1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hóa học lớp 9 học kỳ 2 năm học 2018 - 2019

86 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Hóa học lớp 9 – Học kỳ 2 năm học 20182019 (Tiết 37 đến tiết 70)Ngày soạn:10012019 TIẾT 37: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: H2CO3 là axit yếu, không bền. Tính chất hóa học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dd bazơ, dd muối khác, bị nhiệt phân hủy. Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường sống.2. Kỹ năng: Quan sát TN, hình ảnh TN và rút ra tính chất hóa học của muối cacbonat Xác định được pản ứng có thực hiện được hay không và viết các PTHH Nhận biết một số muối cacbonat. 3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường sốngII. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm Thiết bị dạy học và học liệu: + Hc: Na2CO3, NaHCO3, K2CO3, Ca(OH)2, HCl, CaCl2, quỳ tím.+ Dụng cụ: ống nghiệm (6), Giá TN (1), kẹp gỗ (1), ống dẫn L có nút cao su (1).+ Tranh vẽ: Chu trình cacbon trong tự nhiên.2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức của chương I, IIIII. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: 3. Tiến trình bài dạy:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHHoạt động 1: Axxit cacbonic và muối cacbonat. Hs đọc thông tin SGK T88? Cho biết trạng thaia tự nhiên và tính chất vật lí của H2CO3? H2CO3 có những tính chất hóa học nào? Có tác dụng với muối clorua, muối sunfat không?? Tại sao nói H2CO3 là axit không bền?Hoạt động 2: Muối cacbonat? Có mấy loại muối cacbonat? Các loại đó khác nhau ở điểm nào?Lấy VD? Hs cá nhân tra bảng tính tan T170 SGK kết hợp thông tin SGK trang 88? Xác định tính tan của muối cacbonat? Hs: Hoạt động nhóm ? Dựa vào tính chất hóa học của muối và các điều kiện của phản ứng trao đổi, hãy dự đoán tính chất hóa học của muối cacbonat?+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chuẩn kiến thức HS đọc TN 1,2,3? Nêu cách làm TN Gv làm TN kiểm chứng Hs: nêu hiện tượng và viết PTHH Gv lấy thêm PTHH Gv đưa ra 3 Vd: Na2CO3 + CaCl2 Na2CO3 + KCl CaCO3 + NaCl? Trong 3 cặp chất trên, cặp chất nào xả ra phản ứng? Viết PTHH?? Tại sao muối cacbonat không tác dụng với kim loại?? Muối cacbonat có những tính chất hóa học nào? Trong những tính chất hóa học dó cần chú ý dến những điều gì? Hs: Đọc thông tin SGK T90? Muối cacbonat có những ứng dụng gì?Hoạt động 3: Chu trình cacbon trong tự nhiên Gv cho HS quan sát tranh H3.17 SGK Hs đọc thông tin và quan sát hình vẽ+ 1 Hs lên bảng chỉ tranh và trình bày chu trình cacbon trong tự nhiên? Trong tự nhiên cacbon được chuyển hóa như thế nào?+ Hs nhận xét, bổ sung ý kiến.I. Axit cacbonic (H2CO3) 1) Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí SGK T882) Tính chất hóa học H2CO3 là axit yếu: D2 H2CO3 làm quỳ tím chuyển màu đỏ nhạt H2CO3 là axit không bền dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O H2CO3 CO2 + H2OII. Muối cacbonat 1) Phân loại: SGK T882) Tính chấta) Tính tan SGK T88b) Tính chất hóa học1. Tác dụng với axitNaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 ↑+ H2ONa2CO3 + 2HCl→ 2NaCl + CO2↑ + H2O Muối cacbonat tác dụng với axit mạnh hơn axit cacbonic tạo thành muối mới và giải phóng khí CO22. Tác dụng với dung dịch bazơNa2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH 1 số dd muối cacbonat tác dụng với dung dịch bazơ > muối cacbonat không tan và bazơ mới Chú ý: Muối hiđro cacbonat tác dụng với dung dịch bazơ > muối trung hòa và nướcNaHCO3 + NaOH →Na2CO3 + H2OBa(HCO3)2+ 2NaOH→ BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O3. Tác dụng với muốiNa2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl DD muối cacbonat tác dụng với dung dịch muối > 2 muối mới 4. Muối cacbo nat bị nhịêt phân hủy Nhiều muối cacbonat(trừ muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm (I) đẽ bị nhiệt phân hủy, giải phóng ra CO2CaCO3 CaO + CO2↑ 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2↑ + H2O3) Ứng dụng SGK T90III. Chu trình ccacbon trong tự nhiên SGK T90IV.CỦNG CỐ: Làm BT4 SGK T91 Nêu tính chất hóa học của muối cacbonatV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: BTVN: 1,2,3,5 SGK T91 Chuẩn bị bài sau : Siliccông nghiệp silicat Đọc thêm : ‘’Em có biết’’VI. RÚT KINH NGHIỆM:Ngày soạn:1001 2019 TIẾT 38: SILIC CÔNG NGHIỆP SILICAT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro). SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhệt độ cao). Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi mămg2. Kỹ năng: Đọc và tóm tắt được thông tin về silic, silic đioxit và muối silicat, sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi mămg. Viết được các PT minh họa cho tính chất của silic, silic đioxit và muối silicat.3. Thái độ: Biết bảo vệ môi trường khi sản xuất công nghiệp.II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:1. Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm Thiết bị dạy học và học liệu: + Tranh: 1 số đồ gốm sứ, thủy tinh, xi mămg+ Sơ đồ lò quay Sx clanhke Vật mẫu: Đất sét, cát trắng2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài mớiIII. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: HS 1: Trình bày tính chất hóa học của axit cacbonicHS 2: Trình bày tính chất hóa học của muối cacbonat3. Tiến trình bài dạy:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG CHÍNHHoạt động 1: Silic Hs: Đọc thông tin SGK T92? Cho biết trạng thái tự nhiên của Si?? Si có những tính chất vật lí nào? Từ những tính chất đó người ta đã ứng dụng vào những công việc gì? Ứng dụng: làm pin mặt trời, làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử+ 1 Hs đọc “Em có biết” mục 1? Si là phi kim hoạt động mạnh hay yếu ? Dự đoán tính chất của Si ? Hs lên viết PTHH minh họa(Si không phản ứng trực tiếp với H2 và kim loại)Hoạt động 2: Silic đioxit? SiO2 thuộc oxit gì? Hs hoạt động nhóm 2 ? Dự đoán tính chất của SiO2 Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến Gv chuẩn kiến thức? Giải thích vì sao SiO2 không phản ứng với nước ? Hs lên bảng viết PTHoạt động 3: Sơ lược về công nghiệp silicat Hs: Cá nhân đọc thông tin, các tiêu mục SGK? Công nghiệp silicat gồm những nghành nào?? Đồ gốm gồm những sản phẩm nào? Phân biệt từng loại?? Cho biết nguyên liệu chínhvà các công đoạn chính sản xuất đồ gốm?? Nêu cách tạo hình các đồ gốm sứ?? Kể tên các cơ sở sản xuất đồ gốm sứ nổi tiếng ở nước ta?Công ty sứ Hải Dương, Đồng Nai ...? Ở Lào cai những vùng nào có sản xuất gạch ngói? Khi sx đồ gốm sứ cần chú ý đến những điều gì?? Xi măng là gì? Cho biết thành phần chính của xi măng? Hs: Đọc thông tin SGK T93 quan sát H3.20? Nêu nguyên liệu và các công đoạn chính sản xuất xi măng? (1 Hs lên chỉ tranh)? Kể tên các cơ sở sx xi măng nổi tiếng ở nước ta? Hải Dương, Thanh Hoá, Hải phòng ? Lào cai có những nhà máy sx xi măng ở đâu? Hs đọc SGK trang 94? Cho biết thành phần chính của thủy tinh? ( tc SiO2 tác dụng với muối cacbonat của kim loại kiềm ở nhiệt độ cao)? Nêu các cơ sở sản xuất thủy tinh nổi tiếng ở nước ta?? Trong Sx công nghiệp cần chú ý đến điều gì?? Công nghiệp silicat gồm những nghành nào?I. Silic: Si NTK = 281. Trạng thái thiên nhiên SGK (T92)2. Tính chấta) Tính chất vật lí SGK (T92)b) Tính chất hóa học Si là phi kim hoạt động hoá học yếu hơn cacbon, clo Ở nhiệt độ cao pư với oxi > SiO2 Si + O2 SiO2II. Silic đioxit: SiO2 Silic đioxit là một oxit axit 1. Td với kiềm muối silicat và nướcSiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O2. Tác dụng với oxit bazơ ở nhiệt độ cao tạo thành muối SiO2 + CaO CaSiO3 Silic đioxit không pư với nướcIII. Sơ lược về công nghiệp silicat 1. Sản xuất đồ gốm, sứa) Nguyên liệu: SGK trang 93b) Các công đoạn chính : SGK trang 93c) Cơ sở sx: SGK trang 94 2. Sản xuất xi măng.a) Nguyên liệu chính: SGK trang 93b) Các công đoạn chính: SGK trang 93c) cơ sở sx xi măng ở nước ta. SGK trang 943. Sản xuất thủy tinha) Nguyên liệu: SGK trang 94b) Các công đoạn chínhc) Các cơ sở sx chính Hải Phòng , Bắc Ninh , Đà nẵng IV.CỦNG CỐ: BT: Hãy tìm công thức hoá học của những loại thủy tinh sao (viết dưới dạng các oxit): a) Loại thủy tinh dùng trong xây dựng đồ dùng gia đình có thành phần: 75% SiO2 , 12% CaO , 13% Na2O b) Loại thủy tinh chịu nhiệt dùng chế tạo bình cầu , ống nghiệm ... có thành phần: 18,43% K2O , 10,89% CaO , 70,56% SiO2. BG: a) Đặt công thức tổng quát của loại thủy tinh dùng trong xây dựng là: xNa2O.yCaO.zSiO2 (x,y,z > 0) tỉ lệ x : y : z là tối giản Theo đầu bài ta có tỉ lệ: x : y : z = = 0,21 : 0,21 : 1,25 = 1 : 1 : 6Công thức của thủy tinh loại này là: Na2O.CaO.6SiO2b) cách giải tương tự như phần (a) công thức hoá học là: K2O.CaO.6SiO2V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Học thuộc bài theo SGK và vở ghi BTVN: bài 30.1 – 30.4 sách bài tập tr.34 Đọc trước bài 31 sgkVI. RÚT KINH NGHIỆM:...................................................................................................................................

