Giáo trình Kế toán tài chính có kết cấu nội dung gồm 10 chương nhằm cung cấp cho người học những kiến thức về: Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư, kế toán các khoản phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương,... Hy vọng giáo trình này giúp ích cho giảng viên cũng như sinh viên trong quá trình giảng dạy và học tạp đạt hiệu quả tốt.
Trang 1KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CHƯƠNG 1
1
Trang 5Là những tư liệu lao động có:
Trang 66 6
1
2 Khi tham gia vào quá trình SXKD, TSCĐ bị hao mòn
dần và giá trị chuyển dịch từng phần vào CFKD
3
ĐẶC ĐIỂM CỦA TSCĐ
Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
Trang 7Điều kiện tài sản được ghi nhận là TSCĐ
1 2
NG phải được xác định một cách đáng tin cậy
3
Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
VAS 03, 04
Chắc chắn thu được lợi ích kinh
tế trong tương lai
Trang 9Không phải là TSCĐ vô hình *
- Chi phí thành lập doanh nghiệp
- Chi phí đào tạo nhân viên
- Chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp
- Chi phí cho giai đoạn nghiên cứu
- Chi phí chuyển dịch địa điểm
- Lợi thế thương mại
Được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh tối đa không quá 3 năm
kể từ khi DN bắt đầu hoạt động
Trang 104 Theo tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
- TSCĐ dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nước
Trang 11Xác định giá trị ghi sổ của
TSCĐ
GIÁ TRỊ CÒN LẠI = NGUYÊN GIÁ – GIÁ TRỊ HAO MÒN
- NG TSCĐ hữu hình: gồm toàn bộ chi phí để có TSCĐ đến thời điểm đưa
tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng:
+ TSCĐ mua sắm (mua mới và cũ):
▪ Mua trả tiền ngay
▪ Mua trả chậm, trả góp
▪ Mua dưới hình thức trao đổi + TSCĐ do bộ phận XDCB tự làm bàn giao
+ TSCĐ do bên nhận thầu bàn giao
+ TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến
+ TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, viện trợ, được tặng thưởng
Trang 12- NG TSCĐ vô hình: là toàn bộ chi phí thực tế phải bỏ ra để có
được tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.Lưu ý: Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
- NG TSCĐ thuê tài chính: là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời
điểm khởi đầu thuê tài sản, bao gồm cả các chi phí phát sinh banđầu trực tiếp liên quan đến đi thuê (đàm phán, giao dịch…)
Trang 14KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ (1)
NG (1a) Mua
bằng VCSH
TK411 *
NG (2) Mua
bằng VDH
NG (3a) Mua
NG TSCĐ HH TK213
* Dùng NVKD (kể cả NV Khao) để mua
TK133.2 TK341
TK331
TK133.2
TK242
Lãi trả góp, trả chậm
đất
(giá mua trả ngay & CF liên quan)
Làm các VD1,2,3,4
Trang 15Tập hợp CF
(5b) K/c CF mua sắm
(5a) Tăng
do mua sắm qua lắp đặt thời gian dài
(6) Thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết
(5) Nhận vốn góp liên doanh TK222,223,228…
Trang 16KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ DO NHƯỢNG BÁN, THANH LÝ
TK214.1 GTHM lũy kế
TK811 GTCL
Trang 17KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ DO CHUYỂN THÀNH CCDC,
TRẢ LẠI VỐN GÓP
TK214GTHM lũy kế
GTCL
TK214GTHM
TK411Giá đánh giá lại
(giá thỏa thuận)
TK242-GTCL lớn
TK 211
TK627,641,642-GTCL nhỏNG
Trang 18PHÁT HIỆN QUA KIỂM KÊ
TK214 GTHM lũy kế
111,112,138.8,334 Bắt bồi thường
TK 211
Được phép ghi giảm VKD
Trang 19KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH
Trang 20Điều kiện về giao dịch thuê tài chính
VAS 06
Một giao dịch về thuê tài sản được coi là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng
thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
QSH tài sản.
