luận văn, khóa luận, đề tài, tài liệu, thạc sĩ, cao học
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cảng Thuận An là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Giao thông vận tải
có nhiệm vụ chính là bốc xếp và vận chuyển hàng hoá từ các nơi đến và đi thôngqua cảng, ngoài ra cảng Thuận An còn kinh doanh một số lĩnh vực khác như thu lệphí hàng hoá, lệ phí khách và hoa tiêu khi thông qua cảng và một số dịch vụ khác
có liên quan
Trong nhiều năm trước đây, cảng Thuận An gặp nhiều khó khăn do chịu tácđộng diễn biến của nền kinh tế đất nước và cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, lạchậu nhưng cảng đã cố gắng vươn lên và có những đóng góp xứng đáng trong lĩnhvực vận chuyển hàng hoá thông qua cảng, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và pháttriển kinh tế tỉnh nhà, phát huy ưu thế cạnh tranh để tồn tại và phát triển
Hiện nay với cơ chế kinh tế thị trường, toàn cầu hóa, hội nhập và phát triển,bên cạnh các cơ hội phát triển kinh doanh, cảng Thuận An vẫn còn tồn tại nhiềuthách thức, đặc biệt là các nguy cơ đe dọa ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị Vì vậy, có một chiến lược đúng được xây dựng mộtcách khoa học, sau đó cụ thể hoá thành những kế hoạch hàng năm thay thế cho choviệc chỉ xây dựng kế hoạch hàng năm như trước đây sẽ giúp cảng Thuận An cóhướng đi vững chắc, khai thác được các cơ hội, sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực,nâng cao khả năng cạnh tranh khi hội nhập khu vực và quốc tế, là vấn đề cấp bách.Xuất phát từ ý nghĩa trên, tôi đã chọn đề tài :
“ Xây dựng chiến lược kinh doanh tại cảng Thuận An giai đoạn 2005-2010”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Mục đích của luận văn là nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạch địnhchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nhằm vận dụng vào việc xây dựng chiếnlược kinh doanh cho cảng Thuận An cho giai đoạn 2005 – 2010
Trang 23 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản trị chiến lược, hoạt động sản xuấtkinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị Từ việc phân tíchtình hình thực tế, kết hợp với nghiên cứu các lý luận về quản trị chiến lược để đềxuất các giải pháp
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị chiến lược và các vấn đề liênquan tại cảng Thuận An chủ yếu từ năm 2000 đến năm 2004, xây dựng các giảipháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh từ năm 2005 đến năm 2010
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu bằng sử dụng phương pháp :
- Phương pháp luận duy vật biện chứng : Để nghiên cứu tính quy luật vànhững đặc điểm của sự phát triển của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh
- Phương pháp chuyên gia : Là phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở thuthập ý kiến của các chuyên gia
- Phương pháp thống kê kinh tế: Được sử dụng để nghiên cứu hiện tượngkinh tế - xã hội số lớn nhằm phát hiện ra tính quy luật của hiện tượng
- Và một số phương pháp phân tích khác
5 ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và phương pháp luận về quản trị chiếnlược trong doanh nghiệp
- Phân tích một cách khách quan và khoa học công tác hoạch định chiến lượctại đơn vị trong những năm qua và xác định những tồn tại, điểm yếu làm hạn chếkhả năng phát triển của đơn vị
- Đưa ra những giải pháp mới để hoàn thiện công tác quản trị chiến lược tạicảng Thuận An nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh và tốc độ phát triểncủa đơn vị
2
Trang 36 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh.Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu.Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh tại cảng Thuận An
Chương 4: Một số giải pháp thực hiện chiến lược
Trang 4CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
1.1.1.1 Chiến lược
Thuật ngữ chiến lược khởi đầu được dùng trong quân sự nhằm chỉ những kếhoạch, hành động, vũ khí, con người, có tác dụng làm xoay chuyển tình thế, tạo ramột cục diện mới trên thị trường, làm cho cán cân sức mạnh tổng hợp nghiêng vềmột phía có hoạt động chiến lược, đảm bảo mang lại thắng lợi cuối cùng cho mộtbên tham chiến
Ngày nay chiến lược được mở ra rộng rãi và áp dụng trong lĩnh vực kinhdoanh, khi dùng thuật ngữ "chiến lược" các nhà quản lý muốn phản ánh những lĩnhvực rộng lớn trong hoạt động của doanh nghiệp theo ba ý nghĩa chung là:
- Chiến lược là những chương trình hoạt động phổ biến nhất, tổng quát nhất
và việc triển khai các nguồn lực của doanh nghiệp như thế nào để đạt được nhữngmục tiêu cơ bản và toàn diện của doanh nghiệp
- Chương trình các mục tiêu của tổ chức và những thay đổi của nó, việc sửdụng các nguồn lực như thế nào để đạt được mục tiêu này, các chính sách điềuhành để thu hút bố trí các nguồn lực
- Xác định các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp và lựa chọn các đường lốihoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này
Chiến lược là một khái niệm rất trừu tượng, nó chỉ tồn tại trong suy nghĩ,đầu óc những người có quan tâm đến chiến lược mà thôi Nó là suy nghĩ sáng tạocủa một người nào đó, một điều mà người ta tưởng tượng ra Vì vậy:
- Chiến lược được xem như là một kế hoạch bởi vì chiến lược thể hiện mộtchuỗi hành động nối tiếp nhau được định trước, hay cách thức được chuẩn bị sẵn
để đương đầu với hoàn cảnh có thể xảy ra mà người ta dự đoán trước
4
Trang 5- Chiến lược như là một mô hình bởi vì chiến lược của một tổ chức phản ánh
cơ cấu, khuynh hướng, cấu trúc mà người ta cần đạt đến trong tương lai chứ khôngphải cái để chúng ta theo đuổi nó, mặt khác với ý tưởng này người ta muốn đề cậpđến mô hình hoạt động mà nó trở thành chiến lược của doanh nghiệp Mô hình nàyhình thành, xuất hiện mà không thể dự đoán trước, nó là kết quả quá trình hoạtđộng của con người chứ không phải được thiết kế trước
- Chiến lược như là mục tiêu triển vọng, chiến lược bao giờ cũng thể hiệnnhững mục tiêu cơ bản, nó phác họa ra những triển vọng, những con đường ở cuốichân trời, những dáng dấp của doanh nghiệp trong tương lai có quy mô, vị trí nhưthế nào [10]
1.1.1.2 Các khái niệm có liên quan đến chiến lược
1.1.1.2.1.Thế chiến lược và kế hoạch chiến lược
Thế chiến lược của một doanh nghiệp thể hiện ở vị trí vai trò và thế đứngcủa doanh nghiệp, nó là kết quả chiến lược của doanh nghiệp ở thời điểm trướcnhư:
- Chức năng mục đích của các mục tiêu dài hạn, các chính sách cơ bản, cácchiến lược chương trình
Trang 6- Kế hoạch, chức năng và mục đích xác định loại hình kinh doanh, thịtrường, khách hàng và lý do tồn tại của doanh nghiệp.