Trang 2

Ngày soạn:10/01/2019

TIẾT 37: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- H2CO3 là axit yếu, không bền

- Tính chất hóa học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dd bazơ, dd muối khác, bị nhiệt phân hủy

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường sống

2 Kỹ năng:

- Quan sát TN, hình ảnh TN và rút ra tính chất hóa học của muối cacbonat

- Xác định được pản ứng có thực hiện được hay không và viết các PTHH

- Nhận biết một số muối cacbonat

3 Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu:

+ H/c: Na2CO3, NaHCO3, K2CO3, Ca(OH)2, HCl, CaCl2, quỳ tím

+ Dụng cụ: ống nghiệm (6), Giá TN (1), kẹp gỗ (1), ống dẫn L có nút cao su (1).+ Tranh vẽ: Chu trình cacbon trong tự nhiên

2 Học sinh:

- Ôn tập các kiến thức của chương I, II

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Axxit cacbonic và

nào? Có tác dụng với muối clorua,

muối sunfat không?

? Tại sao nói H2CO3 là axit không

bền?

Hoạt động 2: Muối cacbonat

I Axit cacbonic (H2CO3) 1) Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

Trang 3

? Có mấy loại muối cacbonat

? Các loại đó khác nhau ở điểm nào?

Lấy VD?

- Hs cá nhân tra bảng tính tan - T170

SGK kết hợp thông tin SGK trang 88

? Xác định tính tan của muối

cacbonat?

- Hs: Hoạt động nhóm

? Dựa vào tính chất hóa học của muối

và các điều kiện của phản ứng trao đổi,

hãy dự đoán tính chất hóa học của

? Tại sao muối cacbonat không tác

dụng với kim loại?

1 Tác dụng với axitNaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 ↑+ H2O

Na2CO3 + 2HCl→ 2NaCl + CO2↑ + H2O

* Muối cacbonat tác dụng với axit mạnhhơn axit cacbonic tạo thành muối mới vàgiải phóng khí CO2

2 Tác dụng với dung dịch bazơ

Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH

- 1 số dd muối cacbonat tác dụng với dungdịch bazơ -> muối cacbonat không tan vàbazơ mới

* Chú ý: Muối hiđro cacbonat tác dụng vớidung dịch bazơ -> muối trung hòa và nướcNaHCO3 + NaOH →Na2CO3 + H2O

Ba(HCO3)2+ 2NaOH→ BaCO3↓ + Na2CO3

+ H2O

3 Tác dụng với muối

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

* DD muối cacbonat tác dụng với dungdịch muối # -> 2 muối mới

4 Muối cacbo nat bị nhịêt phân hủy

- Nhiều muối cacbonat(trừ muối cacbonattrung hòa của kim loại kiềm (I) đẽ bị nhiệtphân hủy, giải phóng ra CO2

CaCO3

0

t

  CaO + CO2↑ 2NaHCO3

Trang 4

Hoạt động 3: Chu trình cacbon

trong tự nhiên

- Gv cho HS quan sát tranh H3.17

SGK

- Hs đọc thông tin và quan sát hình vẽ

+ 1 Hs lên bảng chỉ tranh và trình bày

chu trình cacbon trong tự nhiên

? Trong tự nhiên cacbon được chuyển

hóa như thế nào?

+ Hs nhận xét, bổ sung ý kiến

- SGK - T90

IV.CỦNG CỐ:

- Làm BT4 SGK - T91

- Nêu tính chất hóa học của muối cacbonat

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- BTVN: 1,2,3,5 SGK - T91

- Chuẩn bị bài sau : Silic-công nghiệp silicat

- Đọc thêm : ‘’Em có biết’’

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:10/01/ 2019

TIẾT 38: SILIC - CÔNG NGHIỆP SILICAT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro)

- SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhệt độ cao)

- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi mămg

2 Kỹ năng:

- Đọc và tóm tắt được thông tin về silic, silic đioxit và muối silicat, sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi mămg

- Viết được các PT minh họa cho tính chất của silic, silic đioxit và muối silicat

3 Thái độ:

- Biết bảo vệ môi trường khi sản xuất công nghiệp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

Trang 5

- Thiết bị dạy học và học liệu:

+ Tranh: 1 số đồ gốm sứ, thủy tinh, xi mămg

+ Sơ đồ lò quay Sx clanhke

- Vật mẫu: Đất sét, cát trắng

2 Học sinh:

- Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

HS 1: Trình bày tính chất hóa học của axit cacbonic

HS 2: Trình bày tính chất hóa học của muối cacbonat

3 Tiến trình bài dạy:

? Si là phi kim hoạt động mạnh hay

yếu ? Dự đoán tính chất của Si ?

