Các hình thái kinh tế của loài người 1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến đời sống và sự phát triển của con người 1.3 Dân số và các vấn đề về dân số 1.4. Dấu chân sinh thái (Ecofootprint) Các hình thái kinh tế của loài người 1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến đời sống và sự phát triển của con người 1.3 Dân số và các vấn đề về dân số 1.4. Dấu chân sinh thái (Ecofootprint) Các hình thái kinh tế của loài người 1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến đời sống và sự phát triển của con người 1.3 Dân số và các vấn đề về dân số 1.4. Dấu chân sinh thái (Ecofootprint)
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Bài giảng Môn học
Tài liệu được bIên soạn /cập nhật bởi tập thể GV khoa Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa, ĐH Quốc gia TP.HCM
“ CON NGƯỜI & MÔI TRƯỜNG”
Bổ sung & trình bày: Th.s Đinh Thị Kim Phượng
Đại học Bách khoa, ĐHQG TP.HCM
Trang 2CON NGƯỜI &
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Chương 1
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG 2
Trang 3Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
1.1- Các hình thái kinh tế của loài người
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến
đời sống và sự phát triển của con người 1.3- Dân số và các vấn đề về dân số
1.4 Dấu chân sinh thái (Eco-footprint)
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Trang 41.1- Các hình thái kinh tế của loài người
6-Hậu công nghiệp 7??
Trang 61.1- Các hình thái kinh tế của loài người (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 6
Trang 73- ĐÁNH CÁ (thuỷ sản/hải sản….)
Bắt đầu sử dụng công cụ có cạnh để đánh bắt thủy sản.
Bổ sung nguồn thức ăn động vật (thuỷ sản/hải sản)
1.1- Các hình thái kinh tế của loài người (tt)
Trang 84- CHĂN THẢ
Nguồn vật nuôi từ rừng: chó, dê,
cừu, bò, heo lừa, ngựa (tính
chiếm hữu).
Hình thành những đàn gia súc
đông đến vạn con (tính sở hữu).
Hình thành lối sống du mục
Sử dụng sức kéo gia súc trong
nông nghiệp và vận chuyển
Thú rừng bị tiêu diệt khá nhiều
(săn bắt, diệt thú dữ ăn gia súc…)
1.1- Các hình thái kinh tế của loài người (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 8
Trang 95- NÔNG NGHIỆP
Một trong những thành tựu lớn nhất của
nh/loại đ/bảo nguồn lương thực chính.
Ngũ cốc: 5 loại thực vật với hạt có thể ăn
được (lúa, mì, mạch, bắp, đậu) ( 7, 9
lượng thực chính: mì, mạch, ngô, lúa,
rau, đậu, mè, cây lấy củ, cây ăn quả, các
loại cây lấy dầu…).
Lúa nước xuất hiện ở các vùng ven sông.
Sử dụng sức kéo của bò, ngựa trong cày
bừa, vận chuyển, đi lại….
1.1- Các hình thái kinh tế của loài người (tt)
Trang 106- CÔNG NGHIỆP (cơ khí/máy móc)
Khởi đầu; phát minh động cơ hơi nước,
PP Taylor…(tính sáng tạo)
Xuất hiện khá muộn, nhưng làm thay
đổi đột biến thế giới tự nhiên trong thời
gian vô cùng ngắn so với ∑ lịch sử tự
nhiên”.
Khai thác mỏ, làm nông trại, khai thác
gỗ phá hủy rừng và TN quy mô lớn
Sử dụng nhiều nhiên liệu, sản xuất công
nghiệp gây ô nhiễm môi trường.
Tiêu diệt & làm tổn hại nhiều bộ lạc,
nhiều tộc người (tính xâm chiếm)
Nguồn năng lượng truyền thống cạn
kiệt nhanh
1.1- Các hình thái kinh tế của loài người (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 10
Trang 127- HẬU (Đại) CÔNG NGHIỆP (trí thức/CNTT…)
Tốc độ phát triển cao + nhu cầu hưởng thụ
cao Khai thác nhiều, đa dạng SP
Đòi hỏi suy nghĩ mới PTBV (đời sống
cao+ MT xanh).