- Bên cho thuê chuyển giao QSH tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;
- Tài thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài
sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp đồng vào cuối thời hạn thuê;
- Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn tgsd kinh tế của tài sản cho dù không có
sự chuyển giao QSH;
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê;
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
Các TH sau dẫn đến hợp đồng thuê tài chính
Trang 21KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH DÙNG VÀO SXKD
CHỊU THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
(1a) Tập hợp CF ban đầu
liên quan đến thuê tài sản
vào)
NG
(1c)
Trang 22Cách tính số tiền thuê phải trả các kỳ sau
* Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
(giá trị hợp lý của tài sản thuê)
Số nợ gốc phải trả kỳ này
bên thuê còn phải trả
Số nợ gốc phải trả kỳ này
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu (giá trị hợp lý của tài sản thuê)
_
Trang 23(2) Tiền ký quỹ / ứng trước bảo đảm cho việc thuê tài sản:
Nợ TK342: Ứng trước ST đi thuê tài sản
Nợ TK244: ST ký quỹ về thuê tài sản
Nợ TK342: Ghi giảm nợ dài hạn về thuê tài chính
Có TK315: Ghi tăng nợ dài hạn đến hạn trả
Trang 24(6) Định kỳ, phản ánh ST thuê đã trả kỳ này cho bên cho thuê:
a TH nợ gốc không bao gồm thuế GTGT:
Nợ TK315: Ghi giảm nợ gốc PTr kỳ này
Nợ TK244: Ghi giảm nợ gốc PTr (nếu không sử dụng TK315)
Nợ TK635: Lãi thuê PTr kỳ này
Nợ TK133.2: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK111, 112…: ST đã trả
b TH nợ gốc bao gồm cả thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK315: Ghi giảm nợ gốc PTr kỳ này
Nợ TK244: Ghi giảm nợ gốc PTr (nếu không sử dụng TK315)
Nợ TK635: Lãi thuê PTr kỳ này
Có TK111, 112…: ST đã trả
Đồng thời: K/c thuế GTGT đầu vào tương ứng với số đã thanh toán cho bên cho thuê:
Nợ TK133.2 / Có TK138.8
Trang 26KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH DÙNG VÀO SXKD KHÔNG CHỊU THUẾ HOẶC CHỊU THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
Các bút toán phản ánh:
- Giá trị tài sản thuê tài chính
- Khoản tiền ký quỹ / ứng trước bảo đảm cho việc thuê tài sản
- Phí cam kết sử dụng vốn trả cho bên cho thuê
- Trích khấu hao TSCĐ
- Các bút toán khi kết thúc hợp đồng thuê
Ghi như phươngpháp khấu trừ
2 slides tiếp theo đề cập đến việc hạch toán khác với phương pháp khấu trừ →
Trang 27KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH DÙNG VÀO SXKD KHÔNG CHỊU THUẾ HOẶC CHỊU THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
Khi nhận được hóa đơn dịch vụ cho thuê TC, phản ánh ST thuê đã trả kỳ này
TH nợ gốc về thuê TC không bao gồm thuế GTGT
Trang 28KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH DÙNG VÀO SXKD KHÔNG CHỊU THUẾ HOẶC CHỊU THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
Khi nhận được hóa đơn dịch vụ cho thuê TC, phản ánh ST thuê đã trả kỳ này
TH nợ gốc bao gồm cả thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK111, 112…
(nếu không dùng TK315)
TK635 TK315 hoặc 342
ST đã trả
Trang 29KẾ TOÁN THUÊ
& CHO THUÊ TSCĐ HOẠT ĐỘNG
Trang 30TSCĐ thuê hoạt động
TSCĐ thuê ngắn hạn (thuê hoạt động/thuê vận hành) là TSCĐ thuêkhông thỏa mãn tiêu chuẩn về thuê tài chính, nội dung của hợp đồngthuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới QSH tài sản
Lưu ý:
Thuê QSD đất thường xếp vào thuê hoạt động vì đất có tgsd kinh tế vô hạn, khi hết hạn thuê không chuyển giao QSH cho bên cho thuê.
