụ cho trẻ; hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dụcdinh dưỡng cho trẻ; có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòngbệnh và xử lý ban đầu

Kiến thức cơ sở chuyên ngành Bao gồm các tiêu chí sau: Kiến thức về

phát triển thể chất; kiến thức về hoạt động vui chơi; kiến thức về tạo hình, âmnhạc và văn học; có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và pháttriển ngôn ngữ

Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm các

tiêu chí sau: Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ; có kiếnthức về phương pháp phát triển tình cảm - xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; có kiếnthức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ; có kiến thức về phươngpháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến GDMN Bao gồm các tiêu chí sau: Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội

và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác; có kiến thức về giáo dục bảo vệmôi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; về sửdụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục;

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm:

Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau: Lập kế

hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm

Trang 20

sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách; lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻtheo tháng, tuần; lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, pháthuy tính tích cực của trẻ; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiệnmục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ.

Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Bao

gồm các tiêu chí sau: Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và antoàn cho trẻ; biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; biếthướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ; biết phòng tránh và xử tríban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tíchcực, sáng tạo của trẻ; biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiệncủa nhóm, lớp; biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi

tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; biếtquan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp

Kỹ năng quản lý lớp học Bao gồm các tiêu chí sau: Đảm bảo an toàn cho

trẻ; xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạtđộng chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cánhân, nhóm, lớp; sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợpvới mục đích chăm sóc, giáo dục

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng.

Bao gồm các tiêu chí sau: Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gầngũi, tình cảm; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình,cởi mở, thẳng thắn; gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha

mẹ trẻ; giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ

1.1.3 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

* Bồi dưỡng:

Bồi dưỡng là quá trình liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức,

kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng lực hoặc phẩm chất nói chung trên cơ sở củanhững kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo trước đó

Trang 21

Trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non, bồi dưỡng nhằm cậpnhật, trang bị thêm, trang bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực thi nhiệm

vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non; giúp cho người giáo viên ngàycàng hoàn thành nhiệm vụ có chất lượng, hiệu quả hơn

Theo Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân vănQuốc gia, 2005: “Đào tạo: Làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêuchuẩn nhất định”; “Bồi dưỡng: Làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng thêm”

Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 củaChính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức, tại Điều 5 giải thích: “Đào tạo làquá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quyđịnh của từng cấp học, bậc học” và “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật,nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc” [27]

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một khâu của công tác nhân sự,

có điểm khác biệt so với loại hình đào tạo khác

Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là giáo viên mầm non, là những người đanghoạt động trong các nhà trường mầm non, phần lớn có kinh nghiệm thực tiễn, cónghề nghiệp ổn định

Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng là trang bị cho giáo viên mầm non nhữngkiến thức, kỹ năng và thái độ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non để làmtốt nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non

*Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Từ các quan niệm trên, có thể hiểu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm

non theo chuẩn nghề nghiệp, là hệ thống những tác động có mục đích, có tổ chức chặt chẽ của chủ thể bồi dưỡng đến giáo viên mầm non tham gia bồi dưỡng, nhằm giúp họ chiếm lĩnh hệ thống kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng và các giá trị theo chuẩn nghề nghiệp quy định, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu bồi dưỡng đã xác định.

Từ khái niệm trên có thể hiểu: Đây là quá trình biến đổi và cập nhật hóakiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ, đào tạo thêmhoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề cho giáo viên mầm

Trang 22

non Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho giáo học có cơ hội để củng cố

và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp

vụ sẵn có để thực thi công việc có hiệu quả hơn

Theo quan điểm giáo dục thì hoạt động bồi dưỡng là một quá trình thốngnhất Hoạt động bồi dưỡng là hoạt động dạy và học mang tính đặc thù riêng biệt.Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục góp phần làm cho độingũ đủ sức đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn nghề nghiệp, trong phạm vi đềtài này là “chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”

Như vậy, mục tiêu hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn

nghề nghiệp: Là thông qua bồi dưỡng giúp giáo viên chiếm lĩnh các nội dungbồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồidưỡng để đạt tới mục tiêu mong muốn

Chủ thể và khách thể của hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn

nghề nghiệp, là cán bộ Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường mầm non vàgiáo viên trực tiếp giảng dạy ở các lớp bồi dưỡng trong chương trình quy định Giáoviên mầm non vừa là chủ thể vừa là khách thể của hoạt động bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng: Bao gồm toàn bộ hệ thống kiến thức, kỹ năng nghiệp

vụ theo chuẩn quy định của giáo viên mầm non

Phương pháp, hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng tập trung tại các lớp trong

dịp hè do Phòng GD&ĐT tổ chức; Bồi dưỡng tại trường do Ban giám hiệu tổchức cho giáo viên; có lên lớp, thảo luận, thực hành - thực tập, tự học, ôn tập,

kiểm tra, đánh giá kết quả…

1.1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp:

* Quản lý:

Quản lý là một hoạt động thiết yếu được hình thành để tổ chức, phối hợp

và điều hành các hoạt động của các cá nhân khác nhau trong một nhóm nhỏ hay

là tổ chức rộng lớn nhằm đạt mục đích nhất định Quản lý là một hoạt động phổbiến và cần thiết diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi

Trang 23

người Nếu không có quản lý thì sẽ dẫn đến tình trạng tự phát, tuỳ tiện, hỗn loạntrong các tổ chức và hoạt động trở nên kém hiệu quả.

Theo từ điển tiếng Việt “Quản lý” là tổ chức điều khiển, hoạt động củamột đơn vị, cơ quan

C.Mác đã coi đó là một hoạt động tự nhiên, tất yếu của mọi tổ chức, tập thể

trong xã hội: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành

trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến quản lý để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”

Quản lý là hoạt động cần thiết, tất yếu của mọi cơ cấu, loại hình nhóm hay

tổ chức lớn nhỏ và là một trong ba yếu tố cơ bản (Lao động, tri thức, quản lý)duy trì và thúc đẩy sự phát triển xã hội Quản lý là sự kết hợp và vận dụng trithức và lao động để phát triển sản xuất xã hội Nếu kết hợp tốt thì sẽ thúc đẩy xãhội phát triển, còn ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội sẽ bị phát triển chậmlại hoặc trở nên rối ren Sự kết hợp đó trước hết được thể hiện ở cơ chế; chế độchính sách; biện pháp quản lý và ở các khía cạnh tâm lý - xã hội khác

Xã hội phát triển thì trình độ tổ chức, điều hành hay trình độ quản lý nóichung cũng được nâng cao và phát triển theo

Quản lý là một Khoa học đồng thời là một Nghệ thuật và nhiều nhà khoahọc đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau:

Quản lý là những tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của

Trang 24

hình thành tổ chức, bố trí nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện công việctiếp đến là chỉ đạo triển khai công việc và thường xuyên kiểm tra đánh giá cácbước, các khâu trong quá trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh tiến độcủa kế hoạch, điều chỉnh nhân sự và các nguồn lực khác khi cần thiết Khi côngviệc kết thúc cần đánh giá kết quả tổng thể để rút kinh nghiệm trong quản lý

Tóm lại, do tính đa dạng và tính phức tạp của đối tượng quản lý và tuỳtheo từng giai đoạn lịch sử xã hội cụ thể mà khái niệm quản lý được định nghĩamột cách khác nhau như vậy Tuy nhiên trong các định nghĩa trên đều có điểmchung cơ bản về quản lý đó là:

Hoạt động có định hướng, có mục đích, để thực hiện các chức năng quản

Mục đích quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN theo CNN, là xây dựng

môi trường và những điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồidưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GVMN đạt CNN

Chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN là Ban giám hiệu nhà

trường, tổ trưởng tổ bộ môn, chuyên viên phụ trách GDMN, các cán bộ quản lýthuộc Sở GD&ĐT Thành phố, Phòng giáo dục Quận

Đối tượng quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN là các hoạt động của các

chủ thể bồi dưỡng từ mục tiêu, kế hoạch, tổ chức thực hiện, nội dung, phươngpháp, hình thức, kiểm tra đánh giá và chính hoạt động của đối tượng được bồidưỡng

Trang 25

Nội dung quản lý bao gồm toàn bộ các hoạt động bồi dưỡng giáo viên

mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, từ khâu xác định mục tiêu, kế hoạch đến tổchức triển khai và kiểm tra, giám sát…sẽ trình bày riêng

Phương pháp quản lý, là toàn bộ những cách thức, biện pháp tác động, điều

khiển của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng hệ thống công cụ, nhằmđạt đến mục tiêu quản lý, bao gồm nhiều phương pháp như: Phương pháp hànhchính - pháp chế, phương pháp tâm lý-giáo dục và phương pháp kích thích (kinhtế)…

1.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.2.1 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

* Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng:

Việc lập kế hoạch là rất quan trọng trong công tác quản lý nói chung vàquản lí hoạt động bồi dưỡng nói riêng Bởi, lập kế hoạch giúp nhà quản lý cókhả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi; cho phép nhà quản lý tập trungvào thực hiện các mục tiêu; cho phép lựa chọn những phương án tối ưu, tiếtkiệm nguồn lực mà tạo hiệu quả cho tổ chức; định hướng thực hiện công việcvới những bước đi cụ thể; dễ dàng trong việc kiểm tra đánh giá

Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng cần đảm bảo các tiêu chí sau:

Vạch ra mục tiêu cần đạt được của hoạt động bồi dưỡng trong khoảngthời gian nhất định

Xác định các bước đi (cách thức, quy trình thực hiện) để đạt mục tiêu Xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt tới mục tiêu

Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp cần đảmbảo các yêu cầu cụ thể sau:

Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng: Được dựa trên phân tích nhu cầulao động của nhà trường, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết choviệc thực hiện các công việc theo chuẩn nghề nghiệp và phân tích trình độ, kiếnthức, kỹ năng hiện có của người giáo viên mầm non

Trang 26

Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng: Là xác định những kết quả cần đạtđược sau khi đào tạo, bồi dưỡng Mục tiêu của một chương trình bồi dưỡng phảigắn với mục tiêu của khóa học, của đối tượng bồi dưỡng và thường phải trả lờiđược 4 câu hỏi: Học kiến thức gì? Học để trở thành người như thế nào? Học đểlàm việc với người khác như thế nào? Học để áp dụng kiến thức vào thực tiễnnhư thế nào? Hay nói cách khác đó là mục tiêu về kiến thức; mục tiêu về kỹnăng và thái độ nghề nghiệp; mục tiêu về kỹ năng và thái độ xã hội; và mục tiêu

về năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu bồidưỡng sẽ tiến hành xác định các khối kiến thức: Kiến thức chung, kiến thức cơbản, kiến thức cơ sở và kiến thức cần thiết phải trang bị cho người học