- ! Hs lên viết PTHH minh họa

(Si không phản ứng trực tiếp với H2

và kim loại)

Hoạt động 2: Silic đioxit

? SiO2 thuộc oxit gì?

- Hs hoạt động nhóm 2

? Dự đoán tính chất của SiO2

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

- Si là phi kim hoạt động hoá học yếu hơn cacbon, clo

- Ở nhiệt độ cao p/ư với oxi -> SiO2

Si + O2   t0 SiO2

II Silic đioxit: SiO2

- Silic đioxit là một oxit axit

1 T/d với kiềm   t o muối silicat và nướcSiO2 + 2NaOH   t o Na2SiO3 + H2O

2 Tác dụng với oxit bazơ ở nhiệt độ cao tạo thành muối

SiO2 + CaO   t o CaSiO3

- Silic đioxit không p/ư với nước

III Sơ lược về công nghiệp silicat

1 Sản xuất đồ gốm, sứ

a) Nguyên liệu:

- SGK trang 93

Trang 6

mục SGK

? Công nghiệp silicat gồm những

nghành nào?

? Đồ gốm gồm những sản phẩm

nào? Phân biệt từng loại?

? Cho biết nguyên liệu chínhvà các

công đoạn chính sản xuất đồ gốm?

? Nêu cách tạo hình các đồ gốm sứ?

? Kể tên các cơ sở sản xuất đồ gốm

sứ nổi tiếng ở nước ta?Công ty sứ

Hải Dương, Đồng Nai

? Ở Lào cai những vùng nào có sản

xuất gạch ngói? Khi sx đồ gốm sứ

? Nêu nguyên liệu và các công đoạn

chính sản xuất xi măng? (1 Hs lên

chỉ tranh)

? Kể tên các cơ sở sx xi măng nổi

tiếng ở nước ta? - Hải Dương, Thanh

Hoá, Hải phòng

? Lào cai có những nhà máy sx xi

măng ở đâu?

- Hs đọc SGK trang 94

? Cho biết thành phần chính của thủy

tinh? ( t/c SiO2 tác dụng với muối

cacbonat của kim loại kiềm ở nhiệt

độ cao)

? Nêu các cơ sở sản xuất thủy tinh

nổi tiếng ở nước ta?

? Trong Sx công nghiệp cần chú ý

- Hải Phòng , Bắc Ninh , Đà nẵng

IV.CỦNG CỐ:

* BT: Hãy tìm công thức hoá học của những loại thủy tinh sao (viết dưới dạng các oxit):

Trang 7

a) Loại thủy tinh dùng trong xây dựng & đồ dùng gia đình có thành phần: 75% SiO2 , 12% CaO , 13% Na2O

b) Loại thủy tinh chịu nhiệt dùng chế tạo bình cầu , ống nghiệm có thành phần: 18,43%

K2O , 10,89% CaO , 70,56% SiO2

* BG: a) Đặt công thức tổng quát của loại thủy tinh dùng trong xây dựng là:

xNa2O.yCaO.zSiO2 (x,y,z > 0) & tỉ lệ x : y : z là tối giản

- Theo đầu bài ta có tỉ lệ: x : y : z =

60

75 : 56

12 : 62

13

= 0,21 : 0,21 : 1,25

= 1 : 1 : 6

Công thức của thủy tinh loại này là: Na2O.CaO.6SiO2 b) cách giải tương tự như phần (a) & công thức hoá học là: K2O.CaO.6SiO2 V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: - Học thuộc bài theo SGK và vở ghi - BTVN: bài 30.1 – 30.4 sách bài tập tr.34 - Đọc trước bài 31 sgk VI RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:10/01/ 2019

TIẾT 39: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Các nguyên tố trong bảng TH đươch sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử Lấy được Vd minh họa

- Cấu tạo bảng TH gồm : Ô nguyên tố, chu kì, nhóm, lấy Vd minh họa

2 Kỹ năng:

- Quan sát bảng TH, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I, VII, chu kì 2,3 và rút ra nhận xét về

ô nguyên tố, chu kì, nhóm

3 Thái độ:

- Có lòng ham mê nghiên cứu tìm hiểu về cấu tạo và biến đổi của bảng TH

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu:

2 Học sinh:

- Ôn lại cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

HS 1: Trình bày tính chất hóa học của axit cacbonic

HS 2: Trình bày tính chất hóa học của muối cacbonat

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1

- Gv: chiếu bảng tuần hoàn, giới thiệu sơ

lược

- Hs: cá nhân đọc thông tin SGK - T96

? Các nhà khoa học đã tìm được bao nhiêu

nguyên tố hóa học?

? Nhà bác học nào là người đầu tiên xây

dựng bảng TH, sắp xếp theo nguyên tắc nào?

- Quan sát bảng TH và thông tin SGK

? Ngày nay bẳng tuần hoàn được sắp xếp

theo nguyên tắc nào?

? Ô nguyên tố cho ta biết những thông tin gì?

Từ số hiệu nguyên tử cho ta biết những gì

? Tổng số có bao nhiêu chu kỳ ?

? Số nguyên tố trong mỗi chu kỳ là bao

nhiêu?

? nhận xét về số trị của chu kỳ với số lớp e của

nguyên tử trong cùng chu kỳ ?

+ Đại diện nhóm báo cáokết quả, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Gv: Chốt kiến thức

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn

Ngày nay bảng TH có hơn 100 nguyên tố và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

II Cấu tạo bảng tuần hoàn

1 Ô nguyên tố

- Cho biết số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên tố, NTK của nguyên tố đó

- Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điệntích hạt nhân = số e trong nguyên tử

= số thứ tự của nguyên tố Vd: Số hiệu nguyên tử của natri là 11-> Na ở ô số 11, có điện tích hạt nhân nguyên tử là 11+, có 11e trong nguyên tử Na

- Chu kì 4,5,6 có 18 ngtố

- Chu kì 7 chưa có đủ các nguyên tố

chu kìlớn

Trang 9

- Hs quan sát cụ thể chu kì 1, 2, 3 lấy Vd

- Hs: Quan sát bảng tuần hoàn và đọc thông

trong trang 97

? Các nguyên tố trong cùng một nhóm có

những đặc đặc điểm gì chung và được sắp

xếp như thế nào?

? Nhận xét về số trị của nhóm với số e lớp

ngoài cùng của nguyên tử

- Quan sát bảng tuần hoàn và vẽ sơ đồ ngtử

Li nhóm I và ngtử Cl nhóm VII

? Li và Cl có mấy e ở lớp ngoài cùng?

? Nhóm I gồm những nguyên tố thuộc kim

loại hay phi kim?

? Nhóm VII gồm những nguyên tố thuộc kim

loại hay phi kim?