Chiến lược toàn cầu về quy hoạch toàn bộ
tài nguyên trên trái đất này.
Kinh tế công nghiệp kinh tế trí thức.
Văn minh công nghiệp văn minh trí tuệ.
1.1- Các hình thái kinh tế của loài người (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 12
Trang 131.1- Các hình thái kinh tế của loài người
Kinh tế tri thức : còn gọi là nền kinh tế dựa vào tri thức
(knowledge-basedEconomy)
- xuất hiện từ đầu những năm 1960 tiên phong bởi
Fritz Matchlp và Peter Durcker.
- Chủ yếu dựa vào tri thức, cơ sở phát triển khoa học
và công nghệ cao Chỉ số KEI
- Tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Chiến lược phát triển của nhiều quốc gia, các nước
phát triển và đang phát triển
Trang 141.1- Các hình thái kinh tế của loài người
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 14
Kinh tế tri thức : còn gọi là nền kinh tế dựa vào tri thức
(knowledge-basedEconomy)
4 trụ cột của nền kinh tế tri thức:
- Môi trường kinh tế và thể chế xã hội;
- Giáo dục và đào tạo;
- Mạng lưới các trung tâm nghiên cứu, đại học, tổ
chức chuyên gia cố vấn, doanh nghiệp tư nhân…;
- Hạ tầng cơ sở thông tin, từ radio đến Internet, đặc
biệt là hệ thống viễn thông.
- Dự đoán năm 2030 các nước phát triển trở thành
nước có nền kinh tế tri thức.
Trang 15Sự PT của loài người .
các QG, TCQT (+VN)
Trang 161.1- Các hình thái kinh tế của loài người
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 16
“Sương mù chết” ởDonora
-Vào năm 1948, baophủ cả thị trấn nhỏ
-từ một nhà máy luyệnkim thải ra
-nồng độ carbondioxide quá cao
- 43% dân cư mắc bệnh
Trang 181.1- Các hình thái kinh tế của loài người
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 18
Mô hình Mục tiêu Đặc điểm phát triển
-Đạt được tăng trưởng kinh
tế cao là tiền đề giải quyết vấn đề xh.
-Nhấn mạnh kinh tế, kỹ thuật.
-phân cực giàu nghèo, ô nhiễm mt trầm trọng
Trang 19Tác động tích cực và tiêu cực của con người qua các hình thái kinh tế xã hội
đến môi trường?
Câu hỏi thảo luận
Trang 20Tác động tích cực và tiêu cực của con người qua
các hình thái kinh tế xã hội đến môi trường
Tích cực
• Tạo ra nhiều máy móc phục
vụ đời sống con người.
• Sản xuất phân bón, thuốc
BVTV tăng sản lượng lương
thực.
• Khống chế được nhiều dịch
bệnh.
• Lai tạo được nhiều giống
cây trồng và vật nuôi mới
Tiêu cực
• S tự nhiên giảm, đất trồng trọt bị thu hẹp, phá hủy.
• Phá hủy thảm thực vật gây thoái hóa đất, hạn hán, ONMT, mất cân bằng sinh thái.
• Nhiều loại sinh vật bị suy giảm, thậm chí diệt vong.
• Ngăn cản các chu trình tuần hoàn tự nhiên.
20
Trang 21MỘT SỐ YẾU TỐ MT TÁC ĐỘNG ĐẾN CON NGƯỜI
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN
- Các yếu tố MT có vị trí quan trọng trong QT tồn tại và pháttriển của CN cần thiết cho sự sinh sống và SX của CN
- Mọi sự xáo trộn về MT tự nhiên/xã hội sẽ tác động trực tiếpđến chất lượng sống của CN
- Liên quan đến những nhu cầu cơ bản của CN, nổi bật những
yếu tố MT tác động đến quá trình phát triển của CN, gồm:
Trang 22Nhu cầu cơ bản của con người
(phân cấp theo Maslow):
Sự tự hoàn thiện
Sự kính mến
và Lòng tự trọng
Quyền sở hữu và Tình cảm (được yêu thương).
An toàn và An ninh
Thể chất và Sinh lý
Thực phẩm (dinh dưỡng)
Phương thức sống
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 22
Trang 231.2.1- Ảnh hưởng của ph/thức sống & thức ăn
Bản chất con người vừa là cơ thể
sinh học (somatic) vừa là văn
hóa (cultural).
Hai mặt (tỉ lệ C/N) này không
tách rời nhau, luôn thay đổi
Trang 24Ph/thức sống + QT lao động thay
đổi cấu tạo và thêm các chức năng
mới của cơ thể:
- Hoàn thiện khả năng cầm nắm,
- Phát triển thị giác,
- Thoái hóa hàm răng,
- Chuyên biệt hóa chân và tay…
1.2.1- Ảnh hưởng của ph/thức sống & thức ăn (tt)
a/ PHƯƠNG THỨC SỐNG (tt)
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 24
- Tăng kích thước,
phức tạp hóa cấu
trúc và chức năng
não bộ
Trang 25 Nhược: TP bị ô nhiễm, lạm dụng… tạo
ra những dị biệt khá lớn về đáp ứng sinh
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN (tt)
Trang 26a/ Ả/h của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhautheo mùa, theo vị trí địa lý, độ cao, vùng miền….
b/ Khí hậu là tổ hợp của nhiều thành phần: nhiệt độ, độ ẩm, gió,mây mưa, nắng tuyết
26
1.2.2- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu:
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 26
Trang 27c/ Phân loại KH:
Khí hậu toàn cầu
Khí hậu địa phương
Tiểu khí hậu
Vi khí hậu
1.2.2- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu (tt):
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN (tt)
d/ Rào chắn KH điều tiết khí hậu:
Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển,núi, cây rừng )
Rào chắn nhân tạo (nhà cửa, quần
Trang 281.2.2- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu (tt):
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 28
e/ Điều hòa nhiệt cơ thể:
Điều hòa nhiệt là cơ chế
thích nghi sinh học chủ đạo
VD: thân nhiệt CN ổn
định ở khoảng 37oC
Điều hòa nhiệt tự nhiên
(mồ hôi…)
Điều hòa nhiệt nhân tạo
(quạt, máy điều hoà)
d/ Nhiệt độ MT tối ưu: 22-27oC Khuyến cáo: mùa hè sử dụngmáy lạnh ở nhiệt độ 25-26oC
Trang 29 Hàm lượng khoáng chất trong
thành phần sinh hóa của cơ thể
có liên quan đến QT biến đổi
nội bào
VD: tạo xương, điều hòa áp
lực thẩm thấu,
1.2.3- Ảnh hưởng của MT địa hóa
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN (tt)
A/h đến sinh trưởng, tăng trưởng vàphát triển
Ví dụ: bướu cổ iode, sâu răng fluor, còi xương can xi …
Trang 30 Cân bằng khoáng chất trong
cơ thể phải được đảm bảo
1.2.3- Ảnh hưởng của MT địa hóa (tt)
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 30
Trang 31- Một tô phở 30 ngàn: 300 Calories (khoảng nửa lạng thịt
bò, 100g bánh, nước lèo)
- Một ổ bánh mì thịt nguội pate
15 ngàn: 150-200 Calories
- Một quả trứng luộc (cả lòng đỏ): 70 Calories
- Một li đầy cà phê sữa đá:
180-200 Calories
- Một chén cơm 150g: 190 Calories
- Một lạng thịt bò: 250 Calories
- Một con tôm sú: 60 Calories.
