hiệu: HQ/2002-NK - Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu - Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch - Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá NK - Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN THUẾ (Dùng cho sinh viên Đại học ngành Kế toán)
Hưng Yên, năm 2015
Trang 21
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ 1
1.1 Một số vấn đề cơ bản về học phần kế toán thuế 1
1.1.1 Vị trí của học phần 1
1.1.2 Mục tiêu của học phần 1
1.1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.1.5 Tài liệu tham khảo 2
1.1.6 Cấu trúc môn học: 2
1.2 Những vấn đề chung về kế toán thuế 4
1.2.1 Nguyên tắc kế toán thuế 4
1.2.2 Chứng từ hạch toán 4
1.2.3 Tài khoản sử dụng 4
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU 6
2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế xuất nhập khẩu 6
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế XNK 6
2.1.2 Nội dung thuế XNK hiện nay ở Việt nam 6
2.2 Kế toán thuế XNK 9
2.2.1 Tài khoản sử dụng 9
2.2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản 9
2.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nhập khẩu 10
2.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động xuất khẩu 13
2.3 Kế toán ủy thác xuất nhập khẩu 16
2.3.1 Kế toán tại đơn vị ủy thác nhập khẩu. 16
2.3.2 Kế toán tại đơn vị nhận nhập khẩu ủy thác. 18
2.3.3 Kế toán tại tại đơn vị ủy thác xuất khẩu. 19
2.3.4 Kế toán tại tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu. 20
BÀI TẬP CHƯƠNG 2 22
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 25
3.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế tiêu thụ đặc biệt 25
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế TTĐB 25
Trang 32
3.1.2 Nội dung cơ bản thuế TTĐB hiện nay ở Việt Nam 26
3.2 Kế toán thuế TTĐB 34
3.2.1 Tài khoản sử dụng 34
3.2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản 34
3.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 34
3.3 Mẫu tờ khai, báo cáo thuế TTĐB 36
BÀI TẬP CHƯƠNG 3 39
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 41
4.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 41
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế GTGT 41
4.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam 42
4.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 47
4.2.1 Tài khoản sử dụng 47
4.2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản 47
4.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 48
4.3 Kế toán thuế GTGT phải nộp cho nhà nước ( Thuế GTGT đầu ra) 50
4.3.1 Tài khoản sử dụng 50
4.3.2 Nội dung và kết cấu tài khoản 50
4.3.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 50
4.4 Mẫu tờ khai, báo cáo thuế GTGT 54
BÀI TẬP CHƯƠNG 4 57
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 61
5.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 61
5.1.1 Khái niệm, đặc điểm 61
5.1.2 Nội dung thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam 62
5.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 77
5.2.1 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu tài khoản 77
5.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 80
5.3 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả 82
5.3.1 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu tài khoản 82
5.3.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 82
5.4 Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại 84
Trang 43
5.4.1 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu tài khoản 84
5.4.2 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 84
5.5 Mẫu tờ khai, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp 86
BÀI TẬP CHƯƠNG 5 89
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 92
6.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 92
6.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế thu nhập cá nhân 92
6.1.2 Nội dung thuế thu nhập cá nhân 92
6.2 Kế toán thuế thu nhập cá nhân 97
6.2.1 Tài khoản sử dụng 97
6.2.2 Chứng từ hạch toán 97
6.2.3 Phương pháp hạch toán 98
6.3 Mẫu tờ khai báo cáo thuế thu nhập cá nhân 99
BÀI TẬP CHƯƠNG 6 102
CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN MỘT SỐ LOẠI THUẾ KHÁC 103
7.1 Kế toán thuế tài nguyên 103
7.1.1 Nội dung thuế tài nguyên hiện nay 103
7.1.2 Kế toán thuế tài nguyên 106
7.2 Kế toán thuế quyền sử dụng đất phi nông nghiệp 107
7.2.1 Nội dung thuế quyền sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay 107
7.2.2 Kế toán thuế quyền sử dụng đất phi nông nghiệp 110
7.3 Kế toán thuế quyền sử dụng đất nông nghiệp 111
7.3.1 Nội dung thuế quyền sử dụng đất nông nghiệp 111
7.3.2 Kế toán thuế quyền sử dụng đất nông nghiệp 113
7.4 Kế toán thuế môn bài 114
7.4.1 Nội dung thuế môn bài hiện nay 114
7.4.2 Kế toán thuế môn bài 117
Trang 61
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ
1.1 Một số vấn đề cơ bản về học phần kế toán thuế
1.1.1 Vị trí của học phần