? Em có nhận xét gì về điện tích hạt nhân

nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một

nhóm

*? Khi biết số hiệu nguyên tử ta có thể biết

được những đặc điểm nào của nguyên tử đó

* Số thứ tự của chu kì = số lớp e Vd: Chu kì 2: các nguyên tố đều có

2 lớp e trong nguyên tử, điện tích hạt nhân tăng dần từ 3+ (Li) -> 10+

(Ne)

3 Nhóm

- Nhóm là các nguyên tố mà nguyên

tử của chúng có số số e lớp ngoài cùng bằng nhau và có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

IV.CỦNG CỐ:

- Biết X có cấu tạo nguyên tử: Điện tích hạt nhân 13+, 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3 e Hãy cho biết X ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Về nhà học bài: Dựa vào bảng TH các nguyên tố

- BTVN: 1, 2, 3 SGK trang 101

- Chuẩn bị bài sau: Sơ lược bảng TH các NTHH tiếp

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì, nhóm, lấy Vd minh họa

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trínguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó

- Có lòng ham mê nghiên cứu tìm hiểu về cấu tạo và biến đổi của bảng TH

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu:

2 Học sinh:

- Ôn lại cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1

- Gv chiếu chu kì 2,3

- Hs hoạt động nhóm 2

+ Quan sát chu kì 2,3, dựa vào kiến thức phần I, II

? Từ đầu chu kì đến cuối chu kì sự biến đổi về:

+ Số điện tích hạt nhân?

+ Số e ở lớp ngoài cùng?

+ Tính kim loại và phi kim của các nguyên tố

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận

xét, bổ sung?

- Gv chốt lại kiến thức

III Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

1) Trong một chu kì

- Đi tử đầu đến cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

+ Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8e

+ Tính kim loại của nguyên

tố giảm dần

Trang 11

- Hs: hoạt động cá nhân

- Quan sát các nhóm, chú ý đến nhóm II và VII

? Nhận xét: Khi đi từ trên xuống dưới theo chiều

tăng dần điện tích hạt nhân ntử

+ Số lớp e biến đổi như thế nào?

+ Tính kim loại và phi kim của các nguyên tố biến

đổi ntn?

- Hs: Quan sát và phân tích nhóm I và nhóm VII

? So sánh mức độ hoạt động hóa học của kim loại

(nhóm I) và phi kim (nhóm VII)

? Sự biến đổi của các nguyên tố trong chu kì và

nhóm có đặc điểm gì khác nhau?

Hoạt động 2

- Hs hoạt động nhóm 2 gập SGK

+ Làm Vd SGK

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Gv chuẩn kiến thức

+ Từ số hiệu ngtử -> số đtích hạt nhân = số e

+ Từ chu kì -> số lớp e

+ Từ nhóm - > số e lớp ngoài cùng

=> kim loại hay phi kim

+ So với các nguyên tố lân cận dựa vào sự biến đổi

tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm

- Hs hoạt động cá nhânlàm Vd SGK

+ 1 Hs lên bảng làm, các HS khác làm vào vở

+ Hs khác nhận xét bài của bạn

- Gv chuẩn kiến thức

+ Tính phi kim của nguyên

tố tăng dần Vd: Chu kì 2, chu kì 3 SGK-T98

2) Trong một nhóm

- Khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

+ Số lớp e nguyên tử tăng dần từ 1 đến 7

+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần + Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần Vd: Nhóm I và nhóm VII SGK - T99

IV Ý nghĩa của bảng TH các NTHH

1 Biết vị trí của nguyên tốta

có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

- SGK - T 100

2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó

- SGK - T 100

IV.CỦNG CỐ: - Làm BT5 - Trang 101 SGK kết quả đúng (b)

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Dựa vào bảng TH để học và suy đoán tính chất của các nguyên tố

- BTVN: 6,7 (T101); 31.2; 31.5 (SBT)

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chương 3; ôn tập nội dung kiến thức chương 3

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Ngày soạn:15/01/ 2019

TIẾT 41: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III

PHI KIM - SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức: - Giúp HS hệ thống lại kiến thức trong chương

- Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxitcacbon, axitcacbonic, muối cacbonat

- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các nguyên

tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kỹ năng:

- Chọn chất thích hợp, lập sơ đồ dãy biến đổi các chất Viết PTHH cụ thể

- Biết xây dựng sự biến đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành biến đổi và ngược lại Biết vận dụng bảng tuần hoàn

3 Thái độ: Có lòng ham mê nghiên cứu tìm hiểu về cấu tạo và biến đổi của bảng TH

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại,

hoạt động nhóm

2 Học sinh: Ôn lại cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

1 Nêu quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

2 Nêu ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1

GV treo bảng phụ sơ đồ lên màn hình

I Kiến thức cần nhớ

1 Tính chất hóa học của phi kim

- Tác dụng với Hiđro tạo thành hợp chấtkhí

- Tác dụng với kim loại tạo thành muối

- Tác dụng với oxi tạo thành oxit axit

2 Tính chất hóa học của clo:

- Tác dụng với :+ Hiđro tạo thành khí Hiđroclorua+ Nước tạo thành nước clo

+ Kim loại tạo thành muối clorua+ DD NaOH tạo thành nước Javen3.Tính chất hóa học của các bon và hợpchất của các bon

4 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

Phi kim

Clo

Trang 13

a Cấu tạo bảng tuần hoàn

GV: Ghi đề bài lên bảng

Gọi HS lên bảng làm bài

GV: Sửa sai nếu có

Gọi HS đọc bài tập số 5 SGK

Gọi HS lên bảng làm bài

Bài tập 1: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất khí không màu đựng trong các bình riêng biệt: CO, CO2,

H2

Giải: Lần lượt dẫn các khí vào dd nướcvôi trong dư Nếu thấy nước vôi trongvẩn đục là khí CO2

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3+ H2O

- Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn vào nướcvôi trong dư nếu thấy nước vôi vẩn đục làkhí CO

2CO + O2 CO2

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

- Còn lại là H2

H2 + O2 H2OBài tập 5: (SGK)

a Gọi CT của oxit sắt là FexOy vì tácdụng hoàn toàn nên ta có PTHH

FexOy + yCO xFe + y CO2

Theo PT(56x + 16y)g FexOy x 56g Fe

Theo PT n CaCO3 = nCO2 = 0,3molmCaCO3 = 0,3 100 = 30g

IV.CỦNG CỐ:

1 Nhắc lại nội dung chính của bài

Trang 14

3 Thái độ: Có lòng ham mê nghiên cứu tìm hiểu về cấu tạo và biến đổi của bảng TH

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu: Máy chiếu

+ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, khay, đèn cồn, lọ thủy

tinh, nút cao su, muôi sắt,

+ Hóa chất: CuO, C, Ca(OH)2, CaCO3,, HCl, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, Nước

2 Học sinh: Ôn lại cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ hóa chất.

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

HS1: Tình chất hóa học đặc trưng của cacbon là gì?

HS2: Nêu tính chất hóa học của muối cacbonnat?

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1:

? Nêu cách tiến hành thí nghiệm 1?

Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1

Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit với nuớc.

Trả lời:

Tiến hành thí nghiệm 1:

Trang 15

? Nêu hiện tượng quan sát được?

Giải thích hiện tượng, viết PTHH??

Nêu kết luận về tính chất hóa học

Bước 2: Cho một ít bột than và bột đồng

(II) oxit ở trên vào ống nghiệm khác,đậy nútcao su có gắn ống dẫn khí, (một đầu sục vàonước vôi trong)

Bước 3: Nung nóng hỗn hợp trên ngọn lửa

đèn cồn

Bước 4: quan sát màu của hỗn hợp và hiện

tượng xảy ra trong ống nghiệm đựng nước vôi trong.Nhúng quì tím vào

Trả lời

Ho t đ ng 2: ạt động 2: ộng 2:

? Nêu cách tiến hành thí nghiệm 2?

Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 2

? Nêu hiện tượng quan sát được?

Giải thích hiện tượng, viết PTHH?

Nêu kết luận về tính chất hóa học của

NaHCO3.?