- Bản tuyên bố về chức năng, mục đích có vẻ chung chung và trừu tượng
- Các mục tiêu dài hạn mà doanh nghiệp có thể đạt được
1.1.1.2.2 Chính sách
Chính sách là những khuôn khổ, những điều khoản, những quy định chung
để hướng dẫn, khai thông các suy nghĩ và hành động khi ra các quyết định về quảntrị, nhờ có chính sách mà bảo đảm rằng các quyết định được đưa ra sẽ nằm trongmột khuôn khổ nhất định, nó giúp cho người cán bộ quản lý về cam kết của họtrong các quyết định
Bản chất của chính sách là tạo ra một hành lang pháp lý vừa đủ để cho phép
có sự lựa chọn nhằm thực hiện các cam kết của chiến lược Có nhiều loại hìnhchính sách và tồn tại ở cấp độ khác nhau của doanh nghiệp, nó có thể liên quan đếncác chức năng như mua hàng, bán hàng, chính sách về sản xuất, dịch vụ,Marketting hoặc liên quan đến một số dự án
1.1.2 Các loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược tăng trưởng tập trung đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sảnphẩm và thị trường hiện có bằng cách tăng cường chuyên môn hoá, phát triển thịphần và gia tăng doanh số, lợi nhuận Chiến lược này được triển khai theo bahướng chiến lược cụ thể sau:
- Chiến lược xâm nhập thị trường: Không làm thay đổi bất kỳ yếu tố cấuthành nào, mà chỉ nhằm tăng thị phần của sản phẩm, dịch vụ hiện có trên thịtrường hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị mạnh mẽ và hiệu quả hơn
- Chiến lược phát triển sản phẩm: Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở pháttriển các sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện có để khai thác mạnh và hiệu quảhơn thị trường hiện có của doanh nghiệp
6
Trang 71.1.2.2.Chiến lược tăng trưởng hội nhập
Là chiến lược phát triển doanh nghiệp trên cơ sở thiết lập và mở rộng mốiquan hệ liên kết với các trung gian và đối thủ cạnh tranh trong một số lĩnh vực.Chiến lược này được triển khai theo ba hướng cụ thể sau :
- Chiến lược hội nhập trên: Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cáchthâm nhập và thu hút những người cung cấp để cải thiện doanh số, lợi nhuận hoặckiểm soát thị trường cung ứng nguyên vật liệu
- Chiến lược hội nhập dưới: Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằngcách thâm nhập và thu hút những trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp
- Chiến lược hội nhập ngang: Là chiến lược hướng đến sự liên kết và thu hútcác đối thủ canh tranh nhằm phân chia thị phần và kiểm soát thị trường kinhdoanh
1.1.2.3 Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá
Là chiến lược tăng trưởng bằng cách thay đổi cơ bản về công nghệ, sảnphẩm, lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo ra những cặp: Sản phẩm - Thị trường mới chodoanh nghiệp Có thể đa dạng hoá theo các hướng sau:
- Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm: Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởngtrên cơ sở đầu tư và phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới hướng tới khách hàng,thị trường mới, những sản phẩm, dịch vụ mới này có liên quan mật thiết với côngnghệ sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hiện có và hệ thống Marketing hiện có củadoanh nghiệp
- Chiến lược đa dạng hoá hàng ngang: Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sởđầu tư và phát triển những sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn khác với sản phẩm, dịch
vụ hiện có của doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, mục đích sử dụng nhưng vẫncùng lĩnh vực kinh doanh và hệ thống phân phối, Marketing hiện có
- Chiến lược đa dạng hoá hỗn hợp: Là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự đổimới và mở rộng kinh doanh những sản phẩm, dịch vụ mới hoàn toàn khác biệt vớinhững sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, lĩnhvực kinh doanh, đối tượng khách hàng và hệ thống phân phối, Marketing hoàn toàn
Trang 8đổi mới Chiến lược này được sử dụng nhằm tăng quy mô và thị phần, khắc phụcnhững khiếm khuyết để vượt qua khỏi bế tắc hiện tại.
1.1.2.4 Chiến lược hỗn hợp
Là chiến lược tăng trưởng bằng cách đồng thời tiến hành nhiều chiến lược,doanh nghiệp có thể cùng một lúc vận dụng tất cả các chiến lược như sau:
- Chiến lược xâm nhập thị trường: bằng cách tập trung nhiều nỗ lực hơn để
có được hình dung tốt hơn về mẫu hình của thị trường
- Chiến lược phát triển sản phẩm: bằng cách phát triển các sản phẩm mới,
cải tiến sản phẩm hiện có để khai thác mạnh và hiệu quả hơn thị trường hiện có củadoanh nghiệp
- Chiến lược hội nhập ngược: bằng cách mua lại hoặc phát triển các cơ sởsản xuất mặt hàng mà doanh nghiệp hiện đang sản xuất
- Chiến lược đa dạng hoá hàng ngang: Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sởđầu tư và phát triển những sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn khác với sản phẩm, dịch
vụ hiện có của doanh nghiệp về công nghệ sản xuất [8]
1.1.3 Kế hoạch hóa chiến lược và một số ý nghĩa của nó
1.1.3.1 Kế hoạch hoá và phân loại
Lập kế hoạch lựa chọn một trong những phương án trong tương lai cho toàn
bộ và cho từng bộ phận đồng thời xác định các phương thức để đạt được các mụctiêu đó Như vậy, kế hoạch cho phép ta tiếp cận hợp lý tới các mục tiêu đã chọntrước lập kế hoạch là một quyết định của doanh nghiệp phải làm gì, làm như thếnào, khi nào làm và ai làm việc lâp kế hoạch đòi hỏi sự đổi mới quản lý một cáchmạnh mẽ, phải có tri thức và nó yêu cầu chúng ta xác định các đường lối đưa ranhững quyết định trên cơ sở mục tiêu, sự hiểu biết và đánh giá thận trọng
Các loại kế hoạch
- Mục tiêu: Trong phạm vi chiến lược sản xuất kinh doanh thì thuật ngữ mụctiêu được dùng để thể hiện các kết quả cụ thể mà doanh nghiệp phải đạt được trongmột khung độ thời gian nào đó Nếu chức năng nhiệm vụ là các mệnh đề địnhhướng thì các mục tiêu phải cụ thể, được định lượng
8
Trang 9- Chính sách: Nếu hiểu theo nghĩa chung thì chính sách là những điềukhoản, những quy định hướng dẫn, khai thông các suy nghĩ, hành động khi ra cácquyết định về quản trị Các chính sách góp phần cho việc giải quyết sớm các vấn
đề không cần phải phân tích khi chúng xuất hiện trong các tình huống tương tự vàgóp phần cho việc thống nhất các kế hoạch với nhau
- Thủ tục: Là kế hoạch thiết lập một phương án cần thiết cho việc điều hànhcác hoạt động tương lai Thực chất nó là sự hướng dẫn về hoạt động và nó chỉ ramột cách chi tiết, một biện pháp chính xác mà theo đó một hoạt động nào đó cầnphải thực hiện theo
- Quy tắc: Các quy tắc giải quyết rõ ràng hành động hay không hành động cụthể, cần thiết, không cho phép làm theo ý riêng
- Chương trình: Các chương trình là các phức hệ của mục đích, chính sách,thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ được giao, các bước phải tiến hành, các nguồn lựccần sử dụng và các yếu tố khác cần thiết để tiến hành chương trình hoạt động chotrước
- Ngân quỹ: Là một bản tường trình về các kết quả mong muốn được biểuthị bằng những con số Trong thực tế ngân quỹ tài trợ cho hoạt động thường đượcgọi là kế hoạch tài chính, nó được biểu thị dưới dạng tài chính hay về số đơn vị sảnphẩm hoặc bất kỳ số nào có thể đo bằng số
- Chiến lược: Được dùng làm một thuật ngữ chỉ giới hạn bao trùm toàn bộ
kế hoạch tổng quát của một doanh nghiệp, hoặc một bộ phận nào đó hay một dự ánlớn bên trong nó Chiến lược mô tả một loại chương trình kế hoạch có bản chấtrộng rãi, mang lại sự hướng dẫn cho toàn bộ chương trình khác Sự nhấn mạnhtrong chiến lược là nhằm vào mô thức các mục tiêu, mục đích căn bản của cácchính sách và kế hoạch lớn để thành đạt chúng Mục đích của các chiến lược làthông qua một hệ thống các mục tiêu và chính sách chủ yếu, xác định và tạo dựngbức tranh kinh doanh nào định có Chiến lược tạo ra bộ khung để hướng dẫn tư duy
và hoạt động tới mục đích
Trang 10- Chiến lược cạnh tranh: Là loại kế hoạch được lập ra dưới tác động của nhàcạnh tranh Sự khác biệt của chiến lược cạnh tranh với các chiến lược khác là kếhoạch của các nhà cạnh tranh là điều kiện, tiền đề để lập nên kế hoạch cạnh tranh.