Học phần kế toán thuế là học phần chuyên ngành của chương trình đào tạo trình độ đại học ngành kế toán của khoa Kinh tế - Trường ĐHSP Kỹ thuật Hưng Yên
Học phần được học sau khi đã học xong học phần Thuế
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức bao gồm các vấn đề chung về thuế và kế toán thuế; Kế toán các loại thuế hiện hành và công tác kê khai, nộp thuế và hạch toán thuế
trong doanh nghiệp
Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp;
Lập được các báo cáo thuế theo quy định
Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp
Thái độ:
Tuân thủ các chế độ kế toán thuế do Nhà nước ban hành
Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật giúp cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp
1.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Học phần Kế toán thuế tập trung nghiên cứu về chứng từ, tài khoản, phương pháp, cách hạch toán và kê khai các loại thuế Xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN
Trang 72
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu
Giáo viên cung cấp cho sinh viên bài giảng của môn học và giới thiệu giáo trình sử dụng Tài liệu giáo viên cung cấp bao hàm được toàn bộ nội dung chính của học phần
Yêu cầu sinh viên đọc, nghiên cứu tài liệu và sưu tầm các tình huống thực tiễn liên quan đến bài học trước khi lên lớp
Trên lớp tăng cường hoạt động trao đổi giữa giáo viên và sinh viên để làm rõ và sâu hơn những vấn đề của bài học
Để giải quyết các bài tập của học phần, sinh viên cần nhớ lại và vận dụng kiến thức của các học phần Thuế, kế toán tài chính kết hợp với kiến thức lý thuyết học phần kế toán thuế
1.1.5 Tài liệu tham khảo
1.1.5.1 Học liệu bắt buộc
Bài giảng Kế toán thuế, Tài liệu lưu hành nội bộ Khoa Kinh tế, trường ĐH SPKT Hưng
Yên
1.1.5.2 Học liệu tham khảo
1 Nguyễn Văn Nhiệm, Giáo trình chính Thuế và kế toán thuế, NXB Thống Kê, 2010
2 PGS.TS Võ Văn Nhị, Giáo trình chính Thuế và kế toán thuế, NXB ĐH Quốc gia
TP.HCM, 2011
3 Các văn bản pháp luật về thuế hiện hành như: Luật quản lý thuế, luật thuế GTGT, XNK, TTĐB, TNDN…
1.1.6 Cấu trúc môn học:
Môn học được chia làm 7 chương với kết cấu như sau:
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ
1.1 Tổng quan về học phần Kế toán thuế
1.2 Những vấn đề chung về kế toán thuế
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế xuất nhập khẩu
2.2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu
2.3 Kế toán ủy thác xuất nhập khẩu
Trang 83
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế tiêu thụ đặc biệt
3.2 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
3.3 Mẫu tờ khai, báo cáo thuế tiêu thụ đặc biệt
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 4.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng
4.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
4.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng phải nộp cho nhà nước
4.4 Mẫu tờ khai, báo cáo thuế GTGT
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 5.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
5.3 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
5.4 Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
5.5 Mẫu tờ khai, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
6.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
6.2 Kế toán thuế thu nhập cá nhân
6.3 Mẫu tờ khai, báo cáo thuế thu nhập cá nhân
CHƯƠNG 7 KẾ TOÁN MỘT SỐ LOẠI THUẾ KHÁC
7.1 Kế toán thuế tài nguyên
7.2 Kế toán thuế quyền sử dụng đất phi Nông nghiệp
7.3 Kế toán thuế quyền sử dụng đất Nông nghiệp
Trang 94
7.4 Kế toán thuế môn bài
1.2 Những vấn đề chung về kế toán thuế
1.2.1 Nguyên tắc kế toán thuế
- Tính, kê khai đúng và nộp đủ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác cho nhà nước theo quy định hiện hành
- Phản ánh kịp thời các khoản thuế phải nộp, đã nộp trên hệ thống bảng kê khai, sổ chi tiết và các sổ kế toán khác
- Mở sổ chi tiết cho từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá quy định
Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” TK cấp 2 này có 2 tiểu khoản:
+ TK 33311 – thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312 – thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Tài khoản 3333 “ Thuế xuất, nhập khẩu”
- Tài khoản 3336 “Thuế tài nguyên”
- Tài khoản 3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất”
- Tài khoản 3338 “Các loại thuế khác”
Trang 105
- Tài khoản 3339 “ Phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước khác”
Trang 116
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế xuất nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế XNK
2.1.1.2 Đặc điểm
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu Nhà nước sử dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua việc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hoá xuất khẩu Vì vậy thuế xuất kh ẩu, thuế nhập khẩu là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu , thuế nhập là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương Giá tính thuế là giá trị cuối cùng của hàng hoá tại cửa khẩu xuất đối với hàng xuất , cửa khẩu đầu tiên với hàng nhập
