BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN THANH LAM CQ5521 07 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ Chuyên ngàn.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THANH LAM
Trang 2HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thanh Lam
Trang 3MỤC LỤC
1.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 91.2.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 412.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần đầu tư xây
Trang 42.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại công ty 45
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty
532.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
2.2.1 Phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và các loại hàng
2.3 Nhận xét chung về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 102
3.1 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 1073.1.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 1073.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 1083.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 109
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5Stt Từ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán chi phí thuế doanh nghiệp 35
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty 51
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.3: Giao diện mã hóa tài khoản trên phần mềm Misa 53
Hình 2.6: Giao diện đăng nhập vào hóa đơn điện tử NewInvoice 58
Hình 2.8: Giao diện xuất hóa đơn GTGT trên phần mềm New Invoice 60Hình 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra số 0000063 61
Hình 2.13 Giao diện hạch toán chiết khấu thương mại trên Misa 67Hình 2.14: Giao diện xem sổ cái tài khoản 521 trên phần mềm Misa 68
Hình 2.16: Giao diện tính giá xuất kho trên phần mềm Misa 72
Hình 2.25: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra số 0000064 86Hình 2.26: Hạch toán chi phí khác trên phần mềm Misa 87
Hình 2.28: hạch toán chi phí khác trên phần mềm Misa 90Hình 2.29: Giao diện xem báo cáo tổng hợp trên phần mềm Misa 95
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong ngắnhạn và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong dài hạn luôn là mục tiêu mà cácdoanh nghiệp muốn đạt được Vì vậy, mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọidoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữachi phí và lợi nhuận Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, tháchthức như hiện nay, doanh nghiệp không ch1 cạnh tranh với các doanh nghiệptrong nước mà đồng thời còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoàikhi những hiệp định thương mại khu vực và quốc tế bắt đầu có hiệu lực khiếncho hàng hóa nhập khẩu hưởng các mức thuế ưu đãi; không chỉ vậy sự pháttriển mạnh mẽ của công nghệ Điều này khiến cho các doanh nghiệp trongnước muốn tồn tại và phát triển phải có cách nhìn mới, phương thức sản xuấtkinh doanh linh hoạt, cách quản lý phù hợp, kịp thời và có biện pháp sử dụngnguồn nhân lực hợp lý, hướng cho các hoạt động của doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu tốt nhất
Để làm được điều này trước tiên các doanh nghiệp các phải xác địnhđúng phương hướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình
về các điều kiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn Việc tổchức, quản lý và hạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử
lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầutất yếu, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy mô, cách thức kinh doanh cũngnhư khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, đưa ra cách quyếtđịnh trong tương lai
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô hiểu rẳng bên cạnhviệc tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thìviệc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán cùng là một nhu cầu thiết yếu Đặcbiệt thông tin về kết quả kinh doanh và cung cấp dịch vụ chiếm vai trò quan
Trang 10trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luôn được doanh nghiệp vàcác nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh đang là vấn đề thường xuyên đặt ra đối với mỗidoanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh sẽ góp phần tăng tính cạnh tranh, nâng cao chất lượng các quyết địnhcủa doanh nghiệp, tăng sự minh bạch thông tin tài chính
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng phát triểnThủ Đô, em đã được tiếp cận thực tế với quy trình kinh doanh và bộ máy kếtoán tại công ty, đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh Cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn
- ThS Mai Thị Bích Ngọc và phòng kế toán của công ty, em đã có nhữnghiểu biết nhất định về công ty và công tác kế toán tại công ty Ý thức đượctầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh tạicông ty nên sau qua trình thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài
nghiên cứu để viết luận văn cuối khóa của mình là: “Kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô”
2 Mục đích nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích chính sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận liên quan đến kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh, các quy định của chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán hiện hành, củng cố và giúp bản thân sinh viên hiểu sâuhơn, rõ hơn những kiến thức đã học
- Mặt khác, từ việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng pháttriển Thủ Đô, luận văn sẽ chỉ rõ những hạn chế, những điểm còn chưa hợp lýtrong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời đề xuấtnhững giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phương pháp này áp dụng bằngcách quan sát thực tế quá trình hoạt động của công ty nhằm có được cái nhìnchính xác và thu thập số liệu thích hợp
- Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp này căn cứ vào nhữngchứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổsách và kiểm tra tính chính xác, phù hợp, đầy đủ của các chứng từ
- Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, sosánh số liệu các phương pháp nêu trên để phân tích sự khác biệt giữa lý luận
và thực tiễn từ đó rút ra kết luận thích hợp
5 Kết cấu chính của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô
Trang 12- Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triểnThủ Đô.
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái ni m chung v k toán bán hàng và xác đ nh k t qu kinh ệ ề ế ị ế ả doanh.
1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua vàdoanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanhnghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpthương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bánđồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu,người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụhàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hànghóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Sốdoanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh củamình
1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra vàthu nhập đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinhdoanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ Việc xácđịnh kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanhthường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh
Trang 14và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyếtđịnh tiêu thụ hàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mụcđích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạtđược mục đích đó
1.1.4 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ýnghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tưcách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thôngtin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểmtra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai tròquan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thựchiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồngkinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoátiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng…Tránh hiện tượngmất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chiphí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinhdoanh Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầuthanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn
1.1.5 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 15Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bùđắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nângcao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định chính xác hiệuquả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộpthuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sửdụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi íchkinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động.
1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kếtoán bán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánhgiá mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ
đó khắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổchức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đồngthời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp.Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán
ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giá vốncủa hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả kinh doanh
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng,doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế vớiNhà nước
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh,đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm
Trang 16+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng
từ khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫnđảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựachọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của mình
+ Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu
1.2 N i dung c b n c a k toán bán hàng và xác đ nh k t qu kinh ộ ơ ả ủ ế ị ế ả doanh
1.2.1 Các phương thức bán hàng
Bán buôn:
Bao gồm hai hình thức:
- Bán buôn qua kho
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Là hình thức
bán hàng trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diệncủa bên mua
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là hình thức bán
Trang 17xuất kho hàng hóa.
- Bán buôn không qua kho
+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hình thức bán mà người
mua cử đại diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bán chỉ định theo hóa đơncủa người bán đã nhận
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Là hình thức
bán hàng mà bên bán tự vận chuyển hàng từ các điểm nhận hàng đến địa điểmcủa bên mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuêngoài
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếpbán hàng cho khách và thu tiền
- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiềulần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hànghoá còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách
- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bánhàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách Khách hàng tự độngquẹt thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức nàychưa phổ biến rộng rãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu ápdụng bằng việc tạo ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâmthành phố lớn)
Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc tổ
chức kinh tế, đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếpbán hàng cho khách và thu tiền
- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiềulần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng
Trang 18hoá còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách.
- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bánhàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách Khách hàng tự độngquẹt thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức nàychưa phổ biến)
Hình thức gửi đại lý bán:
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhậnhàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhậnhoa hồng đại lý bán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại) Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiềncho bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.2.2 Phương thức thanh toán
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh
nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt,bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng(hàng đổi hàng) những hóa đơn trên 20 triệu phải chuyển khoản theo Thông
tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 sửa đổi, bổ sung Điều 15, Thông tư39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tàichính ban hành
- Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưngchưa thanh toán tiền cho người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiệntheo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận
1.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đốivới doanh nghiệp thương mại)
Trang 19Tính giá hàng hóa xuất trong kì.
❖ Phương pháp tính giá thực tế bình quân:
Giá thực tế của hàng hóa
xuất kho = Giá bình quân1 đơn vị x Lượng hàng hóa xuấtkho
Số lượng hàng hóa (tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ)
❖ Phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần
nhập)
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định đơngiá bình quân của từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa Căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng nguyên vật liệu, công cụ,dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xácđịnh giá thực tế của hàng xuất kho
Giá thực tế từng loại tồn sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế từng loại tồn sau mỗi lần nhập
❖ Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này hàng hóa được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định là lô hàng hóa nào nhập trước sẽ được xuất trước Vì vậy, lượng
Trang 20hàng hóa xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhậpđó.
