Nhận thức được đầy đủ vai trò, bản chất và nội dung của kế toán quản trị đặcbiệt là kế toán quản trị doanh thu, chi phí và việc vận dụng vào thực tiễn kinh doanh là một vấn đề bức thiết
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn toàn cầu hóa nền kinh tế sự cạnh tranhmang tính chất khốc liệt Ở nước ta hiện nay hội nhập kinh tế đòi hỏi kéo theo sự hộinhập của các công cụ quản lý trong đó có kế toán với chức năng thông tin và kiểm tracác hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức để phục vụ nhu cầu nhà quản lý củađối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức lại còn có ý nghĩa quan trọng Có thể nóichính chất lượng & hiệu quả của công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
& hiệu quả quản lý, điều hành tổ chức để đạt được các mục tiêu đề ra Kế toán quảntrị là một bộ phận của hệ thống kế toán nó ra đời trong điều kiện nền kinh tế thịtrường Kế toán quản trị được coi là loại kế toán dành riêng cho những người làmcông tác quản lý kinh doanh, phục vụ cho các nhà quản lý ra các quyết định kinhdoanh
Nhận thức được đầy đủ vai trò, bản chất và nội dung của kế toán quản trị đặcbiệt là kế toán quản trị doanh thu, chi phí và việc vận dụng vào thực tiễn kinh doanh
là một vấn đề bức thiết giúp cho các nhà quản lý có thể quản lý điều hành hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình trong nền kinh tế thị trường
hiện nay Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả chọn đề tài “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần sách & thiết bị trường học Đà Nẵng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị doanh thu, chi phítrong doanh nghiệp - Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chiphí tại Công ty cổ phần sách & thiết bị trường học Đà Nẵng, từ đó rút ra ưu nhượcđiểm trong công tác kế toán quản trị chi phí Đề xuất các phương hướng, giải phápnhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phầnsách & thiết bị trường học Đà Nẵng
3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần sách & thiết
bị trường học Đà Nẵng như thế nào? Ưu nhược điểm ra sao?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề cơ bản liên quan đến kếtoán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần sách & thiết bị trường học ĐàNẵng
Phạm vi nghiên cứu
Trang 2Phạm vị nghiên cứu giới hạn trong việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán quảntrị doanh thu, chi phí ở lĩnh vực sản xuất kinh doanh sách và thiết bị trường học tạiVăn phòng chính và 6 nhà sách trực thuộc tại TP Đà Nẵng năm 2011.
6 Những đóng góp của luận văn
Hoàn thiện KTQT doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần sách và thiết bịtrường học Đà Nẵng: xây dựng cơ sở cho việc lập dự toán chi phí linh hoạt ở công ty,lập các báo cáo chi phí phục vụ việc kiểm tra, đánh giá và ra quyết định kinh doanh ởcông ty, phân tích chi phí phục vụ quá trình ra quyết định ở công ty
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị doanh thu, chi phí
trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng về kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ
phần sách & thiết bị trường học Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu, chi
phí tại Công ty Cổ phần sách & thiết bị trường học Đà Nẵng
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1.Khái quát chung về kế toán quản trị doanh thu, chi phí
1.1.1.Khái quát về kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán ra đời và đặc biệt thíchứng với quản lý trong điều kiện kinh tế thị trường Kế toán quản trị thực hiện cungcấp thông tin cho các nhà quản trị trong điều hành sản xuất kinh doanh và đặc biệt là
ra các quyết định kinh doanh kịp thời Kinh tế thị trường với đặc tính cạnh tranh vốn
có của nó đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc nâng cao chất lượngsản phẩm mà còn phải kiểm tra chặt chẽ chi phí bỏ ra, đặc biệt là kiểm soát giá thành
Có được như vậy, kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng mới thực hiện đượcnhiệm vụ của mình trong quản lý của doanh nghiệp
1.1.2.Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tàichính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp, kế toán quản trị chiphí phục vụ chủ yếu cho việc quản trị tài sản, ra các quyết định quản trị, kế toán quảntrị chi phí là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp nói chung, là công cụ quan trọngtrong công tác quản lý nội bộ của doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí sẽ trả lời chiphí là bao nhiêu, biến động như thế nào khi có sự thay đổi của một hay một số nhân
tố nào đó, ai sẽ là người chịu trách nhiệm giải thích những thay đổi bất lợi của chi phí