Trang 31TSCĐ thuê hoạt động (1)
1 CF liên quan đến cho thuê: KH TSCĐ cho thuê, CF môi giới, giao dịch, vận chuyển…
Nợ TK627 / 242 (CF cho thuê liên quan nhiều năm)
Nợ TK133.1: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK214.1, 214.3: KH TSCĐ cho thuê
Có TK111, 112…: Các CF khác
2 Định kỳ hoặc kết thúc HĐ cho thuê, phản ánh thu về cho thuê
Nợ TK111, 112, 138: Tổng thu về cho thuê
Có TK511.3: Doanh thu cho thuê
Có TK333.1: Thuế GTGT phải nộp
Trang 32TSCĐ thuê hoạt động (2)
3 Nếu nhận tiền trả trước nhiều kỳ của người thuê
a Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Nợ TK111, 112…: Tổng tiền khách hàng trả trước
Có TK338.7: DT chưa thực hiện
Có TK333.1: Thuế GTGT đầu ra PN tính trên DT chưa thực hiện
b K/c doanh thu tương ứng của kỳ kế toán
Nợ TK338.7: Giảm doanh thu chưa thực hiện
Có TK511.3: DT cho thuê tài sản Các kỳ kinh doanh tiếp, ghi tương tự bút toán b.
Nợ TK338.7: Giảm doanh thu chưa thực hiện chưa thuế
Nợ TK333.1: Giảm thuế GTGT PN tương ứng với thuế GTGT của hđộng cho thuê TS không được thực hiện
Có TK111, 112, 338.8: Tổng tiền trả lại người đi thuê tài sản
4 DN phải trả lại tiền cho bên đi thuê vì HĐ cho thuê tài sản không được thực hiện tiếp hoặc tg thực hiện ngắn hơn tg đã thu tiền trước (nếu có)
Làm VD 19
Trang 332 DN trả trước tiền thuê nhiều kỳ
Nợ TK627, 641, 642: Trả trước tiền thuê nhiều tháng trong năm tính vào CF 1 lần
Nợ TK142, 242: Trả trước tiền thuê nhiều tháng trong năm hoặc nhiều năm
Nợ TK133.1
Có TK111, 112…: Số tiền đã trả
3 HĐ thuê kết thúc sớm hơn với tg đã trả tiền trước, DN thu hồi lại ST trả thừa
Nợ TK111, 112, 331…: Tổng ST đã thu hoặc phải thu
Có TK627, 641, 642: Giảm CF ở các bộ phận sử dụng tài sản thuê ngoài
Có TK133.1: Giảm thuế GTGT đầu vào
Lưu ý: Ngoài các bút toán trên, còn phải phản ánh giá trị TSCĐ đi thuê hoạt động vào TK001 "Tài sản thuê ngoài" (Khi thuê: Nợ Khi trả: Có)
Làm các VD 20, 21
Trang 34KẾ TOÁN TSCĐ VÔ HÌNH
Trang 35A GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI
TK642 TK242 TK133.1
TK241.2 TK133.2
KẾT QuẢ GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI
KHÔNG THỎA MÃN ĐỊNH NGHĨA
& TIÊU CHUẨN GHI
NHẬN TSCĐVH
TK111,112,331…
Tập hợp CF thực tế PS
Thuế GTGT đầu vào
KẾT QuẢ TRIỂN KHAI
THỎA MÃN TIÊU CHUẨN GHI
NHẬN TSCĐVH
TK111,112,331…
CF thực tế PS (nhỏ)
Thuế GTGT đầu vào
1 Tăng TSCĐ VH do triển khai trong thời gian dài (1)
Trang 36KẾT THÚC GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI
1 Tăng TSCĐ VH do triển khai trong thời gian dài (2)
Trang 37CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG KHÁC:
- Tăng TSCĐ do mua ngoài
- Nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần (bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đất…)
- Nhận lại vốn liên doanh
- Được cấp phát, được biếu tặng
- …….