1.1.3.2 Ý nghĩa của công tác kế hoạch hoá chiến lược
Mục đích của kế hoạch hoá chiến lược là tạo ra sự chủ động phát triển mộtcách lâu dài và tốt hơn của doanh nghiệp căn cứ vào những cơ hội, nguy cơ từ môitrường, nó xây dựng một chiều hướng chiến lược cho tương lai, có thể nói chiếnlược là kim chỉ nam cho các doanh nghiệp hoạt động trong tương lai Thật vậy,trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và cạnh tranh gay gắt, nhữngdoanh nghiệp nào hoạch định được cho mình một chiến lược kinh doanh, chươngtrình hoạt động tổng quát, tạo được cái khung hướng dẫn tư duy hành động, nhằmhướng tới mục tiêu cụ thể thì trụ vững được
Từ đó cho phép chúng ta rút ra những ý nghĩa của công tác kế hoạch hoáchiến lược như sau:
- Hạn chế tối đa những rủi ro, thay đổi quá trình kinh doanh, điều này có ýnghĩa quan trọng đối với các nhà doanh nghiệp Vì trong quá trình đó có rất nhiềubiến động, nó có thể theo chiều hướng tốt hoặc ngược lại, chính vì thế công tác kếhoạch hoá chiến lược không thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp, nó có khảnăng đưa lại kết quả và hiệu quả cao hơn cho doanh nghiệp
- Việc kế hoạch hoá chiến lược có thể làm cho hoạt động của các doanhnghiệp ít tốn kém hơn, điều đó có nghĩa rằng chi phí giảm xuống, hạn chế được cácrủi ro vì trong các hoạt động để đạt được mục tiêu người ta thường đưa ra nhiềuphương án rồi từ đó chọn ra phương án nào tối ưu nhất mang lại hiệu quả cao
- Hướng chủ yếu vào mục tiêu, xác định và thúc đẩy hình thành các mục tiêucủa doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp không có tổ chức trước thì có thể xảy rahiện tượng phá vỡ tổ chức do không thể hài hoà các mục tiêu Do vậy, công tác kếhoạch hoá chiến lược luôn hướng các bộ phận của doanh nghiệp đi đến mục tiêu cơbản
10
Trang 111.2 NHỮNG CĂN CỨ HÌNH THÀNH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 1.2.1 Những cách thức hình thành các chiến lược kinh doanh
1.2.1.1 Chiến lược kinh doanh hình thành theo kiểu năng động
Chiến lược này được đề ra bởi người lãnh đạo cao nhất, đó là các quyết định
có đặc điểm rất táo bạo, kịp thời xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp Đó là những quyết định giám chấp nhận rủi ro nhưng có sự tuỳ tiện khálớn do đó chiến lược hình thành theo kiểu này cũng có khi bị thất bại và phù hợpcho những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
1.2.1.2 Chiến lược hình thành theo kiểu thích ứng
Đó là chiến lược được hình thành sau kết quả của nhiều quyết định nhằmthích ứng với môi trường, các quyết định bổ sung cho nhau và cũng có trường hợpphủ định lẫn nhau, sau một quá trình nó cũng hình thành lên được một chiến lượcchủ yếu nhằm thích ứng với các tình huống
Do vậy, các chiến lược này khó đưa ra để thực hiện chính sách nhằm dẫn tưduy hoạt động cho người quản lý cấp dưới
1.2.1.3 Chiến lược theo kiểu kế hoạch hoá
Đó là chiến lược được hình thành theo một quá trình phân tích môi trườngcủa doanh nghiệp một cách tỉ mĩ, nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội đedọa nhằm đưa ra những chiến lược tối ưu và tiếp đó là một loạt các kế hoạch,chương trình thống nhất để nhằm thực hiện chiến lược đã đề ra và được kiểm tramột cách chặt chẽ, toàn bộ quá trình đó có thể coi là quá trình quản trị chiến lược
1.2.2 Những căn cứ để hình thành chiến lược kinh doanh
Trang 12Mỗi nhân vật đó là mỗi thực thể hoạt động với mục đích riêng, quyền lợiriêng tuy mục đích, quyền lợi có khác biệt nhau nhưng chúng ta phải quan tâm đến
bộ ba chiến lược này thì công việc của người vạch chiến lược là phải đạt kết quảhoạt động tốt hơn, tương xứng với cuộc cạnh tranh mà sự tốt hơn đó phải thể hiện
ở chỗ làm cho sức mạnh của doanh nghiệp, tiềm năng của doanh nghiệp phù hợpmột cách chính xác với các nhu cầu của khách hàng trên một thị trường đã đượcxác định trước
Như vậy, việc thiết lập sự phù hợp giữa nhu cầu khách hàng và khả năngđáp ứng của doanh nghiệp trên thị trường Sự phù hợp mà chúng ta thiết lập đượcchỉ là tương đối và có tính chất tạm thời bởi các doanh nghiệp khác sẵn sàng thiếtlập một sự phù hợp tích cực hơn nhằm lôi kéo khách hàng của mình
1.2.2.2 Những căn cứ để hình thành chiến lược
Một chiến lược thành công là một chiến lược phải đảm bảo được mức độtương xứng giữa sức mạnh của doanh nghiệp với nhu cầu của khách hàng phải caohơn sự tương xứng mà đối thủ cạnh tranh có thể đưa ra Từ đó có thể thấy căn cứ
để hoạch định chiến lược là:
- Căn cứ vào khách hàng: Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong điềukiện xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ giữacác nhóm dân cư ngày càng bị phân hoá, bởi thế không còn thị trường đồng nhất
Để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp có thể và cần chiếm lĩnh các mảng đậmnhạt khác nhau của thị trường Không chiếm lĩnh được khách hàng thì doanhnghiệp không có đối tượng để phục vụ và do đó cũng không cần sự kinh doanh củadoanh nghiệp Do vậy, người ta nói chiến lược khách hàng là cơ sở của mọi chiếnlược, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình xây dựng, triển khai và thực hiện chiếnlược kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào Để chiến lược kinh doanh thực sựdựa vào khách hàng, thì xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải phân chia thịtrường và trên cơ sở đó xác định tỷ trọng khách hàng mà doanh nghiệp phải có bổnphận chiếm được Các nhà chiến lược thường sử dụng hai cách phân chia thịtrường:
12
Trang 13+ Thứ nhất: Phân chia thị trường theo nhóm mục tiêu: Cơ sở của cách phânchia là căn cứ vào mục đích của khách hàng trong việc sử dụng sản phẩm hay dịch
vụ Tuy khách hàng cùng sử dụng một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó nhưng mụcđích lại không như nhau Kết quả của sự phân chia này là có bao nhiêu nhómkhách hàng, mỗi nhóm có bao nhiêu khách hàng sử dụng cùng mục đích, từ đódoanh nghiệp có thể xác định được nhóm khách hàng nào cần chiếm lĩnh
+ Thứ hai: Phân chia theo khả năng đáp ứng cho khách hàng: Cách phânchia này xuất phát từ khả năng hữu hạn của doanh nghiệp về nguồn lực so với yêucầu rất lớn của thị trường Cho dù quy mô doanh nghiệp có lớn tới mức nào và khảnăng bao quát ra sao, thì doanh nghiệp cũng không thể chiếm lĩnh toàn bộ thịtrường Sự phân chia thị trường theo hướng này sẽ giúp doanh nghiệp chọn đượcphần thị trường phù hợp với khả năng về nguồn lực của mình, từ đó xây dựngchiến lược kinh doanh có tính khả thi cao Trên cơ sở phân chia như vậy doanhnghiệp có thể lựa chọn thị trường chính hoặc thị trường phụ
Thị trường chính là thị trường có dung lượng khá và triển vọng phát triểntốt, nhưng thị trường chính lại là miếng mồi ngon cho nhiều nhà doanh nghiệpnhòm ngó Trong trường hợp có khả năng lớn thì nên chiếm lĩnh thị trường này.Nhưng ngược lại, nếu doanh nghiệp bị hạn chế do thiếu nguồn lực, do khả năngbao quát thị trường có hạn hoặc do các mặt yếu kém khác thì doanh nghiệp nênchọn thị trường phụ để rồi sau đó từng bước lấn tới khi có cơ hội
- Căn cứ vào bản thân doanh nghiệp: Khi chúng ta dựa vào bản thân doanhnghiệp thì chúng ta dựa vào chức năng cơ bản của doanh nghiệp Ở mỗi doanhnghiệp như thế trong một thời kỳ, trong một lĩnh vực hoạt động thì sẽ có một chứcnăng then chốt cho nên nhiệm vụ của người hoạch định chiến lược là phải trả lờiđược câu hỏi đối với doanh nghiệp của mình đang hoạt động ở lĩnh vực nào đó, ởthời điểm đó thì chức năng then chốt là gì ? Để duy trì thế mạnh trên thị trường,doanh nghiệp phải tạo cho mình một số chức năng then chốt mạnh hơn đối thủcạnh tranh Chức năng then chốt này phụ thuộc vào:
+ Tính năng vốn tự có của doanh nghiệp
Trang 14+ Ngành, lĩnh vực doanh nghiệp đang kinh doanh.