Trang 3và giải pháp được đưa ra để điều chỉnh một cách kịp thời Điều này cho thấy kế toánquản trị chi phí mang nặng bản chất của kế toán quản trị hơn là kế toán chi phí thuầntuý Có thể hiểu kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị thực hiện
xử lý và cung cấp thông tin về chi phí nhằm thực hiện các chức năng quản trị
1.1.3.Khái quát về kế toán quản trị doanh thu
Doanh thu bán hàng là số tiền về số sản phẩm vật tư, hàng hóa, lao vụ dịch vụ
đã tiêu thụ hoặc thực hiện cho khách hàng theo giá thỏa thuận
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mang tính tổng hợp Các doanh nghiệp tiến hành nhiều loại hoạt độngsản xuất khác nhau, trong mỗi loại sản xuất lại có nhiều loại sản phẩm khác nhau.Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành: hoạt độngsản xuất kinh doanh thông thường; hoạt động tài chính; hoạt động khác
Tương ứng vốn từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên hình thànhcác loại doanh thu sau: doanh thu bán hàng (thuộc hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường); doanh thu hoạt động tài chính; doanh thu khác
1.2 Nội dung KTQT chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: khoản mục chi phí này bao gồm các loại
nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và
những khoản trích theo lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm
Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phục vụ và quản lý quá trình sản xuất
sản phẩm phát sinh trong phạm vi các phân xưởng khoản mục chi phí này bao gồm:chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiền lương và cáckhoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao sửa chữa
và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất
và quản lý ở phân xưởng,v.v…
Chi phí ngoài sản xuất: đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất
sản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lýchung toàn doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng: khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục
vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, là toàn bộ những chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá
Trang 4trình lưu thông hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng Cóthể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho kháchhàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bánhàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác
tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác độ toàn doanhnghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí văn phòng, tiền lương vàcác khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản củadoanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác, cách phân loại này giúp xácđịnh rõ vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt động SXKD ở
DN, đồng thời cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập báo cáo tài chính
1.2.1.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa CP với lợi nhuận xác định từng kỳ
Chi phí sản phẩm gồm các khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lại ngoài các khoản mục chi
phí thuộc chi phí sản phẩm Đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Theo tiêu thức này, chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm chi phíkhả biến, chi phí bất biến và chi phí hổn hợp
- Chi phí khả biến: Xét về lý thuyết, chi phí khả biến là các chi phí có sự thay
đổi tỉ lệ với mức độ hoạt động Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có các hoạt độngxảy ra Tổng số chi phí khả biến tăng hoặc giảm tương ứng với sự tăng hoặc giảm củamức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thìkhông thay đổi
- Chi phí bất biến: Chi phí bất biến là những chi phí mà xét về tổng số ít thay
đổi hoặc không thay đổi theo các mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vịmức độ hoạt động thì tỉ lệ nghịch với mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi
phí khả biến và chi phí bất biến Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗnhợp mang đặc điểm của chi phí bất biến, khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗnhợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến
1.2.1.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
Bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, chi phí kiểm soát được và chiphí không kiểm soát được, chi phí lặn, chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội
- Chi phi trực tiếp và chi phí gián tiếp
Trang 5Chi phí trực tiếp trong DN sản xuất là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đếnviệc sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện các đơn đặt hàng và hoàn toàn có thể hạchtoán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, đơn đặt hàng đó.