Hạch toán như tăng
TSCĐ HH
Trang 38Kế toán giảm TSCĐ VH - tương tự TSCĐHH, ngoại trừ:
TK214.3
TK214.3 TK627,641,642…
TK242 (GTCL lớn)
Trang 39KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
Trang 40Khái niệm khấu hao
Hao mòn là hiện tượng
khách quan làm giảm giá
trị và gtsd của TSCĐ
Khấu hao là một biện pháp chủ quan
trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ
1 2
Phương diện tài chính:
KH là phương tiện tài trợ giúp DN thu được bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ
3
Phương diện thuế khóa:
KH là 1 khoản
CF được trừ vào lợi nhuận chịu thuế
Phương diện kinh tế:
- KH cho phép phản ánh giá trị thực của tài sản.
- Làm giảm LNR của DN
4
Phương diện
kế toán:
KH là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ
Trang 41Phương pháp tính khấu hao
- Khấu hao bình quân (đường thẳng, tuyến tính)
- Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Khấu hao theo sản lượng
QĐ206/2003/QĐ-BTC
Trang 42(2) Cuối năm tài chính, xem xét lại thời gian trích KH &
phương pháp KH (1) Định kỳ, trích KH phân bổ vào CFSXKD
Trang 43KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
Trang 44Kế toán sửa chữa nhỏ
CFSC thuê ngoài
TK627,641,642…Tập hợp CFSC (DN tự làm)
Trang 45Sửa chữa lớnTSCĐ là việc sửa chữa mang tính phục hồi (sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng trong quá trình
sử dụng mà nếu không sửa chữa, thay thế thì TSCĐ sẽ không hoạt động được hoặc hoạt động
không bình thường)
TK331
Trong KH TK133
Ngoài KH (nhỏ)
Ngoài KH (lớn)
(chi tiết theo từng công trình)
KẾT CHUYỂN GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH
SỬA CHỮA KHI HOÀN THÀNH
TK335 627,641,642 TK242
Trang 46(chi tiết theo từng công trình)
KẾT CHUYỂN GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH
SỬA CHỮA KHI HOÀN THÀNH
TK211 TK241.3
TẬP HỢP CF SCL PS
Trang 47Trình bày thông tin trên BCTC
Trang 4848 Kết thúc chương 1
48
Trang 51Đầu tư dài hạn
Thời gian thu hồi 1 năm/1 chu kỳ KD
Thời gian thu hồi trên 1 năm/ngoài 1
Đầu tư tài chính
khácĐầu tư vào công
ty liên kết
Trang 52động của DN nhằm thu được lợi ích.
Công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua 1 công ty con khác, trừ trường hợp phân định rõ quyền
sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát.
Trang 54- Ảnh hưởng đáng kể: quyền tham gia của nhà đầu tư vào việc đưa
ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bênnhận đầu tư, nhưng không kiểm soát các chính sách đó
- Nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể: nắm giữ trực tiếp hay gián tiếpthông qua các công ty con từ 20% - < 50% quyền biểu quyết củabên nhận đầu tư, trừ khi có quy định hoặc thỏa thuận khác
Trang 55Một trong các biểu hiện của nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể:
- Có đại diện trong HĐQT hoặc cấp quản lý tương đương của công
ty liên kết;
- Có quyền tham gia vào quá trình hoạch định chính sách;
- Có các giao dịch quan trọng giữa nhà đầu tư và bên nhận đầu tư;
- Có sự trao đổi về cán bộ quản lý;
- Có sự cung cấp thông tin kỹ thuật quan trọng
Trang 56Đầu tư góp vốn
liên doanh
Là thỏa thuận bằng hợp đồng của 2 hoặc
soát bởi các bên góp vốn liên doanh
Các hình thức liên doanh theo quy định:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạtđộng kinh doanh được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liêndoanh (hoạt động được đồng kiểm soát)
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sảnđược đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh (tài sản
- Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanhđược đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh (cơ sở được
Trang 57bằng hợp đồng & việc thiết lập
ghi nhận trong hợp đồng
Quyền đồng kiểm soát: quyền cùng chi phối của các bên góp vốn liên doanh về các chính sách tài chính và hoạt động đối với 1 hoạt động kinh tế trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng.