Lựa chọn đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng và người quản lý

Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng và lựa chọn phương pháp đàotạo, bồi dưỡng

Lựa chọn hình thức bồi dưỡng, từ đó lựa chọn báo cáo viên

Dự trù kinh phí và các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết chohoạt động bồi dưỡng

* Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng:

Chức năng tổ chức hoạt động gồm có: Tổ chức bộ máy và tổ chức côngviệc Cụ thể như sau:

Tổ chức bộ máy: Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu vàcác nhiệm vụ phải đảm nhận Hiệu trưởng phân quyền phó hiệu trưởng chuyênmôn và các tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch bồidưỡng chung của nhà trường và kế hoạch bồi dưỡng của từng tổ chuyên môn,từng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công phân nhiệm rõràng để mọi người thực hiện mục tiêu cá nhân và hướng vào mục tiêu chungtrong hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệpcủa nhà trường

1.2.2 Tổ chức thực hiện chương trình, nội dung bồi dưỡng

Trang 27

Tổ chức thực hiện nội dung bồi dưỡng là khâu trung tâm của quản lý hoạtđộng bồi dưỡng Tổ chức thực hiện tốt nội dung bồi dưỡng sẽ góp phần tíchcực thực hiện mục tiêu bồi dưỡng, là cơ sở cho quản lý người dạy, quản lýngười học, phương pháp, hình thức bồi dưỡng và trang thiết bị phục vụ cho quátrình bồi dưỡng.

Trên cơ sở mục tiêu bồi dưỡng và kế hoạch bồi dưỡng, đội ngũ chuyêngia thiết kế các chuyên đề bồi dưỡng tương ứng với các khối kiến thức và mụctiêu cụ thể

Tổ chức thực hiện nội dung: Đây là việc phân bổ chương trình bồi dưỡng,

bố trí giảng dạy các chuyên đề, theo thời gian hay nói cách khác tổ chức thựchiện chương trình bồi dưỡng theo thời gian và địa điểm thích hợp Chương trình,

kế hoạch bồi dưỡng phải công khai đến từng báo cáo viên và giáo viên mầm nontham gia bồi dưỡng vào đầu đợt bồi dưỡng và được thực hiện nhất quán trongtoàn bộ thời gian bồi dưỡng

Điều hành nội dung: Đây là bước rất quan trọng đảm bảo cho việc triểnkhai thực hiện chương trình một cách trôi chảy, đúng quy trình, đúng tiến độ và

có chất lượng cao Để nội dung được vận hành tốt trước hết phải có sự phâncông, phân cấp hợp lý về chức năng nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ của các

cá nhân, đơn vị tổ chức bồi dưỡng

Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh nội dung: Đây là công việc cần thiết đảmbảo chương trình được vận hành một cách trôi chảy theo đúng kế hoạch, lịchtrình đã đề ra đồng thời để chương trình luôn được cập nhật, đổi mới phù hợpvới nhu cầu của nhà trường, của thực tiễn nghề nghiệp mầm non và của học sinh

và cha mẹ học sinh

Nội dung chương trình bồi dưỡng đối với giáo viên mầm non theo chuẩnnghề nghiệp bao gồm:

Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

Trong quá trình bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ, phẩm chất đạođức của người thầy phải được coi trọng Trong bất cứ hoàn cảnh nào người thầycũng phải xứng đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo Người hiệu

Trang 28

trưởng khi xây dựng phong cách người thầy phải chú ý tới hai mặt Đó là thái độđối với công việc và cách ứng xử trước những vấn đề, tình huống trong quan hệvới cấp trên, với đồng nghiệp, với học sinh hoặc tình huống của thế thái nhântình Người thầy muốn làm tốt công tác giáo dục phải có tác phong mẫu mực,tôn trọng và công bằng trong đối xử với học sinh, phải xây dựng uy tín trướchọc sinh, nhân dân và xã hội Dù trong hoàn cảnh nào cũng không được làmhoen ố danh dự người thầy Phải xây dựng thói quen làm việc có kỷ cương, nềnếp, lương tâm, trách nhiệm Thông qua bồi dưỡng tư tưởng chính trị cho thầy

cô giáo thêm tự hào, gắn bó với nghề, trường để tạo động lực phát triển nhàtrường

Bồi dưỡng lòng nhân ái sư phạm đội ngũ giáo viên là nội dung quan trọngtrong công tác bồi dưỡng chất lượng giáo viên Lòng nhân ái - tình yêu thươngcon người là cái gốc của đạo lý làm người Với giáo viên thì tình yêu thương ấy

là cốt lõi, là cội nguồn sâu xa của lý tưởng nhân văn, là đặc trưng của giáo dục.Tình thương yêu học sinh là điểm xuất phát của mọi sự sáng tạo sư phạm và làmcho giáo viên có trách nhiệm cao với công việc Tình yêu thương học sinh thểhiện trong các hoạt động dạy học và giáo dục, đó cũng là điểm xuất phát củatình yêu nghề nghiệp Ý thức, thái độ và tình yêu nghề nghiệp thể hiện ở việckhông ngừng nâng cao phẩm chất đạo đức để trở thành tấm gương sáng, gâyniềm tin đạo đức trước học sinh và nhân dân Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã đặt yêu cầu về đạo đức của người thầy lên hàng đầu "Dĩ nhân như giáo, dĩngôn như giáo" Phải làm cho mọi giáo viên thấm nhuần khẩu hiệu "Tất cả vìhọc sinh thân yêu"