+ Sự phát triển của khoa học công nghệ
Các doanh nghiệp thường tận dụng sự khác biệt trong những điều kiện cụthể của doanh nghiệp để xác định các chức năng then chốt và khi phát hiện đượcchức năng then chốt phải biết tối ưu hoá các hoạt động chức năng:
+ Khi đầu tư vào một chức năng nào đó thì phải biết khả năng làm tăngdoanh số, nhờ cải tiến đó có đủ lớn để vượt quá ngưỡng hoà vốn hay không ?
+ Bởi vì chức năng then chốt là quan trọng cho nên phải tập trung lực lượng
cả về con người, tiền bạc và cơ sở vật chất
+ Toàn doanh nghiệp phải sử dụng chung, cùng nhau sử dụng một bộ phậnchức năng này
+ Phải tiết kiệm
- Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh: Có thể xây dựng chiến lược dựa vào đối thủcạnh tranh bằng cách xây dựng trên cơ sở xem xét các khả năng có thể phân biệtgiữa doanh nghiệp nghiên cứu với các đối thủ khác trên các chức năng cơ bản như:mua hàng (nguyên liệu) thiết kế, sản xuất, phân phối và dịch vụ Điều chủ yếu cácdoanh nghiệp cần phải biết là bất cứ một sự phân biệt nào cũng đều được phản ánhtrên ba yếu tố cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp đó là: Doanh số, chi phí, giácả
+ Căn cứ vào các doanh nghiệp khác là để tạo ra được sự phân biệt tích cực,
họ làm tốt mình phải làm tốt hơn để phát hiện ra nguyên nhân gây rò rỉ kháchhàng
+ Rò rỉ khách hàng là khách hàng bỏ dần doanh nghiệp của mình và tìm đếnmột doanh nghiệp khác Nguyên nhân duy nhất của rò rỉ khách hàng là các doanhnghiệp khác tạo ra sự khác biệt tích cực hơn, để chống lại sự rò rỉ tức là doanhnghiệp phải thiết lập một sự khác biệt tích cực hơn đối thủ, xem xét các đối thủ đểphát hiện ra những khác biệt trong cơ cấu lợi nhuận và cơ cấu tài sản để khai tháclợi thế do sự khác biệt đó tạo ra
14
Trang 151.2.3 Các phương pháp hình thành chiến lược
- Phương pháp: Tập trung vào các nhân vật then chốt
Chúng ta có thể cùng một lúc điều chỉnh các nguồn nhân tài thực lực củamình để làm cho nó tốt hơn một số chức năng, lĩnh vực trong hoạt động kinhdoanh của mình nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động kinh doanh Nhưng nếudàn đều ra trên nhiều mặt thì chúng ta không đủ thời gian và tiền bạc, không đủsức lực con người và hiệu quả sẽ rất thấp cho nên vấn đề là phải biết tìm ra nhân tốthen chốt bảo đảm cho sự thành công của ngành mà doanh nghiệp kinh doanh Sau
đó doanh nghiệp cần tập trung nguồn lực để giải quyết nhân tố đặc thù này tạo ralợi thế chất lượng cao hơn đối thủ của mình
Có thể phát hiện nhân tố then chốt bằng cách:
Phân tích thị trường một cách sáng tạo để tìm ra các phân đoạn thị trườngthen chốt Để phân tích thị trường ta lập ra một ma trận sản phẩm, qua ma trận này
+ Phân công người chịu trách nhiệm
+ Nghiên cứu các thông số kinh tế như lợi ích kinh tế, nhu cầu
+ Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các phân đoạn thị trường
+ Phân tích các yếu tố tồn tại khách quan và chủ quan làm phân biệt tích cựcdẫn đến sự thành công hay thất bại trong cạnh tranh Thành công nhanh chóng haykhông là nhờ tập trung nguồn lực vào một khâu chức năng chiến lược, nơi mà thực
sự khả năng phát triển Tiếp đó tận dụng lợi nhuận do ưu thế ban đầu mang lại đểdần chuyển sang các chức năng khác
-Phương pháp: Dựa trên ưu thế tương đối
Trang 16+ Khi các doanh nghiệp cạnh tranh ngang sức ngang tài và người ta đều biếtcách tập trung vào nhân tố then chốt để thành công, các doanh nghiệp vẫn có thểtìm ra những ưu thế tương đối của mình và phải dựa vào những ưu thế đó để thànhcông Cụ thể: Công nghệ; mạng lưới phân phối; lao động.
Đặc biệt là tài sản vô hình, là ưu thế tương đối, là lợi thế cạnh tranh đặc biệtlưu ý
+ Sự khác nhau về sản phẩm, dịch vụ mà điều quan trọng là chất lượng củacác sản phẩm dịch vụ đó
- Phương pháp: Sáng tạo tiến công
Khi các nhà kinh doanh đã thiết lập được những ưu thế chiến lược trong khidoanh nghiệp còn có những khó khăn, vướng mắc chưa thể triển khai được cácphương pháp như trên thì doanh nghiệp phải có chiến lược nhằm đột phá để triệttiêu những ưu thế của đối thủ, doanh nghiệp phải thách thức toàn bộ những tập tục,những quy tắc, những cái được xem là hiển nhiên của hiện tại và quá khứ, lậtngược lại vấn đề nhằm tìm ra một hướng mới mà các thông thường không thể đấutranh được Phương pháp này đòi hỏi:
+ Phải xem xét ngay lại những quyết định, nhận thức đã được thừa nhận.+ Xét lại phương pháp, quy trình, thói quen cũ
+ Hãy đặt ra những câu hỏi "tại sao phải như vậy", "có thể làm khác đượckhông" và bằng tư duy khoa học, logic nhà chiến lược có thể tìm ra phương phápmới [10]
1.3 VẤN ĐỀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
1.3.1 Trình tự chọn chiến lược
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn xảy ra nhiều tình huống khácnhau nhất là trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt Điều này đòi hỏicác nhà quản trị cần phải xây dựng cho mình một chiến lược và lựa chọn cho mìnhmột chiến lược tốt nhất mới có thể thích ứng được với cơ chế thị trường đầy sôiđộng
16
Trang 17Bảng 1.1: Ma trận Swot
Ma trận SWOT
Cơ hội đe dọa của môi trường
Mặt mạnh, mặt yếu của
doanh nghiệp
Mặt mạnh
Phối hợp giữa mặt mạnh và cơ hội
Tận dụng mặt mạnh
để tránh đe dọa
Mặt yếu
Tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu
Tình huống nguy hiểm
Trong từng thời kỳ các doanh nghiệp có các chiến lược sau:
- Chiến lược chung toàn doanh nghiệp: nhằm giải quyết những vấn đề lớnchung cho toàn doanh nghiệp như mục tiêu, nhiệm vụ, các phương án, giải pháplớn trong kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích môi trường kinh tế
xã hội
Phân tích tình hình nội tại của doanh nghiệp
Xác định mục tiêu nhiệm vụ
Liệt kê các phương
án chiến lược
Tính toán so sánh lựa chọn chiến lược
Ban hành các quyết định và giải pháp thực hiện chiến lược
Trang 18Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chọn chiến lược
- Các chiến lược riêng của bộ phận chức năng như: Marketting, tài chính
điều hành sản xuất
Trong vấn đề lựa chọn chiến lược, các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc lựa chọn chiến lược cũng rất quan trọng và chúng ta cần xem xét chúng Baogồm:
+ Các nhân tố về chất đóng vai trò quan trọng hàng đầu được thể hiện ở mụctiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp
+ Các nhân tố về lượng được biểu hiểu như khả năng chiếm lĩnh thị trường,khả năng tiêu thụ sản phẩm - dịch vụ vv
+ Khi mục tiêu doanh nghiệp đã được xác định hoặc đã được ổn định thì cácnhân tố về lượng giữ vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chiến lược là ra quyếtđịnh thực hiện
+ Việc xác định mục tiêu của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào mụcđích, nhiệm vụ và động cơ tồn tại doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp cần thể hiện rõ các vấn đề sau:
• Lý do để doanh nghiệp tồn tại
• Vì sao xã hội phải bảo đảm phân phối các nguồn lực, tài nguyên cho doanhnghiệp
• Những giá trị mà doanh nghiệp cần tạo ra cho khách hàng
+ Một công cụ sử dụng để xác định mục tiêu và hoạch định chiến lược là kỷthuật phân tích ma trận SWOT tức là kỷ thuật phân tích các: Thế mạnh; điểm yếu;
cơ hội; đe dọa Ma trận này có cơ cấu gồm hai chiều: Một chiều thể hiện điểmmạnh điểm yếu trong nội tại doanh nghiệp, một chiều thể hiện cơ hội và đe dọa của
18
Trang 19môi trường bên ngoài tác động vào doanh nghiệp đó Bảng thể hiện ma trận và sơ
đồ chọn chiến lược tại bảng 1.1 và sơ đồ 1.1
1.3.2 Nội dung chiến lược
1.3.2.1 Phân tích môi trường kinh tế xã hội
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi hoạt động kinh doanh đều phải hoạt độngtrong một môi trường và chịu sự chi phối của môi trường đó Chính vì vậy, doanhnghịêp phải phân tích về môi trường mà mình đang tham gia:
- Hệ thống kinh tế của môi trường bao gồm:
+ Thị trường: Kiểu thị trường, mức tăng trưởng của thị trường, cạnh tranh vàvai trò của doanh nghiệp
+ Công nghệ: Mức độ và tốc độ phát triển của công nghệ, sự đổi mới củacông nghệ
+ Những qui định về kinh tế: Luật kinh tế, lạm phát, tỉ giá hối đoái,
- Hệ thống chính trị:
+ Tính chất và sự ổn định của thể chế
+ Thái độ của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế
+ Tính chất của các mối quan hệ
- Hệ thống xã hội:
+ Luật lao động và qui chế xã hội
+ Chế độ bảo hiểm đối với người lao động
+ Sự thù lao cho người lao động
+ Truyền thống văn hoá, giáo dục
- Phân tích tính chất cạnh tranh của thị trường:
+ Lực lượng cạnh tranh hiện tại
Trang 20+ Lực lượng cạnh tranh tiềm năng.