Chi phí gián tiếp là các khoản chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụnhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng, phát sinh cho mục đích phục vụ và quản lýchung cần tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo tiêu thức phânbổ
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc là chi phíkhông thể kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là tùy thuộc vào khả năng cấpquản lý này có thể ra quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó haykhông Như vậy, nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao giờ cũng gắn liền với một cấpquản lý nhất định: khoản chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó có thẩm quyền raquyết đinh được gọi là chi phí kiểm soát được và ngược lại
- Chi phí lặn : là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiễn hiện ở tất cảmọi phương án với giá trị như nhau, là loại chi phí mà DN sẽ phải gánh chịu, bất kể
đã lựa chọn phương án hoặc hành động nào Chính vì vậy, chi phí lặn là loại chi phíkhông thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định của người quản lý
- Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở phương án này nhưng không
có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác Chi phí chênh lệch là một trong nhữngcăn cứ quan trọng để lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Chi phí chênh lệch làđịnh dạng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
- Chi phí cơ hội: là những thu thập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiệnphương án này thay cho phương án khác Chi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luônphải được tính đến trong mọi quyết định của quản lý Như vậy, ngoài các chi phíSXKD đã được tập hợp, phản ánh trên hệ thống sổ kế toán, trước khi lựa chọn cácphương án, nhà quản trị còn phải xêm xét chi phí cơ hội phát sinh do những yếu tốkinh doanh đó có thể được sử dụng theo cách khác nhưng vẫn mang lại lợi nhuận chodoanh nghiệp
1.2.2 Tổ chức thu thập thông tin thực hiện liên quan đến chi phí, doanh thu
Để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin thực hiện trong KTQT cần tổ chức tốtcác nội dung: tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu; tổ chức hệthống tài khoản phục vụ KTQT, tổ chức hệ thống sổ KTQT và tổ chức hệ thống báocáo KTQT
* Thu thập thông tin về kế toán chi tiết chi phí
Hạch toán ban đàu thông qua việc lập các chứng từ kế toán là khâu đầu tiêncủa mọi hệ thống kế toán khi tổ chức thu thập thông tin thực hiện Trên cơ sở các
Trang 6chứng từ, tài khoản, sổ kế toán theo chế độ đã ban hành, KTQT sẽ xây dựng hệ thốngchứng từ, tài khoản, sổ kể toán phù hợp theo yêu cầu quản lý, đảm bảo vừa chi tiếtcho từng bộ phận sản xuất, vừa chi tiết theo biến phí và định phí.
* Thu thập thông tin về kế toán chi tiết doanh thu
Việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ phải được tiến hành riêng thànhdoanh thu tiêu thụ ra bên ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ và thành các khoảndoanh thu tương ứng sau:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán hàng bị chiết khấu
- Doanh thu của hàng hóa đã bán, lao vụ đã cung cấp hoặc bị trả lại khôngđược chấp nhận
- Doanh thu bị giảm giá do giảm giá hàng bán
* Tổ chức hệ thống sổ kế toán để thu nhập thông tin thực hiện về chi phí, doanh thu, phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Để thu nhập thông tin thực hiện về chi phí, doanh thu kết quả phục vụ yêu cầuQTDN, KTQT cần sử dụng hệ thống các sổ kế toán chi tiết về chi phí, doanh thu
* Tổ chức hệ thống báo các thực hiện
Để giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng kiểm soát, các kế toán viênKTQT sử dụng các số liệu chi tiết về chi phí, doanh thu thực hiện trên các sổ kế toánliên quan để soạn thảo các báo cáo thực hiện Trong đa số các báo cáo thực hiện,KTQT nên vừa trình bày các thông tin thực hiện, vừa trình bày những thông tin về dựtoán (kế hoạch) tương tứng để đảm bảo so sánh những kết quả thực tế đạt được với
dự toán, liệt kê tất cả những sự khác biệt giữa thực hiện với dự toán để giúp cho cácnhà QTDN đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch (dự toán)