Bồi dưỡng các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức:

Đây là một yêu cầu cơ bản, quan trọng trong công tác bồi dưỡng giáoviên Tri thức khoa học sâu rộng là nền tảng của năng lực sư phạm Người giáoviên phải có tri thức khoa học sâu rộng, vững chắc để từ đó phát triển năng lực

sư phạm

Trang 29

Bồi dưỡng các kỹ năng sư phạm: Kỹ năng sư phạm là tiêu chí quan trọng

nhất đánh giá năng lực của người giáo viên mầm non trong quá trình chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

1.2.3 Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên mầm non

Xu thế chung của thời đại và kinh nghiệm công tác đào tạo, bồi dưỡngnhững năm qua ở Việt Nam đã khẳng định bồi dưỡng nâng cao trình độ giáoviên phải lấy tự học làm chủ yếu Điều này cho thấy bất kể người giáo viên nàocũng đều có khả năng tự học nếu như hiểu thấu đáo nhiệm vụ và nội dung bồidưỡng, có đầy đủ điều kiện tối thiểu để học tập, nghiên cứu và thực hành

Tự học là hình thức rất thú vị để khích lệ sự học tập độc lập và học suốtđời Đối với giáo viên, những người đã được đào tạo sư phạm, có trình độ họcvấn nhất định thì hình thức học mà do tự mình điều khiển thường sâu sắc hơn

và lâu dài hơn là hình thức học tập do người khác điều khiển Tuy nhiên để việc

tự học của cá nhân có hiệu quả, nhà quản lí cần chú ý các yêu cầu sau:

Tổ chức cho mỗi giáo viên lựa chọn một chủ đề mà họ muốn được họcmột cách độc lập

Khuyến khích từng giáo viên lập kế hoạch học tập một cách kỹ lưỡnggồm các nội dung:

Các mục tiêu học tập cần phải đạt

Các kiến thức và kỹ năng cần nắm vững

Các hoạt động học tập sẽ thực hiện

Cách đánh giá kết quả đạt được

Thời gian hoàn thành…

Đặc biệt, giáo viên mầm non có thể sử dụng phương pháp tự bồi dưỡngthông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Qua đài phát thanh; qua vôtuyến truyền hình; qua phim ảnh, băng hình, đĩa CD, VCD; qua báo chí;internet…

Nên có sự giám sát, hỗ trợ của đồng nghiệp trong quá trình giáo viên tựhọc

Trang 30

Cán bộ quản lý nên hỗ trợ (tài liệu, thời gian, kinh phí…), kiểm tra, đánhgiá và động viên, khen thưởng kịp thời.

1.2.4 Quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng

* Quản lý đổi mới phương pháp bồi dưỡng:

Phương pháp bồi dưỡng là cách thức thực hiện để tiến hành các nội dungbồi dưỡng Phương pháp bồi dưỡng cũng có quan hệ chặt chẽ với mục tiêu bồidưỡng và chương trình bồi dưỡng, trong đó mục tiêu và chương trình bồidưỡng quyết định phương pháp bồi dưỡng Việc lựa chọn phương pháp bồidưỡng phải phù hợp chương trình bồi dưỡng và phải góp phần tốt nhất cho việcthực hiện mục tiêu bồi dưỡng

Có thể hiểu phương pháp bồi dưỡng là một hệ thống gồm một hay nhiềuquy tắc có tác dụng hướng dẫn một loại hành động cụ thể nào đó để đạt đượcmột mục đích đã định Nói đến phương pháp là phải nói tới một phương thứchành động cụ thể tương ứng với cách thức đạt tới mục đích (hay mục tiêu) củahành động đó

Quản lý phương pháp bồi dưỡng bao gồm: Xác định phương pháp bồidưỡng phù hợp với nội dung và mục tiêu bồi dưỡng; tổ chức triển khai phươngthức bồi dưỡng được lựa chọn; kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện; điều chỉnh,đổi mới thông qua việc phối hợp, kết hợp và tích hợp các phương pháp để thựchiện tốt nhất mục tiêu bồi dưỡng

Một số phương pháp bồi dưỡng có thể sử dụng như:

* Quản lý hình thức bồi dưỡng:

Trang 31

Bồi dưỡng tại trường:

Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng tại trường mang lại hiệu quả cao phùhợp với điều kiện và hoàn cảnh của đa số giáo viên Tổ trưởng chuyên môn,giáo viên dạy giỏi các cấp là những cốt cán trong công tác bồi dưỡng Họ vừa làngười gương mẫu đi đầu trong việc bồi dưỡng, vừa có trách nhiệm giúp đỡnhững thành viên trong tổ Cải tiến nội dung và hình thức sinh hoạt tổ chuyênmôn cũng mang lại hiệu quả bồi dưỡng tốt

Tổ chức hội giảng (như hội giảng chào mừng theo chủ điểm, hội thi chọngiáo viên giỏi cấp trường) tổ chức các cuộc thi nghiệp vụ sư phạm để khích lệgiáo viên có tình yêu nghề nghiệp và say sưa bồi dưỡng tay nghề

