Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: a Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyểnnhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo
Trang 1Chương 1
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Khi nghiên cứu chương này, người học sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản sau.
• Hiểu được thuế GTGT là gì? Thuế GTGT ban hành năm nào và có hiệu lực thu hành khi
nào?.
• Tại sao gọi là thuế GTGT?.
• Ai là người nộp thuế,ai là người chịu thuế?
• Tại sao nói thuế GTGT là thuế gián thu?.
• Nắm được giá tính thuế đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể.
• Đối tượng nào chịu thuế và không chịu thuế GTGT?.
• Nắm được kê khai nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế GTGT?.
• Nắm được phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp?
• Nắm được cách lập Tờ khai thuế GTGT và các bảng phân bổ, bảng giải trình thuế GTGT đầu vào, đầu ra?.
• Nắm được các nguyên tắc được khấu trừ, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT được hoàn lại,
• Nắm được phương pháp hạch toán thuế GTGT tại DN?.
1.1 Tổng quan thuế gía trị gia tăng (GTGT)
1.1.1 Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
1.1.2 Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đốitượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này
1.1.3 Người nộp thuế
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhậpkhẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)
1.1.4 Đối tượng không chịu thuế (25 trường hợp)
1 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành
các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất,đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây
giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông
nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt
mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl)
5 Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6 Chuyển quyền sử dụng đất
Trang 27 Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm
khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảohiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiếtkhác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm
8 Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyểnnhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tíndụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng kháctheo quy định của pháp luật;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán;bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán;quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổchức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán;hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu
tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinhdoanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quyđịnh của pháp luật;
đ) Bán nợ;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồngtương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quyđịnh của pháp luật;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều
lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam
9 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh
cho người và vật nuôi
10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình
của Chính phủ
11 Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng
công cộng; dịch vụ tang lễ
12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ
nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ
sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị,
sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách inbằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dướidạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền
16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17 Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần
nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển côngnghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tưthuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm
Trang 3kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loạitrong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệphoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19 Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcchính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũtrang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định củaChính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoạigiao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợnhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam
20 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái
xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, giacông hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bênnước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuếquan và giữa các khu phi thuế quan với nhau
21 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển
nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máytính
22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ
trang sức hay sản phẩm khác
23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản
phẩm khác
24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe
lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật
25 Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một
trăm triệu đồng trở xuống
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điềunày không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụngmức thuế suất 0%
1.1.5 Giá tính thuế đối với các trường hợp chịu thuế
(1) Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa cóthuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã
có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịuthuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuếgiá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuếgiá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếucó), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếucó) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhậpkhẩu;
Trang 4c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho là giátính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh các hoạt động này;
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê chothời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thờihạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trongnước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả chonước ngoài
đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trảmột lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trảgóp, lãi trả chậm;
e) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hayphần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xây dựng,lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xâydựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giátrị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sáchnhà nước;
i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng làtiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
k) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán làgiá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
(2) Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm
mà cơ sở kinh doanh được hưởng
(3) Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có
doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
1.1.6 Thuế suất
1 Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và
hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợpsau đây:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
c) Dịch vụ cấp tín dụng;
d) Chuyển nhượng vốn;
đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Trang 5g) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sảnphẩm khác.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam,trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theoquy định của Chính phủ.”
2 Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thíchtăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôitrồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nôngnghiệp;
đ) Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm;
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm;
h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩmthủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy
in báo;
k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máycày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp,máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
l) Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sảnphẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng,phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy,nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
n) Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuấtphim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách;
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ
q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở
3 Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ ngoài các quy định trên 1.1.7 Phương pháp tính thuế: Có 2 phương pháp
(1) Phương pháp khấu trừ
Theo phương pháp này thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế đã thanh toán được ghi trên hoá đơn thuếGTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế GTGT
phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trang 6(2) Phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Phương pháp này được áp dụng cho:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thành lập pháp nhân tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
1.1.8 Đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế GTGT
(1) Đăng ký thuế
- Các cơ sở kinh doanh kể cả các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng, trực thuộc cơ sở kinhdoanh chính phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế về địa điểm kinh doanh, ngànhnghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan theo mẫuđăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế
- Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày kể từngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Các cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh,sáp nhập, giải thể, hợp nhất, chia, tách,…phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậmnhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó
- Cơ sở hoạt động sản xuất ở địa phương này nhưng có trụ sở văn phòng giao dịch làmthủ tục bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở bán hàng cũng phải đăng ký nộpthuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi bán hàng
- Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ có chi nhánh cửa hàng ở các địaphương khác nhau thì từng chi nhánh, cửa hàng phải đăng ký nộp thuế với cơ quanthuế địa phương nơi đặt chi nhánh, cửa hàng
- Cơ sở xây dựng phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở,đồng thời đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi xây dựng công trình
- Cơ sở thực hiện cơ chế khoán cho tập thể cá nhân kinh doanh theo phương thức tựchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì tập thể cá nhân phải trực tiếp đăng ký, kêkhai, nộp thuế với co quan thuế nơi kinh doanh
- Về việc cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh đã thực hiệnnộp thuế với cơ quan thuế thì cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cơ sởkinh doanh theo chế độ quy định về việc cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giátrị gia tăng, nếu thực hiện được đúng, đủ các điều kiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ cóđầy đủ hoá đơn, chứng từ, ghi chép hạch toán sổ kế toán đúng chế độ, kê khai, nộpthuế GTGT đúng chế độ và tự nguyện đăng ký thực hiện nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế thì được áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
=
Thuế GTGT
phải nộp Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó
GTGT của hàng hoá, dịch vụ x
Trang 7(2) Kê khai nộp thuế
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai thuế GTGTphải nộp theo quy định như sau:
- Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quanthuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào,bán ra theo mẫu quy định Thời gian gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất
là ngày 20 của tháng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuếđầu ra thì cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế.-Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chínhxác của việc kê khai
(3) Quyết toán thuế
Theo Luật thuế quy định thì tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế(trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu, hộ kinh doanhbuôn chuyến nộp thuế theo từng chuyến hàng) đều phải thực hiện quyết toán thuếGTGT đối với cơ quan thuế
Năm quyết toán thuế tính theo năn dương lịch, thời hạn các cơ sở kinh doanh phải nộpquyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúcnăm quyết toán thuế (31/12)
Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, giải thể, chia, tách, phá sản,…cơ sởcũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từngày có quyết định sáp nhập, giải thể, chia, tách, phá sản,
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào ngân sách nhà nướctrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa sẽ đượctrừ vào kỳ nộp thuế kế tiếp
Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế,nếu cơ sở báo cáo sai nhằm trốn thuế, lậu thuế thì sẽ bị xử phạt theo quy định của phápluật
(4) Hoàn thuế
Việc hoàn thuế chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàngquý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý lớn hơn số thuế đầu rahoặc được hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định
- Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế nộpthừa
- Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
1.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.2.1 Chứng từ sử dụng
a Chứng từ thuế GTGT đầu vào
- Hoá đơn GTGT, mẫu số 01/GTGT-3LL
- Tờ khai thuế GTGT, mẫu số 01/GTGT…
b Chứng từ thuế GTGT đầu ra:
- Hoá đơn GTGT, mẫu số 01/GTGT-3LL
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, mẫu số 06/GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá bán ra, mẫu số 01-1/GTGT
- Sổ theo dõi thuế GTGT…
1.2.2 Nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 8Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu vào = tổng thuế GTGT đã thanh toán ghi trên hoá đơn GTGT muahàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được khấu trừthuế GTGT đầu vào như sau:
- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
- Hàng hoá, dịch vụ mua vào đồng thời dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ cho hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT
- Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuếphải nộp trong tháng đó; Thời gian kê khai là 3 tháng kể từ thời điểm kê khai thuế củatháng phát sinh
-Nếu trong kỳ tính thuế có thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào thì cơ sởkinh doanh được phép chuyển số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ sang kỳ tínhthuế tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định của pháp luật
- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải được cơ quanhải quan xác nhận là hàng hoá đã thực xuất khẩu; Phải có hợp đồng bán hàng hoá, dịch
vụ cho bên nước ngoài; Phải được thanh toán qua ngân hàng (trừ trường hợp thanhtoán bù trừ hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thayNhà nước và một số trường hợp thanh toán đặc biệt khác
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, tài sản cố định mua vào bị tổn thất, bị hư hỏng dothiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, mất trộm nếu xác định được trách nhiệm của tổchức cá nhân phải bồi thường thì số thuế GTGT đầu vào của số hàng này không đượckhấu trừ mà được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào mà doanh nghiệp sử dụng đểkhuyến mãi, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ mà phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì vẫn được khấu trừ
- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn GTGT hoặc có hoá đơnGTGT nhưng không đúng quy định, hoặc cơ sở kinh doanh hạch toán thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào,trừ những trường hợp khác theo quy định của pháp luật
1.2.3 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Có hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhậpkhẩu;
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào, trừ hànghoá, dịch vụ mua vào có giá trị từng lần dưới 20 triệu
- Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các quy định đã nêu trên phải có hợpđồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ;Hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; Tờ khai hải quan
1.2.4 Tài khoản sử dụng
a Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: Tài khoản này dùng để hạch toán
thuế GTGT đầu vào
Nội dung:
Trang 9- Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bên Có:
+ Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
+ Số thuế GTGT của hàng mua trả lại
- Số dư bên Nợ:
+ Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ
+ Số thuế GTGT được hoàn lại nhưng chưa hoàn
Kết cấu:
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ: Phản
ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài phục
vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh số thuế
GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ
b Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này dùng để hạch toán thuế
GTGT đầu ra
Nội dung:
- Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT đã được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước
+ Số thuế GTGT được giảm trừ
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
- Bên Có:
+ Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
+ Số thuế GTGT phải nộp (đối với phương pháp trực tiếp)
- Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp.
