1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn chỉnh đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và xây dựng mạnh linh

93 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn hoàn chỉnh đề tài Kế toán bán hành và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Luận văn hoàn chỉnh đề tài Kế toán bán hành và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Luận văn hoàn chỉnh đề tài Kế toán bán hành và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

A: PHẦN MỞ ĐẦU IV

B: NỘI DUNG LUẬN VĂN 1

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ “ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH” TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1

1.1.TỔNG QUAN VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1

1.1.1.Một số khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1

1.1.2.Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1

1.1.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm 2

1.1.3.1 Phương thức bán buôn 2

1.1.3.2 Phương thức bán lẻ 3

1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4 1.2.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm 4

Biểu 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 6

Biểu 1.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kê khai thường xuyên 8

Biểu 1.4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kiểm kê định kỳ 8

1.2.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 9

1.2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng 9

Biểu 1.4 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng 10

1.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 11

Biểu 1.5 : Sơ đồ kế toán chi phí QLDN 12

1.2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13

Biểu 1.6: sơ đồ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15

1.2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 15

Biểu 1.7 : Kế toán chi phí tài chính 17

1.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17

Biểu 1.8 : Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 17

1.2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 18

Biểu 1.9: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 18

1.3 HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 19 1.4 TRÌNH BÀY CHỈ TIÊU LIÊN QUAN VỀ KẾ TOÁN “BÁN HÀNG VÀ XÁC

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG MẠNH LINH 22

2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh 22

2.1.1.1 Thông tin cơ bản 22

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 23

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 29

2.2 Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh 32

2.2.1 Tổ chức tiêu thụ hàng hóa tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh 32

2.2.1.1 Đặc điểm & phân loại sản phẩm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh 32

2.2.1.2 Các phương pháp tiêu thụ, chính sách bán hàng tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh 32

2.2.1.3 Phương thức thanh toán 33

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 33

2.2.2.1 Sổ sách chứng từ 33

2.2.2.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế 34

2.2.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 35

2.2.2.4 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng 40

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 42

2.2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 42

2.2.3.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 42

2.2.3.3 Trình tự ghi sổ kế toán 42

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (QLBH) 46

2.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng 46

2.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 46

2.2.4.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 46

2.2.5.Kế toán chi phí tài chính 53

2.2.5.1 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán 53

2.2.5.2.Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 54

2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 56

2.2.6.1 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán 56

2.2.6.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 56

2.2.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 58

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

2.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công

Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh 62

2.3.1 Ưu điểm trong công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh 62 2.3.2 Nhược điểm- Nguyên nhân nhược điểm trong công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 64

CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

VỀ ĐỀ TÀI: “KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG MẠNH LINH” 64

KẾT LUẬN 69

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

A: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết

Trước những biến đổi của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranhhàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước

và quốc tế ngày càng khốc liệt Vì vậy, mỗi doanh nghiệp không những phải

nỗ lực trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đatiềm lực của mình để bắt kịp với những thay đổi và phát triển của nền kinh tếthế giới

Mặc dù các doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất ra hànghóa, nhưng nó lại là kênh trung gian vô cùng quan trọng trong việc lưu thônghàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng Quá trình kinh doanh thương

mại gồm ba giai đoạn: Mua hàng vào, Dự trữ và Tiêu thụ không qua khâu

chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng hóa Như vậy hoạt động tiêuthụ là khâu cuối cùng có tính chất quyết định cả quá trình kinh doanh Nóđóng vai trò thúc đẩy để các doanh nghiệp sản xuất thu hồi và quay vòng vốnnhanh Do đó, các doanh nghiệp thương mại ngày càng phát triển là động lựcthúc đẩy sản xuất mở rộng

Muốn hoạt động tiêu thụ diễn ra một cách thuận lợi, mỗi doanh nghiệpphải có chiến lược kinh doanh hợp lý Bên cạnh đó, tổ chức công tác kế toántốt là một trong những yếu tố tạo nên sự hiệu quả Việc đánh giá cao vai tròcủa công tác kế toán bán hàng hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tạođiều kiện cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho các nhà quản lý để họ

có thể đưa ra những chiến lược kinh doanh và marketing phù hợp, từ đó nângcao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công Ty TNHH ThươngMại Và Xây Dựng Mạnh Linh em càng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.Đồng thời với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên TS Bùi Thị Hằng và cáccán bộ phòng Tài chính kế toán tại công ty, em đã hoàn thành chuyên đề của

khóa luận tốt nghiệp về “Kế toán bán hành và xác định kết quả kinh doanh

tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh”.