Tổ chức học tập, hội thảo theo chuyên đề: Có thể mời chuyên gia, chuyênviên Sở để cung cấp những kiến thức cập nhật và giải quyết những băn khoăn,thắc mắc của giáo viên trong thực hiện các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, tổchức các hoạt động giáo dục khó Hoặc nhà trường tự tổ chức, giao cho tổtrưởng chuyên môn, những người có năng lực cao chuẩn bị nội dung theo chủ đềhội thảo Khi đã thống nhất thì phải quyết tâm biến nó thành hiện thực sâu rộng

Cần dành nhiều thời gian cho sinh hoạt chuyên môn và ưu tiên cho việcbồi dưỡng nâng cao tay nghề Các công việc hành chính có thể thông báo trênbảng, không biến buổi sinh hoạt chuyên môn thành buổi thông báo hành chính

sự vụ

Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu và ứng dụng khoa học Khuyến khíchđộng viên phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học Cần tổchức nghiệm thu sáng kiến kinh nghiệm một cách nghiêm túc, có sự đánh giákhách quan và những sáng kiến kinh nghiệm cần được áp dụng phổ biến chogiáo viên toàn trường

Tổ chức các lớp học ngoại ngữ và tin học cho giáo viên

Bồi dưỡng ngắn hạn: Cử giáo viên tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên

môn nghiệp vụ ngắn hạn do Phòng, Sở tổ chức theo chuyên đề Sau khi tham dựphải tổ chức phổ biến, áp dụng

Học các lớp tập trung:

Trang 32

Vận động và cử giáo viên tham gia dự thi các lớp đào tạo nâng cao trình

độ (trên chuẩn) Nhất là những giáo viên trẻ, giáo viên có năng lực, có thành tíchcao

Học theo cụm trường:

Tổ chức học chuyên đề cùng với các trường trong quận/huyện, cụm cómời các chuyên viên hoặc những đồng chí có năng lực, uy tín, được tham dự cácchuyên đề báo cáo Cũng có thể liên kết với vài trường trong vùng gần nhau tự

tổ chức chuyên đề để trao đổi kinh nghiệm

Bồi dưỡng qua tự học, tự rèn:

Xây dựng nội dụng này thành một phong trào thi đua Giáo viên đăng kývấn đề tự học theo định kỳ Sau đó viết thu hoạch trình bày để giáo viên toàntrường hoặc tổ thảo luận, đánh giá, góp ý Đối với giáo viên phải xây dựng thành

ý thức thường xuyên

1.2.5 Quản lý khâu kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng

Kiểm tra đánh giá là chức năng xuyên suốt quá trình quản lý và có vai tròrất quan trọng Kiểm tra là một hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vicủa cá nhân hay tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định của nhà quản lý.Ngoài ra, còn có thể hiểu kiểm tra là quan sát, đo đạc và đối chiếu các kết quảđạt được so với mục tiêu quản lý và quyết định quản lý Như vậy, kiểm tra đánhgiá hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là thu thậpthông tin ngược để kiểm soát hoạt động bồi dưỡng nhằm điều chỉnh kịp thời cácsai sót, lệch lạc để hoạt động bồi dưỡng đạt được các mục tiêu đã đề ra

Hoạt động kiểm tra có vai trò quan trọng, như: Nâng cao trách nhiệm củangười thực hiện quyết định ; phát hiện lệch lạc, sai sót để điều chỉnh kịp thời;phát hiện gương tốt, những kinh nghiệm tốt ; phát hiện những khả năng, tiềm lựccủa cá nhân, tổ chức chưa được khai thác, tận dụng ; tạo động lực thúc đẩy quátrình hoạt động;…

Đánh giá chương trình bồi dưỡng: Có thể được đánh giá theo các tiêu chínhư: mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng có đạt được không? những điểm mạnh, điểm

Trang 33

yếu của chương trình Tính hiệu quả kinh tế của chương trình đào tạo, bồi dưỡngthông qua đánh giá chi phí và kết quả của chương trình.

Kiểm tra, đánh giá kết quả của chương trình bồi dưỡng bao gồm: Kết quảnhận thức, sự thỏa mãn của người học đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡngkhả năng vận dụng những kiến thức và kỹ năng lĩnh hội được từ chương trình,

sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực…

Cán bộ quản lý nhà trường có thể thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quảhoạt động bồi dưỡng của giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp sau bồidưỡng bằng các phương thức sau:

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của giáo viên sau mỗi đợt bồi dưỡng(bài thu hoạch, bài kiểm tra, sản phẩm của giáo viên….)

Kiểm tra, đánh giá thông qua hồ sơ chuyên môn, giáo án, kế hoạch giáodục cá nhân của mỗi giáo viên

Kiểm tra, đánh giá thông qua dự giờ, thăm lớp

Kiểm tra, đánh giá thông qua quan sát hành vi, ứng xử của học sinh

Kiểm tra, đánh giá thông qua đánh giá phản hồi của đồng nghiệp, tổtrưởng chuyên môn và thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh,…

Hiệu trưởng có thể tiến hành kiểm tra đánh giá thường xuyên hoặc định kì,báo trước hoặc đột xuất Trong đó, hiệu trưởng cần thu thông tin phản hồi từnhiều nguồn khác nhau, từ đó thực hiện sự điều chỉnh phù hợp và kịp thời cáchoạt động bồi dưỡng nói riêng và các hoạt động của giáo viên trong nhà trườngnói chung