Kết cấu: Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh thuế GTGT đầu ra của
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
- Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh thuế GTGT của
hàng nhập khẩu
1.2.5 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ
a Các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đầu vào
- Khi mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 621, 627, 641, 642….: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT phải nộp được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
Trang 10- Khi nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, tài sản dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, căn cứ vào thông báo thuế GTGT hàng nhập khẩu
kế toán ghi:
1) Nợ TK 152, 153, 156, 211,…Giá chưa thuế GTGT
Có TK 112, 111, 331: Giá chưa thuế GTGT
2) Nợ TK 133: Thuế GTGT phải nộp được khấu trừ
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Có TK 111, 112
- Cuối tháng khấu trừ thuế GTGT:
+ Trường hợp doanh nghiệp chỉ sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT, kếtoán ghi:
Nợ TK 333(3331)
Có TK 133: Số thuế GTGT phải nộp được khấu trừ
+ Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cả mặt hàng chịu thuế GTGT vàkhông chịu thuế GTGT, căn cứ vào bảng phân bổ thuế GTGT được khấu trừ kế toánghi:
Nợ TK 333(3331): Số thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 632, 142, 242: Số thuế GTGT không được khấu trừ
Có TK 133: Số thuế GTGT phải nộp được khấu trừ
- Khi được hoàn thuế GTGT, căn cứ vào quyết định hoàn thuế kế toán ghi:
Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT phải nộp trong kỳ
Nợ TK 111, 112: Số tiền hoàn thuế được nhận lại trong kỳ
Có TK 133: Giảm thuế GTGT được hoàn lại hoặc được khấu trừ
b Các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đầu ra
- Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT doanh nghiệp phải lậphoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- Khi bán hàng theo phương thức trả góp, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT
Có TK 3387: Lãi trả góp
- Trường hợp bán theo phương thức đổi hàng:
+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đưa hàng, dịch vụ đi đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGTcủa hàng hoá, dịch vụ đưa đi đổi
+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận vật tư, hàng hoá đổi về, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211,…: Giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hoá để tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, quảngcáo,… phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT,
Trang 11doanh nghiệp sử dụng hoá đơn làm chứng từ hạch toán nhưng không phải tính thuếGTGT đầu ra phải nộp, kế toán chỉ ghi:
Nợ TK 627, 641, 642,…: Giá thành sản phẩm
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
- Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hoá để tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, quảngcáo,…phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanhnghiệp phải xuất hoá đơn đầy đủ, kế toán
Nợ TK 621, 627, 641, 642,…:Dùng cho sản xuấ kinh doanh
Nợ TK 431: Tổng giá thanh toán
Có TK 512: Giá chưa thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để thưởng hoặc trả thay lương cho côngnhân hoặc người lao động, doanh nghiệp vẫn phải lập hoá đơn thuế GTGT và kế toánghi:
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán
Có TK 512: Giá chưa thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- Trường hợp hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531: Giá bán chưa thuế GTGT
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp có phát sinh hoạt động tài chính và hoạt động khác thuộc đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 515, 711: Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT
- Trong trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế GTGT phải nộp, căn cứ vào quyếtđịnh giảm thuế của cơ quan chức năng và các chứng từ thu tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 3331: Số thuế được trừ vào số thuế phải nộp vào kỳ tiếp theo
Nợ TK 112, 112: Số thuế được ngân sách nhà nước trả lại
Có TK 711: Tổng số thuế được giảm trừ
- Cuối tháng, khấu trừ thuế GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 3331
Có TK 133: Số thuế được khấu trừ
- Khi nộp thuế GTGT, kế toán ghi
Trang 12- Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản, mẫu số: 06/TMH-3LL
- Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn, mẫu số: 05/GTGT
- Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn, mẫu số: 04/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT, mẫu số: 07A/GTGT, 07B/GTGT
1.3.2 Nguyên tắc hạch toán
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trênGTGT khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định phản ánh giá mua là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)
- Thuế GTGT đầu vào không theo dõi trên TK 133 mà hạch toán vào giá trị vật tư,hàng hoá mua vào
- Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tựng nộp thuế theo phương pháp trựctiếp
1.3.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
-Khi bán hàng hoá, dịch vụ, tài sản,…căn cứ vào hoá đơn bán hàng thông thường , kếtoán ghi:
Nợ TK 111, 112,131: Tổng giá thanh toán
1 Mua 200 kg vật liệu nhập kho trả bằng tiền gửi ngân hàng, giá chưa thuế GTGT là4.500đ/kg, thuế suất 10%
2 Xuất bán thành phẩm cho khách hàng, giá xuất kho là 15.000 đ/sp Giá bán chưathuế GTGT là 20.000đ/sp, thuế suất 10%
3 Mua 500kg vật liệu dùng ngay vào sản xuất, giá thanh toán 3.190đ/kg, thuế suất10% chưa trả tiền cho người bán
4 Nhập khẩu 300 hàng hoá B, giá CIF 50 USD/Sp, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT10%, chưa trả tiền cho người bán Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng là 21.000VND/USD
5 Xuất bán 250 hàng hoá B với đơn giá chưa thuế GTGT là 1.200.000đ/sp, thuếGTGT 10%
Yêu cầu:
Trang 131 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
2 Thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng 1/N
VD1.2:
Doanh nghiệp X thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tài liệu
kế toán trong tháng 5/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Mua nguyên vật liệu về nhập kho theo giá chưa thuế là 15.000.000 đồng, thuế suất10%, chưa trả tiền cho người bán Chi phí vận chuyển 550.000 đã có thuế GTGT, đãthanh toán bằng tiền mặt
2 Mua vật liệu về dùng ngay vào sản xuất, giá mua chưa thuế là 5.000.000 đồng, thuếsuất 5% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
3 Mua hàng hoá giao ngay cho khách hàng theo phương thức giao tay ba Số lượng
500 SP, giá mua chưa thuế 20.000đ/sp, giá bán chưa thuế 30.000đ/sp Chi phí vậnchuyển chưa thuế GTGT 600.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận quản lý chưa thanh toán cho ngườibán, giá chưa thuế 1.500.000 đồng, thuế GTGT 10%
5 Hoá đơn tiền điện thoại trong tháng với giá chưa thuế là 2.000.000 đồng, thuếGTGT 10%
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sính
2 Xác định số thuế GTGT phải nộp trong tháng và thực hiện các bút toán kết chuyểnthuế GTGT vào cuối tháng 5/N
BÀI TẬP
Bài tập 1: Công ty điện máy có các trường hợp sau:
1 Xuất bán trực tiếp một số hàng trị giá 100trđ, giá bán đã có thuế GTGT là 150trđ,tiền chưa thu
2 Xuất bán trực tiếp một số hàng trị giá 200trđ, giá bán chưa thuế GTGT 250trđ Tiềnchưa thanh toán Cho khách hàng được hưởng ngay chiết khấu thương mại 5% trên giáchưa thuế trừ vào nợ
3 Xuất bán đại lý 200 cái máy giặt trị giá 2.000trđ, giá bán chưa có thuế GTGT là15trđ/cái, hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ đại lýtiêu thụ được 100cái, đã nhận giấy báo có và đã thanh toán tiền hoa hồng cho số sảnphẩm bán được trong kỳ
4 Trong ngày tổng hợp bán được 30 cái nồi cơm điện giá xuất kho 1trđ/cái, giá bánchưa thuế GTGT là 1,5trđ/cái, đã thu bằng tiền mặt Có một khách hàng không lấy hóađơn, một khách hàng đem trả lại hàng do chất lượng không đảm bảo, công ty đangxem xét
5 Dùng 100sp E để trao đổi với một cơ sở kinh doanh M lấy sản phẩm F, giá bán chưathuế GTGT của sản phẩm E cùng thời điểm phát sinh họat động trao đổi là 1trđ/sp.Công ty nhận về số sản phẩm F có tổng giá trị là 110trđ (giá chưa thuế GTGT) Phầnchênh lệch đã thanh toán cho phía công ty M bằng tiền chuyển khoản
6 Thuê một công ty ở nước ngoài (không thực hiện báo cáo kế toán của Việt Nam) sửachữa một hệ thống sản xuất - việc sữa chửa thực hiện tại Việt Nam - với giá thanh toántheo hợp đồng qui ra đồng VN là 330trđ, đã nhận giấy báo nợ Đồng thời đã nộp hộthuế bằng tiền mặt
Trang 147 Bán trả góp cho công ty N một lô hàng trị giá 270trđ, giá bán trả góp là 350 triệuđồng, trả trong vòng 3 năm, giá bán trả ngay chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 250trđ.Tiền chưa thanh toán.