1.2.3 Lập dự toán trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.3.1 Lập dự toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Dự toán tiêu thụ được lập dựa trên dự báo tiêu thụ Dự toán tiêu thụ bao gồmnhững thông tin về chủng loại, số lượng hàng bán, giá bán và cơ cấu sản phẩm tiêuthụ
1.2.3.2 Lập dự toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất
Dự toán chi phí được lập chính xác và đầy đủ đảm bảo cho hoạt động SXKDđược hiệu quả, bao gồm: dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phínhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để lập dự toán nguyên vật liệu trực
tiếp cần xác định: định mức tiêu hao nguyên liệu để sản xuất một sản phẩm; đơn giáxuất nguyên vật liệu; mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kỳ dự toánđược tính toán trên cơ sở lý thuyết quản trị tồn kho
Trang 7- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp:dự toán chi phí nhân công trực tiếp được
xây dựng từ dự toán sản xuất Mục tiêu cơ bản của dự toán chi phí nhân công trựctiếp là duy trì lực lượng lao động để đáp ứng vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất,tránh tình trạng lãng phí sử dụng lao động Dự toán lao động còn là cơ sở để doanhnghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động sản xuất
- Dự toán chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung là các chi phí liên
quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất, phát sinh trong phân xưởng Chi phísản xuất chung bao gồm cả yếu tố chi phí biến đổi và chi phí cố định Do vậy, dựtoán chi phí sản xuất chung phải tính đến cách ứng xử chi phí để xây dựng mức phí
dự toán hợp lý trong kỳ Dự toán chi phí sản xuất chung ở các doanh nghiệp sản xuấtthường được xem là một nhiệm vụ cơ bản nhằm giảm thấp chi phí và giá thành sảnphẩm
Dự toán biếnphí bán hàng
1.2.3.4 Lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp thường phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức củadoanh nghiệp
Dự toán chi
Dự toánđịnh phíQLDN
+ Dự toán biến
phí QLDN
1.2.3.5 Lập dự toán chi phí tài chính
Căn cứ vào tỷ suất lãi vay và số tiền vay Tuy nhiên, khoản này thường cốđịnh, nó chỉ biến động hàng năm theo mức vay vốn của doanh nghiệp
1.2.3.6 Lập dự toán linh hoạt
Dự toán chi phí linh hoạt là dự toán chi phí được lập cho các quy mô hoạt độngkhác nhau giúp nhà quản trị có thể so sánh chi phí thực tế ở các mức hoạt động khácnhau, từ đó có thể đưa ra các quyết định về giá bán sản phẩm trong điều kiện các mứcsản lượng khác nhau, đảm bảo công ty vẫn có lợi nhuận và có thể đưa ra các mức giá
có thể cạnh tranh được với đối thủ Đồng thời dự toán linh hoạt là căn cứ để xác địnhkết quả kinh doanh chính xác hơn dự toán tĩnh Một dự toán tĩnh chỉ được lập ở mộtmức độ hoạt động và chọn mức độ kế hoạch làm gốc so sánh, vì vậy sự so sánh sẽthiếu chính xác do so sánh chi phí ở mức độ hoạt động khác nhau
1.2.3.7 Lập dự toán giá thành sản phẩm
- Lập dự toán giá thành theo phương pháp toàn bộ: theo phương pháp này, giá
thành sản phẩm được tính theo công thức
Giá thành = Chi phí + Chi phí + Chi phí
Trang 81.2.4 Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện dự toán trong doanh nghiệp sản xuất
Trọng tâm của nội dung này là chuyển từ việc lập dự toán sang việc kiểm tra đánh giácác kết quả thực tế trong mối quan hệ với kết quả kế hoạch hoặc dự án đã xây dựngthông qua việc lập và sử dụng các báo cáo kế toán nội bộ Các báo cáo phải đảm bảophục vụ tốt cho quản lý đơn vị theo mức độ phân cấp nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệmnguồn lực, đem lại hiệu quả cao nhất Tùy thuộc vào mức độ phân cấp quản lý vàtrách nhiệm, yêu cầu quản lý quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị: có thể chỉ
có trách nhiệm quản lý đối với chi phí phát sinh ở đơn vị khi đó đơn vị trở thànhtrung tâm chi phí hoặc có trách nhiệm quản lý kết quả SXKD thì đơn vị trở thànhtrung tâm lợi nhuận Với tư cách là trung tâm chi phí đơn vị phải lập các báo cáo kếtoán phản ánh tình hình chi phí, bao gồm cả chi phí dự toán và chi phí thực tế phátsinh theo yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí, vạch ranhững nguyên nhân chênh lệch so với dự toán và trách nhiệm của các bộ phận, cánhân có liên quan Trong các DNSX, trung tâm chi phí thường tổ chức gắn liền vớicác bộ phận, đơn vị thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh và có thể chia thành batrung tâm: trung tâm cung ứng, trung tâm sản xuất, trung tâm tiêu thụ và trung tâmquản lý