Trang 58Một bên tham gia vào liên doanh nhưng không có quyền đồng kiểm soát đối với liên doanh đó.
Trang 5911
Đầu tư tài chính
khác
Các khoản đầu tư vào các cơ sở khác mà
nhà đầu tư chỉ nắm giữ < 20% quyền biểu
quyết mà không có thỏa thuận nào khác
Trang 60NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
1 Chi tiết khoản đầu tư: DN phải mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản
đầu tư mà DN đang nắm giữ cả về thời gian đầu tư, đối tác đầu tư,mức đầu tư ban đầu, bổ sung…
2 Ghi nhận khoản đầu tư: các khoản đầu tư tài chính phải được ghi
sổ theo phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc phương pháp giá gốc *
3 Trình bày khoản đầu tư trên BCTC: trên BCTC riêng của nhà đầu tư, khoản đầu tư tài chính được kế toán theo phương pháp giá gốc; còn trên BCTC hợp nhất của nhà đầu tư, khoản đầu tư được
kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, trừ những trường hợpđặc biệt
Trang 61* Phương pháp vốn chủ sở hữu: khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc; sau đó, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tưtrong lãi hoặc lỗ của bên nhận đầu tư sau ngày đầu tư
Khoản được phân chia từ bên nhận đầu tư phải được hạchtoán giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư Việc điều chỉnh giá trị ghi
sổ cũng phải được thực hiện khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do
có sự thay đổi vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư nhưng không
được phản ánh trên BCKQKD
Những thay đổi trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư
có thể bao gồm những khoản phát sinh từ việc đánh giá lại TSCĐ &các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ & những điềuchỉnh các chênh lệch phát sinh khi hợp nhất kinh doanh
Trang 62* Phương pháp giá gốc: khoản đầu tư ban đầu được nhà đầu tư
ghi nhận theo giá gốc, các khoản được chia từ lợi nhuận thuầnlũy kế từ việc phát sinh sau ngày đầu tư được hạch toán vào thunhập trên BCKQKD Các khoản # mà nhà đầu tư nhận đượcngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi các khoảnđầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Trang 6315 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN 15
1.Kế toán khoản đầu tư vào công ty con
2 Kế toán hoạt động đầu tư liên doanh
3 Kế toán hoạt động đầu tư vào công ty liên kết
4 Kế toán đầu tư tài chính dài hạn khác
Trang 64Chi phí PS liên quan đến quá trình
đầu tư vào CT con
CT tiếp tục đầu tư vào CT liên doanh, liên kết, đầu tư # Nếu quyền biểu quyết > 50%
Số vốn đầu tư vào CT con
(CT mẹ mua cổ phiếu do CT con phát hành/CT mẹ đầu tư vào CT con theo cam kết góp vốn đầu tư)
Vốn đtư<Vốn thu hồi
Lỗ do chuyển đổi đầu tư
Lãi do chuyển đổi đầu tư
Chuyển đổi/bán khoản đtư vào CT con thành khoản đtư vào CT ldoanh, l.kết hoặc đtư TC #,
DN không còn nắm giữ đủ 50% quyền kiểm soát
1 KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON