PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT SINH KHỐI PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT SINH KHỐI PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT SINH KHỐI PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT SINH KHỐI PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT SINH KHỐI PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT SINH KHỐI PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT SINH KHỐI PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT SINH KHỐI PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT SINH KHỐI
Trang 1PHÁT TRIỂN MỘT QUY TRÌNH LÊN MEN ĐƠN GIẢN MỚI ĐỂ SẢN SUẤT
SINH KHỐI MAGNETOSPIRILLUM GRYPHISWALDENSE MSR-1
NHÓM 3:
Nguyễn Thị Bích
Lê Nguyễn Khánh Duy
Lê Minh Hải Nguyễn Minh Tuấn
Trang 2• Giới
th iệ u
II
• Nguyê
n liệ
u, phươ
ng pháp tiế
n hà nh
• Quy trì
nh lên
me
n
III
• Kế
t luận
Trang 5Sự hình thành magnetosome
Nồng độ oxygen: điều kiện nghèo oxygen cung cấp không khí chứa 1% O2 để
duy trì điều kiện vi hiếu khí
Khử nitrogen các con đường sinh hóa
Năng suất được quyết định bởi các yếu tố như thành phần môi trường, phương pháp feed, chế độ thủy động trong bioreactor và thành phần oxy khả dụng
Trang 6Nguyên liệu Phương pháp tiến hành
Trang 7Chủng vsv
Magnetospirillum gryphiswaldense
(MSR-1)
Trang 9Phân tách tế bào theo dòng chảy:
Tạo dịch treo
Mẫu (PBS)
BD Accuri C6
Nhuộm
Thu nhận dữ liệu
Ánh sáng (488 nm) Tán xạ xuôi Tán xạ ngang
Trang 10Evolution 300 UV-vis
(565 nm)
Trang 11Đo các phản ứng từ tính (Cmag)
Trang 12Khảo nghiệm nitrate và nitrite
Trang 13Khảo nghiệm acid lactic
L-lactic acid (Megazyme, Ireland)
Trang 14Nồng độ sắt
Phân tích ở 248.3 nm bằng một đèn cathode rỗng nguyên tố sắt (SMI-LabHut Ltd.) hoạt động
ở cường độ dòng 30 mA với ngọn lửa acetylene/không khí (0.7 L.phút-1 acetylene và 4.0 L.phút-1 không khí)
Trang 15Quan sát dưới kính hiển vi điện tử truyền suốt
glutaraldehyde 2.5%
-potassium phosphate 0.1 M
-1 giờ
Rửa cồn
Trang 16II.1 Quy trình lên men.
Thành phần magnetosome của tế bào được xác định bằng phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
Đầu tiên chế độ cấp khí (0 – 100 ml.Phút-1) và các tốc độ khuấy khác nhau
(100-500 rpm) Lưu lượng khí trên 10 ml.Phút-1 và tốc độ khuấy trên 300 rpm ở đầu quá trình lên men
Trang 17Cung cấp oxygen theo 2 giai đoạn : tăng sinh khối , hình thành
Trang 18 Hình thanh magetosome: MSR-1 được nuôi cấy trong điều kiện khí oxygen hạn chế (pO2 ≤ 0.4%) ,chế độ điều chỉnh pH tự động trong 54 giờ tới khi khoảng 4.3 Sau đó feed sắt chloride tăng Fe3+ lên 414 mg.L-14 và Mineral Elixir 1.4mg Fe2+.L-1
Sau cùng ~6.4, nồng độ sắt nội bào tang từ 3.1-6.1 mg.G-1 DCW sau tổng thời gian lên men là 71 giờ
Trang 19II.2 Tối ưu hóa lượng acid lactic.
Nồng độ acid lactic lần lượt là 50, 100 hoặc 200 g.L-1 Độ pH của dung dịch feed lần lượt là 3.65, 3.05 và 2.65 Hệ quả là, dịch feed có tính acid cao nhất cần dung tích ít nhất để duy trì giá trị pH (7.0 ± 0.05)
Giá trị OD595 cao nhất ở thí nghiệm với dung dịch feed có nồng độ acid lactic 50 g.L-1
Trang 20Độ từ tính tế bào (Cmag)
Lượng acid lactic trong dung dịch feed tương quan nghịch so với lượng sinh khối sau cùng
Trang 21Nồng độ sinh khối cao nhất thu được ở thí nghiệm với thành phần feed 50 g.L-1 acid lactic, tuy nhiên hàm lượng sắt và Cmag cao nhất dụng dịch feed chứa 200 g.L-1 acid lactic.