+ Nguy cơ sản phẩm thay thế
+ Khách hàng
+ Nhà cung ứng
- Những xu thế của môi trường:
+ Môi trường công nghệ: Xu hướng phát triển nhanh chóng của công nghệ.+ Môi trường kinh tế: Có 3 xu hướng nổi bật
• Mối quan hệ về phân công lao động quốc tế ngày càng tăng
• Lãi suất không ổn định
• Tỉ giá hối đoái giữa các ngoại tệ
+ Môi trường văn hoá - xã hội: Sự xâm nhập giữa các nền văn hoá
Quá trình phân tích môi trường cần nhấn mạnh:
• Nhận rõ thực trạng của môi trường và xu hướng biến đổi
• Nhận rõ nhu cầu mong đợi của xã hội
• Nhận dạng các yếu tố quan trọng cho sự phát triển ngành nghề của doanhnghiệp đang kinh doanh
• Nhận dạng vị trí cạnh tranh tương đối giữa các ngành trong nền kinh tế đểđánh giá, tìm kiếm cơ hội để doanh nghiệp phát triển [15]
1.3.2.2 Phân tích tình hình nội tại của doanh nghiệp
Với mục đích là để nhận rõ doanh nghiệp qua việc đánh giá một số đặc điểmsau:
- Xác định những đặc điểm của doanh nghiệp
+ Tính chất trong kinh doanh của doanh nghiệp: Là sản xuất, dịch vụ,thương mại
+ Các yếu tố cần xác định: Doanh số, sản phẩm, thị trường, công nghệ, thếchiến lược, vị thế cạnh tranh
20
Trang 21+ Cấu trúc của doanh nghiệp: Thể hiện ở hình thức pháp lý, quyền sở hữu,thành phần lãnh đạo, sơ đồ tổ chức.
- Đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp
+ Về thương mại: Bao gồm các vấn đề như doanh số, sự phát triển củadoanh số theo thời gian Những thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh trong toàn
bộ thị trường mà doanh nghiệp hoạt động Đồng thời phát triển về sản phẩm, dịch
vụ, khách hàng cũng như hiệu quả của chiến lược Marketting
+ Về tài chính: Bao gồm khả năng tài chính, cơ cấu tài chính, lợi tức và phânphối lợi tức Được biểu hiện qua một số chỉ tiêu:
K1 = Tiền mặt của doanh nghiệp x 100%
Tổng số nợ của doanh nghiệp
Tổng số nợ ngắn hạn
Tài sản cố định+ Về sản xuất
• Công suất máy móc thiết bị
• Năng suất lao động
• Kiểm tra chất lượng sản phẩm
• Chất lượng sản phẩm dịch vụ
+ Về tổ chức quản lý:
• Sơ đồ cơ cấu tổ chức
• Cấp quản lý: Cán bộ lãnh đạo, cán bộ tham mưu
• Cán bộ quản lý: Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ
• Vấn đề tiếp nhận và phản hồi thông tin
Trang 22+ Giá trị khác của doanh nghiệp như:
• Giá trị tài sản vô hình
• Truyền thống kinh doanh
- Thực hiện phân tích ma trận SWOT tức là phân tích điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội, đe dọa của doanh nghiệp
+ Điểm mạnh, điểm yếu: Thông thường thể hiện ở khả năng bên trong củadoanh nghiệp
+ Cơ hội đe dọa: Tập hợp những yếu tố, hoàn cảnh thuận lợi, bất lợi choviệc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
- Đánh giá sức mạnh cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
- Nhận dạng các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp cần giải quyết
- Xác định các điểm yếu tìm cách khắc phục
1.3.2.3 Đánh giá tổng quát, xác định mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược
- Qua các kết quả phân tích ở trên ta có các dữ liệu:
+ Dữ liệu có được nhờ phân tích quá khứ và hiện tại
+ Tiến hành phác thảo dự báo cho tương lai
• Dự báo về thu nhập
• Dự báo về xu thế
• Dự báo đặc thù riêng của doanh nghiệp
- Đề xuất các mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược có tính khả thi Xác định cácmục tiêu, nhiệm vụ chiến lược, xác định thứ tự ưu tiên các mục tiêu đó
1.3.2.4 Đề xuất các phương án chiến lược có thể có
Doanh nghiệp cần phải đề xuất, liệt kê đầy đủ các phương án khả năng,những phương án đó phải đạt các yêu cầu sau:
22
Trang 23- Tạo sự hội nhập giữa thế mạnh của bản thân doanh nghiệp kết hợp với cơhội, sự phát triển của môi trường.
- Khắc phục được các điểm yếu của doanh nghiệp
- Lường trước các phản ứng và thay đổi của đối thủ cạnh tranh
- Tạo được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, đồng thời phải phù hợp vớimôi trường và có tính khả thi cao
1.3.2.5 Tính toán so sánh lựa chọn chiến lược
Đây là khâu rất quan trọng đòi hỏi người lãnh đạo phải phân tích tỉ mỉ cácphương án chiến lược khả năng để từ đó lựa chọn ra phương án tối ưu nhất Cụ thểnhư sau:
- Xác định chỉ tiêu hiệu quả dùng để đánh giá chiến lược khả năng
- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cho từng phương án
- Lựa chọn phương án chiến lược có chỉ tiêu hiệu quả cao nhất
Trong trường hợp khó khăn, không định lượng được chỉ tiêu hiệu quả mộtcách cụ thể thì cần trả lời các câu hỏi:
- Trong chiến lược này tạo được lợi thế cạnh tranh, giành thị phần cho doanhnghiệp?
- Những chiến lược nào làm cho doanh nghiệp chiếm lĩnh được vị trí hàngđầu trên thị trường?
- Những chiến lược nào thiết yếu trước mắt đối với doanh nghiệp?
- Những chiến lược nào có tính khả thi cao?
1.3.2.6 Ra quyết định thực hiện
- Sau khi đã chọn được chiến lược phù hợp nhất, ban lãnh đạo cần ra quyếtđịnh chính thức để thống nhất thực hiện làm cơ sở cho các bộ phận chức năng xácđịnh nhiệm vụ của mình Các quyết định đó phải thật cụ thể, rõ ràng, tạo cơ sởpháp lý cho các tổ chức thực thi quyết định
- Đề xuất các biện pháp thực hiện quyết định
Trang 24- Tổ chức thực hiện,theo dõi, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh khi cần thiếttrong suốt quá trình thực hiện quyết định [15].