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố MT đến đời sống và sự ph triển CN (tt)
Trang 321.3.1- Các quan điểm dân số học
1.3.2- Quá trình tăng dân số và đô thị hóa
1.3.3- Dân số đối với sự tồn tại và phát triển
của xã hội
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 32
Trang 331.3.1- Quan điểm về dân số học
Ba quan điểm (học thuyết) về dân số học:
1/ Thuyết dân số Malthus (Nhân Mã)
2/ Thuyết quá độ dân số
3/ Học thuyết Mác–Lênin với vấn đề dân số
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Trang 341/ Thuyết dân số Malthus
DS tăng theo cấp số nhân
(2,4,8,…) >>> << lương thực, thực
phẩm, phương tiện sinh hoạt chỉ
tăng theo cấp số cộng
(1,2,3,4…)KHỦNG HOẢNG
Sự gia tăng DS diễn ra với nhịp độ
không đổi, còn sự gia tăng về
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 34
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 35 DS trên trái đất ph/triển nhanh
hơn k/năng nuôi sống nó
HẬU QUẢ: Đói khổ, đạo đức
xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ
phát triển
GIẢI PHÁP"hạn chế mạnh"
thiên tai, dịch bệnh, chiến
tranh … là cứu cánh để giải
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
1/ Thuyết dân số Malthus (tt)
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 36ƯU ĐIỂM (Đóng góp):
Có công đầu trong việc nêu
lên và nghiên cứu vấn đề DS
Báo động cho nhân loại về
Cho quy luật phát triển dân số
là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn
Đưa ra những giải pháp sailệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độtăng dân số
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 36
1/ Thuyết dân số Malthus (tt)
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 37a/ N/c sự biến đổi DS qua các
thời kỳ, dựa vào những đặc
trưng cơ bản của động lực DS
có cơ sở khoa học hơn.
2/ Thuyết quá độ dân số
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
b/ Nghiên cứu và lý giải vấn đề phát triển DS thông qua việc xem xét mức sinh, mức tử qua từng giai đoạn để hình thành
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 382/ Thuyết quá độ dân số (tt)
Giai đoạn 3 (g/đ sau quá
độ DS),
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 39G/đ 1 (g/đ trước quá độ DS- Kiểu Malthus):
• Gia tăng chậm vì đói và dịch bệnh có sự biến thiên lớn
• Sinh suất và tử suất rất cao Tỷ lệ gia tăng nhỏ
G/đ 2 (g/đ quá độ DS- gia tăng DS cơ học):
• Biến thiên hàng năm nhỏ, sinh suất giống g/đ đầu, nhưng
tử suất giảm mạnh (nhờ tiến bộ của YTCC và SX NNg)
• DS gia tăng rất mạnh
G/đ 3 (g/đ sau quá độ DS - ổn định Tân Malthus:
• DS tăng chậm, do có sự giới hạn tự nguyện của sinh suất
2/ Thuyết quá độ dân số (tt)
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 40Ưu: phát hiện được bản chất của QT DS.
Khuyết: chưa tìm ra các tác động để kiểm soát; đặc biệt, chưa
chú ý đến vai trò của các nhân tố KT-XH đối với vấn đề DS
2/ Thuyết quá độ dân số (tt)
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 40
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 41a/ Mỗi hình thức KT-XH có quy luật DS tương ứng với nó.