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là Kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng MạnhLinh

- Không gian: tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

- Thời gian: Số liệu về tình hình hoạt động SXKD của hai năm 2014 – 2015

- Số liệu về kế toán bán hàng và xác định KQKD tháng 05 năm 2015

5 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu thu thập đượctrong quá trình thực tập tại đơn vị: tài liệu về cơ cấu tổ chức, quy định củaCông Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh và các tài liệu kháclàm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát công việc hàng ngày của cácnhân viên kế toán, phỏng vấn các nhân viên kế toán những vấn đề liên quanđến Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Phương pháp phân tích kinh doanh, phân tích tài chính, so sánh: dựa trên các

số liệu thu thập được tại đơn vị thực tập tiến hành phân tích, so sánh các sốliệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu

6 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp của em bao gồm

03 phần chính

CHƯƠNG I: Các vấn đề lý luận chung về “Kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh” trong doanh nghiệp thương mại

CHƯƠNG II: Thực trạng Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

CHƯƠNG III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện “Kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Và XâyDựng Mạnh Linh”

Em xin chân thành cảm ơn!

Học viện tài chính, ngày 11 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Phạm Xuân Nghị

Trang 7

B: NỘI DUNG LUẬN VĂN

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ “ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH” TRONG DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI 1.1.Tổng quan về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1.Một số khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Tiêu thụ: là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ

đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc đượcquyền thu tiền Số tiền thu được hoặc sẽ thu được do bán sản phẩm, hàng hóahay dịch vụ được gọi là doanh thu Doanh thu có thể được ghi nhận trướchoặc trong khi thu tiền

- Xác định kết quả kinh doanh: là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần

từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong

kỳ Nếu thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kếtquả lãi, ngược lại là lỗ

1.1.2.Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để hoạt động bán hàng của đơn vị có hiệu quả, đem lại lợi nhuận, cácđơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại phải xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh thương mại, trong đó có kế hoạch bán sản phẩm một cáchkhoa học, thực hiện tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí, doanh thu

và kết quả bán hàng nhằm đánh giá hoạt động bán hàng

Muốn vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải làmtốt những nhiệm vụ sau:

Trang 8

- Phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng củacông ty Trên cơ sở đó đề xuất những định hướng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh ở công ty.

- Tổng hợp, tính toán và phân bổ hợp lý các khoản chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra Tính toán đúng đắn giá vốn của hàngxuất bán, các khoản thuế phải nộp nhà nước về bán hàng, xác định chính xácdoanh thu và kết quả kinh doanh

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, kế hoạch kết quảkinh doanh của công ty trên cơ sở đó đề ra biện pháp cải tiến, hoàn thiện hoạtđộng sản xuất và tiêu thụ của đơn vị, nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm

1.1.3.1 Phương thức bán buôn

Trong trường hợp này kết thúc quá trình lưu chuyển hàng hóa bán buônthì hàng hóa vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông nghĩa là việc mua bánhàng này chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp với nhau, hàng hóa chưa đi vàolĩnh vực tiêu dùng, còn có cơ hội xuất hiện trên thị trường

Đặc điểm của phương thức bán buôn: số lượng bán một lần thường lớn

và việc mua bán hàng thường thông qua hợp đồng kinh tế, do đó doanhnghiệp thường lập chứng từ cho từng lần bán và kế toán sẻ ghi sổ sau mỗinghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương thức này thường được tiến hành theo cáchình thức sau:

- Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp căn cứ vào hợpđồng kinh tế đã được kí kết, tiến hành chuyển và giao hàng cho người mua tạiđịa đểm hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến

Trang 9

Kế toán sẽ dựa vào đó để xuất hóa đơn GTGT cho hàng bán lẻ, làm căn cứtính doanh thu và thuế GTGT của hàng bán ra trong ngày, tiến hành ghi sổ.Phương thức này thường được tiến hành theo các hình thức sau:

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo phương thức này, nhân viên bán hàng thường trực tiếp thu tiền, giao hàng cho khách và ghi hàng đã bán vào thẻ quầy hàng

