Bài giảng Kế toán thuế doanh nghiệp trình bày những nội dung chính sau: Nguyên tắc hạch toán kế toán thuế, mô hình hóa hoạt động kế toán thuế, sơ đồ hạch toán kế toán thuế, kế toán thuế trên PMKT. là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành thuế
Trang 1THUẾ ỨNG DỤNG
ThS Văn Thị̣ Quý
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
• Gồm 7 chương:
• Chương 1: Đại cương về thuế
• Chương 2: Thuế xuất nhập khẩu
• Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt
• Chương 4: Thuế giá trị gia tăng
• Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân
• Chương 7: Các sắc thuế khác
Trang 3MỤC TIÊU MÔN HỌC
• Sinh viên có khả năng nắm vững những kiến thức cơ bản về thuế và kỹ năng tính toán số tiền thuế phải nộp ngân sách của từng sắc
Trang 5Chöông 1:
ĐẠI CƯƠNG VỀ THUEÁ
Trang 6Những nội dung chính
• 1.1 Khái niệm, vai trò của thuế.
• 1.2 Các yếu tố cấu thành của một
sắc thuế
• 1.3- Phân loại thuế
• 1.4 Tác động của chính sách thuế đến các hoạt động kinh tế.
Trang 71.1 Khái niệm, vai trò của thuế:
1.1.1- Sự hình thành và phát triển của thuế:
Để duy trì tồn tại Nhà nước cần có nguồn
sử dụng 3 hình thức:
Quyên góp + Vay + Dùng quyền lực chính
trị bắt buộc dân phải đóng góp (Thuế)
“Để duy trì quyền lực công cộng cần có sự
đóng góp của công dân cho Nhà nước,
Trang 8Thuế đã tồn tại từ khi có nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu
của NN (không phải là nguồn thu duy nhất)
Thuế còn là công cụ góp phần thực hiện công bằng XH
=>
Trang 91.1.2- Khái niệm về thuế:
1 Là một khoản thu không bồi hoàn ,
không mang tính hoàn trả trực tiếp
(Nộp thuế là nghĩa vụ của công dân).
2 Là một khoản thu mang tính bắt
buộc (của Nhà nước đ/v các tổ chức và cá nhân)
3 Các pháp nhân và thể nhân chỉ
phải nộp cho Nhà nước các khoản
Trang 10Định nghĩa : Thuế là một khỏan đóng góp
bắt buộc của các tổ chức,cá nhân cho
Nhà nước theo mức độ và thời hạn
được pháp luật quy định, không mang
tính chất hòan trả trực tiếp, nhằm sử
dụng cho mục đích chung tòan xã hội.
Trang 11Chú ý: Phân biệt giữa Thuế và Phí, Lệ phí
* Phí và lệ phí (phân biệt với thuế)
Phí : khoản thu nhằm thu hồi chi phí Nhà nước đã
đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng các tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng này ( kiểm dịch, đo đạc, giám định…)
Lệ phí: khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực
tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân nhằm phục vụ cho côngtác quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật (đăng ký hộ khẩu, kết hôn, công chứng,
Trang 121.1.3- Vai trò của thuế
* Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu
huy động nguồn lực vật chất cho
Nhà nước.
* Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết
kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế:
- Trong những năm khủng hoảng hoặc suy
thoái kinh tế: giảm thuế.
- Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển quá
Trang 13* Thứ ba , thuế là công cụ điều hòa thu
trong phân phối.
* Thứ tư, ngoài những vai trò nêu trên
thuế là công cụ thực hiện kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 141.2- Các yếu tố cấu thành của một sắc thuế
1.2.1- Tên gọi 1.2.2- Đối tượng nộp thuế 1.2.3- Đối tượng tính thuế 1.2.4- Thuế suất
1.2.5- Quy trình – thủ tục thu nộp
thuế
Trang 151.2.1- Tên gọi:
- Đặt tên theo đối tượng đánh
thuế: thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế giá trị gia tăng,
thuế tài sản …
- Đặt tên theo nội dung : thuế
xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu
Trang 161.2.2- Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế):
Là những pháp nhân và cá nhân có đối tượng
tính thuế, cần phân biệt người nộp thuế và
người chịu thuế
nộp cho Nhà nước.
thuế điều tiết.