Yêu cầu: Xác định số thuế GTGT mà công ty phải nộp trong tháng (bao gồm luôn số
thuế nộp hộ nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ trong tháng
Biết rằng:
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ là 10% Số thuế còn được khấu trừ đầu
kỳ là 50 trđ
Bài tập 2: Công ty A trong tháng 01/N có tình hình sản xuất kinh doanh như sau:
- Tồn kho đầu tháng
+) Nguyên liệu Y: 1,8 tấn, giá nhập kho 1.575.000 đ/tấn
+) Nguyên liệu Z: 2,25 tấn, giá nhập kho 3.000.000 đ/tấn
- Mua vào trong tháng :
+) Nguyên liệu Y: 18 tấn, giá mua chưa có thuế GTGT là 1.500.000 đ/tấn, thuếGTGT là 150.000 đ/tấn
+) Nguyên liệu Z : 5 tấn, giá mua 2.970.000 đ/tấn, giá đã có thuế GTGT
- Công ty kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp trên giá trị gia tăng
- Thuế suất thuế GTGT của sp A và nguyên liệu Z là 10%
2 Giả sử trong tháng đơn vị không tiêu thụ hết số sp A còn tồn kho là 1 200 sp Hãyxác định lại số thuế GTGT đơn vị phải nộp
Hướng dẫn giải:
1 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
- Ta có số lượng NVL để sx ra 4.400 sp A trong tháng là: = Định mức sx 1 spA x sốspA sx
+) Lượng nguyên liệu Y là : 4,5 x 4.400 = 19.800 kg = 19.8 tấn +) Lượng nguyên liệu Z là : 3 x 4.400 = 13.200 kg = 13,2 tấn
=> Như vậy số nguyên liệu Z đế sxsp A là từ 2,25 tấn tồn đầu tháng và 13,2 - 2,25 =10,95 tấn mua vào trong tháng
- Giá trị hàng hóa mua vào tương ứng để sx sp A là:
= Giá trị của 19,8t ngliệu Y + giá trị của 13,2 t ng/liệu Z + phí mua ngoài khác
= [1,8 x 1 575 000+18 x (1 500 000 + 150 000)] + (2,25 x 3 000 000 + 10,95 x 2 970000) + 5 250 000 = 77 056 500 đ
- Giá trị hàng hóa của spA bán ra là = số lượng bán ra x giá bán = 4 400 x 18 750 =
82 500 000 đ
- Ta có thuế GTGT phải nộp là:
= (Giá trị hàng hóa bán ra – Giá trị hàng hóa mua vào tương ứng) x Thuế suất
Trang 15=> thuế GTGT phải nộp cho spA là : (82 500 000 – 77 056 500 ) x 0,1 = 544.350 đ
b Đối với nguyên liệu Z còn lại:
- Lượng nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ là : 15 + 2,25 – 13,2 = 4,05 tấn
+) Giá trị hàng hóa mua vào : 4,05 x 2 970 000 = 12.028.500 đ
+) Giá trị hàng hóa bán ra : 4,04 x 3 630 000 = 14.701.500 đ
=> Thuế GTGT đầu vào nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ là: (14.701.500 + 12.028.500) x0,1= 267.300đ
=> Vậy thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng là: 544.350 + 267.300 = 811.650 đ
2, Giả sử trong tháng DN không tiêu thụ hết số SPA còn tồn kho là 1.200 sp:
- Ta có giá thành đơn vị sp A là = Giá trị hàng hóa mua vào / số lượng sp A sx =77.056.500 / 4.400 = 17.512,84 đ
- Giá trị của số SPA tiêu thụ là = số SPA tiêu thụ x giá thành đơn vị = (4.400 – 1.200)
x 17.512.84 = 56.041.088 đ
- Giá trị hàng hóa của sp A bán ra là = số lượng bán ra x giá bán = (4 400 – 1 200) x 18
750 = 60.000.000
=> Thuế GTGT của SPA : [60.000.000- 56.041.088 ] x 0,1 = 395.891.2 đ
b Đối với nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ:
- Giá trị hàng hóa mua vào : 4,05 x 2.970.000 = 12.028.500 đ
TK155C: 1.000kg x 1,2/kg (Không chịu thuế)
1 Mua một TSCĐ giá chưa thuế 200, thuế VAT 10%, tiền chưa thanh toán Tổng giáthanh toán chi phí vận chuyển bằng tiền mặt là 2,2
2 Mua 1.000kg NVL dùng vào sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGTghi, giá mua chưa bao gồm 5% thuế GTGT là 2/kg Đã nhận giấy báo nợ Chi phí vậnchuyển bao gồm 10% thuế GTGT là 2,2 thanh toán bằng tiền mặt
3 Mua NVL dùng vào sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giámua chưa thuế 100, thuế GTGT 10% đã trả người bán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳsau sẽ trả Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 1
4 Mua NVL về dùng chung cho hoạt động vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT,Hoá đơn GTGT ghi, giá thanh toán 220, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng tiềnvay ngân hàng Chi phí vận chuyển tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn đặc thù là 4,4,thuế GTGT 10% Trả bằng tiền tạm ứng
5 Mua công cụ dụng cụ dùng ngay vào sản xuất hàng chịu thuế GTGT, Hoá đơnGTGT ghi, giá mua chưa thuế 20, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán
6 Mua NVL dùng ngay vào sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi,giá thanh toán 330, thuế GTGT 10%, đã trả người bán 1/2 bằng TGNH
7 Mua một TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế vừakhông chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 350, thuế GTGT 10%
đã thanh toán 1/2 bằng TGNH, số còn lại sẽ trả bằng tiền mặt
8 Xuất thành phẩm B bán, giá xuất kho 900, Hoá đơn GTGT ghi, giá bán chưa thuế
Trang 161.500 người mua đã chấp nhận thanh toán
9 Xuất thành phẩm bán C, Hoá đơn bán hàng ghi, giá bán 500 đã thu bằng bằngTGNH Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào Nộp thuế GTGT bằng TGNH
Yêu cầu: 1 Tính số thuế GTGT đầu vào phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,
thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp?