1.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.4.1 Tiến trình xây dựng chiến lược
- Doanh nghiệp cần xác định các chỉ tiêu và xác định ý nghĩa của thànhcông
- Phân tích chiến lược và duyệt lại các đặc điểm của tổ chức và môi trườngnhằm gắn sức mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài
- Lựa chọn chiến lược hay lấy quyết định về phương hướng và xây dựng kếhoạch chiến lược
Trong giai đoạn đầu của việc lập kế hoạch chiến lược phải đưa ra các mụctiêu, ý nghĩa của các mục tiêu đó và lựa chọn, đánh giá
1.4.2 Xác định chức năng và mục tiêu
1.4.2.1 Về chức năng
Xác định hướng đi cơ bản của tổ chức, tức là xác định sự kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ dựa trên hướng cơ bản nào, làm cơ sở phân biệt doanh nghiệp nàyvới doanh nghiệp khác
Khi xác định chức năng của một doanh nghiệp ta có thể nắm bắt nhiều vấnđề:
- Xác định loại hình tổ chức hiện tại và khả năng của nó trong tương lai
- Phân biệt chức năng này với tổ chức khác
- Phục vụ như là một khuôn khổ đặc biệt để đánh giá một hoạt động hiện tạicũng như hoạt động tương lai Chức năng phải giới hạn đủ loại bỏ những phiêu lưu
và đủ rộng để chấp nhận sự sáng tạo, mềm dẻo Và nó phải phát triển bằng nhữngđiều kiện đủ rõ ràng và công khai
Trong thực tế chức năng phải được phát triển bằng các yếu tố cơ bản sau:
24
Trang 25- Lịch sử của doanh nghiệp.
- Khách hàng là ai ?
- Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.2 Mục tiêu
Là kết quả nào đó cần đạt được trong một thời gian nhất định Mục tiêu sẽ
cung cấp tiêu chuẩn cho đánh giá các phương án, nó cũng là chuẩn mực đánh giátiến độ tiến triển và kết quả đạt được
Trong kế hoạch chiến lược việc xác định chức năng và mục tiêu có ý nghĩarất lớn trong việc hình thành lợi thế cạnh tranh trong tương lai Chúng ta sẽ bàn vềhai loại mục tiêu là mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn
- Mục tiêu dài hạn: Là các kết quả mong muốn được đề ra cho một khoảngthời gian tương đối dài Các mục tiêu dài hạn thường được ấn định theo 7 lĩnh vựcchủ đề sau đây:
+ Trách nhiệm trước công luận
Các mục tiêu dài hạn thường cụ thể hơn chức năng nhiệm vụ nhưng đôi khikhông cụ thể bằng mục tiêu ngắn hạn mà ta sẽ bàn tới dưới đây
- Mục tiêu ngắn hạn: Mục tiêu ngắn hạn đòi hỏi phải hết sức cụ thể và phảinêu ra được các kết quả tiêu đích một cách chi tiết Chúng là những kết quả riêngbiệt mà doanh nghiệp có ý định phát sinh trong vòng chu kỳ quyết định kế tiếp
- Căn cứ để xác định mục tiêu:
+ Cơ hội của môi trường trong tương lai
+ Căn cứ vào tình trạng của doanh nghiệp
Trang 26+ Những mong muốn của các đối tượng hữu quan.
- Để chọn mục tiêu, mục tiêu cần phải:
+ Biểu diễn được ước muốn, hy vọng, khả thi
+ Vận dụng được trên thực tế
+ Phải có khả năng kiểm chứng được
+ Phải hoạch định rõ ràng, khoa học
+ Phải phổ biến rõ ràng tới các cấp quản lý có sự tham gia của họ
1.4.2.3 Phân tích đánh giá tình hình, dự đoán các khả năng có thể và các yêu cầu bắt buộc
Mục đích để đo lường sức mạnh, thế yếu của tổ chức, các cơ hội và nguy cơ
do môi trường tạo ra trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược nào đó Nhận diệnđược đặc điểm của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh và môi trường kinhdoanh, những cơ hội mà doanh nghiệp có thể cạnh tranh, nắm bắt
- Cơ sở dữ liệu
+ Các dữ liệu cần đạt được trong quá khứ là rất cần thiết vì nó là thông tin
cơ sở để đánh giá hiện trạng và dự kiến cho tương lai Nó có thể là tiến trình biếnđộng của khối lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm, thị phần mà doanh nghiệpchiếm lĩnh, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, những chi phí cần thiết, năngsuất lao động, tình hình nợ nần,
+ Các dữ liệu hiện trạng mà tất cả các số liệu phản ánh tình trạng của doanhnghiệp trong bối cảnh cạnh tranh bao gồm khách hàng và thị trường, môi trườngkinh doanh, các nguồn của doanh nghiệp và kết quả của doanh nghiệp trong phạm
vi liên quan khác Trong phần này cần phải xem xét cơ cấu ngành mà doanhnghiệp đang tham gia thực trạng của nó như thế nào ? Đâu là lợi thế cạnh tranh,những đối thủ cạnh tranh mới, các sản phẩm thay thế
- Các dự báo
Mục đích của các dự báo là nhằm đánh giá yếu tố tác động đến doanhnghiệp Qua thực tế thì có ba loại dự báo thích hợp đối với doanh nghiệp đó là:
26
Trang 27+ Dự báo kinh tế chung: Dự báo này do các cơ quan nghiên cứu, cơ quandịch vụ thông tin các bộ phận tư vấn kinh tế Nhà nước thực hiện Dự báo kinh tếnhằm cung cấp:
Tương lai của các hoạt động kinh doanh
Chủ trương kinh tế chính sách của Nhà nước
Điều kiện hoạt động của doanh nghiệp
Chu kỳ kinh doanh trong các thời kỳ tương lai
Nguồn cung ứng tiền tệ
Những chỉ tiêu này có giá trị lớn trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện để cho côngtác dự báo trung hạn, dài hạn của doanh nghiệp
+ Các dự báo xu thế phát triển của ngành
+ Các dự báo riêng liên quan đến doanh nghiệp
+ Các dự báo đặc thù như dự báo về công nghệ, chính trị - xã hội, dự báonhu cầu, dự báo nguồn tài nguyên,
1.4.2.4 Phân tích chiến lược
Mục tiêu của việc phân tích nhằm phát hiện những cơ hội chủ yếu của môitrường, những mối đe dọa có ảnh hưởng xấu đến tổ chức và phát hiện ra các điểmmạnh, điểm yếu cho tổ chức
Chiến lược được chấp nhận
Sự hòa hợp
-Điểm mạnh -Điểm yếu -Cơ hội
-Đe dọa
Trang 28Sơ đồ 1.2: Mô hình hình thành chiến lược
Phân tích chiến lược theo phương pháp này là tóm lược các yếu tố ảnhhưởng đến chiến lược bao gồm 2 bộ phận:
- Phân tích các yếu tố bên ngoài
- Phân tích các yếu tố bên trong
+ Thứ nhất: Phân tích các yếu tố bên ngoài:
• Phân tích các cơ hội của môi trường tác động đến doanh nghiệp
• Phân tích các đe dọa từ môi trường có ảnh hưởng xấu đến quá trình thựchiện mục tiêu của chiến lược
+ Thứ hai: Phân tích các yếu tố bên trong
• Tìm ra điểm mạnh của doanh nghiệp
• Phát hiện những điểm yếu có thể khắc phục
Kết hợp các yếu tố bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp hình thành mộtchiến lược kinh tế tối ưu thông qua ma trận SWOT
Khi đã hình thành được chiến lược kinh tế tối ưu phải thông qua các đốitượng hữu quan của doanh nghiệp và phải đảm bảo một sự hòa hợp tất cả các yếu
tố trên khi đó mới hình thành được một chiến lược thật sự Trên đây sơ đồ hìnhthành chiến lược
1.4.2.5 Xác định phương án khả thi
Thực chất đây là quá trình tìm ra con đường để đạt được các mục tiêu chiếnlược đề ra Tính toán, so sánh các phương án để chọn phương án tối ưu đưa doanhnghiệp đến mục tiêu đã định trên cơ sở hao phí nguồn lực ít nhất
Trang 29Là quá trình đưa ra quyết định lựa chọn con đường hoạt động riêng Chấtlượng của quyết định đưa ra phụ thuộc vào mức độ nghiên cứu của giai đoạn đầu.