Trang 171.2.3- Đối tượng tính thuế:
Là những căn cứ để xác định số
tiền thuế phải nộp, đó là:
- Giá trị hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bởi
hoạt động kinh tế ( GTGT );
- Giá trị tài sản ( XNK );
- Thu nhập của doanh nghiệp hoặc cá nhân ( TNDN, TNCN ).
Trang 181.2.4- Thuế suất:
Thuế suất là linh hồn của sắc
thuế, gồm hai loại cơ bản:
- Thuế suất tuyệt đối:
1.000.000 đ; 3.000.000 đ
- Thuế suất tỷ lệ (tương đối): 6%, 10%, 25%
Trang 191.2.5- Qui trình khai báo và thủ tục thu nộp
thuế:
- Về kê khai: Theo mẫu quy định, theo định kỳ quy định (bao lâu 1 lần), thời hạn phải nộp tờ kê khai (chậm nhất là ngày nào).
- Về nộp thuế : Nộp ở đâu, nộp bằng gì, thời gian
nộp thuế, xử lý vi phạm.
Phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn
- Về chế độ miễn giảm thuế: Có thể miễm giảm thuế trong thời gian đầu mới thành lập; theo
Trang 201.3- Phân loại thuế
1.3.1- Căn cứ vào phương thức đánh thuế:
* Thuế trực thu : Đánh trực tiếp vào đối tượng
nộp thuế (TNDN, TN cá nhân…)
- Đối tượng nộp thuế cũng là người chịu thuế.
- Không được cộng vào giá hàng hóa dịch vụ.
* Thuế gián thu : Điều tiết gián tiếp thông qua giá
cả h.hóa, dịch vụ (GTGT, tiêu thụ ĐB…)
- Đối tượng nộp thuế không phải là người chịu
thuế.
Trang 211.3- Phân loại thuế
1.3.2- Căn cứ vào cở sở đánh thuế:
- Thuế thu nhập (TNDN, TN cá nhân …)
- Thuế tiêu dùng (GTGT, tiêu thụ ĐB…)
- Thuế tài sản (Nhà, Đất, máy móc …)
1.3.3- Căn cứ khác (Xem giáo trình)
Trang 221.4 Tác động của chính sách thuế đến các hoạt động kinh tế
1.4.1- Thuế tác động lên giá cả hàng
Trang 231.4.1- Thuế tác động lên giá cả hàng hóa, dịch vụ
+ Giá thị trường mà người mua trả P’.
+ Nhà sản xuất chỉ thu được P’’
Trang 24- DD là đường cầu về hàng hóa X.
- SS là đường cung hàng hóa X
- Trước khi có thuế thì E là điểm cân bằng
- Khi Nhà nước đánh một khoản thuế là T
+ giá tăng;
+ cầu giảm và cung giảm theo
+ đường cung SS thành S’S’
+ E’ điểm cân bằng mới
Trang 25* Do có thuế T:
- Khi đó:
+ Giá thị trường mà người mua trả P’
+ Nhà sản xuất chỉ thu được P’’
+ Nhà nước thu được thuế là T ( T = P’ – P’’).+ Như vậy, nhà sản xuất chịu thuế (P – P’’);người tiêu dùng chịu thuế (P’ – P); và (P’ –P’’) là thuế nhà nước thu được
- Tỷ trọng chịu thuế của người tiêu dùng và nhà
Trang 261.4.1- Thuế tác động lên giá cả hàng hóa, dịch vụ
- Trước khi có thuế thì E là điểm cân bằng
- Khi Nhà nước đánh một khoản thuế là T
=>giá tăng; cầu giảm và cung giảm theo
- Để cạnh tranh và bán được sản phẩm, nhàsản xuất cũng gánh chịu một phần thuế (P-P’’); người tiêu dùng chịu thuế (P’ – P);
Trang 271.4.1- Thuế tác động lên giá cả hàng hóa, dịch vụ
nghiêng về người tiêu dùng
Trang 281.4.1- Thuế tác động lên giá cả hàng hóa, dịch vụ
- Nếu đường cầu thẳng đứng (hoàn toàn không co
giãn) thì thuế đánh vào sản phẩm tiêu dùng sẽ
do người tiêu dùng gánh chịu hoàn toàn
Trang 29Thuế SP’
P
Giá 1 sản
DE
người tiêu dùng gánh chịu thuế hoàn toàn
Trang 30=> Như vậy:
người tiêu dùng và nhà sản
trên thị trường.
1.4.1- Thuế tác động lên giá cả hàng hóa, dịch vụ
Trang 311.4.1- Thuế tác động lên giá cả hàng hóa, dịch vụ
- Nếu đường cầu nằm ngang (hoàn toàn co giãn)
thì gánh nặng thuế sẽ do người sản xuất chịuhoàn toàn
Trang 32Thuế
E’
Giá 1 sản phẩm X
co giãn) thì gánh nặng thuế sẽ do
người sản xuất chịu hoàn toàn
• SS: Đường cung
Trang 331.4.2- Thuế tác động vào thu nhập cá nhân:
Chính là thuế thu nhập cá nhân với thuế suấtlũy tiến từng phần Thuế tăng cùng với mức thunhập của cá nhân Chính phủ thu của người giàutheo tỷ lệ cao hơn so với người nghèo
Trang 34F
H E
G D
B A
Trang 351.4.2- Thuế tác động vào thu nhập cá nhân
- Đường OBC với độ dốc 450 sẽ tương ứng
với trường hợp không đánh thuế.
- Mức thu nhập trước khi đánh thuế OA trên
trục hoành tương ứng với mức thu nhập như vậy trên trục tung sau khi đánh thuế OA, và đó chính là khoảng thu nhập dưới ngưỡng chịu thuế.
Trang 361.4.2- Thuế tác động vào thu nhập cá nhân
- Nếu thuế suất đối với mức thu nhập bị đánhthuế là không đổi (không lũy tiến) thì mứcthu nhập cá nhân là đường OBDEF thấp hơnđường OBC và thu nhập càng cao thì phảichịu thuế nhiều hơn
- Nếu thuế suất lũy tiến từng phần theo mứcthu nhập cá nhân thì mức thu nhập sau thuếcủa cá nhân càng thấp hơn nữa khi thu nhậpcàng tăng, như đường biểu diễn OBDGH
Trang 371.4.3- Thuế tác động vào thương mại Quốc tế
• - Hình thức phổ biến về hạn chế thương mại là thuế quan hay thuế nhập khẩu.
• - Việc tăng giá nội địa của hàng nhập khẩu sẽ hỗ trợ cho các nhà sản xuất trong nước
nhưng lại làm thiệt hại cho người tiêu dùng
Trang 38Lượng NKsau thuế
S O
Giá quốc tế
Lượng nhập khẩu
Trang 391.4.3- Thuế tác động vào thương mại Quốc tế
- Hàng hóa X trên thị trường Quốc tế ở mức giá
P
- Người tiêu dùng trong nước muốn mua Qd
- Điểm cân bằng tại G trên đường cầu, cân đối
hiệu quả sản xuất, các Công ty nội địa chỉ muốnsản xuất Qs hàng hóa X để bán tại mức giá P,điểm cân bằng tại C trên đường cung Sự chênhlệch giữa mức cung trong nước Qs với mức cầu
Trang 401.4 Tác động của chính sách thuế đến các hoạt động kinh tế
- Giả sử Nhà nước đánh thuế nhập khẩu là T
- Người NK phải mất với giá P’ để mua hàng hóa
X kể cả tiền đóng thuế (P’ = P + T)
- Người nhập khẩu sẵn sàng bán một lượng bất
kỳ hàng hóa X ở thị trường trong nước với giá làP’ Ảnh hưởng của thuế quan làm nâng giá nộiđịa lên cao hơn so với giá quốc tế
- Như vậy, sự kết hợp của việc tăng sản xuất nội
địa và giảm tiêu dùng nội địa sẽ làm giảm hàng
Trang 41Chương 2:
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 42Luật thi hành
XUẤT NHẬP KHẨU) được
Quốc hội nước CH XHCN VN khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
Trang 43Luật thi hành
- Thơng tư số 59/2007/TT-BTC ngày
Trang 442.1 Khái niệm, mục đích:
2.1.1- Khái niệm :
Thuế XNK là loại thuế gián thu đánh
vào những mặt hàng
- Được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam
- Kể cả các mặt hàng được phép XNK từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại (từ khu phi thuế quan
Trang 482.1.2- Mục đích:
- Huy động nguồn lực tài chính cho Ngân
sách Nhà nước.