- Đối với trung tâm cung ứng: báo cáo về tình hình cung ứng các yếu tố đầuvào như NVL chính, phụ, nhiên liệu ; giá thực tế mua vào, chi phí vận chuyển; chấtlượng vật tư
- Đối với trung tâm sản xuất: báo cáo chi phí sản xuất bao gồm chi phiNVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC Báo cáo kết quả của trung tâm sản xuất phảiđược lập chi tiết theo từng công đoạn sản xuất, từng phân xưởng sản xuất để kiểmsoát chi phí gắn với trách nhiệm quản lý của từng bộ phận
- Đối với trung tâm tiêu thụ: báo cáo về chi phí bán hàng của từng bộ phận tiêuthụ sản phẩm
- Đối với trung tâm quản lý: báo cáo về chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểmsoát chi phí của từng phòng ban chức năng thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp
Trang 9- Đối với trung tâm lợi nhuận: tương tự trung tâm chi phí, trước tiên lập cácbáo cáo phản ánh tình hình chi phí, sau đó xây dựng hệ thống báo cáo các dự toán sảnlượng, doanh thu, chi phí đến dự toán kết quả kinh doanh.
Các báo cáo này phải được tổ chức lập định kỳ ngắn theo khả năng và điềukiện cho phép của đơn vị Nội dung phân tích qua các báo cáo của trung tâm chi phíbao gồm:
- Phân tích tình hình thực hiện dự toán của đơn vị: Trên cơ sở số liệu báo cáo
tiến hành lập bảng so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán sau khi đã điều chỉnhtheo cùng sản lượng thực tế Số chênh lệch qua so sánh chỉ ra tình hình thực hiện dựtoán chi phí theo từng khoản mục cũng như toàn bộ chi phí
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của từng khoản mục chi phí: Các khoản mục chi phí bao gồm yếu tố lượng và yếu tố giá Bằng phương pháp
phân tích phù hợp sẽ xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố Ảnh hưởng củatừng nhân tố sẽ chỉ ra trách nhiệm quản lý của các bộ phận liên quan
1.2.5 Phân tích thông tin doanh thu, chi phí phục vụ cho việc ra quyết định
Từ những thông tin được thu thập, KTQT tiến hành phân tích các thông tin này
để tư vấn cho các nhà quản trị phương án kinh doanh cho doanh nghiệp : phân tíchmối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), phân tích điểm hòa vốn
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP): không chỉ
giúp doanh nghiệp đánh giá tổng quát quá trình kinh doanh và các nhân tố đã ảnhhưởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận mà còn là phương pháp phân tích dựa trênnhững dữ liệu mang tính dự báo phục vụ cho các quyết định quản trị trong việc điềuhành hoạt động hiện tại và hoạch định kế hoạch tương lai
Phân tích điểm hòa vốn: Điểm hòa vốn là cơ sở giúp cho nhà quản trị xây
dựng kế hoạch và xác định các phương án kinh doanh một cách chủ động để đạt đượckết quả dự kiến trong những điều kiện nhất định về doanh thu, giá bán, chi phí…
Ứng dụng của mô hình phân tích chi phí - sản lượng - lợi nhuận cung cấp cácthông tin có giá trị liên quan đến cách ứng xử chi phí tại các mức tiêu thụ khác nhau,tập trung ở các nội dung sau:
- Phân tích mức sản lượng cần thiết để đạt mức lợi nhuận mong muốn
- Phân tích sự ảnh hưởng của thay đổi chi phí đến lợi nhuận
- Phân tích sự ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đối với sự thay đổi của lợi nhuận
- Phân tích sự thay đổi của giá bán đến lợi nhuận
Những vấn đề cơ bản của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận:
- Số dư đảm phí: là phần chênh lệch giữa doanh thu với biến phí sản xuất kinhdoanh Chỉ tiêu số dư đảm phí có ý nghĩa trong việc vận dụng phân tích mối quan hệ
Trang 10CVP Số dư đảm phí trước hết dùng để trang trải định phí, phần còn lại là lợi nhuậnthuần của doanh nghiệp Nó thể hiện phần đóng góp của bộ phận sản phẩm tạo nênlợi nhuận Bộ phận nào có số dư đảm phí lớn sẽ có khả năng đóng góp nhiều hơn vàviệc gia tăng lợi nhuận