1.4.2.8 Xây dựng các chính sách cơ bản
Các chính sách là sự chỉ đạo cho suy nghĩ trong việc ra quyết định Chínhsách phản ánh và giải thích mục tiêu, dẫn đường cho những quyết định thực hiệnmục tiêu Các chính sách cơ bản xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nó xácđịnh một phạm vi rộng lớn cho phép các cấp dưới tùy ý xác định cho rõ nghĩa hơn.Điều này có nghĩa là tạo cho cấp dưới có sự năng động sáng tạo trong việc thực thicác chính sách Các chính sách cơ bản gồm:
Tỷ trọng lợi nhuận
trên chi phí =
Lợi nhuậnTổng chi phí Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ lợi nhuận càng cao
Trang 30Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ cần bỏ ra baonhiêu đồng doanh thu.
Sức sản xuất của
vốn cố định =
Doanh thuVốn cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳthu được bao nhiêu đồng doanh thu
- Chỉ tiêu về vốn lưu động
Vòng luân chuyển
vốn lưu động =
Doanh thuVốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Sức sinh lợi của
vốn lưu động =
Lợi nhuận sau thuếVốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.5.2 Các chỉ tiêu về mặt kinh tế xã hội
Dưới góc độ nền kinh tế quốc dân, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđều có tác động đến việc thực hiện các mục tiêu phát triển của nền kinh tế, nghĩa làphải xem xét các lợi ích chính trị, xã hội mà doanh nghiệp mang lại Hiệu quả kinh
tế xã hội của doanh nghiệp được coi là mức chênh lệch giữa các lợi ích mà nềnkinh tế xã hội thu được so với chi phí mà nền kinh tế xã hội phải bỏ ra qua hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
30
Trang 31Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của doanh nghiệp đốivới việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Sự đáp ứng này
có thể mang tính chất định tính và định lượng
1.5.3 Các chỉ tiêu định lượng
1.5.3.1 Tăng thu Ngân sách
Nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước là thu từ hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp Mức đóng góp vào Ngân sách Nhà nước từ hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm các khoản thuế như: thuế giá trị gia tăng, thuếthu nhập doanh nghiệp, thu sử dụng vốn Nhà nước, thuế tài nguyên, Đây là nguồnthu hết sức quan trọng để Nhà nước đầu tư cho phát triển kinh tế, xã hội, chi phí anninh quốc phòng, duy trì bộ máy hoạt động của Nhà nước,
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, hoạt động kinh doanh càng có hiệu quảthì càng có điều kiện đóng góp nhiều cho Ngân sách Nhà nước
Thu Ngân sách tăng thêm = Thu Ngân sách kỳ này – Thu Ngân sách kỳtrước
Thu Ngân sách là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự đóng góp của doanhnghiệp cho Nhà nước
1.5.3.2 Tạo thêm việc làm cho người lao động
Để giảm tỷ lệ thất nghiệp, đứng ở tầm vĩ mô đòi hỏi nền kinh tế phải tạođược nhiều công ăn việc làm cho người lao động Còn xét ở tầm vi mô thì mỗidoanh nghiệp khi mở rộng quy mô sản xuất sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm chongười lao động
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, số lao động mà doanhnghiệp tạo ra được bao gồm số lao động làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp và sốlao động có việc làm gián tiếp do liên đới về phía đầu vào và đầu ra của doanhnghiệp
Trang 32Tổng số làm việc tăng thêm = Số chỗ làm việc kỳ này - Số chỗ làm việc kỳtrước.
1.5.4 Các chỉ tiêu định tính
- Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất, trình độ nghề nghiệp của ngườilao động, trình độ quản lý của các quản trị viên, từ đó góp phần nâng cao dân trí vàđào tạo nhân lực cho đất nước
- Sự tác động đến kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân: Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy năng lực của cơ sở hạ tầng như giaothông, thông tin, điện, nước
- Sự tác động đến môi trường: Những yếu tố đầu vào và đầu ra của doanhnghiệp có ảnh hưởng đến môi trường sinh thái tự nhiên Những ảnh hưởng này cótác động tích cực và tiêu cực Với những tác động tiêu cực mà doanh nghiệp gây rathì xã hội phải bỏ ra chi phí cho những giải pháp khắc phục hậu quả
Nếu những chi phí xã hội bỏ ra lớn hơn các lợi ích xã hội nhận được từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ không thể chấpnhận được
- Sự tác động đến các mặt xã hội, chính trị và kinh tế khác như tận dụng vàkhai thác các nguồn tài nguyên chư được quan tâm, tiếp nhận các công nghệ vàngành nghề mới, nâng cao năng suất lao động xã hội Nâng cao mức sống củangười lao động, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới cho thị trường và xã hội
1.5.5 Một số đánh giá khác được sử dụng trong đề tài
1.5.5.1 Dự báo sản lượng bằng phương pháp tốc độ tăng bình quân
Trình tự như sau:
Bước 1: Sưu tập số liệu sản lượng quá khứ và hiện tại
Bước 2: Tính toán mức độ thay đổi của năm trước so với năm sau:
d i = S i+1 - S i
S i
32
Trang 33Bước 3: Tính mức thay đổi bình quân của dãy số.
d
1
N - 1
Bước 4: Dự đoán sản lượng các tháng: S i + 1 = S i + S i d
1.5.5.2 Dự báo sản lượng bằng phương pháp hồi quy
Phương trình đường thẳng : y t = a 0 + a 1
Phương trình này được sử dụng khi các lượng tăng ( giảm ) liên hoàn δ i
( sai phân bậc 1) xấp xỉ nhau
Bằng phương pháp bình phương bé nhất sẽ thu được hệ phương trình chuẩn
tắc xác định các tham số a 0 và a 1:
y = na 0 + a 1 t
t.y = a 0 t + a 1 t2
Do t là biến thời gian, nên có thể đánh thứ tự của t sao cho t = 0 thì việc
tính toán sẽ đơn giản hơn
Với t = 0 thì hệ phương trình trên sẽ là :
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 342.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của cảng Thuận An
Cảng Thuận An là cảng biển của Tỉnh Thừa Thiên Huế Được xây dựng từnăm 1968 cho mục đích quân sự phục vụ cho quân đội Mỹ Nguỵ, từ sau ngàyMiền Nam hoàn toàn được giải phóng (1975) đến nay cảng Thuận An được sửdụng khai thác như một cảng tổng hợp phục vụ cho nhu cầu vận tải hàng hoá, phục
vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của địa phương
Cảng Thuận An nằm ở bờ Tây Nam của phá Tam Giang cách cửa biểnThuận An khoảng 4Km về phía Đông Nam, cách trung tâm Thành phố Huếkhoảng 12Km về phía Bắc Đông Bắc theo đường quốc lộ 49, thuộc địa phận củahuyện Phú Vang Vị trí của cảng hiện tại có tọa độ địa lý 16O33 vĩ độ Bắc,
107O38'30'' kinh độ Đông Xét trên phương diện vận tải trong khu vực cảng Thuận
An có vị trí địa lý, kinh tế - xã hội khá thuận lợi Từ cảng hiện đã có Quốc lộ 49nối với các mạng lưới giao thông đường bộ QL1A, QL14,TL11,TL14A, TL68 đểđến các huyện trong tỉnh và ga đường sắt Bắc - Nam (Ga Huế) Ngoài ra cảngThuận An còn nằm ở giữa tuyến vận tải thuỷ theo đường dọc qua phá Tam Giang,Đầm Hà Trung, Đầm Thuỷ Tú, Đầm Cầu Hai và sông Hương Mặt khác cảng lạinằm sâu trong nội địa ít chịu tác động trực tiếp của điều kiện biển nên có thể nóirằng vị trí cảng Thuận An rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và kinh doanhcủa đơn vị
Do được thiết kế và xây dựng để tiếp nhận các loại tàu quân sự nên quá trìnhkhai thác bốc xếp hàng hoá trong hơn 20 năm qua đã làm cho cảng Thuận An ngàycàng lộ dần những khiếm khuyết và tính không phù hợp khi tiếp nhận các tàu vậntải hàng hoá thông thường Mặt khác, trong nhiều năm qua công tác duy tu bảodưỡng ít được chú ý nên hiện tại các công trình, máy móc thiết bị một số đã xuốngcấp hoặc hư hỏng nặng
Trước năm 1992 và nhất là sau Đại hội VI của Đảng, nhiều doanh nghiệpkhông chuyển biến kịp thời với bước chuyển sang kinh tế thị trường đã bị điêuđứng, sản xuất bị thu hẹp thậm chí đình đốn, nhiều sản phẩm của thời kỳ bao cấpkhông còn chỗ đứng trên thị trường Cảng Thuận An cũng bị ảnh hưởng không
34
Trang 35nhỏ do các doanh nghiệp có nhu cầu vận tải hàng hoá, xếp dỡ đang gặp khó khăntrong vấn đề sản xuất kinh doanh, kéo theo giảm sản lượng hàng hoá thông quacảng Trước tình hình đó, thực hiện Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991, Nghịđịnh 156/HĐBT ngày 7/5/1992 của Hội đồng Bộ trưởng( nay là Chính Phủ ), ngày5/2/1993 Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ký Quyết định số 144/QĐ-UBND
về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Cảng Thuận An cùng giấy phép kinhdoanh số 100910 ngày 19/3/1993 của trọng tài kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế, đơn vịcảng Thuận An được thành lập nhằm kiện toàn lại theo hướng hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả hơn
Tên doanh nghiệp: CẢNG THUẬN AN.