❖ Phương pháp đích danh
Hàng hóa được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từlúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh) Vì vậy, khixuất nguyên vật liệu ở lô nào thì tính giá thực tế nhập kho đích danh của lôđó
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có điều kiện bảoquản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho với các loại hàng hóa có giá trịcao, phải xây dựng hệ thống kho tàng cho phép bảo quản riêng từng lô hànghóa nhập kho
Trang 21Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
TK 156
TK 632
Trang 22TK156 TK 632 TK 156
Kết chuyển trị giá hàng hóa Cuối kỳ, xác định trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ tồn kho
Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán Cuối kỳ xác định hàng hóa gửi bán
chưa xác định tiêu thụ chưa xác định tiêu thụ
TK631
Cuối kỳ xác định Ztt của TP Kết chuyển GVHB xác định
sản xuất trong kỳ kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
❖ Doanh thu bán hàng
* Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệpđược hưởng trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
TK911
Trang 23TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi tiết như sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Trình tự kế toán
Trang 24Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
❖ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại (CKTM): Là khoản mà doanh nghiệp bángiảm giá cho khách mua hàng hoá, sản phẩm,… với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán (GGHB): Là khoản mà doanh nghiệp bán giảmgiá cho khách hàng khi khách hàng mua hàng hoá, thành phẩm nhưng lại kémphẩm chất hay không đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã
ký giữa 2 bên
TK511
111,112,131
Giảm các khoản thuế phải
911
Các khoảnCKTM;
thanh toán3331
Cuối kỳ k/cdoanh thu thuần
5211,
5213, 5212
331
Thuế GTGTphải nộp
Trang 25- Hàng bán bị trả lại (HBBTL): Là số hàng mà khách hàng trả lại chodoanh nghiệp khi doanh nghiệp bán hàng hoá, thành phẩm nhưng bị kémphẩm chất, chủng loại,…
* Chứng từ sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán các khoản giảm trừ doanh thubao gồm:
- Hợp đồng chiết khấu, bảng tính chiết khấu
- Biên bản hàng bán trả lại, hóa đơn hàng bán trả lại do bên kháchhàng lập
- Biên bản giảm giá hàng bán
- Tờ khai thuế xuất khẩu, tờ khai thuế TTĐB
- Tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Các chứng từ liên quankhác
* Tài khoản sử dụng
TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Chi tiết như sau:
TK 5211: Chiết khấu thương mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
TK 5213: Giảm giá hàng bán
Trang 26* Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm chi phí bán hàng
* Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí phục vụ chokhâu bảo quản, dự trữ, tiếp thị, bán hàng và bảo hành sản phẩm, gồm cáckhoản mục chi phí sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 27Tài khoản kế toán sử dụng
TK 641 - chi phí bán hàng
TK 111, TK 112
Kế toán sử dụng TK 641: Chi phí bán hàng
Chi tiết như sau:
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bìTài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùngTài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐTài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoàiTài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Trang 28* Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán chi phí bán hàng
1.2.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí VL, CCDC dùngcho quản lý kinh doanh
Chi phí trả trước và chiphí phải trả tính vàoCPQLKD
242, 335
Hoàn nhập số chênhlệch dự phòng bảo hành
Trích lập quỹ dựphòngphải trả khác
Trang 29Nội dung
Để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chiphí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu vănphòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp,tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ muangoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằngtiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
Tài khoản sử dụng
- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 111, TK 112
- Kế toán sử dụng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi tiết như sau
Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Trang 30Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí trả trước và chiphí phải trả tính vàoCPQLDN
242, 335
Trích KH TSCĐ
Hoàn nhập số chênhlệch dự phòng bảo hàng
352
Trích lập quỹ dựphòngphải trả khác351; 352
Chi phí VL, CCDCdùng cho QLDN
152, 153…
Chí phí nhân viên,nhân viên quản lý
334, 338
111, 112…642
TK 1331
Trang 311.2.3.5 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
❖ Kế toán doanh thu tài chính
Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động
tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và
các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
TK 515 – Doanh thu tài chính
Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán doanh thu tài chính
TK111,112,331111; 112; 331C.khấu t.toán khi mua
Cuối kỳ k/cC.lệch tỷ giá thuần Đầu tưThuế GTGT
hàng được hưởng
Lãi được chia nếu
(nếu có) Lãi tỷ giá ngoại tệ
Lãi được chia
TK111,112,131TK515
TK3331
Trang 32❖ Kế toán chí phí tài chính
Khái niệm
- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến cáchoạt động về vốn, về đầu tư tài chính nhằm mục đích sử dụng hợp lý tăngthêm thu nhập nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho doanhnghiệp
- Chi phí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, chi phí giao dịch bán chứng khoán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635: Chi phí tài chính
Trang 33Giá bán
Hoàn nhập sốchênh lệch dựphòng giảm giáđầu tư tài chính
Trang 34Lỗ do bán CKLãi tiền vay phải trả
Lỗ do bán NT
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Tài khoản sử dụng và kết cấu
TK 711- Thu nhập khác
Trình tự kế toán
Trang 35Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán thu nhập khác
❖ Kế toán chí phí khác
Khái niệm
- Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụriêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại, cũng có thể
là khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước khi lên báo cáo tài chính
- Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền bịphạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chiphí do kế toán bị nhầm, bỏ sót, các khoản chi phí khác còn lại
TK111,112,338,222
Kết chuyển thu nhập khác
TK 711
TK 911
Khoản tiền nhận được từnợ khó đòi đã xử
lý, xóa sổ
Số tiền nhận được khách vi phạm hợp
đồng TK 111,112
Trang 36TK 111,112
TK 214
Chi phí khác bằng tiền Giá trị góp vốn liên doanh
CL đánh giá lại<giá trị còn lại
Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
TK 911
Trang 37Kết chuyển chi phí khác
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí khác
1.2.3.7 Kế toán chi phí thuế TNDN
Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện
hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành
và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của mộtkỳ
Nguyên tắc hạch toán thuế TNDN
- Định kỳ hàng quý căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận sốthuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành
- Cuối năm tài chính căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuếTNDN tạm nộp nhỏ hơn số thuế phải nộp thì ghi nhận số phải nộp thêm vàochi phí thuế TNDN hiện hành Nếu số đã tạm nộp lớn hơn số phải nộp thìđược ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
- Cuối năm tài chính phải kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hànhvào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Được hạch toán tăng, giảm số thuế TNDN của các năm trước vàochi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện nếu sai sót là không trọngyếu
Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp baogồm:
- Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập
- Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 38Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán sử dụng
TK821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này được mở hai tài
khoản cấp 2 là
- TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Tài khoản 821 không có số dư
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
-Thu nhập được miễn thuế
+
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
-Chi phí được trừ
+
Các khoản thu nhập khác
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
TK 111,112 TK821 TK 9111
1.Thuế TNDN
2 Nộp thuế TNDN tạm nộp 4.Cuối kỳ x/đ
Trang 393a.Cuối năm, bổ sung thuế KQKD
TNDN còn phải nộp
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán chi phí thuế doanh nghiệp
1.2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
* Phương pháp xác định kết quả kinh doanh.
Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng một số chỉtiêu sau:
L i nhu n g p = Doanh thu thu n – Giá v n hàng bán ợ ậ ộ ầ ố
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
=
Lợi nhuận
-= Chi phí quản lý
kinh doanh
Lợi nhuận
hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận
tài chính +
Lợi nhuận khác
Doanh thu bán hàng
Trang 40Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
* Chứng từ sổ sách sử dụng
Phiếu kế toán
Sổ cái TK Doanh thu
Sổ cái Giá vốn hàng bán
Sổ cái TK Chi phí quản lý kinh doanh
Các sổ chi tiết có liên quan, …
* Tài khoản sử dụng
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
* Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
TK 911