- Tỷ lệ số dư đảm phí: là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ bằng số tương đối quan hệ
tỷ lệ số dư đảm phí với doanh thu hoặc giữa phần đóng góp với đơn giá bán Khi đạtmức sản lượng trên điểm hòa vốn, doanh thu tăng lên lợi nhuận sẽ tăng một mứcbằng tích tỷ lệ số dư đảm phí với doanh thu
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã đi sâu tìm hiểu và giải quyết các vấn đề cơ bản sau:khái niệm, bản chất của KTQT doanh thu, chi phí; các cách phân loại chi phí trongDNSX; tổ chức thu nhập thông tin, lập dự toán, kiểm tra và đánh giá tình hình thựchiện dự toán trong DNSX ; phân tích thông tin doanh thu, chi phí phục vụ cho việc raquyết định
Đây là những cơ sở lý luận làm tiền đề cho việc phân tích, đánh giá thực trạng
và hoàn thiện KTQT doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần sách & thiết bị trườnghọc Đà Nẵng Ngoài ra, những nghiên cứu trên còn góp phần quan trọng vào việcnhận thức thống nhất và đúng đắn hơn về KTQT cũng như KTQT doanh thu, chi phítạo điều kiện bước đầu giúp các doanh nghiệp nghiên cứu vận dụng trong việc tổchức KTQT ở doanh nghiệp mình
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH & THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC ĐÀ NẴNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP SÁCH VÀ THIẾT BỊ
2.1.1 Quá trình hành thành và phát triển của Công ty CP sách và thiết bị trường học Đà Nẵng
Công ty sách và thiết bị trường học Đà Nẵng là doanh nghiệp Nhà nước đượcthành lập theo Thông tư số 14/TT-TC ngày 10/06/1982 của Bộ Giáo dục và Đàotạo, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng Năm 2004 thựchiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, công ty đã xây dựng phương
án cổ phần hóa và ngày 24/02/2004 Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố (TP) Đà Nẵng raQuyết định số 26/2004/QĐ-UB “Phê duyệt phương án cổ phần hóa, chuyển Công tysách và thiết bị trường học Đà nẵng thành Công ty cổ phần sách và thiết bị trườnghọc Đà Nẵng”
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Trang 11* Chức năng của Công ty
Kinh doanh sách giáo khoa, sách giáo viên, sách mở rộng và nâng cao kiếnthức, giấy, vở, thiết bị dạy và học, ; In ấn sách giáo khoa, biểu mẫu, hồ sơ sổ sáchphục vụ ngành giáo dục và in bao bì giấy nhựa In gia công, tham gia khai thác cácloại ấn phẩm khác…
* Nhiệm vụ của Công ty
Liên kết với Sở giáo dục và Đào tạo in ấn các loại sách, hồ sơ, biểu mẫu phục
vụ nhu cầu dạy và học; Quản lý và sử dụng nguồn vốn theo đúng chế độ, chính sách
và đạt được hiệu quả kinh tế cao
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.3.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh và thị trường tiêu thụ
Công ty CP sách và thiết bị trường học Đà Nẵng kinh doanh các loại mặt hàngsách và thiết bị trường học đặc thù phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên và họcsinh trên địa bàn Miền Trung và Miền Nam, nhằm phục vụ ngày càng tốt cho sựnghiệp giáo dục và đào tạo, vì phát triển giáo dục là một trong những nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của chiến lược xây dựng và phát triển của đất nước Nhà nước và toàn
xã hội cùng chung sức chăm lo cho sự nghiệp giáo dục
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức mạng lưới tiêu thụ
Để thực hiện được mục tiêu đề ra, ngoài Văn phòng Công ty CP sách thiết bịtrường học Đà Nẵng đặt tại 78 Bạch Đằng - Quận Hải Châu - Thành Phố Đà Nẵngthực hiện công tác quản lý và kinh doanh bán buôn Công ty còn bố trí một hệ thốngcác nhà sách tự chọn bán lẻ nằm khắp các Quận TP Đà Nẵng
2.1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Một sản phẩm in được hoàn thành trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn trước khi in,giai đoạn in, giai đoạn sau khi in
- Giai đoạn trước khi in: giai đoạn này còn gọi là quá trình chế bản, gồm: chếtạo và khuôn in Sau khi nhận được đơn đặt hàng, bộ phận tạo mẫu tiến hành sắp xếp
chữ, thiết kế trang in → thiết kế mẫu Căn cứ mẫu đã được thết kế bộ phận làm phim chụp ép lên phim, nhân phim lên nhiều bản → chế tạo khuôn Từ chương bản tạo ra các bản kẽm → bình bản, phơi bản Cuối cùng bản kẽm chuyển qua bộ phận in → in.
- Giai đoạn in: tiến hành in sản phẩm
- Giai đoạn sau khi in: đối với sản phẩm cần đánh số liên tục sau khi in xongchuyển sang bộ phận dập số, sau đó chuyển sang khâu cắt, xén, kiểm tra và nhập kho.Đối với sản phẩm khác (nhãn, thiệp, tạp chí, sách giáo khoa…) sau khi in xongchuyển sang khâu gia công: vạch, khâu, ép gáy, vô bìa
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại công ty
Trang 12Để quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằmđạt hiệu quả kinh tế như mong muốn Công ty CP sách và thiết bị trường học ĐàNẵng đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, phù hợp với quy
mô và đặc điểm SXKD của công ty
Với mô hình này, bộ máy quản lý của Công ty CP sách và thiết bị trường học
Đà Nẵng gọn gàng, tương đối khoa học, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều hànhnhiệm vụ SXKD Ở đây có sự phân công nhiệm vụ, phân cấp chặt chẽ, rạch ròi, phânđịnh nhiệm vụ cụ thể giữa Ban giám đốc, các phòng ban trong Công ty và các đơn vịtrực thuộc tạo nhiều thuận trong quá trình chỉ đạo thực hiện hoạt động SXKD và quytrách nhiệm nếu sai sót Với cách tổ chức bộ máy quản lý như trên có thể thấy tạicông ty các hoạt động của các bộ phận đều chịu sự giám sát chặt chẽ theo quan hệchức năng, đảm bảo sự điều hành và kiểm soát trực tiếp từ trên xuống, các thông tinđược phản hồi nhanh chóng, chính xác, góp phần tạo môi trường kiểm soát tốt
2.2 Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại công ty CP sách & thiết bị trường học Đà Nẵng
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty
2.2.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất
Xét theo tiêu thức này thì chi phí sản xuất của công ty được chia thành 5 yếutố: chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chiphí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; các chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí nguyên vật liệu chính: chi phí của các loại giấy, mực, kẽm, trong đógiấy có các loại: Bãi bằng, Tân Mai, Couche…; mực cũng gồm nhiều loại như: mựcđen Toyo, mực xanh Tân Bình, mực vàng Trung Quốc…
+ Chi phí vật liệu phụ: chi phí giẻ lau, giấy nhám, keo, chỉ, hóa chất …
+ Chi phí bao bì: chi phí đóng thùng, đóng hàng, niềng…
+ Chi phí nhiên liệu: chi phí dầu nhờn, dầu hỏa, xăng…
+ Chi phí phụ tùng thay thế: gồm giá trị các loại bi, dây curoa, dao cắt báo…+ Chi phí CCDC bao gồm: giá trị các loại kiềm, búa…
+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: bao gồm chi phí về tiềnlương, tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN) của công nhân bộ phận trực tiếp và gián tiếp sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là các khoản trích khấu hao tất cả các TSCĐ sửdụng cho sản xuất kinh doanh của công ty
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chi phí sửa chữa MMTB, nhà xưởng,thuê trạm biến áp, chi phí dịch vụ điện thoại, điện nước…