- Thuế xuất khẩu , thuế nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như sự biến động kinh tế quốc tế, xu hướng thương mại quốc tế
2.1.2 Nội dung thuế XNK hiện nay ở Việt nam
2.1.2.1 Đối tượng chịu thuế:
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công
Trang 127
nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất
khẩu, nhập khẩu
2.1.2.2 Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1 Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật
2 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh
3 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa
từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
4 Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
2.1.2.3 Ðối tượng nộp thuế
1 Đối tượng nộp thuế XNK, bao gồm:
a Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
c Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
2 Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
a Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
c Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế
Trang 13XK, NK
X
Giá tính thuế đơn vị
từng mặt hàng
X Tỷ
Thuế suất thuế
XK, NK từng mặt hàng
(1) Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Là số lượng hàng hoá thực tế ghi trên tờ khai mà cơ sở có hàng xuất khẩu, nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan
(2) Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
a/ Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu
Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất (Giá FOB hoặc giá DAF ), không gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng
DAF (Delivered At Frontier- Giao tại biên giới)
FOB (Free on Board - Giao hàng trên phương tiện vận chuyển)
b/ Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu
+ Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua cuả khách hàng tại cửa khẩu nhập, bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng, tức là giá CIF
CIF- (Cost Insurance and Freight- giá thành cộng bảo hiểm và cước phí vận chuyển )
+ Ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua bán và có đủ các chứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng
+ Trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua bán tối thiểu thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế
áp dụng theo biểu giá do Chính phủ quy định
Giá tính thuế được áp dụng tuần tự một trong 6 cách sau:
- Phương pháp giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
- Phương pháp giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu của hàng hóa giống hệt
- Phương pháp giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự
Trang 149
- Phương pháp trị giá khấu trừ
- Phương pháp trị giá tính toán
- Phương pháp suy luận
(3) Tỷ giá tính thuế:
Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam Ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm tính thuế Đối với những ngoại tệ chưa được ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá giao dịch thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do NHNN công bố
- Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước có thỏa thuận đối
xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước mà Việt Nam và nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu
2.2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình và xác định thuế xuất nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN Nội dung kết cấu tài khoản này như sau
Bên Nợ:
- Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp vào NSNN
- Số thuế XNK được NSNN hoàn lại, được miễn, giảm
Trang 15- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu K hiệu: HQ/2002-NK
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu
- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá NK
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế, vận đơn
- Sổ theo dõi thuế NK
- Báo cáo thuế NK
2.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nhập khẩu
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp và các chi phí thu mua (nếu có), ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Đối với thuế GTGT của hang nhập khẩu thi sẽ được khấu trừ, ghi
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
Nợ TK 152, 156, 211, Giá mua có cả thuế GTGT
Trang 1611
Có TK 111, 112, 331,
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112,
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng nhập khẩu mà còn lưu kho, lưu bãi dưới sự kiểm soát của Hải quan, được phép tái xuất khẩu thì số thuế nhập khẩu được hoàn
lại, ghi
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156,
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo thì số thuế nhập khẩu đã nộp thừa được hoàn lại, ghi
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Trong thời hạn quy định, nếu doanh nghiệp đã thực xuất số sản phẩm thì không phải nộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với số sản phẩm đã thực xuất
Nếu doanh nghiệp chưa nộp thuế nhập khẩu thì số thuế nhập khẩu không phải nộp đối với
số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với số sản phẩm đã thực xuất, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 711 - Thu nhập khác
Trang 1712
+ Nếu ngoài thời hạn quy định mà doanh nghiệp chưa thực xuất số sản phẩm hoặc chưa xuất khẩu hết số sản phẩm tương ứng phải xuất khẩu thì DN phải nộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm chưa xuất khẩu Nếu số sản phẩm đã xuất khẩu hết thì
DN sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
+ Khi tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu, ghi
- Phản ánh giá vốn hang xuất khẩu, ghi
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng xuất khẩu
Có TK 152, 155, 156,
- Phản ánh doanh thu bán hang, ghi
Nợ TK 111, 112, 131,
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Khi được hoàn lại số thuế nhập khẩu, ghi
+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng, ghi
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Trang 18từ ngày kiểm tra phát hiện Số thuế nộp qua được hoàn trả do nhầm lẫn trong kê khai, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 152, 156, 211,
Có TK 632, 711
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn và gian lận trong kê khai hàng hoá nhập khẩu (thực tế nhập khẩu nhiều hơn so với kê khai) thì bị truy thu tiền thuế nhập khẩu trong thời hạn một năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện Số thuế nhập khẩu bị truy thu phải nộp, ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
- Trường hợp nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo chế độ quy định, nhưng nếu sử dụng khác với mục đích được miễn giảm th bị truy thu đủ
số thuế được miễn giảm, ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
2.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động xuất khẩu
* Để hạch toán thuế xuất khẩu, kế toán sử dụng các hoá đơn chứng từ sau:
- Hợp đồng Ngoại thương
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất khẩu
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu phi mậu dịch
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất
Trang 1914
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế xuất khẩu, vận đơn
- Sổ theo d.i thuế xuất khẩu
- Báo cáo thuế XK
* Khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu xuất khẩu là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế xuất khẩu) ghi
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi
Nợ TK 511
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
- Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
Có TK 111, 112,
- Trường hợp được NSNN hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu đ nộp thuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu nữa hoặc thực tế xuất khẩu ít hơn so với khai báo, ghi
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng đưa ra nước ngoài tạm xuất khẩu và tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành
+ Khi xuất khẩu nguyên liệu, hàng hoá đưa đi gia công, ghi
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
+ Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN đối với hàng tạm xuất tái nhập, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112,
+ Khi tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành, ghi
Trang 2015
Nợ TK 152, 156,
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
+ Số thuế xuất khẩu đ nộp được NSNN hoàn lại đối với hàng tạm xuất tái nhập, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu được trừ vào số phải nộp
Có TK 152, 156, Nếu hàng gia công chưa bán
Có TK 632 - Nếu hàng gia công đã bán
- Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng vì lí do nào đó buộc phải nhập khẩu trở lại thì được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp, ghi
Nợ TK 521 - Hàng bán bị trả lại (Giá xuất khẩu)
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu (thực tế xuất khẩu ít hơn so với kê khai) thì được hoàn trả số thuế xuất khẩu nộp quá đó trong thời hạn
01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện nhầm lẫn Số thuế xuất khẩu nộp quá
đó được hoàn trả, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu thì bị truy thu tiền thuế trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn đó Số thuế xuất khẩu bị truy thu phải nộp, ghi
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Trang 2116
2.3 Kế toán ủy thác xuất nhập khẩu
2.3.1 Kế toán tại đơn vị ủy thác nhập khẩu
(1) Khi trả trước một khoản tiền ủy thác mua hàng theo hợp đồng ủy thác nhập khẩu cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu mở LC, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Số tiền đã chuyển cho bên nhận ủy thác