Hoạt động 3:

? Nêu sự khác nhau về tính tan trong

nước của ba chất trên?

Nêu sự khác nhau về phản ứng của ba

chất trên với dd HCl?

Nêu phương pháp hóa học dùng nhận

biết ba chất rắn màu trắng : NaCl,

Na2CO3, CaCO3

Vẽ sơ đồ nhận biết ba dung dịch trên?

Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm

Bước 2: Nung nóng NaHCO3.

Bước 3: Quan sát hiện tượng trên thành

ống nghiệm và sự thay đổi ở ống nghiệm đựng nước vôi trong

Thí nghiệm 3-Nhận biết CaCO3, NaCl, Na2CO3 bằng phương pháp hóa học.

HS các nhóm Trả lời

Một HS viết sơ đồ nhận biết lên bảngTiến hành thí nghiệm 3

Bước 1: Đánh số thứ tự các lọ hóa chất

và các ống nghiệm, lấy mẫu thử

Bước 2: Hòa tan mẫu thử vào nước:

Mẫu thử không tan trong nước là : CaCO3

Mẫu thử không tan trong nước là: NaCl,

Na2CO3

Trang 16

Bước 3: Nhỏ dung dịch HCl vào hai mẫu thử chứa NaCl, Na2CO3

Dung dịch sôi và có khí sinh ra là :

Na2CO3

Không có hiện tượng gì là dung dịch NaCl

IV.CỦNG CỐ:

- Nhận xét buổi thực hành

- Các nhóm thu gom dụng cụ hóa chất , rửa sạch và sắp xếp lại như ban đầu

- Kiểm tra 15 phút:

Câu1: Viết PTHH thực hiện dãy chuyển đổi sau:

CaCO3  1CO2  2 KHCO3  3 K2CO3  4 KCl

Câu2: Cho 4,48 lít khí Cl2 (đktc) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH 1M

a Tính thể tích dung dịch NaOH đã dùng

b Nồng độ mol của các chất sau phản ứng là bao nhiêu? (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Hoàn thiện phiếu thực hành

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

Ngày soạn:

CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU.

TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

- Hợp chất hữu cơ gồm hai loại chính là hiđrocacbon

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ theo CTPT

- Quan sát TN, rút ra kết luận

- Tính % các nguyên tố trong 1 hợp chất hữu cơ

- Lập được CTPT h/c hữu cơ vào thành phần % các nguyên tố

3 Thái độ: - Nhận biết đúng về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu: Máy chiếu

+ Tranh về các loại thức ăn, rau, quả, đồ dùng bằng nhựa, vải

+ Hóa chất: nước vôi trong, bông

+ Dụng cụ: Đĩa sứ, đũa thủy tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, diêm

2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ hóa chất.

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1:

- G/v đưa tranh hình 4.1 sgk cho h/s quan

sát rồi giới thiệu với h/s các đồ dùng quen

thuộc có chứa hợp chất hữu cơ

? Hợp chất hữu cơ có ở đâu? lấy VD

? Hợp chất hữu cơ có vai trò như thế nào

trong cuộc sống của chúng ta

- Hs đọc phần I.1 SGK trang 106 và phần

‘’Em có biết’’ trong 108

- 1Hs đọc thông tin TN SGK trang 106

? Nêu cách làm TN

- Hs dưới lớp quan sát cho biết hiện tượng

TN

I Khái niệm về hợp chất hữu cơ.

1/ Hợp chất hữu cơ có ở đâu

- SGK (106)

2/ Hợp chất hữu cơ là gì?

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất củacacbon, đa số các hợp chất củacacbon là hợp chất hữu cơ (CO, CO2,

Trang 18

? Bông cháy tạo ra các sản phẩm gì?

? Trong h.c hữu cơ theo em có những

nguyên tố nào?

=> K/n hợp chất hữu cơ

- Hs các nhân nghiên cứu mục 3 SGK

* G/v đưa ra nội dung bài tập : Có các chất

sau: CaCO3, Na2CO3, C2H6 C2H6O, CO,

C2H4 , C2H5O2N

? Em hãy phân loại các hợp chất trên

? Thành phần của hiđrocacbon khác dẫn

xuất của hiđrocacbon ở điểm nào?

- Gv: Có các cách phân loại khác nhau:

+ Dựa vào mạch cacbon hay dựa vào nguồn

gốc TN hay tổng hợp

Hoạt động 2:

- Hs hoạt động nhóm 2

+ Đọc thông tin SGK - T107

+ Trả lời câu hỏi:

? Hóa học hữu cơ là gì?

? Ngày nay hóa học hữu cơ được phát triển

như thế nào? lấy Vd về một số phân

nghành trong hóa học hữu cơ?

? Hóa học hữu cơ có vai trò ntn trong sự

phát triển kinh tế xã hội

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm

khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Gv chuẩn kiến thức

H2CO3, các muối cacbonat kim loại )

3/ Các hợp chất hữu cơ được phânloại như thế nào ?

II Khái niệm về hoá học hữu cơ

- Hoá học hữu cơ là ngành hoá họcchuyên nghiên cứu về các hợp chấthữu cơ & những chuyển đổi củachúng

- Ví dụ: hóa học dầu mỏ, hóa họcpolime

IV.CỦNG CỐ: BT 34.1 trang 39 SBT

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- BTVN: 1, 2, 3, 4 SGK

34.6 SBT

- Chuẩn bị bài sau: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

Ngày soạn:

TIẾT 44: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng:

- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử rút ra đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- Viết được một số công thức cấu tạo mạch hở, mạch vòng của một số hợp chất hữu

cơ đơn giản (tối đa 4 nguyên tử C) khi biết CTPT

3 Thái độ: - Ham thích học tập bộ môn hóa học hữu cơ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu:

+ Mô hình phân tử các hợp chất hữu cơ dạng hình que

+ Phấn màu, bảng trong, máy chiếu

2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ hóa chất.

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

- HS1: làm bài tập 4 SGK – T108

- HS2: làm bài tập 34.6 SBT – T39

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1

- Hs hoạt động nhóm 2

+ Đọc thông tin SGK – T109

+ Trả lời các câu hỏi

? Trong hợp chất hữu cơ: C, H, O thể

hiện hóa trị mấy?

? Mỗi nét gạch được biểu diễn mấy đơn

vị hóa trị

? Mỗi liên kết được biểu diễn bằng mấy

nét gạch nối? Lấy Vd biểu diễn CH4,

CH3Cl, CH3OH

? Giữa hóa trị và liên kết có quan hệ với

nhau như thế nào?

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả

H – C – H | H

CH3Cl:

H |

H – C – Cl | H

CH3OH:

H | H– C– O–H |

H

Trang 20

- Gv chốt kiến thức: Cacbon có liên kết

C2H2: H — C  C — H

- Hs đọc thông tin phần 2 SGK trang 109

+ 1 Hs lên bảng viết CTHH của hợp chất

C3H8

? Mạch cacbon là gì?

- Hs quan sát 3 Vd phần 2 SGK

? Có những loại mạch cacbon nào?

+ Hs1: lên viết mạch thẳng phân tử C4H10

+ Hs2: lên viết mạch nhánh phân tử

- Hs quan sát 2 Vd a,b SGK trang 110

? Trong 2 phân tử rượu etylic và đi metyl

ete có gì giống và khác nhau?

? Nếu cùng CTPT nhưng trật tự liên kết

giữa các nguyên tử trong phân tử khác

nhau thì sẽ dẫn đến điều gì?

- Hai hợp chất trên có sự khác nhau về

trật tự liên kết giữa các nuyên tử Đó là

nguyên nhân làm cho rượu etylic có t/c

khác với đimetyl ete

- Hướng dẫn h/s đọc kết luận chữ in

nghiêng

- Các nguyên tử liên kết với nhau theođúng hoá trị của chúng Mỗi liên kếtđược biểu diễn bằng một nét gạch nốigiữa hai nguyên tử

2 Mạch cacbon

VD: phân tử C3H8

H H H | | |

H – C – C – C – H | | |

H H H

- Nh ng nguyên t cacbon trong phân t h p ững nguyên tử cacbon trong phân tử hợp ử cacbon trong phân tử hợp ử cacbon trong phân tử hợp ợp

ch t h u c có th liên k t tr c ti p v i nhau ất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau ững nguyên tử cacbon trong phân tử hợp ơ có thể liên kết trực tiếp với nhau ể liên kết trực tiếp với nhau ết trực tiếp với nhau ực tiếp với nhau ết trực tiếp với nhau ới nhau

t o thành m ch cacbon ạt động 2: ạt động 2:

- Có 3 loại mạch cacbon:

+ mạch thẳng: C4H10

H H H H | | | |

H – C – C – C – C – H | | | |

H H H H ( butan)

+ Mạch nhánh

C4H10:

H H H | | |

H – C – C – C –H | |

H H

H – C – H | H

(iso butan)

+ Mạch vòng:

C4H8

H H | |

H – C – C – H | |

H – C – C – H | |

H – C – C – O -H | |

- Đimetyl ete:

H H | |

H – C – O – C – H | |

Trang 21

Hoạt động 2

- Gv viết CTCT của C2H6O lên bảng

? Nếu viết CTCT ta đã biết đó là chất nào

chưa?

? Để thể hiện đó là chất nào thì chúng ta

phải viết như thế nào?

=> CTCT biểu diễn những gì?

- Gv cho Hs lên bảng viết CTCT và viết

gọn

+ HS1: CTPT C2H6

+ Hs2: C2H4O2

- Gv chuẩn kiến thức cho HS

+ 1 CTPT có thể viết được nhiều CTCT

+ 1Hs đọc ‘Em có biết” T111 SGK

? Cho biết ý nghĩa của CTCT

H H H H

- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết x/đ giữa các nguyên tử trong phân tử

II Công thức cấu tạo.

- CT bi u di n đ y d lk gi a các nguyên t ể liên kết trực tiếp với nhau ễn đầy dủ lk giữa các nguyên tử ầy dủ lk giữa các nguyên tử ủ lk giữa các nguyên tử ững nguyên tử cacbon trong phân tử hợp ử cacbon trong phân tử hợp trong phân t g i là CTCT ử cacbon trong phân tử hợp ọi là CTCT

* C2H6

H H | |

H- C - C - H | |

H H viết gọn: CH4

* C2H4O2 H O | 

H – C – C | \

H O – H viết gọn: CH3 – COOH - Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử & trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử IV.CỦNG CỐ: - Một Hs lên bảng làn BT1 trang 112 SGK - Làm BT2 trang 112 SGK ( Hs 1: 3 công thức đầu; HS2: 3 công thức sau) V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: BTVN: 3,4,5 SGK trang 112 - Gv hướng dẫn BT 5 + Cách 1: Tìm CTPT theo cách giải hợp chất vô cơ Chuyển từ mH2O -> mH ; mO -> mA – mH + Cách 2: Tính số mol H2O, => nA - Viết PTHH: CxHy + (x + y/4) O2    xCO2 + y/2 H2O - Tương ứng với các số mol theo PTHH để tìm x,y VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của mêtan

- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí

- Tính chất hóa học: tác dụng với clo (phản ứng thế), với oxi (p/ư cháy)

- Mê tan được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và sx

3 Thái độ: - Cẩn thận khi sử dụng đốt mêtan

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu:

2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ hóa chất.

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

HS1: BT 2 trang 112 SGK

HS2: BT5 trang 112 SGK Đs: C2H6

3 Tiến trình bài dạy:

-Nhóm Ankan:

Trang 23

- Gv cho Hs quan sát ống nghiệm có khí

+ 1 Hs lên viết CTCt của mêtan

? Nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử

của mêtan?

Hoạt động 3

? Nêu cách tiến hành TN

- Gv cho Hs quan sát TN 4.6

- Hs quan sát hiện tượng, giải thích

=> mêtan có những tính chất hóa học nào?

? Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

(Nhóm ankan CnH 2n+2 có liên kết đơn nên

      C + 2H2O+ Sx axetilen

H – C –– H |

H

III Tính chất hóa học.

1 Tác dụng với oxi (p/ư cháy)

- Mêtan cháy tạo ra khí CO2 và nước

CH4 + O2

o

t

  CO2 + H2O

2 Tác dụng với clo (p/ư thế clo)

- Mêtan tác dụng với clo khi có ánhsáng

CH4 + Cl2

o

t

  CH3 Cl + HCl (metyl clorua)

*Những h/c hiđro cacbon mà phân tử

có liên kết đơn (như CH4) đều có phảnứng thế

IV Ứng dụng.

- SGK trang 115

Trang 24

CH4 t cao o

   C2H2 + 3H2

IV.CỦNG CỐ:

- làm Bt1 SGK trang 116

- Nêu tính chất hóa học của mêtan – viết PTHH

? Phản ứng thế xáy ra ở h/c hiđro cacbon có liên kết mấy

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- BTVN: 2,3,4 SGK trang 116

- Bài 4: Dựa vào tính chất khác nhau của CH4 và CO2 để tách 2 chất

- chuẩn bị bài sau: Etilen

- Đọc thêm mục “Em có biết”

VI RÚT KINH NGHIỆM:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của etilen

- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí

- Tính chất hóa học: phản ứng cộng brôm trong dd, p/ư trùng hợp tạo thành polietilen(PE), p/ư cháy

- Ứng dụng: làm nguyên liệu đ/c nhựa polietilen, etanol, axit axetic

2 Kỹ năng:

- Quan sát TN, hiện tượng thực tế, hình ảnh TN, mô hình rút ra nhận xét về cấu tạophân tử và tính chất của etilen

- Viết PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn

- Phân biệt khí etilen với khí mêtan bằng phương pháp hóa học

- Tính thành phần % về thể tích của etilen trong hh khí, tính V khí đã tgpư ở đktc

3 Thái độ: Biết sử dụng etilen có hiệu quả đặc biệt kích thích trái cây chín

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu:

+ Hóa chất: C2H4, dd Br (l), hoặc dd KMnO4 thật loãng

Trang 25

+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, diêm, nút cao su có ống vuốt nhọn, đèn cồn cốcthủy tinh

+ Mô hình: Etilen + bảng trong vẽ mô tả các TN

2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ hóa chất.

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

HS1: BT 2 trang 112 SGK

HS2: BT5 trang 112 SGK Đs: C2H6

3 Tiến trình bài dạy:

+ 1 Hs lên viết CTCt của etilen

? Nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử của

etilen so sánh với cấu tạo của phân tử

? Thế nào là liên kết đôi? liên kết đôi khác

liên kết đơn ở điểm nào?

-Gv: C2H4 có liên kết đôi vậy chúng có t/c

hóa học nào giống và khác so với CH4 => t/

* Đặc điểm: Etilen có liên kết đôi

- Trong liên kết đôi có một liên kếtkém bền, liên kết này dễ bị đứt ratrong các phản ứng hóa học

III Tính chất hóa học.