2 Định khoản các NVKT phát sinh (Biết rằng:70% số thuế GTGT không được khấu
trừ được hạch toán vào nơi sử dụng TSCĐ, số còn lại được hạch toán vào giá vốn hàngbán trong kỳ)
Bài tập 4: Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT Trong tháng 5/N có các
NVKT phát sinh như sau (ĐVT:trđ)
N1 Hoá đơn GTGT số 023 ghi, mua NVL của công ty A với giá mua chưa thuế 15,thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt
N5 Mua CCDC của công ty B dùng ngay vào PXSX, Hoá đơn GTGT số 045 ghi, giáthanh toán 5,5, thuế GTGT 10% chưa trả người bán
N7 Mua hàng hoá của công ty C, Hoá đơn GTGT số 035 ghi, giá mua chưa thuế 20,thuế GTGT 10% đã thanh toán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ trả.Số hàng nay
DN không nhập kho mà tiến hành gửi bán thẳng
N9 Mua một TSCĐ của công ty X, Hoá đơn GTGT số 089 ghi, giá thanh toán 330,thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán.Chi phí vận chuyển,lắp đặt chạy thử thanhtoán bằng tiền mặt theo hoá đơn đặc thù số 0121 là 7,7,thuế GTGT 10%
N13 Thanh toán bằng tiền mặt cho lãnh đạo đơn vị đi công tác theo ve máy bay số A
0456 ghi, tổng giá thanh toán 2,2, thuế suất thuế GTGT 10%
N15 Mua NVL của công ty K, Hoá đơn GTGT số 098 ghi, giá mua có cả thuế 33, thuếGTGT 10% đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn
N17 Mua bảo hộ lao động xuất dùng ngay cho công nhân sản xuất, Hoá đơn GTGT số
065 ghi, giá mua chưa thuế 11, thuế GTGT 10%
N19 Xuất thành phẩm bán, Hoá đơn GTGT số 001ghi, giá bán chưa thuế 700, thuếGTGT 10% đã thu 1/2 bằng TGNH Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ 400 N21 Xuất hàng hoá bán, Hoá đơn GTGT ghi số 002 ghi, giá thanh toán 660, thuếGTGT 10%, người bán đã chuyển tiền qua ngân hàng nhưng DN chưa nhận đượcGBC, giá vốn 350
N23 Xuất một số sản phẩm để đổi lấy NVL với công ty X, Hoá đơn số 004 ghi, trị giáchưa thuế của sản phẩm trao đổi 150, NVL nhận về theo Hoá đơn GTGT số 097 ghi,trị giá chưa thuế 200.Phần chênh lệch hai bên đã thanh toán cho nhau bằng TGNH N25 Xuất thành phẩm bán, Hoá đơn số 006 ghi, giá bán không có thuế GTGT 720 N26 Xuất kho một số sản phẩm, Hoá đơn GTGT số 007 ghi, xuất sản phẩm trả lươngcho CNV Giá bán chưa thuế của sản phẩm này trên thị trường là 150, giá vốn 80 N27 Xuất sản phẩm bán cho công ty L, Hoá đơm GTGT số 008 ghi, tổng giá thanhtoán
165, thuế GTGT 10% Đã thu bằng TGNH, giá vốn 90
N29 Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
N30 Nộp thuế GTGT bằng TGNH
N30 Kết chuyển thuế GTGT không được khấu trừ
Yêu cầu: Tính số thuế GTGT đầu vào, đầu ra phát sinh, thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ, không được khấu trừ, thuế GTGT phải nôp? Định khoản các nghiệp vụ trên
Trang 17Tài liệu bổ sung
-Tất cả các chi phí đầu vào đều phục vụ cho SXKD chịu thuế GTGT (riêng TSCĐđược dùng chung cho SXKD vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT)
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cuối tháng trước chuyển qua là 20
- Số thuế GTGT không được khấu trừ chủ yếu liên quan đến hàng đã bán
Bài tập 5: Doanh nghiệp X là đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT:Trđ)
1 Mua NVL của công ty C về sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT số
023 ghi, giá thanh toán 66, thuế GTGT 10% đã thanh toán cho người bán 1/2 bằng tiềnmặt, số còn lại kỳ sẽ thanh toán bằng TGNH
2 Chi tiền mặt (tiền ăn, ở, đi lại) đào tạo nhân viên tập huấn chế độ kế toán theo hoáđơn GTGT số 097 ghi, giá thanh toán 16,5, thuế GTGT 10%
3 Chi tiền mặt đào tạo nâng cao tay nghề cho CNV, hoá đơn GTGT số 016 ghi, giáthanh toán 7,7, thuế GTGT 10%
4 Chi tiền mặt thanh toán tiền điện nước điện thoại theo hoá đơn GTGT số 045 ghi,giá thanh toán 13,2
5 Nhập khẩu một TSCĐ, tờ khai hải quan số 98 ghi, giá nhập khẩu 20.000$, thuế nhậpkhẩu 25%, thuế TTĐB 70%, thuế GTGT 10% đã trả 1/2 bằng TGNH
6 Xuất kho thành phẩm bán cho công ty K, hoá đơn GTGT ghi số 001 ghi, tổng giáthanh toán 550, thuế GTGT 10% đã thu bằng TGNH.Chi phí vận chuyển hàng đi bánthanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn đặc thù số AA087 là 11, thuế GTGT 10%
7 Hoá đơn GTGT số 056 ghi, thu bằng TGNH tiền hoa hồng được hưởng theo giáthanh toán 44, thuế GTGT 10%
8 Xuất thành phẩm bán cho công ty X, giá vốn, hoá đơn GTGT số 002 ghi, giá bánchưa thuế GTGT 500, thuế GTGT 10% đã thu 1/2 bằng TGNH
9 Cho công ty A thuê TSCĐ (loại cho thuê hoạt động), thời gian cho thuê là 5 năm,Hoá đơn GTGT số 003 ghi, tổng số tiền nhận trước chưa có thuế GTGT 400, thuếGTGT 10%, khách hàng đã đồng ý chuyển tiền qua ngân hàng
10 Xuất kho một số sản phẩm bán cho công ty B theo phương thức trả góp, hoá đơnGTGT số 004 ghi, giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT 300, lãi trả góp trong 3 tháng7,2 đã thu tháng đàu tiên bằng TGNH
11 Xuất tiền gửi ngân hàng góp liên doanh dài dạn 200
12 Chi tiền mặt cho hoạt động liên doanh liên kết 12
13 Hoá đơn số 056 ghi, thu tiền mặt từ thanh lý nhượng bán TSCĐ theo giá thanhtoán 33, thuế GTGT 10%
14 Nhận được GBC của ngân hàng về số lãi tham gia liên doanh được hưởng 17,5
15 Chi tiền mặt nộp phạt do kê khai nộp thuế chậm 1,5
16 Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
17 Nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế NK bằng TGNH
Yêu cầu:
1 Tính thuế GTGT, thuế TTĐB phải nộp
2 Định khoản các nghiệp vụ trên
Bài tập 6:
Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong
quý I/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT:trđ)
Trang 181 Mua nguyên vật liệu, Hoá đơn GTGT số 001 ghi, giá mua chưa thuế GTGT 50, thuếGTGT 10% DN đã trả người bán 1/2 bằng chuyển khoản
2 Mua nguyên vật liệu, Hoá đơn GTGT số 042 ghi, giá thanh toán 132, thuế GTGT10% chưa trả tiền người thanh toán 132, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người
3 Nhập khẩu 1 TSCĐ, tờ khai HQ số 02 ghi, giá nhập khẩu là 2.000$, thuế nhập khẩu30%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% DN đã trả tiền người bán bằng TGNH Tỷ giá1$ = 20.500đ
4 Xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm theo giá thực tế ;142
5 Trích khấu hao TSCĐ hữu hình; 180
Trong đó:
- Bộ phận phân xưởng sản xuất: 110
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 35
- Bộ phận bán hàng: 35
6 Tổng hợp tiền lương phải như sau:
- Tiền lương công nhân sản xuất: 60
- Tiền lương nhân viên phân xưởng: 15
- Tiền lương nhân viên bán hàng: 22
- Tiền lương bộ phận quản lý DN: 28
7 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
8 Xuất bán thành phẩm, Hóa đơn GTGT số 056 ghi, giá bán chưa có thuế GTGT 715,thuế GTGT 10%, thuế TTĐB 30% đã thu bằng chuyển khoản
9 Xuất khẩu hàng hóa A, giá xuất kho 500, tờ khai HQ ghi, giá FOB Đã nẵng có cảthuế XK là 49.000$, thuế xuất khẩu 5%, thuế suất thuế GTGT 0% DN đã thu bằngTGNH 1/2, số còn lại khách hàng còn nợ Tỷ giá 1$ = 21.000đ
10 Xuất bán hàng hoá B, giá vốn 200, Hóa đơn GTGT ghi, giá thanh toán 330, thuếGTGT 10% chưa thu tiền người bán Chi phí vận chuyển hàng đi bán được DN thanhtoán bằng TM theo Hóa đơn đặc thù số 03 là 21, thuế GTGT 5%
11 Nhượng bán 1 số phương tiện vận tải thuộc bộ phận bán hàng, nguyên giá 240, đãhao mòn 100 Khách hàng chấp nhận với giá chưa có thuế GTGT 170, thuế GTGT10%
12 Thu tiền cho thuê cơ sở hạ tầng bằng TGNH theo Hoá đơn GTGT số 078 ghi, giáchưa có thuế GTGT 100, thuế GTGT 10% Chi phí cho thuê đã chi bằng TM 20
13 Kết chuyển toàn bộ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
14 Nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế TNDN bằng TGNH
15 Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của DN trong quý I/N