- Bán lẻ thu tiền tập trung: phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và thu tiền Ở mỗi cửa hàng, quầy hàng bố trí nhân viên thu tiền riêng có nhiệm

vụ viết phiếu thu tiền hay hóa đơn và giao cho khách hàng đến nhận hàng tại quầy quy định

- Các phương thức bán lẻ khác: Ngày nay để phục vụ văn minh thương

nghiệp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của xã hội, doanh nghiệp

có thể thực hiện bán hàng thông qua điện thoại, đặt trước,

1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực số 14 ( QĐ 149/2001/ QĐ-BTC ): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh

Trang 10

Tùy loại hình sản xuất kinh doanh thương mại mà doanh thu được chia thành:

- Doanh thu bán hàng - Doanh thu cung cấp dịch vụ - Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia - Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồngthời 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKL-3LL) - Hóa đơn bánhàng thông thường (Mẫu số 02GTGT-3LL) - Bảng thanh toán hàng đại lý, kýgửi (Mẫu số 01-BH) - Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản,séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có Ngân hàng, bảng sao kê của Ngânhàng,…) - Chứng từ kế toán liên quan như: phiếu nhập kho hàng bán bị trảlại,…

- TK 511 : Doanh thu Bán hàng và cung cấp dịch vụ Gồm 5 tài khoản cấp 2:

- TK 512: Doanh thu nội bộ Gồm 3 tài khoản cấp 2:

- Và các tài khoản liên quan : TK111, TK112, TK131,TK3387

Trang 11

Biểu 1.1 Sơ đồ hạch toán Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản sử dụng: TK 5211 Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền giảm trừ của người bán cho người mua vì người mua hàng với số lượng nhiều.

Tài khoản sử dụng: TK 5212 Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá của việc bán hàng trong kỳ hạch toán Giảm giá hàng bán là khoản trừ chấp nhận của người bán cho người mua do hàng sai quy cách, phẩm chất đã ký trong hợp đồng.

Trang 12

Tài khoản sử dụng: TK 5213 Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh và theo dõi giá trị số hàng hóa đã bán nhưng bị khách hàng trả lại do hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất đã ký trong hợp đồng.

+ Hóa đơn giá trị gia tăng + Phiếu giao hàng + Đối với hàng hóa bị trả lại phải có

văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn hoặc bản sao hóa đơn, và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng bị trả lại + Văn bản đề nghị giảm giá hàng bán

 Sơ đồ hạch toán

Biểu 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

(1a) Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ

(1b) Số ghi giảm thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(2a) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang TK511, 512 để xác định doanh thu thuần

(2b) Thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu ( nếu có)

Riêng đối với trị giá hàng bán bị trả lại đồng thời với việc ghi giảm doanh thu, phải ghi giảm giá vốn.

1.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán

* Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

Trong nền kinh tế thị trường, cùng một loại hàng tồn kho nhưng mua ở các thời điểm khác nhau, theo các nguồn khác nhau thì đơn giá mua là khác nhau Vì vậy

Trang 13

cần phải có phương pháp xác định giá của hàng xuất kho Có 03 phương pháp xác định giá mua của hàng xuất kho.

Riêng đối với hàng hóa mua về để bán, theo quy định hiện hành theo dõi riêng giá mua trên (TK 1561) và chi phí mua hàng trên TK 1562, chi phí mua hàng cuối

kỳ được phân bổ cho hàng còn lại và hàng bán ra theo tiêu thức thích hợp Do đó đối với hàng hóa một trog các phương pháp này chỉ tính cho bộ phận giá mua.

+ Đối với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp này dựa trên cơ sở xuất hàng

thuộc lô nào thì lấy giá trên hóa đơn của lô hàng đó Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng

loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Gía trị trung bình có thể tính theo thời kỳ hơặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định

hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

* Tài khoản sử dụng, công dụng và sơ đồ hạch toán

 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT) - Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 – VT) - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTGT – 3LL) - Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT – 3LL)

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

Sơ đồ hạch toán

Trang 14

Biểu 1.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kê khai thường xuyên

Biểu 1.4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 15

Khi nói đến chi phí kinh doanh thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Chi phí này được xem là chi phí thời kỳ, làm giảm trực tiếp lợi nhuận trong kỳ, làm ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh.

 Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 641 - Sổ cái tài khoản

 Tài khoản kế toán sử dụng - Tài khoản 641- “Chi phí bán hàng” được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như:

 Công dụng: Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trang 16

Biểu 1.5 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

Trang 17

1.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.

 Chứng từ kế toán sử dụng

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn thông thường - Phiếu chi - Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng

- Sổ sách kế toán sử dụng Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 6422 Sổ nhật ký chung

 Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 642- “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí của bộ máy quản lý hành chính và các chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp.

Trang 18

Sơ đồ hạch toán

Biểu 1.6 : Sơ đồ kế toán chi phí QLDN

1.2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đế hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh

Trang 19

- Tiền lãi như lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ:

- Cổ tức lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Lãi tỷ giá hối đoái

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu - Giấy báo có - Các chứng từ khác liên quan

 Tài khoản sử dụng Tk 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”

Trang 21

Biểu 1.7: sơ đồ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.2.4 Kế toán chi phí tài chính

 Khái niệm

Chi phí tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm những nội dung sau:

- Chi phí lãi vay phải trả, lãi mua hàng theo hình thức trả góp

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lỗ từ nhượng bán chứng khoán

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

- Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng

đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Trang 23

Biểu 1.8 : Kế toán chi phí tài chính

1.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Khái niệm

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành Trong đó:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp

sẽ phải nộp trong tưong lai phát sinh từ:

- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phái trả trong năm.

- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

- Phiếu kế toán

- Các chứng từ liên quan khác

 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 TK cấp 2

Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Trang 24

1.2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

 Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lãi hoặc lỗ) được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ trong doanh nghiệp.

Tổng lợi nhuận Lợi nhuận thuần từ Lợi nhuận từ Lợi nhuận từ

kế toán trước = hoạt động bán hàng + hoạt động tài + hoạt động

Lợi nhuận sau Tổng lợi nhuận Chi phí thuế

thuế thu nhập = kế toán - thu nhập

doanh nghiệp trước thuế doanh nghiệp

 Chứng từ sử dụng

Phiếu kế toán

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường) Với hoạt động SXKD, kết quả cuối cùng là lãi (lỗ) về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

Sơ đồ hạch toán

Biểu 1.10: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 25

1.3 Hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thờigian có liên quan đến Doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp chỉ có một hệthống sổ cho một kỳ kế toán năm

Là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiện phản ánh theo quan hệđối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi sổ cái Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung là căn cứ để ghi vào sổ cái

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kê toán Nhật ký chung, kế toán sử dụng

sổ Nhật ký chung, sổ cái các TK 156, 511, 641, 642, 911… và các sổ chi tiết Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn

cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản

kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi vào các tài khoản kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kýđặc biệt liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối

số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu khớp với số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

Trang 26

1.4 Trình bày chỉ tiêu liên quan về kế toán “bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” trên BCTC

Các chỉ tiêu về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thể hiệntrên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cách lập các chỉ tiêu này như sau:

- Cơ sở số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước liền kề; sổ

kế toán các tài khoản loại 3.5.6.7.8.9 có liên quan

- Phương pháp lập: Cột “Năm nay”

+ “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (MS01): căn cứ vào số phát

sinh lũy kế bên có của TK 511 trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để ghi

+ “Các khoản giảm trừ doanh thu” (MS02): Căn cứ số phát sinh lũy kế bên

Có tài khoản 521 trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để ghi

+ “Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ” (MS10) = MS01 –

MS02

+ “Giá vốn hàng bán” (MS11): căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 632 đối

ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ

+ “Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ” (MS20) = MS10 –

MS11

+ “Doanh thu hoạt động tài chính” (MS 21): căn cứ vào lũy kế số phát sinh

Nợ TK 515 đối ứng phát sinh Có Tk 911 của các tháng trong kỳ

+ “Chi phí hoạt động tài chính” (MS 22): căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có

Tk 635 đối ứng phá sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ

+ “Chi phí quản lý kinh doanh” (MS24): Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có

TK 6421, 6422 đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo

+ “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” (MS 30)

Tính bằng = MS 20+ MS 21 – MS22 – MS 24

+ “Thu nhập khác” (MS 31) Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Nợ TK 811 đối

ứng phát sinh Có TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo

+ “Chi phí khác” (MS 32) Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Nợ TK 911 đối

ứng phát sinh Có TK 711 của các tháng trong kỳ báo cáo

+ “Lợi nhuận khác” (MS 40) = MS 31 - MS 32

+ “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” (MS 50) = MS 30+MS 40

Trang 27

+ “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” (MS 51) Căn cứ vào lũy kế số phát

sinh Có TK 821 đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo

+ “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” (MS 60) = MS 50 – MS 51

-Cột “Năm trước”: Căn cứ vào số liệu cột “Năm nay” của Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh năm trước liền kề để chuyển số liệu ghi tương ứng theotừng chỉ tiêu

Cũng theo hướng dẫn Tiết b) điểm 3 điều 9 mà Thông tư 200 quy định:Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán đều thuộc loại không bắt buộc Doanh nghiệp

có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư hoặc bổsung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêucầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểmtra, kiểm soát Chính vì vậy, em xin rút ngắn một phần nội dung về Sổ kế toán

và các hình thức ghi sổ, và bố sung trình bày các chỉ tiêu liên quan về kế toán

“bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” trên BCTC tại mục 1.4 bài viếtnày

Trang 28

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG MẠNH LINH.

Linh

2.1.1 Đặc điểm về Công Ty TNHH TM Và XD Mạnh Linh

2.1.1.1 Thông tin cơ bản

a) Tên công ty: Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

b) Mã số doanh nghiệp: 0102143141

c) Ngày cấp mã doanh nghiệp: 19-01-2007

d) GPKD/Ngày cấp: 0102143141/18-01-2007

e) Ngày bắt đầu hoạt động: 20-01-2007

f) Chủ doanh nghiệp: Phạm Văn Mạnh

g) Địa chỉ chủ sở: Số nhà 30, tổ 14-Phường Phúc Đồng - Quận Long Biên - Hà Nội

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh được thành lập vào ngày 19-01-2007 với mã số doanh nghiệp 0102143141 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp Vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký kinh doanh 9.000.000.000 vnđ (chín tỷ đồng).

Ngày 20 tháng 01 năm 2007 công ty chính thức đi vào hoạt động Là một công ty mới thành lập nên từ những ngày đầu tiên công ty gặp nhiều khó khăn do trình độ, kinh nghiệm của người lao động còn hạn chế, sản phẩm của công ty chưa có chỗ đứng trên thị trường Trước tình hình khó khăn đó ban lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên của công ty

đã cố gắng học hỏi, tận dụng mọi thời cơ tìm kiếm bạn hàng trên thị trường và dần dần đưa công ty thoát khỏi những khóp khăn và ngày càng phát triển hơn.

Tính đến hết năm 2015, công ty đã trải qua hơn 08 năm hình thành và phát triển, và càng ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thương trường kinh tế, cũng như phát huy thế mạnh kinh doanh thương mại các loại vật liệu xây dựng; thực hiện hợp đồng cung cấp cho các khách hàng kinh doanh, các công trình xây dựng, và ngày càng mở rộng được mạng lưới khách hàng rộng lớn tại Miền Bắc.

Trang 29

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

a Vai trò và đặc điểm hoạt động thương mại của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

 Vai trò: Thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu thônghàng hóa, đồng thời thực hiện quan hệ trao đổi, giao dịch thanh toán giữa bênsản xuất và bên mua

 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại của Công Ty TNHHThương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

 Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hóa (lưuchuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán traođổi và lưu trữ hàng hóa)

 Về hàng hóa: hàng hóa trong thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm cóhình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp mua vềvới mục đích để bán

 Về phương thức lưu chuyển: hoạt động kinh doanh thương mại gồm 2hình thức lưu chuyển chính là bán buôn và bán lẻ

 Về tổ chức kinh doanh có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chứcbán buôn bán lẻ, công ty thương mại, công ty môi giới,…

 Sự vận động của hàng hóa: sự vận động của hàng hóa không giống nhau,tùy thuộc vào ngành hàng

b Vai trò, nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

 Vai trò: Là mua và tổ chức mua-bán các loại, máy móc; thiết bị hữu hình,vật liệu xây dựng, buôn bán máy móc phục vụ sản xuất, kinh doanh thiết bịnhập khẩu từ Italia và Trung Quốc

Trang 30

+) Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện kinh doanh và tuân thủ những quy định trong các Hợp đồng kinh tế.+) Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo tính có lãi.

+) Giám đốc Công ty là người đại diện cho Công ty; Quyền lợi nghĩa vụ sảnxuất kinh doanh của Công ty theo quy định pháp luật hiện hành Hoạt độngtheo đúng chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cáchpháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng tại ngân hàng

c Tình hình kinh doanh của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh những năm gần đây.

Trang 31

Bảng 1: Tình hình kinh doanh của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

những năm gần đây

Tương đối (%)

1 Tổng doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ 14.984.718.704 15.809.648.380 824.929.676 +5,51

2 Doanh thu thuần về bán

15 Lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp 715.795.415 811.494.551 95.699.137 +18,09

(Nguồn: trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014, 2015)

Trang 32

Công Ty TNHH Th ương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh ng M i Và Xây D ng M nh Linh ại Và Xây Dựng Mạnh Linh ựng Mạnh Linh ại Và Xây Dựng Mạnh Linh

S nhà 30, t 14-Ph ố nhà 30, tổ 14-Phường Phúc Đồng-Quận Long Biên-Hà Nội ổ 14-Phường Phúc Đồng-Quận Long Biên-Hà Nội ường Phúc Đồng-Quận Long Biên-Hà Nội ng Phúc Đ ng-Qu n Long Biên-Hà N i ồng-Quận Long Biên-Hà Nội ận Long Biên-Hà Nội ội

Doanh thu ho t đ ng tài chính ạm Văn Mạnh ộng tài chính

L i nhu n g p v bán hàng và cung c p d ch v ợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ận thuần từ hoạt động kinh doanh ộng kinh doanh ề bán hàng và cung cấp dịch vụ ấp dịch vụ ịch vụ ụ

(20 = 10 - 11)

L i nhu n sau thu thu nh p doanh nghi p ợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ận thuần từ hoạt động kinh doanh ế ận thuần từ hoạt động kinh doanh ệp

(60 = 50 – 51)

BÁO CÁO K T Q A HO T Đ NG KINH DOANH ẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẠT ĐỘNG KINH DOANH ỘNG KINH DOANH

L i nhu n khác (40 = 31 - 32) ợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ận thuần từ hoạt động kinh doanh

Chi phí khác

T ng l i nhu n k toán tr ổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) ợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ận thuần từ hoạt động kinh doanh ế ước c thu (50 = 30 + 40) ế

Chi phí qu n lý kinh doanh ản lý kinh doanh

- Trong đó: Chi phí lãi vay

Chi phí tài chính

Niên đ tài chính năm 2015 ộng tài chính

(Ban hành theo QĐ s 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 c a B tr ng BTC) ố nhà 30, tổ 14-Phường Phúc Đồng-Quận Long Biên-Hà Nội ủa Báo cáo tài chính./ ội ưởng BTC)

Chi phí thu TNDN ế TNDN

Giá v n hàng bán ốn hàng bán

Doanh thu thu n v bán hàng và cung c p d ch v ần từ hoạt động kinh doanh ề bán hàng và cung cấp dịch vụ ấp dịch vụ ịch vụ ụ

(10 = 01 - 02)

Các kho n gi m tr doanh thu ản lý kinh doanh ản lý kinh doanh ừ doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung c p d ch v ấp dịch vụ ị tính: Đồng Việt Nam ụ

Trang 33

Nhận xét:

Qua chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công

Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh, có thể thấy rõ sự tăngtrưởng trong tình hình tài chính của Công ty của năm 2015 so với năm 2014

Về doanh thu: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm

2015 đạt 14.986.718.704 đồng, đến năm 2015 tăng lên 15.809.648.380 đồngtăng 822.929.676 đồng, hay 5,51% Doanh thu tài chính năm 2014 đạt8.997.487 đồng, năm 2015 tăng lên 11.525.808 đồng tăng tương ứng2.528.321 đồng hay 28%

Kéo theo đó là lợi nhuận trước thuế tăng từ 917.686.429 đồng (năm2014) lên 1.040.377.630 đồng (năm 2015), Thuế thu nhập doanh nghiệp nộpcho ngân sách nhà nước cũng tăng từ 715.795.415đồng (năm 2014) lên811.494.551 đồng (năm 2015) Chênh lệch tăng 95.699.137 đồng

Về chi phí: Giá vốn hàng bán tăng từ 13.015.725.450 đồng (năm 2014)lên 13.350.806.056 đồng (năm 2015), chi phí tài chính năm 2015 cũng tăng42.030.963 đồng so với năm 2014, chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinhdoanh cũng tăng, năm 2015 tăng 125.655.227 đồng so với năm 2014

Nhìn chung tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu,chính vì vậy mà lợi nhuận qua 02 năm gần đây của công ty tăng trưởng caohơn

Trang 34

Bộ máy quản lý

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Chức năng của từng bộ phận

Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành doanh nghiệp, xây dựng chiến lược phát triển

kế hoạch, đề ra những dự án, quản lý tổ chức, quyết định phê duyệt các chính sách kế hoạch.

Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách về công tác nhân sự, công tác văn thư, mua sắm

văn phòng thiết bị hành chính, quản lý nhân sự, theo dõi thi đua khen thưởng trong Công ty.

Phòng kế toán: Chịu sự quản lý và điều hành của Giám đốc Công ty, tổ chức hạch

toán kế toán về các hoạt động của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước Quản lý toàn bộ vốn, nguồn vốn, quỹ trong toàn Công ty, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và cả hệ thống diễn biến các nguồn vốn, làm chức năng của ngân hàng cho vay và là trung tâm thanh toán của các đơn vị trong nội bộ Công ty, tổng hợp báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty.

Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm tìm nguồn hàng, khách hàng và chăm sóc khách

hàng, ký kết hợp đồng mua bán với nhà cung cấp và khách hàng, kết hợp cùng kế toán Công nợ để thu tiền hàng

Giám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng

kế toán

Phòng kỹ thuật

Phòng tổ chức hành chính

Trang 35

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, công việc cụ thể như: Lắp đặt và bảo hành sản phẩm.

Trang 36

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

 Tổ chức bộ máy kế toán toàn Công ty, tổ chức hạch toán kinh doanh đảm

bảo khoa học và tuân thủ pháp luật và các chính sách, chế độ của Nhà nước

 Tổ chức công tác ghi sổ, lập báo cáo tài chính và tính lương cho các bộ

nhân viên

 Quyết toán thuế hàng kỳ với cơ quan thuế

 Tổ chức công tác lập duyệt, luân chuyển và lưu trữ chứng từ

 Hướng dẫn và phổ biến các chế độ tài chính kế toán hiện hành và các kỹ

năng nghiệp vụ của từng phần hành kế toán cho kế toán viên

 Kế toán hàng hóa, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm, xuất

tồn của hàng hóa, tình hình tăng giảm TSCĐ

 Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương, công nợ: Theo dõi tình hình tăng giảm

tiền mặt, TGNH… Cuối tháng tính toán và hạch toán tiền lương phải trả cho

Trang 37

nhân viên Đôn đốc các khoản nợ phải thu của khách hàng, theo dõi cáckhoản phải trả đã đến hạn

 Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế: Hàng tháng kê khai và nộp cho cơquan thuế Làm nhiệm vụ tổng hợp các số liệu liên quan đến kế toán hànghóa, kế toán thanh toán, tính kết quả kinh doanh để lập báo cáo, hỗ trợ kế toántrưởng trong công việc cũng như công tác tổ chức hệ thống kế toán

 Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tại quỹ ở công ty và đối chiếu quỹ tiềnmặt với kế toán vốn bằng tiền

2.1.1.4.2 Chính sách kế toán

Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng

9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính áp dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ công ty như sau:

 Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12)

 Kỳ kế toán của Công ty là kỳ kế toán quý, năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (vnđ)

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên.

 Phương pháp tính giá vốn xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuâttrước (NT - XT)

 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

 Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

 Số sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung

 Phần mềm kế toán hỗ trợ thống kê, in ấn số sách là Excel của Microsoft

 Hệ thống tài khoản sử dụng

+ Tài khoản 111: Tiền mặt

+ Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng

Trang 38

+ Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng

+ Tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

+ Tài khoản 136: Phải thu nội bộ

+ Tài khoản 141: Tạm ứng

+ Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ

+ Tài khoản 156: Hàng hóa

+ Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình

+ Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định

+ Tài khoản 242: Chi phí trả trước

+ Tài khoản 331: Phải trả khách hàng

+ Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

+ Tài khoản 334: Phải trả người lao động

+ Tài khoản 338: Phải nộp khác

+ Tài khoản 411: Nguồn vốn kinh doanh

+ Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối

+ Tài khoản 511: Doanh thu

+ Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

+ Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng

+ Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Tài khoản 711: thu nhập khác

+ Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trong đó các tài khoản 111, 112, 136, 138, 211, 241, 331, 333, 338,

511, 642,… được mở chi tiết theo từng khoản mục và đối tượng theo dõi cụthể để phù hợp với nhu cầu kế toán doanh nghiệp

Trang 39

2.2 Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

2.2.1.1 Tổ chức tiêu thụ hàng hóa tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

2.2.1.1.1 Đặc điểm & phân loại sản phẩm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

- Ngành nghề kinh doanh của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh có các chức năng sau:

+ Mua bán vật liệu xây dựng

+ Buôn bán thiết bị và máy móc phục vụ ngành sản xuất vật liệu xây dựng.+ Mua bán các sản phẩm cơ khí, thiết bị xây dựng nhập khẩu

2.2.1.1.2 Các phương pháp tiêu thụ, chính sách bán hàng tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh

Khách hàng chủ yếu của công ty là các đơn vị, cá nhân có nhu cầu sử dụng các loại vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị, sản phẩm cơ khí Vì vậy, công ty áp dụng phương thức bán hàng là bán lẻ, bán buôn và bán hàng qua điện thoại

- Bán lẻ: Khi khách hàng muốn mua vật liệu với số lượng ít sẽ đến liên hệ với

nhân viên bán hàng tại cửa hàng của công ty Khi bán hàng, nhân viên bán hàng, quản lý kho sẽ viết phiếu thu, phiếu xuất kho theo quy định Sau khi lượng hàng đã xác định tiêu thụ, nhân viên bán hàng lập bảng kê chi tiết bán

lẻ hàng hóa và viết hóa đơn GTGT sau đó chuyển cho phòng kế toán tiến hành hạch toán vào sổ có liên quan

- Bán buôn: + Theo hình thức giao hàng trực tiếp: khách hàng muốn mua

hàng sẽ đến và liên hệ trực tiếp với nhân viên bán hàng, nhân viên bán hàng

sẽ giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của công ty và thực hiện đầy đủ các thủ tục như bán lẻ

+ Theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký hoặc đơn hàng màcông ty tiến hành xuất kho hàng hóa chuyển đến kho hay địa điểm giao hàng

Trang 40

được quy định cho bên mua hàng Khi giao hàng, nhân viên vẫn chuyển giao hóa đơn GTGT cho khách hàng, khách hàng kiểm kê nhận đủ hàng và xác nhận vào hóa đơn GTGT Sau đó hóa đơn được chuyển cho phòng kế toán để hạch toán.

- Bán hàng qua điện thoại: là hình thức người bán sử dụng điện thoại để thu

hút khách hàng mới, tiếp xúc với khách hàng hiện tại để xác định mức độ thỏamãn hoặc để nhận các đơn đặt hàng Trường hợp bán hàng qua điện thoại khi lập hóa đơn, người bán hoặc người mua không phải ký tên theo quy định của

Bộ Tài Chính mà chỉ cần ghi ở phần chữ ký của người mua là “ bán hàng qua điện thoại” Tiền hàng có thể trả qua ngân hàng hoặc ghi vào công nợ

2.2.1.1.3 Phương thức thanh toán

Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh áp dụng

phương thức thanh toán ngay và bán chịu:

- Thanh toán ngay: áp dụng cho những khách hàng mua với số lượng ít,

những khách hàng không thường xuyên

- Bán chịu: Áp dụng cho những khách hàng thường xuyên, mua hàng với số lượng lớn Công ty có thể bán chịu cho người mua trong vòng 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày tùy theo từng loại hàng hóa Đến hạn thanh toán khách hàng cóthể thanh toán bằng tiền mặt hay thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.Ngoài ra các đơn vị cũng có thể đặt trước tiền hàng và chờ một thời giansau mới lấy hàng

2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Mạnh Linh trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD là tổng số tiền của các giao dịch và các nghiệp vụ liên quan sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào Các sản phẩm công ty kinh doanh của công ty chủ yếu là các mặt hàng sau: Bán vật liệu xây dựng: xi măng, cát, sỏi, sắt, thép, thiết bị vệ sinh nhập khẩu, chậu hoa, cây cảnh…

Ngày đăng: 14/04/2018, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w