1 Etilen có cháy không?

- Etilen cháy tạo ra khí CO2 và H2O

và tỏa nhiều nhiệt gọi là phản ứngcháy

C2H4 + 3O2  t o 2CO2 + 2H2O

Trang 26

- Gv etilen có tác dụng với dd Br2 hay

không?

- Hs đọc TN, quan sát H4.8 – T118 SGK

? Nêu cách làm TN

- Gv làm TN, Hs quan sát TN

? Nêu hiện tượng TN => C2H4 có làm mất

màu dd Br2 hay không?

- Gv viết PTHH dạng CTCT và giải thích

- Hs lên viết PT thu gọn

? phản ứng này có đặc điểm gì khác với

+ Tùy điều kiện nhiệt độ, xúc tác mà số

phân tử etilen kết hợp với nhau có thể từ

3 Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không?

* Etilen có phản ứng trùng hợp

IV Ứng dụng.

- SGK trang 118

Trang 27

- Chuẩn bị bài Axetilen

VI RÚT KINH NGHIỆM:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử của axetilen

- tính chất vật lí: Trạng thái màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí

- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng với dung dịch brom, phản ứng cháy

- Ứng dụng: làm nguyên liệu và nhiên liệu trong công nghiệp

2 Kỹ năng:

- Quan sát TN, hình ảnh, mô hình và rút ra nhận xét và cấu tạo phân tử và tính chấtcủa axetilen

- Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn

- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương pháp hóa học

- Tính thành phần % về thể tích axetilen trong hỗn hợp hoặc VC H2 2 ( tgpư)

- Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4

3 Thái độ: Biết sử dụng axetilen có hiệu quả đặc biệt kích thích trái cây chín

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu:

Trang 28

+ Mô hình axetilen

+ H/c: CaC2, dd Br2 (hoặc dung dịch thuốc tím, nước

+ Dụng cụ: Ống nghiệm (3), ống dẫn L luồn nút cao su (1), cốc thủy tinh (1) giá thínghiệm (1) diêm, ống vuốt nhọn (1)

2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ hóa chất.

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

HS1 làm BT4 T119 SGK (Đs: VO2 = 13,44 lít; Vkk = 67,2 lít)

Hs2: Nêu tính chất hóa học của Etilen – Viết PTHH minh họa, so sánh tính chất của etilenvới metan

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1

- Gv cho Hs quan sát ống nghiệm có khí C2H2

- Hs quan sát mẫu khí kết hợp thông tin SGK

? C2H2 có những tính chất vật lí nào? so với

CH4 và C2H4

Hoạt động 2

- Hs hoạt động nhóm 2

+ Cá nhân đọc thông tin SGK kết hợp quan sát

H4.10 + mô hình rỗng của axetilen

+ 1 Hs lên viết CTCt của etilen

? Nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử của

axetilen so sánh với cấu tạo của phân tử CH4

và C2H4?

Hoạt động 3

- Hs hoạt động nhóm 2

+ Dựa vào đặc điểm c/ tạo của C2H2 và t/c hóa

học của CH4 và C2H4 đã học, hãy dự đoán t/c

* Đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử C

có liên kết 3

- Trong liên kết 3, có 2 liên kếtkém bền dễ bị đứt lần lượt trongcác phản ứng hóa học

Trang 29

? Dựa vào tính chất hóa học của C2H4 tác

dụng với dd Br2 -> viết PTHH của C2H2 tác

? Thu axetilen bằng cách nào? (đẩy nước)

? Nếu thu bằng cách đẩy không khí ta phải để

bình thu như thế nào?

2 Axetilen có làm mất màu dd brom không?

- TN: SGK trang 121

- Nhận xét: Axetilen có phản ứngcộng với brom trong dung dịchNấc 1:

CHCH+Br-Brdd   

Br–CH CH– Br (đibrôm etilen) k màuNấc 2:

- Nguyên liệu: CaC2 và H2O

- phương pháp: cho : CaC2 tácdụng với H2O

CaC2+H2O  C2H2 + Ca(OH)2

- Cách 2: điều chế từ CH4 (bài

CH4)

IV.CỦNG CỐ:

Trang 30

BT 1 trang 122 SGK

? Axetilen có tính chất nào giống CH4, C2H4 vì sao?

=> những tính chất đặc trưng của liên kết đôi, liên kết ba

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- BTVN: 2,3,4,5 – T122

- Hướng dẫn BT5:

+ Cả 2 chất cùng tác dụng với dd Br2

+ Giải theo phương pháp lập phương trình đại số

VI RÚT KINH NGHIỆM:

- Hiểu được liên kết đơn,đôi, ba và đặc điểm của nó

- Củng cố kiến thức chung của hiđrocacbon: Không tan trong nước, dễ cháy tạo ra

CO2 và H2O đồng thời tỏa nhiều nhiệt

- Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan,etilen,axetilen

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết công thức cấu tạo Viết PTHH phản ứng thế,phản ứng cộng,phản ứng trùng hợp

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu: Mô hình phân tử metan,etilen, axetilen dạng đặc, dạng rỗng

2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ hóa chất.

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: Kiểm tra 15 phút

3 Tiến trình bài dạy:

Trang 31

- Hợp chất hữu cơ là gì?

- Trong phân tử hợp chất hữu cơ các

nguyên tử được sắp xếp với nhau như

thế nào?

- Ngoài đặc điểm trên, cấu tạo phân tử

hợp chất hữu cơ còn có đặc điểm gì?

- Công thức cấu tạo có ý nghĩa gì?

Yêu cầu HS suy nghĩ trong thời gian 1

phút và trả lời câu hỏi

Bài tập 2 Hãy chọn câu đúng trong các

câu sau:

A Với mỗi CTPT có thể có một hay

nhiều chất hữu cơ

B Mỗi CTCT biểu diễn nhiều chất hữu

Cá nhân suy nghĩ trả lời

Bài tập 3: Phân tích 5g chất hữu cơ, cho

Bài tập 4 Hãy viết CTCT có thể có ứng

với mỗi CTPT sau: C3H7Cl, C3H8O,

C4H9Br

- Là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2 ,

H2CO3, các muối cacbonat kim loại)

- Sắp xếp theo đúng hóa trị: C (IV), H(I), O (II), N (III)…

- Trật tự liên kết giữa các nguyên tửtrong phân tử, các loại mạch cacbon

- Cho biết thành phần phân tử, trật tự liênkết giữa các nguyên tử trong phân tử

2 BÀI TẬP:

Bài tập 1: B

Vì hiđrocacbon là hợp chất chỉ chứacacbon và hiđro

Trang 32

IV.CỦNG CỐ:

1 a Viết công thức cấu tạo của các hợp chất trên

b Hợp chất nào tác dụng với clo, dd nước brom ( viết PTHH)

2 Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 bình mẫu nhãn sau: C2H4, SO2, CH4

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- BTVN: 2,3,4,5 – T122

- Hướng dẫn BT5:

+ Cả 2 chất cùng tác dụng với dd Br2

+ Giải theo phương pháp lập phương trình đại số

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 33

Ngày soạn:

TIẾT 49: KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS về hiđrocacbon HS phải nắm được kiến thức

về hợp chất hữu cơ, cách viết CTCT, tính chất của etilen, axetilen và metan Biết vận dụng kiến thức trong tính toán

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng viết CTHH, viết PTHH, tính toán trong giải toán hoá học

3 Thái độ:- Giáo dục thái độ tự giác, lòng trung thực.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu:

MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRA ỂM TRA

3(1,5)

6(3,5)

2(1,0)

3(2,5)

15(10)

2 Học sinh:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ hóa chất.

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

3 Tiến trình bài dạy:

II ĐỀ BÀI I.TRẮC NGHIỆM (3điểm)

Câu 1: Để loại bỏ khí Clo trong hổn hợp khí Clo và Hiđrô bằng cách sục hổn hợp trên

Trang 34

Câu 3.Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng (1) và được xếp theo chiều (2) của điện tích hạt nhân.

A (1): Số electron, (2): giảm dần C.(1): Số lớp electron, (2): tăng dần

B (1): Số electron, (2): tăng dần D (1): Số lớp electron, (2): giảm dần

Câu 4 Khí A có cấu tạo gồm C, H và có tỉ khối so với không khí là 0,552 Công thức hóa

học của A là

A CH4 B C2H4 C C2H6 D C2H2

Câu 5 Để loại tạp chất etilen trong hỗn hợp metan, etilen người ta dẫn hỗn hợp qua

A Dung dịch Ca(OH)2 dư B Dung dịch Br2 dư

C Nước lạnh D Dung dịch NaOH dư

Câu 6: Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ:

A.C2H5Cl, CaCO3, HCl, C4H8 B.CH3NO2, CO2, NaHCO3, C12H22O11

C.C2H2, C6H6, H2CO3, CH2O D C6H6, C2H5Cl,C2H5OH, C3H6O2

II.TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1( 2 điểm): Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:

a NaHCO3 → Na2CO3 + +

b CH4 + … → H2O + CO2

c CH4 + Cl2 → + ……

d HC ≡ CH + → CH3 – CH3

Câu 2( 2 điểm) Bắng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các khí CH4, C2H2, CO2

đựng trong 3 lọ riêng biệt

Câu 3: (3 điểm) Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và axetilen tác dụng hết với

dung dịch brôm dư, lượng brôm đã tham gia phản ứng là 56 gam

a Tính % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp

b Tính % khối lượng mỗi chất sau phản ứng

ĐÁP ÁN I.TRẮC NGHIỆM mỗi câu trắc nghiệm đúng 0,5 đ

Câu 1: D Câu 2: B Câu 3: C

Câu 4: A Câu 5: B Câu 6: D

Trang 35

1mol 1mol 1mol

phần trăm của C2H2 trong hỗn hợp là: % C2H2 = 5,6.100% : 6,72 = 83,3%

phần trăm của C2H4 trong hỗn hợp là: % C2H4 = 100% - 83,3% = 16,7%

b Tính % khối lượng các chất sau phản ứng

IV.CỦNG CỐ:

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 36

- Công thức phân tử, CTCT, đặc điểm cấu tạo của bezen.

- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độsôi, độc tính

- Tính chất hóa học: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe đun nóng), phản ứngcháy, phản ứng cộng hiđro và clo

- Ứng dụng: làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trọng tâm: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Thiết bị dạy học và học liệu:

+ Hóa chất: Benzen, dầu ăn, nước, brôm

+ Dụng cụ: Đĩa sứ, ống hút, ống nghiệm, kẹp gỗ, diêm

+ Mô hình phân tử benzen

2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ hóa chất.

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới: HS1: làm BT 4 SGK trang 122 (ĐS: CH4 = 20%;

C2H2 = 80%)

HS2: Viết CTCT và tính chất hóa học của C2H2

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1:

- Hs: Quan sát benzen kết hợp thông tin SGK

(TN1,2 – T123)

? Nêu cách làm TN?

- Gv làm TN cho bezen vào nước và dầu ăn

- Hs: quan sát hiện tượng => tính chất vật lí

Trang 37

C2H4 và C2H2

Hoạt động 2:

- Hs quan sát H4.14 và mô hình bezen

+ đọc thông tin SGK

+ 1 Hs lên viết CTCt của bezen

? Nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử của

benzen?

Hoạt động 3

- Hs hoạt động nhóm

+ Dựa vào đặc điểm c/ tạo của C6H6 hãy dự

đoán t/c hóa học của C6H6?

+ Giải thích tại sao benzen lại có những tính

- Benzen tham gia phản ứng thế

Trang 38

C6H6 + Cl2 Fe t, 0

    C6H5Cl + HCl↑

- Hs đọc thông tin SGK – T124

? Benzen có làm mất màu dd Br2 hay không?

? Benzen có tham gia phản ứng cộng không? vì

sao?

- Gv mở rộng benzen phản ứng với Cl2

C6H6 + Cl2 Fe t, 0

    C6H6Cl6 hexa clo- xiclo hexan (666)

? Benzen có những tính chất nào giống và khác

- Benzen có phản ứng cộng khóhơn so với C2H4 và C2H2, khôngtác dụng với dung dịch brom

- Tham gia ở phản ứng cộng vớiH2 ở điều kiện thích hợp

Trang 39

- Biết crăckinh là một phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

- Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ, khí thiên nhiên ở nước ta, vị trí, tình hìnhkhai thác ở nước ta hiện nay

2 Kỹ năng: Biết cách bảo quản, phòng tránh cháy nổ, ô nhiễm môi trường khi sử

dụng dầu mỏ

3 Thái độ: Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao, có tinh thần tập thể cao.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học trong tâm:

+ Quan sát và nghiên cứu tài liệu

+ Đàm thoại tìm tòi

+ Hợp tác (thảo luận nhóm)

+ Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Thiết bị dạy học và học liệu:

+ Máy chiếu

2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

2 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

a Kiểm tra bài cũ: Viết CTCT và trình bày tính chất hóa học của benzen?

b Giới thiệu bài mới:

Dầu mỏ và khí thiên nhiên là những tài nguyên quý giá ở Việt Nam và nhiều quốcgia khác Vậy dầu mỏ và khí thiên nhiên có ở đâu, được khai thác như thế nào, có thể tách

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu.

GV: Bằng những hiểu biết về dầu mỏ

I Dầu mỏ:

1 Tính chất vật lí:

Trang 40

và quan sát mẫu dầu mỏ Em hãy cho

biết trạng thái và màu sắc của dầu mỏ?

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

Cho một ít dầu mỏ vào nước, lắc đều

GV: Em có nhận xét gì về tính tan

trong nước của dầu mỏ?

GV: Nêu câu hỏi trắc nghiệm

GV cho HS quan sát “Mỏ dầu” kết

hợp với các thông tin SGK nêu cấu tạo

GV: Muốn khai thác dầu, người ta

khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu

lỏng gọi là giếng dầu

? Vì sao khí khoan những lỗ khoan

xuống giếng dầu thì ban đầu dầu lại tự

phun lên?

? Việc bơm nước hoặc bơm không khí

xuống để dầu tự phun lên là dựa vào

nguyên tắc nào?

GV: Cho HS quan sát sơ đồ chưng cất

dầu mỏ và ứng dụng của các sản

phẩm

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời

các câu hỏi sau:

? Dầu mỏ được chế biến như thế nào?

- Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen.

- Không tan trong nước và nhẹ hơn nước

2 Trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ:

a Dầu mỏ có ở đâu?

+ Dầu mỏ có trong lòng đất

+ Mỏ dầu thường có 3 lớp:

- Lớp khí đồng hành: Thành phần chính là khí metan

- Lớp dầu lỏng

- Lớp nước mặn

b Dầu mỏ được khai thác như thế nào?

Dầu mỏ được khai thác bằng cách khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng (giếngdầu)

3 Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ:

Khí đốt, xăng, dầu thắp, dầu điezen, dầu

Ngày đăng: 14/01/2019, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w