16 Tính thuế TNDN phải nộp (biết rằng, thuế suất thuế TNDN 20%)
Yêu cầu:
1 Tính thuế TTĐB, thuế XK, thuế NK phải nộp, thuế GTGT được khấu trừ, thuếGTGT không được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập 7: Doanh nghiệp B là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý III/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT: Trđ)
Trang 19giá mua chưa thuế GTGT là 600, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng
TGNH
2 Mua CCDC dùng ngay vào sản xuất sản phẩm A, Hóa đơn GTGT ghi, giá thanhtoán là 550, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán Chi phí vận chuyển số CCDCtrên về nhập kho được DN thanh toán bằng TM theo Hóa đơn đặc thù là 77, thuếGTGT 10%
3 Phải trả tiền điện, nước phục vụ chung cho sản xuất 2 sản phẩm A&B theo giá chưathuế GTGT 44, thuế GTGT 10%
4 Mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm B, Hóa đơn GTGT ghi, giá mua chưathuế GTGT 100, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng TGNH, chi phí vận chuyểnphải trả theo hóa đơn đặc thù là 15,75, thuế GTGT 5%
5 Xuất kho sản phẩm A bán, Hóa đơn GTGT ghi, giá bán chưa thuế GTGT 5.600, thuếGTGT 10% người bán đã thanh toán bằng chuyển khoản nhưng DN chưa nhận đượcGiấy Báo Có của ngân hàng Giá xuất kho 4.300 Chi phí vận chuyển hàng bán được
DN thanh toán bằng TM theo hoá đơn đặc thù 22, thuế 10%
6 Xuất kho sản phẩm B bán, Hóa GTGT ghi, giá thanh toán 2.400 đã thu 1/2 bằngTGNH, số còn lại sẽ thu vào quý sau Giá vốn 1.500
7 Chi hội họp tiếp khách, đào tạo nhận viên trong DN ; 51
8 Chi TM nộp phạt tiền vi phạm hợp đồng kinh tế; 15
9 Thu khoản nợ không xác định được chủ bằng TGNH ; 40
10 Thu TGNH từ hoạt động góp vốn liên doanh 255, trong đó thuế GTGT 5
11 Chi phí góp vốn liên doanh được thanh toán bằng TGNH theo Hoá đơn GTGT số
02 ghi, giá chưa thuế GTGT 100, thuế GTGT 10%
12 Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
13 Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập 8: Doanh nghiệp C là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý III/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau ĐVT: Trđ)
SDĐK: TK 133: 90; TK 3331: 230
1 Mua hàng hóa A để xuất khẩu, Hóa đơn GTGT ghi, giá mua chưa có thuế GTGT
700, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán
2 Mua hàng hóa B gửi bán ngay cho một công ty ở nước ngoài Hóa đơn GTGT ghi,giá mua chưa có thuế GTGT 2.500, thuế GTGT 10% đã thanh toán tiền cho người bánbằng chuyển khoản
3 Lô hàng ở NV2 đã bán được với giá FOB là 220.000$, thuế GTGT 0%, thuế xuấtkhẩu 10% Công ty nước ngoài đã thanh toán bằng TGNH theo tỷ giá ngân hàng tạithời điểm đó là 15.500đ/$
4 Xuất khẩu hàng hóa A, giá xuất kho là 700, giá FOB Thuận An có cả thuế XK là73.500$, thuế GTGT 0%, thuế xuất khẩu 5% người mua đã thanh toán vào tài khoảnTGNH của DN theo tỷ giá 15.000đ/$
5 Nộp thuế xuất khẩu vào NSNN bằng TGNH
Trang 206 Nhận được GBC của Ngân hàng được cơ quan thuế hoàn lại toàn bộ thuế GTGT đầuvào của hàng hóa mua vào để xuất khẩu
7 Xuất kho thành phẩm C, giá xuất kho 500, Giá bán chưa thuế GTGT 800, thuếGTGT 10% đã thu bằng tiền TGNH
N12 Thanh toán bằng tiền mặt tiền công tác phí theo Hoá đơn đặc thù số 045 ghi, giáthanh toán 2,1 thuế suất 5%
N15 Xuất kho thành phẩm bán cho Cty X, giá xuất kho 50, Hoá đơn GTGT số 001 ghigiá bán chưa thuế 70, thuế GTGT 10% người bán đã thanh toán bằng TGNH
N19 Xuất kho hàng hoá A bán ch Cty D, Hoá đơn GTGT số 002 ghi, giá bán chưathuế GTGT 100, thuế GTGT 10%, Cty D đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanhtoán Giá vốn hàng bán 80
N23 Xuất một số sản phẩm B ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, giá xuất kho 50, giá bán chưathuế của sản phẩm này trên thị trường 75tr, thuế GTGT 10%
N27 Hoá đơn GTGT số 089 ghi, Cty X trả lại toàn bộ số sản phẩm trên do không đảmbảo quy cách, chất lượng, Công ty đã đồng ý và đã thanh toán bằng TM
N29 Theo báo cáo của bộ phận bán hàng, tập hợp hàng bán lẻ trong ngày là 2,2, thuếsuất 10%
Yêu cầu
1 Là một kế toán đảm nhiệm phần hành kế toán thuế, anh (chị) hãy cho biết từ nhữnghoá đơn trên được ghi vào đâu để theo dõi, tổng hợp lập tờ khai thuế GTGT hàngtháng
2 Định khoản các NVKT phát sinh
Bài tập 10: Công ty K thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 3/N có các NVKT phát sinh như sau (ĐVT: trđ)
Trang 21N-1 Mua nguyên vật liệu về nhập kho theo Hoá đơn GTGT số 0012 ghi, giá mua chưathuế GTGT là 10, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán Chi phí vận chuyển sốNVL trên về nhập kho đã bằng tiền mặt là 1,5
N-2 Mua vật liệu dùng ngay vào sản xuất Hoá đơn GTGT 0013 ghi, giá mua chưathuế là 40, thuế GTGT 10%, chưa trả cho người bán
N-3 Mua hàng hoá theo Hoá đơn GTGT số 0014 ghi, giá mua có cả thuế GTGT là 22,thuế GTGT 10% Công ty đã trả cho người bán bằng TGNH Số hàng trên không tiếnhành nhập kho mà chuyển thẳng cho Công ty C nhờ bán hộ
N-4 Mua sắm một TSCĐHH, Hoá đơn GTGT số 0014 ghi, giá mua chưa thuế GTGT
là 30, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán 1/2 bằng TGNH, 1/2bằng TM, chi phí vận chuyển đã chi bằng TM theo vé cước vận tải số 03 là 2,2, thuếGTGT 10%
N-5 Xuất kho thành phẩm để bán trực tiếp cho khách hàng, giá xuất kho là 120, Hoáđơn GTGT số 0019 ghi, giá thanh toán là 165, thuế GTGT là 10% Khách hàng đãthanh toán toàn bộ tiền hàng bằng TGNH
N-6 Xuất bán hàng hoá B (mặt hàng B không thuộc diện chịu thuế GTGT ), số lượng
400 cái, giá thành để sản xuất mỗi sản phẩm là 0,25 Hoá đơn GTGT số 0020 ghi, giábán là 0,35/cái, người bán đã chấp nhận thanh toán
Kết chuyển thuế GTGT đầo vào được khấu trừ
Nộp thuế GTGT, thuế TNDN bằng TGNH
Yêu cầu:
1.Tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp
2 Định khoản các NVKT trên
Trang 22Chương 2
KẾ TOÁN THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
2.1 Tổng quan về thuế xuất khẩu, nhập khẩu (XK,NK)
- Thuế XK, NK kích thích hoạt động ngoại thương
- Thuế XK, NK có tác dụng bảo hộ, khuyến khích đầu tư và thay đổi cơ cấu sản xuấttrong nước theo xu hướng ngày càng có hiệu quả
- Thuế XK, NK có tác dụng điều tiết lượng hàng hoá XK, NK và hướng dẫn tiêu dùng
- Thuế XK, NK tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
2.1.3 Nội dung, phạm vi áp dụng
2.1.3.1 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế XK, NK là tất cả các tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu hàng hoáhoặc nhận uỷ thác xuất, nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế XK, NK
2.1.3.2 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế XK, NK là tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu quacác cửa khẩu hoặc biên giới, bao gồm 3 nhóm chính sau:
- Hàng hoá XK, NK qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hoá XK, NKqua cửa khẩu đường bộ, đường sắt liên vận tải quốc tế, cảng biển, cảng sông, cảnghàng không, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lậptheo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu vực phi thuế quan và từ khuvực phi thuế quan vào thị trường trong nước
- Hàng hoá mua bán trao đổi khác được coi là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Về nguyên tắc thuế XK, NK chỉ áp dụng đối với hàng hoá thực tế XK, NK Vì vậy, cáchàng hoá mua bán nhưng thực tế không XK, NK và hàng viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại, hàng theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, tiêu chuẩn miễn trừ ngoạigiao hoặc hàng nhập khẩu để bán cho các cửa hàng miễn thuế đều là các trường hợp
hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế XK, NK.