Có TK 1112; 1122; 341: Số tiền đã chuyển cho bên nhận ủy thác (2) Nhận hàng nhập khẩu do bên nhận ủy thác bàn giao (kế toán thực hiện như đối với hàng nhập khẩu thông thường) căn cứ vào lượng hàng mà bên nhận ủy thác nhập khẩu
đã chuyển giao và hóa đơn GTGT, kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 1561, 151, 157, 632: Giá mua hàng nhập khẩu nhập kho,
đang đi đường, gửi đi bán, hoặc bán thẳng
Nợ TK 635: Chênh lệch tỷ giá ( lỗ )
Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá ( lãi )
Có TK 331: Giá mua của hàng nhập khẩu (3) Khi trả tiền cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu về số tiền hàng nhập khẩu và các chi phí liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
(5) Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế NK:
Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp
Trang 2217
- Khi nhận đƣợc chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chƣa thanh toán ngay tiền thuế)
Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận
Có TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận UT)
Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận UT)
(6) Phí ủy thác trả cho bên nhận ủy thác, căn cứ vào hóa đơn GTGT về phí ủy thác nhập khẩu phải trả theo hợp đồng đã ký:
Trang 2318
2.3.2 Kế toán tại đơn vị nhận nhập khẩu ủy thác
Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác)
(1) Nhận tiền của bên giao uỷ thác nhập khẩu, kế toán ghi nhận theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ:
Nợ TK 1112;,1122: Số ngoại tệ đã nhận
Có TK 3388 – PhảI trả khác ( Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
(2) Các khoản thuế nộp hộ liên quan đến hàng nhập khẩu:
TK 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác bên nhận ủy thác với vai trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào NSNN là khoản chi
hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác trên TK 138 Căn cứ để phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của bên giao ủy thác như sau:
- Khi nhận được thông báo về số thuế phảI nộp, bên nhận ủy thác không định khoản mà bàn giao lại cho bên giao ủy thác toàn bộ hồ sơ, tài liệu, thông báo của cơ quan
có thẩm quyền về số thuế phảI nộp làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên TK 333
- Bên nhận ủy thác chỉ phản ánh số tiền thuế đã nộp vào NSNN là khoản chi hộ, trả
hộ cho bên giao ủy thác Khi nộp tiền vào NSNN, ghi:
Nợ TK 1388: Các khoản đã nộp hộ phải thulại bên ủy thác nhập khẩu
Nợ TK 3388 – PhảI trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có TK 111, 112 (3) Phí ủy thác nhập khẩu được hưởng
Đối với phí ủy thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí ủy thác nhập khẩu, căn
cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí ủy thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 131, 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 5113: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Trang 2419
(4) Các khoản chi hộ khác cho doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu liên quan đến hoạt động nhận ủy thác nhập khẩu (phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho, thuê bãi, vận chuyển, bốc xếp ), căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng bên ủy thác NK)
2.3.3 Kế toán tại tại đơn vị ủy thác xuất khẩu
- Khi xuất kho vật tƣ, hàng hóa, thành phẩm nhờ xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh
Nợ TK 157 - Giá xuất kho
Có TK 511 - Doanh thu xuất khẩu
- Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi
Nợ TK 511 - Doanh thu xuất khẩu
Có TK 3333 - Chi tiết thuế xuất khẩu
- Khi chuyển tiền để nhờ nộp thuế, phí của hàng xuất khẩu, kế toán phản ánh
Trang 2520
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào
Có TK 1388, 111, 112, 3388- Tổng giá thanh toán
- Bù trừ khoản tiền phải thu về hàng xuất khẩu với khoản phải trả đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi:
Nợ TK 3388: Phải trả đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu
Có TK 131,1388:
- Khi nhận số tiền bán hàng uỷ thác xuất khẩu còn lại sau khi đã trừ phí uỷ thác xuất khẩu
và các khoản do đơn vị nhận uỷ thác chi hộ, căn cứ các chứng từ liên quan ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
2.3.4 Kế toán tại tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
1 Khi nhận ủy thác xuất khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác, kế toán theo dõi hàng nhận để xuất khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lương, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhận xuất khẩu ủy thác, thời hạn xuất khẩu, đối tượng thanh toán , không ghi nhận giá trị hàng nhận ủy thác xuất khẩu trên Bảng cân đối kế toán Thuế xất khẩu phải nộp (nếu có) thực hiện theo quy định của TK 333
2 Các khoản chi hộ bên giao ủy thác xuất khẩu ghi:
4 Đối với phí uỷ thác xuất khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác xuất khẩu, căn
cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí uỷ thác xuất khẩu:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng ( đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu )
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
5 Khi nộp hộ thuế xuất khẩu cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan ghi:
Trang 2722
BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Bài 1 Tại doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất sản phẩm A, giá CIF 100 triệu, thuế nhập khẩu 3%, , VAT 10%, chưa thanh toán
2 Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất sản phẩm B, giá CIF 80 triệu, thuế nhập khẩu 5%, VAT 10%, đã thanh toán qua ngân hàng
3 Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất 2 sản phẩm A và B giá CIF 300 triệu đã thanh toán, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10%
4 Nhập kho 2.500 sản phẩm A, giá nhập kho 200.000đ/sp và 2000 sản phẩm B với giá nhập kho 150.000đ/sp
5 Xuất khẩu 800 sản phẩm A Giá FOB 250.000 đ/sp, thuế xuất khẩu 3%, bên nhập khẩu đã thanh toán theo hình thức chuyển khoản
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 2 Tại doanh nghiệp sản xuất trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Xuất kho giao cho đại lý 700 sản phẩm B
2 Xuất bán toàn bộ số sản phẩm A còn lại, giá bán chưa VAT 220.000đ/sp, khách hàng chưa thanh toán
3 Đại lý thông báo đã bán hết toàn bộ số hàng B giao ở trên, giá bán 180.000đ/sp Đại lý chuyển khoản thanh toán sau khi đã trừ hoa hồng đại lý 5% trên doanh thu, VAT của hoa hồng đại lý là 10%
4 Xuất khẩu 1300 sản phẩm B, giá FOB 300.000đ/sp, thuế xuất khẩu 5%
5 Giao cho bên nhận ủy thác xuất khẩu một số hàng C trị giá 500 triệu
6 Bên nhận ủy thác thông báo hàng đã xuất khẩu với giá FOB 700 triệu, thuế xuất khẩu 5% đã được bên nhận ủy thác kê khai và nộp thay Hoa hồng ủy thác 3% trên giá FOB, VAT của hoa hồng là 10%
7 Nhận tiền từ bên nhận ủy thác xuất khẩu sau khi đã trừ hoa hồng ủy thác
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 28Bài 3 Tại doanh nghiệp sản xuất 2 mặt hàng A và B chịu thuế GTGT 10%, A chịu thuế
TTĐB 25%, B chịu thuế TTĐB 20% Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trong kỳ có một số nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Mua nguyên liệu về dùng ngay cho sản xuất sản phẩm A Giá mua chưa VAT 10%
là 120 triệu, thanh toán theo hình thức chuyển khoản Do thanh toán ngay nên được hưởng chiết khấu thanh toán 1%
2 Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất sản phẩm A Giá CIF 150 triệu, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán
3 Mua nguyên liệu về đưa ngay vào sản xuất sản phẩm A và B Giá mua chưa VAT 10% là 200 triệu, thuế TTĐB 25%, thanh toán theo hình thức chuyển khoản
4 Mua nguyên liệu đưa ngay vào sản xuất sản phẩm B Giá mua chưa VAT 10% là
140 triệu, thuế TTĐB 20%, thanh toán theo hình thức chuyển khoản
5 Mua nguyên liệu dùng ngay cho sản xuất sản phẩm A Giá mua chưa VAT 10% là
100 triệu, thuế TTĐB 25% Thanh toán theo hình thức chuyển khoản
6 Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 3.000 sản phẩm A, giá nhập kho 250.000đ/sp, và 2.500 sản phẩm B với giá nhập kho là 200.000đ/sp
7 Xuất bán 1.000 sản phẩm A Giá bán chưa VAT là 400.000đ/sp Khách hàng chưa thanh toán
8 Xuất khẩu 1500 sản phẩm A, giá FOB 350.000đ/sp, thuế xuất khẩu 3%, bên nhập khẩu đã chuyển khoản thanh toán đủ
9 Xuất bán 1.200 sản phẩm B cho khách hàng Y với giá bán 300.000 đ/sp, thanh toán theo hình thức chuyển khoản Do mua hàng với số lượng lớn nên khách hàng
Y được hưởng chiết khấu thương mại ngoài hóa đơn 2% bằng tiền mặt
Trang 29- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tính thuế XNK phải nộp cuối kỳ
Biết rằng: Tất cả nguyên liệu mua về trong kỳ đã được xuất hết cho sản xuất
Trang 30Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là sắc thuế tiêu dùng đánh vào một số hàng hóa, dịch
vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định
Thuế TTĐB được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ
Tính chất đặc biệt hay không đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ ở mỗi quốc gia thùy thuộc vào phong tục, tập quán, lối sống và mức thu nhập bình quân dầu người của quốc gia đó Nhìn chung các hàng hóa, dịch vụ được lựa chọn để thu thuế TTĐB có các tính chất sau:
- Hàng hóa dịch vụ cao cấp vượt trên nhu cầu phổ thông của đời sống xã hội Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB được pháp luật thuế các nước qui định hầu như giống nhau gồm : rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô, xăng ; kinh doanh cá cược, đua ngựa, đua xe, sòng bạc
- Các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng không có lợi cho sức khỏe, môi trường gây lãng phí cho xã hội và cá thể ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống văn hóa xã hội
- Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ này thường biến động theo thu nhập nhưng ít biến động theo mức giá cả
Thuế TTĐB là nguồn thu quan trọng trong hệ thống thuế, do các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB có khối lượng tiêu thụ lớn, lượng cầu ít biến động theo giá cả, dễ xác định và ít có khả năng thay thế Mức sống và thu nhập càng cao thì nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ đặc biệt càng lớn Trong khi đó, thuế TTĐB lại đòi hỏi rất ít về nguồn lực quản lý Vì vậy, thuế TTĐB thường tạo ra số thu đáng kể cho NSNN và là loại thuế thường có năng suất cao hơn các sắc thuế khác
Thuế TTĐB còn được coi là công cụ quan trọng thực hiện mục đích hướng dẫn sản xuất
và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ được coi là đặc biệt Trong việc thực hiện mục tiêu này, tư tưởng chung là hạn chế những hàng hóa, dịch vụ mà việc sản xuất, tiêu dùng không có lợi cho nền kinh tế quốc dân xét trên phương diện kinh tế, chính trị, xã hội
Trang 31- Mức thuế suất thuế TTĐB được pháp luật thuế các nước quy định rất cao vì thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều người trong
xã hội Cách thu thuế TTĐB ở các nước cũng giống nhau, tức là nhà nước chỉ thu một lần
ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB không nhiều và thay đổi tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội và mức sống của dân cư Với diện thu thuế TTĐB tương đối hẹp cho nên có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêu dùng và phân phối thu nhập Do đó thuế TTĐB là công cụ rất hiệu quả nhằm thực hiện các mục tiêu chính sách khác ngoài mục tiêu nguồn thu
3.1.2 Nội dung cơ bản thuế TTĐB hiện nay ở Việt Nam
3.1.2.1 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế là các hàng hóa, dịch vụ sau đây:
- Hàng hóa chịu thuế gồm 10 mặt hàng:
(1) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
(2) Rượu;
(3) Bia;
(4) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
Trang 3227
(5) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
(6) Tàu bay, du thuyền;
(7) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
(8) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
(9) Bài lá;
(10) Vàng mã, hàng mã
- Đối với dịch vụ TTĐB gồm 6 nhóm:
(1) Kinh doanh vũ trường;
(2) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
(3) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
(4) Kinh doanh đặt cược;
(5) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
(6) Kinh doanh xổ số
3.1.2.2 Đối tượng không chịu thuế:
Thuế TTĐB cũng có tính lãnh thổ giống như thuế GTGT, vì vậy, các hàng hóa, dịch vụ không tiêu dùng ở Việt nam sẽ không thuộc diện chịu thuế TTĐB Theo quy định hiện hành các hàng hóa không thuộc diện chịu thuế TTĐB bao gồm:
1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho
cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
2 Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn
Trang 3328
thuế theo quy định của pháp luật;
3 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;
4 Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa
có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
5 Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
Thuế TTĐB cũng có tính lãnh thổ giống như thuế GTGT, vì vậy, các hàng hóa, dịch vụ không tiêu dùng ở Việt nam sẽ không thuộc diện chịu thuế TTĐB Theo quy định hiện hành các hàng hóa không thuộc diện chịu thuế TTĐB bao gồm:
- Hàng hóa có cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả cho các doanh nghiệp chế xuất (trừ ô tô dưới 24 chỗ bán cho doanh nghiệp chế xuất)
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
- Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài
- Hàng nhập khẩu trong các trường hợp sau: Hàng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
- Hàng hóa chuyển khẩu,vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu biên giới Việt Nam trên cơ sở hiệp định đã kí kết giữa hai chính phủ hoặc ngành, điạ phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép và đã làm đầy đủ thủ tục hải quan
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu kể cả hàng dự hội chợ triển lãm trong thời hạn chưa phải nộp thuế theo quy định thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu,tái nhập khẩu Nếu quá thời hạn trên thì phải nộp thuế TTĐB cho số lượng hàng hoá đó và được hoàn lại thuế TTĐB tương ứng với số hàng hoá thực tái xuất khẩu,tái nhập khẩu
- Hàng hoá là vật tư nhập khẩu thuộc diện chiụ thuế TTĐB dùng để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu thực tế có hàng xuất khẩu trong thời hạn 90 ngày thì không phải nộp thuế TTĐB đối với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu
Trang 3429
Nếu quá thời hạn 90 ngày thì phải nộp thuế TTĐB Khi có hàng thực tế xuất khẩu thì sẽ được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp cho số vật tư, nguyên liệu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu
- Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ quy định
Trường hợp các cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chiụ thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì khi kê khai nộp thuế TTĐB ở khâu sản xuất,các cơ sở này được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với phần nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp
3.1.2.3 Đối tượng nộp thuế TTĐB
Là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn thể xã hội; các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có sản xuất, nhập khẩu, sản xuất hàng hoá hay kinh doanh các dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
3.1.2.4 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất Từ các căn cứ trên, thuế TTĐB được xác định như sau:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
a./Số lượng hàng hóa:
- Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước: số lượng hàng hoá chịu thuế là số lượng, trọng lượng hàng hóa xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ của cơ sở
- Ðối với hàng nhập khẩu: số lượng hàng hoá chịu thuế là số lượng, trọng lượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng nhập khẩu
b./ Giá tính thuế:
1 Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt =
1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật
về thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ
sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán
Trang 35Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định
2 Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật
về thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường
3 Đối với hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao
bì, vỏ chai
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất
và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt
4 Đối với hàng hoá gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hoá của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán
5 Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ
sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất
Trang 3631
6 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
là giá bán của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
7 Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ bán ra
a) Đối với kinh doanh gôn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có) Trường hợp có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-) đi số tiền trả thưởng cho khách hàng
c) Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặt cược
đã trừ tiền trả thưởng
d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm
đ) Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật
8 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại các hàng hoá, dịch vụ này
9 Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm
cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng
a) Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
b) Thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời
Trang 3732
điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
c./Thuế suất:
Thuế suất thuế TTĐB áp dụng có tính chất phân biệt giữa các nhóm hàng hoá,dịch
vụ và giữa các hàng hoá, dịch vụ trong cùng một nhóm nhằm thực hiện chính sách điều tiết sản sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội cuả nhà nước và được quy định cụ thể tại biểu thuế TTĐB như sau:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định
tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy 15
Trang 3833
STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất
(%)
định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng
lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá
70% số năng lượng sử dụng
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
g) Xe ô tô chạy bằng điện
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh
Trang 39- Tài khoản sử dụng: 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
3.2.2 Nội dung và kết cấu tài khoản
3.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế TTĐB nhƣng chƣa có thuế GTGT, ghi
Nợ TK 111, 112, 131, Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 4035
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Khi phản ánh số thuế TTĐB phải nộp vào NSNN, ghi
Nợ TK 511
Có TK 3332 - Thuế TTĐB Khi nộp thuế TTĐB vào NSNN, ghi
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế nhập khẩu)
Nếu hàng hoá nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu Khi nộp thuế TTĐB, thuế nhập khẩu vào NSNN, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
3 Nếu hàng tạm nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng xuất khẩu Số thuế TTĐB được NSNN hoàn lại, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3332 - Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 711 - Thu nhập khác