Ph/thức SX như thế nào thì sẽ có quy luật phát triển DS như thế ấy
2/ Học thuyết Mác – Lênin với vấn đề dân số
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
b/ Căn cứ vào những đ/k cụ thể
về tự nhiên, KT-XH, mỗi QG
phải có trách nhiệm xác định
số dân tối ưu đảm bảo sự
hưng thịnh của đất nước
nâng cao chất lượng cuộc
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 421/ Tỉ lệ gia tăng dân số 2/ Tỉ lệ sinh
3/ Tỉ lệ tử 4/ Bùng nổ dân số1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 42
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa
Trang 43Các giai đoạn lịch sử gia tăng dân số thế giới
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
1.3.2- Tình hình dân số thế giới hiện nay
Xã hội nguyên thủy Xã hội nông nghiệp Xã hội công nghiệp
-Tỷ lệ sinh: tăng-Tuổi thọ tăng
-Khoảng 1tỷ người
-Dân số tăng vọt
Trang 44+Tỷ lệ gia tăng dân số giảm dần (khoảng 1,2% giai đoạn 2005-2010), 8,1 tỷ người đến năm 2025.
+Tăng dân số diễn ra mạnh ở các nước đang phát triển
và chậm phát triển (tỷ lệ từ 1,7-1,8%)
+Bùng nổ dân số trẻ các nước Châu Phi
+ Tỷ lệ tử giảm, tỷ lệ sinh giảm.
+ Sự tăng vọt dân số ở các nước phát triển do di dân
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 44
1.3.2- Tình hình dân số thế giới hiện nay
Trang 45+Bùng nổ dân số bắt đầu từ thập niên 50, đạt cực đại cuối thập niên 70 và đầu 80 của TK XX Dân số sẽ ổn định từ sau 2005.
+Có cấu trúc dân số trẻ
+Phân bố dân số không đồng đều.
+Vẫn còn tồn tại sự bất bình đẳng giới ở một số địa
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
1.3.2- Tình hình dân số Việt Nam
Trang 461.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 46
1.3.2- Tình hình dân số Việt Nam
Vùng kinh tế - xã hội Dân số, người Tỷ lệ, %
1 Trung du và miền núi phía Bắc 11.064.449 12,9
6 Đồng bằng sông Cửu Long 17.178.871 20,0
Tổng cộng (số liệu điều tra dân số
năm 2009)
85.789.573 100
Trang 481.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 48
1.3.2- Tình hình dân số Việt Nam
Biểu đồ hình sao của tỉnh Điện Biên thể hiện
bất bình đẳng giới trong giáo dục
Trang 491/ Tốc độ gia tăng dân số trung bình (%)
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
Tốc độ gia tăng dân
số dự kiến tăng gấp
3 lần, trong khi tốc
độ tăng trưởng đã giảm từ năm 1960
Trang 501/ Tỉ lệ gia tăng dân số:
Tỉ lệ gia tăng (%) = (Sinh suất
thô - tử suất thô) / 10
Mối liên hệ giữa sinh suất và
tử suất xác định dân số tăng,
giảm hay không đổi
VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở các
nước đang phát triển là 2,1%
/năm nhiều hay ít (?)
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 50
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
Tháp dân số
Trang 52Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 52
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Trang 53Sự di dân:
Tốc độ di dân vào là số người di dân vào một quốc
gia/năm/1000 người của dân số nước đó.
Tỷ lệ nhập cư: (số người nhập cư x 1000)/Ʃ dân
Tốc độ dân đi ra cũng được xác định tương tự.
Tỷ lệ xuất cư: (số người xuất cư x 1000)/ Ʃ dân
Sự thay đổi thuần dân số hàng năm của một nước tùy vào 2 yếu tố: Số dân đi vào (immigration)/năm, Số dân đi ra (emigration)/năm
Tốc độ di dân thuần của một quốc gia là hiệu số giữa 2 số kể
trên Như vậy ta có công thức sau:
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)
Trang 54Tuổi thọ
Tuổi thọ trung bình đangtăng
Dân số đang già đi
Tuổi thọ trung bình đàn ôngđang giảm đi khoảng 5 năm
ở Đông Âu và SNG (Cộngđồng các quốc gia độc lập)
1.4- DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 54
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
1.3- Dân số và các vấn đề về dân số (tt)