2.1.3.3 Phương pháp xác định thuế XK, NK phải nộp:
a Đối với các hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:
Thuế XK, NK
phải nộp =
Số lượng hàng hoá thực tế XK, NK x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất thuế XK, NK
Trang 23Trong đó:
Giá tính thuế đơn vị: Được xác định trên cơ sở giá trị hàng hoá tại cửa khẩu, biên
giới, được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp đối với hoạt động xuất nhập khẩu thực hiện theo hợp đồng mua bán(xuất nhập khẩu theo con đường chính ngạch):
+ Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là: Giá bán tại cửa khẩu không bao gồm phívận chuyển và bảo hiểm quốc tế ( giá FOB: Free On Board hoặc giá DAF: Delivered
At Frontier)
+ Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nậpđầu tiên, là giá bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ( Giá CIF: Cost,Insurance and Freight) Do vậy, ta có:
CIF = FOB + I + F
- Trường hợp hoạt động xuất nhập khẩu không theo hợp đồng mua bán hàng hoá hoặchợp đồng không phù hợp theo quy định của Luật thương mại (Xuất nhập khẩu theođường tiểu ngạch): Giá tính thuế XK, NK do cơ quan hải quan địa phương quy định
Thuế suất:
Thuế xuất thuế XK, NK được quy định đối với từng loại hàng hoá hình thành biểuthuế XK, NK Có 3 nhóm thuế suất chính sau:
- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu xuất xứ từ khối nước
mà Việt Nam không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc hoặc không có thoả thuận ưuđãi về thuế nhập khẩu Thuế suất thông thường được quy định bằng 1,5 lần thuế suất
ưu đãi của từng mặt hàng
- Thuế suất ưu đãi là thuế suất áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nướchoặc khối nước đã có thoả thuận về đối xử tốihuệ quốc trong quan hệ thương mại vớiViệt Nam
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt là thuế suất áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ
từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế theo thểchế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan, hoặc để tạo thuận lợi cho pháttriển giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác
Ngoài các loại thuế suất trên, các trường hợp sau đây sẽ còn chịu thêm thuế suất bổsung:
- Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam được bán với giá thấp hơn thông thường do đượcbán phá giá hoặc do có sự trợ cấp của nước xuất khẩu, gây khó khăn cho các ngànhsản xuất tương tự tại Việt Nam
- Hàng hoá được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước có sự phân biệt đối xử
về thuế nhập khẩu hoặc có các biện pháp phân biệt đối xử khác đối với hàng hoá củaViệt Nam
Tỷ giá tính thuế: Theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng công bố tại thời điểm phát
sinh thuế XK, NK
b Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối:
Trang 24Trong đó: Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá do cơ quan có thẩm quyềnquy định.
2.1.3.4 Miễn, giảm, hoàn thuế XK, NK
a Các trường hợp miễn thuế:
Hàng hoá XK, NK trong các trường hợp sau được miễn thuế XK, NK:
- Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập để tham dự hội nghị, triển lãm, giớithiệu sản phẩm; Hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu,…trong thời hạn tối đa không quá 90 ngày
- Hàng hoá là tài sản di chuyển
- Hàng viện trợ không hoàn lại; Hàng là quà biếu tặng của các tổ chức, cá nhân nướcngoài cho các tổ chức, cá nhân người Việt Nam và ngược lại
- Hàng hoá XK, NK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễntrừ ngoại giao
- Hàng hoá nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công
- Hàng hoá XK, NK theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, quá cảnh
- Hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, pháttriển công nghệ,…
- Nguyên vật liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnhvực đặc biệt khuyến khích đầu tư,…
- Máy móc, thiết bị , phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vàoViệt Nam theo phương thức tạm nhập tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án sửdụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
b Các trường hợp giảm thuế:
Việc xét giảm thuế XK, NK chỉ được thực hiện đối với hàng hoá đang trong quá trìnhvận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng , mất mát, tai nạn bất ngờ như thiên tai, hoả hoạn, địchhoạ, …có lý do xác đáng được cơ quan giám định hàng hoá xuất, mnhập khẩu ViệtNam chứng nhận Mức giảm tương ứng với tỷ lệ hư hỏng, mất mát, thiệt hại
c Các trường hợp hoàn thuế:
Về nguyên tắc thuế xuất nhập khẩu chỉ tính đối với các hàng hoá chỉ thực sự tính đốivới các hàng hoá thực sự XK, NK Vì vậy, trong một số trường hợp hàng hoá khôngthực sự XK, NK hoặc xuất khẩu ít hơn so với số đã kê khai thì được xét hoàn lại sốthuế XK, NK đã nộp thừa theo quy định của pháp luật
2.1.3.5 Kê khai tính thuế và nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
a Kê khai tính thuế:
Tổ chức cá nhân có hàng hoá XK, NK phải kê khai đầy đủ chính xác các nội dung theoquy định; Nộp tờ khai hàng hoá XK, NK và các hồ sơ liên quan cho cơ quan hải quannơi làm thủ tục XK, NK
b Thời hạn nộp thuế:
Thời điểm tính thuế XK, NK là ngày đăng ký Tờ khai hàng XK, NK Trong vòng 8giờ kể từ khi đăng ký, cơ quan thuế sẽ thông báo chính thức số thuế XK, NK phải nộp.Thời hạn nộp thuế được quy định như sau:
Trang 25- Đối với hàng xuất khẩu là 30 ngày , kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.
- Đối với hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập là 15 ngày kể từ ngày hết hạntạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
- Đối với hàng nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong trước khi nhận hàng Trường hợp có bảo lãnh thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩuthì thời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan
- Đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới thì phải nộpthuế ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam
- Đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu khác thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngàyđăng ký Tờ khai hải quan
2.2 Kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2.2.1 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 3333- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Bên Nợ:
+ Số thuế XK, NK đã nộp vào ngân sách Nhà nước
+ Số thuế XK, NK được nhà nước hoàn lại, được miễn, giảm
- Bên Có:
+ Số thuế XK, Nk phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Số dư bên Có: Số thuế XK, NK còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Số dư bên Nợ: Số thuế XK, NK đã nộp thừa.
2.2.2 Phương pháp hạch toán thuế xuất khẩu
2.2.2.1.Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán thuế nhập khẩu, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Hợp đồng ngoại thương
- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu
- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế, vận đơn
- Sổ theo dõi thuế nhập khẩu
- Báo cáo thuế nhập khẩu
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Khi nhập khẩu hàng hoá, vật liệu… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Khi nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211…
Có TK 3333 (Chi tiết thuế nhập khẩu)
- Nếu được giảm thuế nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 152, 153, 156, 211,…
- Nếu được hoàn thuế do hàng nhập nhưng phải tái xuất hoặc số thuế nhập khẩu đã nộpnhưng số hàng thực nhập lại ít hơn số kê khai,… kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 152, 153, 156,…
- Khi nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi:
Trang 26Nợ TK 3333
Có TK 111, 112
Đối với thuế nhập khẩu của nguyên vật liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu:
- Khi nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156,…
Có TK 3333 (Chi tiết thuế nhập khẩu)
- Nếu trong thời hạn quy định, doanh nghiệp xuất hết số hàng tương ứng với sốnguyên vật liệu đã nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 3333 (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 711- Thu nhập khác
- Nếu ngoài thời hạn quy định mà chưa xuất khẩu hết số hàng nói trên, doanh nghiêpphải nộp thuế nhập khẩu cho số nguyên vật liệu tương ứng với số hàng đó Sau khixuất hết, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số phải nộp
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 711- Thu nhập khác
Đối với thuế nhập khẩu của hàng tạm nhập, tái xuất.