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

ở các trường mầm non quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

1.3.1 Chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước về giáo dục mầm non

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg quyđịnh một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015, baogồm chính sách đối với trẻ em, giáo viên và cơ sở giáo dục

Trang 34

Với những chủ trương, chính sách về hoạt động giáo dục như trên, muốnthắng lợi thì nhân tố con người là cực kỳ quan trọng, trong đó đội ngũ giáoviên và CBQL giáo dục “phải tiến hành việc bồi dưỡng một cách nghiêmchỉnh, thực hiện các kế hoạch bồi dưỡng với ý thức chấp hành pháp lệnh củaNhà nước Cả người có trách nhiệm bồi dưỡng cho người khác và người đượcbồi dưỡng đều phải phát huy cao độ ý thức làm chủ, thấy hết trách nhiệm củamình đối với tương lai của ngành để làm tốt hoạt động này”.

1.3.2 Môi trường giáo dục của quận Tân Phú

Chất lượng chăm sóc giáo dục mầm non quận Tân Phú ngày càng đượcnâng cao, rút ngắn dần khoảng cách giữa công lập và ngoài công lập Nhiềutrường ngoài công lập hiện đại có chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tốt, thu hútđông học sinh Nhiều cơ sở được cải tạo, sửa chữa đảm bảo môi trường thôngthoáng, sạch sẽ, đẹp và an toàn Các trường được mua sắm bổ sung các trangthiết bị hiện đại, thuận tiện cho việc sử dụng, giảm tải cường độ lao động chođội ngũ

1.3.3 Yêu cầu xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non

Trong giai đoạn hiện nay, xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non theochuẩn hóa cần lưu ý các năng lực sau:

Năng lực sư phạm: Là khả năng của người giáo viên có thể thựchiện những hoạt động sư phạm Giáo viên có năng lực sư phạm là người đãtích lũy được vốn tri thức, hiểu biết và kỹ năng nhất định để làm tốt hoạtđộng giảng dạy và giáo dục trẻ

Mối quan hệ giữa năng lực và kỹ năng: Năng lực và kỹ năng có mối

quan hệ chặt chẽ, năng lực sư phạm là thuộc tính là đặc điểm của nhân cách,còn kỹ năng sư phạm là những thao tác riêng của hoạt động sư phạmtrong các dạng hoạt động cụ thể

Năng lực giảng dạy là một thành tố cấu thành năng lực sư phạm, nógiúp cho giáo viên thực hiện hoạt động giảng dạy có hiệu quả và có chấtlượng Năng lực này bao gồm số kỹ năng tương ứng như; kỹ năng lựa chọnnội dung dạy học phù hợp với mục tiêu và đối tượng dạy học, các tri thức

Trang 35

và kỹ thuật triển khai phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thuộc mônhọc; kỹ năng soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cũng như hoạt động độclập của trẻ; kỹ năng kèm cặp và giúp đỡ học sinh cá biệt; kỹ năng sử dụngthành thạo các phương tiện dạy học; kỹ năng phân tích, đánh giá, rút kinhnghiệm các hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹxảo của học sinh nắm được thông qua các hoạt động dạy học- giáo dục.

Năng lực giáo viên là yếu tố rất quan trọng trong quá trình nâng caochất lượng giáo dục ở một cơ sở giáo dục Đối với hoạt động bồi dưỡng giáoviên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp gắn với các năng lực cần bồi dưỡng nhưnăng lực nhận thức, năng lực vận dụng kiến thức, năng lực thực hiện các kỹnăng Mỗi giáo viên phát triển các tố chất kỹ năng khác nhau và mức độ thểhiện các kỹ năng cũng khác nhau do đó người quản lý phải biết phát huy và bồidưỡng cho đội ngũ giáo viên bộc lộ hết năng lực sẵn có và phát huy nhữngnăng lực tiềm ẩn trong mỗi giáo viên thông qua các hoạt động bồi dưỡng củangười quản lý

1.3.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên mầm non

Trong công tác bồi dưỡng giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý phải nắmchắc chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mà Bộ Giáo dục đã quy định để chỉ đạocông tác bồi dưỡng chuẩn hóa Suy nghĩ để có được những quyết định phù hợpvới quy định của nhà nước và của ngành Đội ngũ cán bộ quản lý phải tìm cáchnâng cao trình độ nhận thức của giáo viên về đường lối, chính sách của Đảng

và nhà nước, tạo điều kiện cho họ nâng cao năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêucầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên Bên cạnh đó, phải làm tốt công tác xã hội hoágiáo dục, làm cho phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan đếnnhà trường hiểu biết về những đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đốivới giáo dục mầm non, hiểu về tình hình thực tế của trường

1.3.5 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên mầm non

Đội ngũ giáo viên mầm non thành phố Hồ Chí Minh nói chung và giáoviên mầm non quận Tân Phú nói riêng hiện nay với trình độ chưa đồng đều đangcòn nhiều bất cập, trình độ chuyên môn đã được đào tạo trên chuẩn song năng

Trang 36

lực thực tiễn đang còn nhiều hạn chế, giáo viên nhiều tuổi kiến thức mai mộtkhông nhạy bén trong việc nắm bắt chương trình đổi mới, không năng độngsáng tạo trong việc làm đồ dùng đồ chơi và đổi mới phương pháp dạy học,không chịu khó trong việc nghiên cứu tài liệu và ứng dụng công nghệ thông tin