- Thuế xuất khẩu đánh vào giá trị hàng
hóa XK: hạn chế xuất khẩu các mặt
hàng cần thiết để phát triển nền kinh tế trong nước
- Thuế nhập khẩu đánh vào giá trị của
hàng hóa nhập khẩu: thúc đẩy sự phát triển sản xuất nội địa
Trang 492.1.3- XNK mậu dịch và phi mậu
dịch:
- XNK mậu dịch: là XNK thông qua
hợp đồng ngoại thương
- XNK phi mậu dịch: XNK không
thông qua hợp đồng ngoại thương.
Trang 502.2 Đối tượng chịu thuế, nộp thuế XNK:
2.2.1- Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa
khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hoá được đưa từ thị trường trong
nước vào khu phi thuế quan và ngược lại
- Hàng hoá mua bán, trao đổi khác
được coi là hàng hoá xuất khẩu, nhập
Trang 52• Khu phi thuế quan thuộc Khu Kinh tế
Trang 53⇒ Đối tượng không chịu thuế XNK:
- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển
khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện
trợ không hoàn lại.
- Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra
nước ngoài hoặc ngược lại; từ khu phi thuế
quan này sang khu phi thuế quan khác
- Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên
Trang 542.2.2 Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu
a Đối tượng trực tiếp nộp thuế XNK:
- Chủ hàng hoá XNK
- Tổ chức nhận uỷ thác XNK
- Cá nhân có hàng hoá XNK khi xuất
cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc
nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Trang 55b Đối tượng được uỷ quyền, bảo lãnh và nộp
thay thuế, bao gồm:
- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp
được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế XNK
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính,
chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp
nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động
Trang 562.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
2.3.1- Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ
lệ phần trăm:
từng mặt hàng thực tế XNK
ghi trong tờ khai hải quan
x
Trị giá tính thuế
trên một đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất của
từng mặt hàng ghi trong biểu thuế
Trang 57tế XNK ghi trong
tờ khai hải quan
x
Trị giá tính thuế
trên một đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất của
từng mặt hàng ghi trong biểu
thuế
Trị giá tính thuế
trên một đơn vị hàng hóa
Đối với h.hóa xuất
khẩu:
- Tính theo giá FOB
( không bao gồm phí bảo hiểm
và chi phí vận tải)
Đối với h.hóa nhập
khẩu:
- Tính theo giá CIF
(Đã bao gồm phí bảo hiểm và chi phí vận tải)
* Tỷ giá để tính thuế?
Trang 58* Một số vấn đề cần lưu ý khi xác định số lượng và giá tính thuế xuất nhập khẩu:
(1) Số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu: làm căn cứ tính thuế là số lượng
từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập
(2) Giá tính thuế: Giá tính thuế được tính
bằng tiền đồng Việt Nam , tỷ giá để xác
định giá tính thuế là tỷ giá hối đoái do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
Trang 59BÀI TẬP
1 Xuất khẩu 30.000SP cho nước ngòai
theo điều kiện FOB là 3.000đ/sp, phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I) là 200đ/sp,
thuế suất thuế XK 2% Tính thuế XK phải nộp?
2 Nhập khẩu 5.000SP X theo giá FOB là
55.000đ/sp, phí vận chuyển (F) và bảo
hiểm (I) là 5.000đ/sp, thuế suất thuế NK
Trang 60- Tính đến cửa khẩu nhập đầu
tiên
- Được xác định: áp dụng tuần
tự sáu phương pháp và dừng
được trị giá tính thuế.
* Tính giá nhập khẩu tại đâu, cách xác định:
Trang 61Sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế:
1) T heo trị giá giao dịch (Chú ý về điều kiện)
2) Theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập
khẩu giống hệt.
3) Theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập
Trang 621) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao
dịch.
Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch
- Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt
hoặc sử dụng h.hoá sau khi nhập
- Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc
vào những điều kiện hay các khoản thanh toán
- Người mua và người bán không có mối quan
hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch
Trang 632 Thuế suất của từng mặt hàng:
Đối với hàng hoá xuất khẩu:
Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu
thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Đối với hàng hoá nhập khẩu:
Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm:
Thuế suất thông thường (Theo biểu thuế)
Thuế suất ưu đãi (tối huệ quốc trong quan hệ thương mại)
Trang 642.3.2- Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
Trang 65(*) Sơ đồ xác định trị giá tính thuế nhập khẩu TSCĐ, NVL… :
(1) Trị giá NVL nhập về 211, 152
3331
133
(6) Nộp thuế Nhập khẩu
Trang 662.4- Kê khai thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn
nộp thuế 2.4.1- Kê khai thuế:
Đối tượng nộp thuế XNK khẩu có trách nhiệm kê
khai thuế ngay trên Tờ khai hải quan
2.4.1.1 Kê khai thuế nhập khẩu, Bộ hồ sơ:
1 Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;
2 Hợp đồng ngoại thương hoặc các giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương hợp đồng (Contract, PO );
3 Hóa đơn thương mại (Invoice);
4 Phiếu đóng gói hàng (Packing list);
5 Các chứng từ liên quan khác theo quy định của
Trang 67PURCHAS ORDER (Đơn đặt hàng)
Tên Công Ty NK tại VN
Địa chỉ
Điện Thoại
Mã số thuế
PURCHAS ORDER (P.O)
Số hợp đồng
Ngày hợp đồng
Tên Cty nước ngoài (Đơn vị bán) Địa chỉ
…
Đồng tiền thanh toán: USD
Số tt Mã hàng
hóa Mô tả hàng hóa Xuất
xứ lượng Số Đơn vị tính hàng trễ nhất Ngày giao Đơn giá Thành tiền
1 P2110105 Stencil model 5131 SG 1 Set 30/11/2008 260.00 260.00
Điều kiện giao hàng Ngân hàng thanh toán bên nước ngoài
Trang 68IN VOICE (Hóa đơn thương mại)
Tên Công Ty NK tại VN
Địa chỉ
INVOICE: 113979
Số hợp đồng
Ngày hợp đồng
Ngày lập:
Số hợp đồng ngoại thương:
Ngày giao hàng trễ nhất:
Đồng tiền thanh toán: USD
Số tt Mã hàng
hóa Mô tả hàng hóa Xuất
xứ lượng Số Đơn vị tính hàng trễ nhất Ngày giao Đơn giá Thành tiền
1 P2110105 Stencil model 5131 SG 1 Set 30/11/2008 260.00 260.00
Điều kiện giao hàng Ngân hàng thanh toán bên nước ngoài Số ký lô hàng Địa chỉ …………Số tài khoản
Số kiện của lô hàng:
Tên Công Ty nước ngòai
Trang 69PACKING LIST (Phiếu đóng gói)
Tên Công Ty Nước ngoài
Địa chỉ
Điện Thoại
…
PACKING LIST
Nơi nhận hàng
Tên, địa chỉ Cty nhận hàng
Ngày lập:
Số hợp đồng ngoại thương:
Ngày giao hàng trễ nhất:
Đồng tiền thanh toán: USD
Số tt Mã hàng
hóa Mô tả hàng hóa Xuất
xứ lượng Số Đơn vị tính hàng trễ nhất Ngày giao Đơn giá Số kiện
1 P2110105 Stencil model 5131 SG 1 Set 30/11/2008 260.00 1
Điều kiện giao hàng
Trang 702.4.1.2 Kê khai thuế xuất khẩu, Bộ hồ
sơ:
1 Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu;
2 Hợp đồng ngoại thương hoặc các giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng ( Contract, PO );
3 Phiếu đóng gói hàng ( Packing list );
4 Các chứng từ liên quan khác theo quy
định của pháp luật đối với các loại hàng đặc biệt