1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ: SỐ DƯ ĐẢM PHÍ

25 215 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 313,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CHƯƠNG Mục tiêu việc phân tích  Khái niệm cơ bản được sử dụng trong phân tích  Phương pháp tính và phân tích điểm hòa vốn  Ảnh hưởng của kết cấu sản phẩm lên điểm hòa vốn và

Trang 1

MỤC TIÊU CHƯƠNG

 Mục tiêu việc phân tích

 Khái niệm cơ bản được sử dụng trong phân tích

 Phương pháp tính và phân tích điểm hòa vốn

 Ảnh hưởng của kết cấu sản phẩm lên điểm hòa vốn và lợi nhuận

Trang 2

SỐ DƯ ĐẢM PHÍ

 Số dư đảm phí (contribution margin)

 Chênh lệch giữa doanh thu và biến phí

 Lợi nhuận = số dư đảm phí – định phí

 Sản phẩm tiêu thụ bằng 0

 Sản phẩm tiêu thụ tại điểm hòa vốn

 Sản phẩm tiêu thụ vượt quá điểm hòa vốn

Trang 3

SỐ DƯ ĐẢM PHÍ

 Sản phẩm tiêu thụ VS Lợi nhuận

 Giả sử định phí không đổi trong chu kỳ phân tích

 Giá bán luôn lớn hơn biến phí

 Sản phẩm tiêu thụ tăng làm số dư đảm phí tăng

 Lợi nhuận tăng/giảm chính là phần số dư đảm phí tăng/giảm thêm

Trang 4

TỶ LỆ SỐ DƯ ĐẢM PHÍ

 Tỷ lệ số dư đảm phí (contribution ratio)

 Được tính cho tất cả sản phẩm tiêu thụ, 1 sản phẩm hoặc 1 đơn vị sản phẩm

 Sự thay đổi của doanh thu tác động lên lợi nhuận

 Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận

Trang 9

ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

 2 doanh nghiệp cùng mức doanh thu và lợi nhuận

• Với cùng một lượng tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm – doanh nghiệp nào có tỷ lệ đòn bẩy cao hơn sẽ cho lợi nhuận lớn hơn

 Tại mức doanh thu nhất định sẽ tìm được độ lớn đòn bẩy – dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận theo doanh thu

 Đòn bẩy càng gần điểm hòa vốn càng lớn

Trang 10

Kết quả của sự tồn tại định phí hoạt động trong thu nhập doanh nghiệp

Trang 12

Đo lường sự thay đổi tỷ lệ phần lợi nhuận do sự thay đổi doanh thu: DOL

ĐỘ LỚN ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

Trang 13

• % change in EBIT

• % change in Sales

ĐỘ LỚN ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

Trang 14

• DOL: cấp độ đòn cân hoạt động

Trang 15

 Đòn cân hoạt động tại doanh thu $200

ĐỘ LỚN ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

Trang 16

 Đòn cân định phí tại doanh thu $300

ĐỘ LỚN ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

Trang 17

 Đòn cân định phí tại doanh thu $100

 Điểm hòa vốn

CẤP ĐỘ ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

Trang 18

• Mối liên hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận

• Xác định chi phí

• Hoạch định mức độ hoạt động

• Đo lường tỷ lệ lợi nhuận

• Điểm hòa vốn của doanh nghiệp là điểm mà tại đó mức độ bán hàng cần thiết để chi trả tất cả chi phí hoạt động

 Lợi nhuận trước lãi và thuế = 0

ĐIỂM HÒA VỐN

Trang 20

Ví dụ 1: Doanh nghiệp có 2 dự án A và B có tổng sản lượng là 100,000 sản phẩm

Trang 21

Ví dụ 1: Xác định điểm hòa vốn cho kế hoạch A và B

Doanh thu = Tổng chi phí

P * Q = FC + (VC * Q)

 EBIT = (P * Q) – FC – (VC * Q) = 0

 Q = FC ÷ (P – VC)

ĐIỂM HÒA VỐN

Trang 22

Ví dụ 1: Xác định điểm hòa vốn cho kế hoạch A và B

Trang 24

PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

 Số lượng sản phẩm tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn

 Doanh thu để đạt được lợi nhuận mong muốn

Trang 25

HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH C-V-P

 Giá bán không đổi và giá bán đơn vị không đổi khi mức

độ sản xuất thay đổi

 Chi phí được phân chia chính xác thành biến phí và định phí

 Kết cấu sản phẩm được bán không đổi với doanh nghiệp

đa sản phẩm

 Hàn tồn kho không đổi – sản xuất = tiêu thụ

Ngày đăng: 20/01/2019, 01:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w