Trụ sở: Thị Trấn Thuận An, Phú Vang, Thừa Thiên Huế
Điện thoại : 054.866037; 054.866131; Fax : 054.866164
Ngành nghề kinh doanh:
- Xếp dỡ hàng hoá lên xuống tàu
- Vận chuyển hàng hoá bằng tàu biển
- Cho thuê bến bãi, kho hàng
- Thu lệ phí hàng hoá thông qua cảng
- Thu lệ phí khách và hoa tiêu khi thông qua cảng
- Kinh doanh trong các lĩnh vực dịch vụ khác
Việc thành lập doanh nghiệp cảng Thuận An đánh dấu một bước chuyểnbiến quan trọng trong việc kinh doanh các hoạt động nói trên và đã làm cho doanhnghiệp có bộ mặt khởi sắc, các quyết định về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã cónhiều thay đổi, tự chủ, năng động với mong muốn không ngừng nâng cao hiệu quảtrong kinh doanh
Từ khi thành lập doanh nghiệp cảng Thuận An, doanh nghiệp hoạt động theophương thức mới do luật doanh nghiệp quy định, có đầy đủ tư cách pháp nhân, chủđộng kinh doanh, tự hạch toán kinh tế và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.Cảng là một bộ phận kinh tế quốc doanh của Nhà nước nên bất kỳ trong giai đoạnkinh tế nào cũng phải đáp ứng những mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của Nhà nước
đề ra, đó là doanh nghiệp phải hoạt động sao cho nó có hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 36Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, để đứng vững và làm ăn có lãi thì doanhnghiệp phải cố gắng hết sức mình vì đó là sự sống còn của doanh nghiệp Doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao học hỏi, đúc rút kinh nghiệm, chủ động và sángtạo trong kinh doanh nhằm tồn tại và giữ vững được thế đứng của mình trênthương trường Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định rõ nhiệm vụ của mình cụthể:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuấtkinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu cho xã hội
- Tận dụng năng lực sản xuất, không ngừng tìm tòi học hỏi, đổi mới trangthiết bị để đáp ứng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đờisống và hoạt động xã hội, nâng cao tay nghề và trình độ văn hoá cho cán bộ côngnhân viên
- Nghiên cứu đề ra chiến lược, không ngừng giữ vững và mở rộng thị trườngđáp ứng nhu cầu ngày càng cao
- Mở rộng liên doanh liên kết, phát huy vai trò chủ đạo của đơn vị quốcdoanh, góp phần tích cực vào việc tổ chức nền sản xuất xã hội và cải tạo XHCN
- Tự chủ trong kinh doanh, quản lý tài sản chung, an toàn lao động bảo vệmôi trường, giữ vững an ninh, chính trị, tuân thủ pháp luật, hạch toán kinh tế vàbáo cáo trung thực theo qui định của Nhà nước
2.1.2 Đặc điểm tổ chức và sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Đặc điểm về tổ chức và quản lý nhân sự
2.1.2.1.1 Về tổ chức
Doanh nghiệp cảng Thuận An là đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tảiThừa Thiên Huế có nhiệm vụ chính là bốc xếp và vận chuyển hàng hoá từ các nơiđến và đi thông qua cảng, để tiến hành các chức năng và nhiệm vụ như trên doanhnghiệp đã tiến hành tổ chức bộ máy quản lý như sau:
- Phòng tổ chức - hành chính - lao động tiền lương:
Chức năng, nhiệm vụ:
36
Trang 37+ Tham mưu cho Giám đốc lên ca, bố trí ca máy sản xuất bốc xếp hàng hoá,phân công và điều động phương tiện sản xuất.
+ Hướng dẫn chủ tàu, chủ hàng làm thủ tục bốc dỡ hàng lên và xuống tàu
- Phòng kế toán - tài vụ
Chức năng, nhiệm vụ:
+ Quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn do Nhà nước giao
+ Ký kết các loại hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinước, thanh quyết toán hợp đồng với khách hàng
Trang 38+ Tổ chức hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Xây dựng các chính sách về tài chính của doanh nghiệp
+ Bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả
+ Nhiệm vụ lên ca máng, bố trí lao động các tổ, điều động phương tiện xếp
Trang 39Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của cảng Thuận An
Đứng đầu đơn vị là Giám đốc do chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế bổnhiệm, là người đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nướctheo luật định
Giám đốc đơn vị có quyền hạn và nghĩa vụ chính như sau:
- Có quyền cao nhất về chuyên môn, hành chính của doanh nghiệp
- Có quyền hạn trong việc thực hiện tất cả các chức năng của doanh nghiệp,
sử dụng các tài sản, vật tư trong việc phát triển sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Được chủ động xác định lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh, sửdụng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên phù hợp với nhiệm vụ và chứcnăng của mình
- Được quyền kiến nghị lên cơ quan cấp trên những vấn đề có liên quan đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Được ký, ban hành các văn bản nhằm cụ thể hoá các quy định của Nhànước, của cấp trên nhằm đảm bảo cho đơn vị hoạt động đúng theo các văn bản đó
- Chịu trách nhiệm và quản lý toàn bộ hoạt động về tài chính, thực hiện tốtcác chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trang 40Giúp việc cho Giám đốc có phó Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo trựctiếp một số công việc, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và có quyền giảiquyết các công việc trong phạm vi được phân công Khi Giám đốc uỷ quyền thì cóquyền ký các văn giấy tờ khi Giám đốc đi vắng.
2.1.2.1.2 Về lao động
Trong một đơn vị kinh doanh, vấn đề sử dụng nguồn tài nguyên lao động cómột vị trí quan trọng, đơn vị đó phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên lànhnghề và phân bổ thích hợp khi đó mới sản xuất ra được khối lượng, chất lượng vànăng suất lao động mới cao được
Cảng Thuận An hiện có 157 lao động, gồm 4 phòng nghiệp vụ, 1 đội xếp dỡhàng hoá gồm tổ kho hàng và tổ cần trục kiêm phục vụ sữa chữa, 1 tổ phục vụ và
01 con tàu vận tải biển 500 tấn
Thông qua bảng 2.1 ta có nhận xét sau:
- Về công tác tổ chức
Đơn vị đã tiến hành sắp xếp lại tổ chức hợp lý hơn Bên cạnh đó đơn vị đãtiến hành tuyển dụng cũng như đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực, cho đi học cáclớp nghiệp vụ nhằm đáp ứng được sự biến động của thị trường
- Về chất lượng lao động
Lực lượng lao động trực tiếp của đơn vị chiếm phần lớn tại các tổ xếp dỡhàng hoá, thiết bị bốc xếp của cảng bị hạn chế về số lượng cũng như khối lượngcho nên lực lượng này lao động thủ công là chủ yếu Do vậy số lượng công nhâncần phải nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hoá và đảm bảo tiến độ xếp dỡ cho chủhàng
Bảng 2.1 Tình hình lao động của cảng Thuận An
S.lượng % S.lượng % S.lượng % 04-03 05-04
40