để áp dụng vào quá trình công tác Một số giáo viên trẻ được đào tạo trên chuẩnthời gian trải nghiệm còn ít, trình độ tay nghề chưa cao, chưa có kinh nghiệmtrong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, còn nặng về gia đình con cái chưa cónhiều thời gian đầu tư tham khảo nghiên cứu tài liệu nên chất lượng chăm sócgiáo dục trẻ ở quận Tân Phú đạt chưa cao

*

* *Giáo dục mầm non là một trong những bậc học quan trọng và đặc biệt, đặtnền tảng cho sự phát triển nhân cách toàn diện của con người Trong những nămgần đây giáo dục mầm non nhận được sự quan tâm đặc biệt của ngành giáo dụccũng như toàn xã hội Xu thế đổi mới giáo dục nói chung hiện nay, giáo dụcmầm non cũng đang dần có những chuyển biến tích cực trong chất lượng chămsóc, nuôi dưỡng, giáo dục của mình, thậm chí là cập nhật các chương trình giáodục mầm non quốc tế có hiệu quả Để đáp ứng được mục tiêu trên, đòi hỏi độingũ giáo viên mầm non cũng như công tác quản lý giáo dục mầm non phải cónhững chuyển biến mạnh mẽ Đầu tiên phải kể đến đó chính là đội ngũ giáo viênmầm non đạt chuẩn nghề nghiệp Do vậy, quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm nontheo chuẩn nghề nghiệp là một nhiệm vụ có vai trò rất quan trọng

Luận văn đã nghiên cứu và làm rõ các khái niệm cơ bản như: Bồi dưỡng,chuẩn nghề nghiệp, quản lý, quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩnnghề nghiệp,… Tổng hợp, phân tích nội dung công tác quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồmcác nội dung: 1.Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡnggiáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp; 2 Tổ chức thực hiện chương trình,nội dung bồi dưỡng giáo viên MN theo chuẩn nghề nghiệp; 3 Quản lý hoạt

Trang 37

động tự bồi dưỡng của giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp; 4 Quản lýviệc đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩnnghề nghiệp; 5 Quản lý khâu kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡnggiáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp Đồng thời, làm rõ các yếu tố ảnhhưởng đến quản lí hoạt động giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.

Đây là cơ sở lý luận quan trọng định hướng cho việc nghiên cứu thựctrạng vấn đề tại chương 2 và đề xuất biện pháp ở chương 3

Trang 38

Chương 2.

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 2.1 Khái quát tình hình giáo dục mầm non và số, chất lượng giáo

viên mầm non ở quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Khái quát tình hình giáo dục mầm non ở quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Quận Tân Phú được tách ra từ quận Tân Bình và khi mới thành lập dân số

là 310.876 người, chỉ có 10 trường Mầm non công lập, 15 trường Mầm non tưthục và 30 nhóm-lớp Mầm non ngoài công lập chỉ giải quyết nhu cầu chỗ họccho các cháu mầm non là 11.144/16.035 trẻ, tỷ lệ huy động là 69.49% Trongcác năm qua dân nhập cư tăng nhanh, số lượng trường hiện hữu không đáp ứngđược so với nhu cầu thực tế

Tính đến thời điểm cuối năm 2016, có 12 trường Mầm non công lập , 38trường Mầm non tư thục và 103 nhóm-lớp Mầm non ngoài công lập Đã xâymới, cải tạo mở rộng 2 trường và là 1 trong 4 quận, huyện đầu tiên của thànhphố đã phê duyệt quy hoạch mạng lưới giáo dục đến năm 2020

Hiện nay, quận có 04 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên cơ

sở vật chất trường lớp mầm non còn chưa đáp ứng đủ chỗ học của trẻ, sĩ số họcsinh/lớp cao Hiện còn 1 phường Phú Thạnh chưa có trường Mầm non công lập.Tốc độ gia tăng dân số cơ học nhanh, dân nhập cư đông và thường xuyên biếnđộng nên gây khó khăn cho việc điều tra, thống kê Nhóm lớp tư thục tăngnhanh gây khó khăn cho công tác quản lý

2.1.2 Khái quát tình hình số, chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Sự nghiệp giáo dục – đào tạo có vị trí quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế xã hội, chiến lược xây dựng con người của đất nước Quận uỷ, Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quận Tân Phú đã đề ra mục tiêu, phươnghướng phát triển giáo dục, điều này được thể hiện rõ qua Đề án xây dựng quy

Trang 39

hoạch phát triển giáo dục quận Tân Phú giai đoạn 2015-2020 Nhờ sự quantâm, giúp đỡ của các cấp lãnh đạo địa phương, sự nỗ lực cố gắng của tập thểcác nhà trường, Giáo dục quận Tân Phú đã ngày một phát triển cả về số lượng

và chất lượng

Số lượng giáo viên mầm non cả quận Tân Phú tính đến năm học

2015-2016 là: 1.202 giáo viên, trong đó:

Giáo viên Nhà Trẻ: 312 giáo viên/ 166 nhóm lớp

Giáo viên Mẫu giáo: 890 giáo viên/ 497 lớp, trong đó có 377 giáo viêndạy 216 lớp mẫu giáo 5 tuổi

Chất lượng đội ngũ giáo viên: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong

đó trên chuẩn: 632/1.202 đạt 52.58% Mặc dù số lượng giáo viên đạt chuẩn vàtrên chuẩn về trình độ đào tạo là rất cao, nhưng năng lực và trình độ chuyên mônnghiệp vụ của nhiều giáo viên còn hạn chế, chưa thực sự đổi mới phương phápgiảng dạy, vẫn còn có những giáo viên xếp loại yếu về chuyên môn, nghiệp vụ,đặc biệt là giáo viên công tác ở trường ngoài công lập ít có điều kiện nâng caotrình độ, cập nhật kiến thức

Về cơ bản đội ngũ giáo viên mầm non có ý thức chính trị, phẩm chất đạođức nghề nghiệp tốt; hầu hết đều tận tuỵ với nghề, cần cù chịu khó, có tinh thầntrách nhiệm cao, sáng tạo và quyết tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ Tuy nhiên, trong những năm gần đây, một số ít giáo viên dochạy theo vật chất đơn thuần, thiếu tu dưỡng, rèn luyện, vi phạm đạo đức nghềnghiệp, làm ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với ngành giáo dục mầm non

2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

2.2.1.Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường mầm non quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo chuẩn nghề nghiệp

* Nhận thức của các chủ thể quản lý và giáo viên về hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Bảng 2.1: Mức độ nhận thức của các chủ thể về vai trò của hoạt động

Trang 40

bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

lệ nhận thức mức độ rất quan trọng và quan trọng của các khách thể khảo sát là78.0% Như vậy, qua điều tra, khảo sát chúng ta thấy được việc bồi dưỡng giáoviên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là rất cần thiết

Hầu hết các khách thể khảo sát đều nhận thức được sự cần thiết việc bồidưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp xuất phát từ chính vai trò củacông tác bồi dưỡng đối với sự phát triển, hoàn thiện trình độ, năng lực, nghiệp

vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên mầm non; từ chính yêu cầu đòi hỏi giáo viênphải đáp ứng được các tiêu chí CNN để đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượnggiáo dục mầm non ngày càng cao theo quy định của Bộ, Sở GD&ĐT và xã hội.Hầu hết đội ngũ giáo viên đều xác định đúng nghề nghiệp, có thái độ yêu nghề,yêu trẻ, coi đây là một công việc chính của bản thân nên có thái độ cầu thị, họchỏi để ngày càng nâng cao trình độ của bản thân và đáp ứng được yêu cầu theotiêu chuẩn theo CNN đối với giáo viên mầm non

Tuy nhiên trong thực tế, cũng có một số nhà trường mầm non chưa thật sựlàm tốt công tác bồi dưỡng cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Với kết quảkhảo sát có tới 22.0% giáo viên cho rằng vai trò của hoạt động bồi dưỡng chogiáo viên mầm non theo CNN ở mức bình thường Mặc dù đây là những giáoviên chỉ chiếm thiểu số trong khách thể khảo sát, nhưng vẫn là một số lượnggiáo viên lớn Điều đó cho thấy, Cán bộ quản lý ở một số trường vẫn chưa coitrọng chất lượng hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Ngày đăng: 22/04/2018, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm (chủ biên), Giáo dục học mầm non, Nxb Đại học sư phạm, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Nhà XB: Nxb Đại học sưphạm
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non, Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
3. Đặng Quốc Bảo - TS Nguyễn Thành Vinh, Quản lý Nhà trường, Nxb giáo dục Việt Nam, Năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà trường
Nhà XB: Nxb giáodục Việt Nam
4. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lí Nhà trường, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí Nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm HàNội
Năm: 2010
5. Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh, Giáo dục học mầm non, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầmnon
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
7. Trần Nam Chuân (2013), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài cho đất nước thời kỳ hội nhập quốc tế, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 9/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài cho đấtnước thời kỳ hội nhập quốc tế
Tác giả: Trần Nam Chuân
Năm: 2013
8. Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam (Khoá VIII), năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTƯ ĐảngCộng sản Việt Nam (Khoá VIII)
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
10. Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam (Khóa XI), năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 BCHTƯ ĐảngCộng sản Việt Nam (Khóa XI)
11. Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI), năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 BCHTƯ ĐảngCộng sản Việt Nam (khoá XI)
13. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thếkỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
14. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
16. Trần Kiểm (2009), Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2009
17. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lí giáo dục, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2008
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Quản lý nguồn nhân lực giáo dục, bài giảng cho các khóa đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Quản lý nguồn nhân lực giáo dục, "bài giảngcho các khóa đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
21. Hồ Chí Minh, Đạo đức là cái gốc của người cách mạng, Nxb QĐND, Hà Nội, 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức là cái gốc của người cách mạng
Nhà XB: Nxb QĐND
22. Hồ Chí Minh, về đạo đức, Nxb Sự thật, Hà Nội,1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về đạo đức
Nhà XB: Nxb Sự thật
28. Nguyễn Kiều Oanh (2013), Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học theo cách tiếp cận CDIO, Luận án TS giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệpvụ sư phạm cho giảng viên đại học theo cách tiếp cận CDIO
Tác giả: Nguyễn Kiều Oanh
Năm: 2013
29. Bùi Văn Quân - Nguyễn Ngọc Cầu (2006), Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển ĐNGV, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 8, tháng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cách tiếp cận trongnghiên cứu và phát triển ĐNGV
Tác giả: Bùi Văn Quân - Nguyễn Ngọc Cầu
Năm: 2006
32. Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w