- Khi tạm nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211,…
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 (Chi tiết thuế nhập khẩu)
- Khi tái xuất, kế toán ghi:
+ Nợ TK 632: Giá vốn hàng xuất khẩu
Có TK 152, 153, 156,…
+ Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 511: Doanh thu hàng xuất khẩu
+ Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có Tk 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 711- Thu nhập khác
Trường hợp hàng nhập khẩu nhưng bị buộc phải tái xuất, kế toán ghi:
- Nợ TK 331: Trị giá hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng
Có TK 152, 153, 156,…
- Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 152, 153, 156, …: Số thuế nhậpkhẩu đã nộp
Trường hợp kê khai nhầm lẫn (Thực nhập ít hơn kê khai): Căn cứ vào quyết
định được hoàn thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 152, 153, 156, 211,…
Có TK 632, 711
Trang 27 Trường hợp nếu bị phát hiện kê khai gian lận (Thực tế nhập nhiều hơn so với
kê khai); Hoặc hàng nhập thuộc đối tượng miễn, giảm thuế nhưng dùng sai mục đích: Căn cứ vào quyết định truy thu thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156,…
Có Tk 3333 (Chi tiết thuế nhập khẩu)
2.2.3 Phương pháp hạch toán thuế Xuất khẩu
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán thuế nhập khẩu, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Hợp đồng ngoại thương
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất khẩu
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu phi mậu dịch
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất khẩu
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế, vận đơn
- Sổ theo dõi thuế xuất khẩu
- Báo cáo thuế xuất khẩu
2.2.3.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Khi xuất khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, kế toán ghi:
+ Nợ TK 111,112,131
Có TK 511: Doanh thu hàng xuất khẩu
+Nợ Tât157, 632: Giá vốn hàng xuất khẩu
Có TK 156
+ Nợ TK 511
Có TK 3333 (Chi tiết thuế xuất khẩu)
- Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 3333 (Chi tiết thuế xuất khẩu)
Có TK 111, 112
- Hoàn thuế do đã nộp thuế nhưng thực xuất ít hơn so với khai báo, căn cứ vào quyếtđịnh hoàn thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nếu được nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào kỳ nộp sau
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Hoàn thuế do hàng đã xuất nhưng phải nhập trở lại:
+ Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131,…
+ Nợ TK 152, 153, 156,…
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
+ Nợ TK 111, 112: Nếu được nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 511
- Trường hợp kê khai nhầm (Thực xuất ít hơn kê khai), căn cứ vào quyết định hoàn, kếtoán ghi:
Nợ 111, 112: Nếu được nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 511, 711
- Trường hợp bị truy thu bo bị phát hiện khai thiếu, kế toán ghi:
Trang 28Nợ TK 511, 811
Có TK 3333: Số thuế bọ truy thu
Kế toán thuế xuất khẩu của hàng tạm xuất, tái nhập: Trường hợp doanh nghiệp
tạm xuất hàng ra nước ngoài để gia công và tái nhập sản phẩm, hàng hoá đã gia cônghoàn thành, kế toán sẽ hạch toán như sau:
- Khi xuất nguyên liệu, hàng hoá đưa đi gia công, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết hàng hoá gia công)
Có TK 152, 156,…
- Chi phí đưa đi gia công:
Nợ TK 154 (Chi tiết hàng hoá gia công)
Có TK 111, 112, 331, …
- Thuế xuất khẩu phải nộp của hàng gia công:
Nợ TK 154 (Chi tiết hàng hoá gia công)
Có TK 3333 (Chi tiết thuế xuất khẩu)
Có TK 154 (Chi tiết hàng hoá gia công)
- Căn cứ vào quyết định hoàn thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nếu được nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 152, 156,…: Nếu hàng gia công chưa bán
Có TK 632: Nếu hàng gia công đã bán
2.2.4 Kế toán tại đơn vị uỷ thác xuất nhập khẩu
2.2.4.1 Kế toán tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu:
- Khi chuyển tiền nhờ nhập khẩu cho bên nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 331(Chi tiết bên nhận uỷ thác nhập)
Có TK 111, 112
- Khi nhận hàng từ đơn vị nhận uỷ thác nhập:
+ Nếu chưa có hoá đơn ngay hoặc có hoá đơn ngay nhưng đơn vị không được khấu trừthuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 152, 156, 611, 211,…
Có TK 331 (Chi tiết bên nhận uỷ thác nhập)
+ Sau đó có hoá đơn và đơn vị được phép khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu, kếtoán ghi:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 (Chi tiết bân nhận uỷ thác nhập)
- Phí uỷ thác và các chi phí mà bên nhận uỷ thác chi hộ:
Trang 29Nợ TK 151, 152, 153, 156,…
Nợ TK 133
Có TK 331 (Chi tiết bên nhận uỷ thác)
- Nếu bên uỷ thác trực tiếp nộp thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (Chi tiết bên nhận uỷ thác nhập)
Có TK 111, 112
- Thanh toán số tiền còn lại cho bên uỷ thác nhập:
Nợ TK 331 (Chi tiết bên nhận uỷ thác nhập)
Có TK 111, 112
2.2.4.2 Kế toán tại đơn vị uỷ thác xuất khẩu:
- Khi xuất hàng giao cho bên nhận uỷ thác xuất:
Nợ TK 155, 156
Có TK 157
- Khi đã xuất khẩu:
+ Nợ TK 632: Giá vốn hàng xuất khẩu
Có TK 157
+ Nợ TK 131 (Chi tiết bên nhận uỷ thác xuất)
Có TK 511: Doanh thu hàng xuất khẩu
+ Nợ TK 511
Có TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp
- Khi nộp thuế xuất khẩu:
Nợ TK 338 (Chi tiết bên nhận uỷ thác xuất): Nếu bên nhận uỷ thác nộp thuế hộ
Nợ TK 111, 112: Nếu đơn vị tự nộp thuế
Có TK 3333: Thuế xuất khẩu
- Phí hoa hồng uỷ thác và các khoản bên nhận uỷ thác xuất chi hộ:
Nợ TK 641
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 338 (Chi tiết bên nhận uỷ thác xuất)
- Bù trừ khoản phải trả bên nhận uỷ thác xuất với khoản phải thu hàng xuất:
Nợ TK 338 (Chi tiết bên nhận uỷ thác xuất)
Có TK 131 (Chi tiết bên nhận uỷ thác xuất)
- Thu tiền hàng còn lại
Trang 304 Nhập khẩu 3000 cái quạt điện, giá CIF quy ra tiền Việt Nam là: 70.000đ/cái Thuếsuất thuế thuế nhập khẩu là 25%.
Yêu cầu:
1 Xác định các loại thuế phải nộp
2 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
Biết rằng thuế suất thuế GTGT đối với các hàng hoá trên là 10%
VD2.2:
Trích tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng của một công ty xuất nhập khẩu như
sau:
1 Bán cho công ty XNK 2000 sp X, giá bán chưa thuế GTGT là 5 trđ/sp
2 Nhập khẩu 15.000kg nguyên vật liệu A, giá FOB 234.000đ/kg Phí vận tải và bảohiểm bằng 10% giá CIF, thuế nhập khẩu 20%
3 Nhập khẩu 5000 sp B với giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 50.000đ/sp, thuế suấtthuế nhập khẩu 60%
4 Xuất khẩu 3000 sp X, giá FOB là 5,1trđ/sp, thuế suất thuế xuất khẩu là 30%
Yêu cầu:
1 Xác định các loại thuế phải nộp
2 Định khoản các nghiệp vụ trên
Chương 3
KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB)
3.1.Tổng quan vể thuế tiêu thụ đặc biệt
3.1.3 Đối tượng chịu thuế:
Theo Luật thuế hiện hành, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm 8 mặt hàng(Rượu; bia; thuốc lá điếu; bài lá; hàng mã- vàng mã; ô tô dưới 24 chỗ ngồi; máy điềuhoà nhiệt độ; xăng và các sản phẩm chịu thuế theo quy định) và 5 loại dịch vụ (Kinhdoanh vũ trường; massage- karaoke; kinh doanh casino, trò chơi bằng máy jackpot;Kinh doanh giải trí có đặt cược; kinh doanh golf; kinh doanh sổ số)
Tuy nhiên, Luật thuế cũng quy định một số trường hợp sau đây thuộc đối tượng khôngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Đối với hàng hoá sản xuất trong nước: Về nguyên tắc, không tính thuế khi cơ sở sảnxuất xuất khẩu hàng hoá (trừ trường hợp bán ô tô dưới 24 chỗ ngồi cho doanh nghiệpchế xuất); Cơ sở trực tiếp gia công hàng xuất khẩu
Trang 31- Đối với hàng hoá nhập khẩu: Về nguyên tắc, không tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối vớihàng hoá thực tế không nhập khẩu vào Việt Nam và một số trường hợp, thuế nhậpkhẩu không tính hay miễn thuế (trừ trường hợp nhập khẩu ô tô 24 chỗ vào doanhnghiệp chế xuất).
3.1.4 Đối tượng nộp thuế:
Mọi tổ chức, cá nhân không phân biệt thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài; sản xuất, nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinhdoanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, đều phải nộp thuế
3.1.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế
3.1.5.1 Căn cứ tính thuế
a Giá tính thuế:
Về nguyên tắc, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bàn chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.Giá bán chưa thuế tiêu thụ đặc biệt được quy đổi từ giá bán gồm cả thuế tiêu thụ đặcbiệt (Giá bán chưa có thuế GTGT) theo công thức sau:
Giá tính thuế TTĐB đối với một số trường hợp đặc thù được quy định như sau:
- Trường hợp trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi,…: Giá tính thuế là giátính thuế của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động
- Trường hợp cơ sở bán hàng qua các cơ sở phụ thuộc, giá tính thuế căn cứ từ giá do cơ
sớ phụ thuộc bán ra
- Cơ sở bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng:Giá tính thuế căn cứ vào giá bán chưa có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định, chưatrừ hoa hồng đại lý
- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế là giá chưa có thuếTTĐB của hàng bán thu tiền một lần, không bao gồm lãi trả góp
- Đối với bia hộp, được trừ giá trị vỏ hộp theo mức ấn định: 3800 đ/lít
- Đối với rượu, bia không tính trừ giá trị vỏ chai
- Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK + Thuế NK
- Một số trường hợp khác sẽ theo quy định của Nhà nước
b Thuế suất:
Thuế suất quy định theo tỷ lệ %, phân biệt cho từng loại hàng hoá dịch vụ; Riêng vớihàng hoá, thuế suất không phân biệt sản xuất trong nước hay nhập khẩu Có thể thamkhảo thêm biểu thuế suất thuế TTĐB theo quy định của Nhà nước
= x Giá tính thuế TTĐB x % thuế suất thuế TTĐB
Trang 32- Số lượng hàng nhập khẩu tính thuế TTĐB là số lượng hàng nhập khẩu.
- Giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu Trường hợpthuế nhập khẩu được miễn hoặc giảm, giá tính thuế TTĐB xác định theo số thuế nhậpkhẩu còn phải nộp
- Đối với bia hộp được trừ giá trị vỏ hộp theo mức ấn định là: 3800 đ/lít
b Đối với hàng hoá sản xuất trong nước và dịch vụ:
Trong đó:
- Số lượng hàng hoá, dịch vụ tính thuế là số lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ;
Kể cả trường hợp trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi,…
- Giá tính thuế TTĐB: Về nguyên tắc là giá chưa có thuế TTĐB
3.1.6 Đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế
3.1.6.1 Đăng ký:
Cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế TTĐB phảiđăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo quy định về đăng kýthuế và hướng dẫn thuế trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày được ấpchứng nhận đăng ký kinh doanh
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghếkinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh phải khai báo với cơquan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có những thay đổi trên
3.1.6.2 Kê khai nộp thuế:
Cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB phải kêkhai thuế TTĐB hàng tháng và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế chậm nhất khôngquá 10 ngày đầu của thàng tiếp theo Trong trường hợp nếu số thuế phát sinh lớn thì cóthể kê khai nộp thuế định kỳ 5 ngày hoặc 10 ngày một lần theo quy định của pháp luật.Trường hợp không phát sinh thuế cũng phải kê khai và nộp tờ khai thuế trong thángcho cơ quan thuế
Cơ sở sản xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB phải kê khai vànộp tờ khai thuế TTĐB theo từng lần nhập cùng với việc ke khai thuế nhập khẩu với
vơ quan hải quan
3.1.6.3 Quyết toán thuế:
Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB chịu thuế TTĐB phảithực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế theo quy định của pháp luậttrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (31/12) và phải nộp đầy đủ sốthuế còn thiếu trong vòng 10 ngảy kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghềkinh doanh, cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáoquyết toán cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có các quyết định trên;Đồng thời phải nộp đủ số thuế còn thiếu trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáoquyết toán
% thuế suất thuế TTĐB x
Số lượng hàng hoá, dịch vụ tính thuế NK
Trang 33- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng thực tế nhập ít hơn kê khai.
- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng phải tái xuất trả lại cho chủ hàng do hàngkhông đạt chất lượng
- Hàng tạm nhập để dự hội trợ, triển lãm đã nộp thuế TTĐB rồi tái xuất
- Nguyên vật liệu nhập khẩu chịu thuế TTĐB sử dụng để sản xuất, gia công hàng xuấtkhẩu
- Hàng nhập khẩu được phép nhập khẩu để làm đại lý giao, bán hàng cho nước ngoài
có đăng ký trước với cơ quan thuế ở khâu nhập khẩu thì được hoàn thuế đối với sốhàng thực bán xuất khẩu ra khỏi quốc gia
3.2 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
3.2.1 Chứng từ sử dụng:
Khi hạch toán thuế TTĐB, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB
- Bảng kê hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo mẫu số01-1/TTĐB
- Bảng kê thuế TTĐB được khấu trừ theo mẫu số 01-2/TTĐB
- Biên lai nộp thuế TTĐB
- Sổ theo dõi thuế TTĐB
- Báo cáo thuế
- Hợp đồng ngoại thương, hoá đơn bán hàng,…
3.2.2 Phương pháp hạch toán
3.2.2.1 Nguyên tắc xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:
- Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB đối vớihàng hoá này ở khâu sản xuất Trường hợp nhập khẩu mặt hàng chịu thuế TTĐB thìphải nộp thuế TTĐB tại nơi kê khai nhập khẩu
- Các cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐBphải nộp thuế TTĐB và thuế GTGT khi cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng
- Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên vật liệu đã chịu thuế TTD(Bthì khi kê khái thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản xuất sẽ được khấu trừ số thuế TTĐB
đã nộp đối với nguyên vật liệu nếu có cứng từ hợp pháp
3.2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB sử dụngTài khoản 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt để hạch toán thuế TTĐB Nội dung của tàikhoản này như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế TTĐB đã nộp vào ngân sách nhà nước
- Số thuế TTĐB được miễn, giám, được hoàn
- Số thuế TTĐB đã nộp thừa vào ngân sách Nhà nước
3.2.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
a Kế toán thuế TTĐB của hàng nhập khẩu:
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, tài sản thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, kế toán ghi:
Trang 34Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB phải nộp
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3332: Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp
Có TK 632, 711: Số tiền thuế được hoàn
- Nếu doanhnghiệp đã nộp thuế TTĐB nhưng thực tế nhập ít hơn so với khai báo, căn
cứ vào quyết định hoàn thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3332: Nêế trừ vào số thuế TTĐB phải nộp
Có Tk 152, 156, 211,…: Ghi giảm giá của hàng hoá chưa xuất bán
Có TK 632: Ghi giảm giá hàng hoá đã xuất bán
- Đối với hàng nhập bị buộc xuất trả cho bên bán, kế toán ghi:
+Nợ TK 331: Giảm số tiền phải trả cho người bán
Có TK 152, 156, 211,…: Giá nhập khẩu của hàng nhập
+Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3332: Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp
Có TK 152, 156, 211,…: Ghi giảm giá của hàng bán chưa xuất kho
b Kế toán thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước:
- Khi bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, kế toán ghi:
+ Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế GTGT
- Nếu được miễn, giảm thuế TTĐB, kế toán ghi:
Nợ TK 3332: Số thuế TTĐB chưa nộp được miễn, giảm
Có TK 511, 711
- Nếu được hoàn thuế:
+ Căn cứ vào quyết định hoàn thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 138
Có TK 711: Số thuế được hoàn
+ Căn cứ vào chứng từ ngân hàng khi nhận tiền hoàn thuế, kế toán ghi”
Nợ TK 112
Có TK 138: Số tiền được hoàn
- Trường hợp bị truy thu thuế:
Trang 35+ Căn cứ vào quyết định truy thu, kế toán ghi:
Nợ TK 421
Có TK 3332: Số thuế bị truy thu
+ Khi nộp thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 3332
Có TK 111, 112: Số tiền thuế TTĐB đã nộp
VÍ DỤ:
Số liệu về tình hình kinh doanh của công ty tư nhân sản xuất rượu như sau:
1 Bán 10.000 chai rượu 45 độ cho công ty XNK với giá bán chưa thuế GTGT là15.000 đ/chai
2 Bán cho công ty thương mại 200.000 chai rượu 45 độ, giá bán chưa có thuế GTGT
là 20.295 đ/chai
3 Bán lẻ 150.000 chai rượu 45 độ, giá bán chưa có thuế GTGT là 20.625 đ/chai
4 Bán 5000 chai rượu 30 độ cho công ty thương mại, giá bán chưa thuế GTGT là9.880 đ/chai
5 Bán cho các siêu thị 500.000 chai rượu 30 độ, giá bán chưa có thuế GTGT là10.140 đ/chai
Yêu cầu:
1 Xác định các loại thuế phải nộp
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Biết rằng thuế suất thuế TTĐB rượu 45 độ là 65%, rược 30 độ là 30%, thuế suất thuếGTGT là 10%
Chương 4
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)
4.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN còn được sử dụng như một công cụ điều tiết, kích thích tiết kiệm và đầu
tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội
4.1.3 Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế TNDN là các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh có thu nhậpchịu thuế
4.1.4 Đối tượng chịu thuế TNDN:
Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập ròng, còn gọi là thu nhập chịu thuế Thu nhậpchịu thuế được xác định theo công thức sau: