1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ

132 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển Thủ Đô
Tác giả Nguyễn Thanh Lam
Người hướng dẫn Th.S Mai Thị Bích Ngọc
Trường học Học viện tài chính
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN THANH LAM CQ5521 07 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ Chuyên ngàn.

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN THANH LAM

Trang 2

HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Lam

Trang 3

MỤC LỤC

1.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 91.2.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 412.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần đầu tư xây

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại công ty 45

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

532.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

2.2.1 Phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và các loại hàng

2.3 Nhận xét chung về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 102

3.1 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 1073.1.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 1073.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 1083.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô 109

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

Stt Từ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ 12

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14

Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán chi phí thuế doanh nghiệp 35

Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 37

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty 51

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.3: Giao diện mã hóa tài khoản trên phần mềm Misa 53

Hình 2.6: Giao diện đăng nhập vào hóa đơn điện tử NewInvoice 58

Hình 2.8: Giao diện xuất hóa đơn GTGT trên phần mềm New Invoice 60Hình 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra số 0000063 61

Hình 2.13 Giao diện hạch toán chiết khấu thương mại trên Misa 67Hình 2.14: Giao diện xem sổ cái tài khoản 521 trên phần mềm Misa 68

Hình 2.16: Giao diện tính giá xuất kho trên phần mềm Misa 72

Hình 2.25: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra số 0000064 86Hình 2.26: Hạch toán chi phí khác trên phần mềm Misa 87

Hình 2.28: hạch toán chi phí khác trên phần mềm Misa 90Hình 2.29: Giao diện xem báo cáo tổng hợp trên phần mềm Misa 95

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong ngắnhạn và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong dài hạn luôn là mục tiêu mà cácdoanh nghiệp muốn đạt được Vì vậy, mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọidoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữachi phí và lợi nhuận Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, tháchthức như hiện nay, doanh nghiệp không ch1 cạnh tranh với các doanh nghiệptrong nước mà đồng thời còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoàikhi những hiệp định thương mại khu vực và quốc tế bắt đầu có hiệu lực khiếncho hàng hóa nhập khẩu hưởng các mức thuế ưu đãi; không chỉ vậy sự pháttriển mạnh mẽ của công nghệ Điều này khiến cho các doanh nghiệp trongnước muốn tồn tại và phát triển phải có cách nhìn mới, phương thức sản xuấtkinh doanh linh hoạt, cách quản lý phù hợp, kịp thời và có biện pháp sử dụngnguồn nhân lực hợp lý, hướng cho các hoạt động của doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu tốt nhất

Để làm được điều này trước tiên các doanh nghiệp các phải xác địnhđúng phương hướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình

về các điều kiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn Việc tổchức, quản lý và hạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử

lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầutất yếu, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy mô, cách thức kinh doanh cũngnhư khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, đưa ra cách quyếtđịnh trong tương lai

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô hiểu rẳng bên cạnhviệc tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thìviệc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán cùng là một nhu cầu thiết yếu Đặcbiệt thông tin về kết quả kinh doanh và cung cấp dịch vụ chiếm vai trò quan

Trang 10

trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luôn được doanh nghiệp vàcác nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh đang là vấn đề thường xuyên đặt ra đối với mỗidoanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh sẽ góp phần tăng tính cạnh tranh, nâng cao chất lượng các quyết địnhcủa doanh nghiệp, tăng sự minh bạch thông tin tài chính

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng phát triểnThủ Đô, em đã được tiếp cận thực tế với quy trình kinh doanh và bộ máy kếtoán tại công ty, đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh Cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn

- ThS Mai Thị Bích Ngọc và phòng kế toán của công ty, em đã có nhữnghiểu biết nhất định về công ty và công tác kế toán tại công ty Ý thức đượctầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh tạicông ty nên sau qua trình thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài

nghiên cứu để viết luận văn cuối khóa của mình là: “Kế toán bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô”

2 Mục đích nghiên cứu:

Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích chính sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận liên quan đến kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh, các quy định của chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán hiện hành, củng cố và giúp bản thân sinh viên hiểu sâuhơn, rõ hơn những kiến thức đã học

- Mặt khác, từ việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng pháttriển Thủ Đô, luận văn sẽ chỉ rõ những hạn chế, những điểm còn chưa hợp lýtrong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời đề xuấtnhững giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phương pháp này áp dụng bằngcách quan sát thực tế quá trình hoạt động của công ty nhằm có được cái nhìnchính xác và thu thập số liệu thích hợp

- Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp này căn cứ vào nhữngchứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổsách và kiểm tra tính chính xác, phù hợp, đầy đủ của các chứng từ

- Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, sosánh số liệu các phương pháp nêu trên để phân tích sự khác biệt giữa lý luận

và thực tiễn từ đó rút ra kết luận thích hợp

5 Kết cấu chính của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô

Trang 12

- Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triểnThủ Đô.

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái ni m chung v k toán bán hàng và xác đ nh k t qu kinh ệ ề ế ị ế ả doanh.

1.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua vàdoanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền

Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanhnghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpthương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:

Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bánđồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu,người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụhàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hànghóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Sốdoanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh củamình

1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra vàthu nhập đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinhdoanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ Việc xácđịnh kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanhthường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh

Trang 14

và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyếtđịnh tiêu thụ hàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mụcđích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạtđược mục đích đó

1.1.4 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ýnghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tưcách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thôngtin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểmtra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai tròquan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thựchiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồngkinh tế

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoátiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng…Tránh hiện tượngmất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chiphí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinhdoanh Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầuthanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn

1.1.5 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trang 15

Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bùđắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nângcao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định chính xác hiệuquả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộpthuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sửdụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi íchkinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động.

1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kếtoán bán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánhgiá mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ

đó khắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổchức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đồngthời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp.Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán

ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giá vốncủa hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả kinh doanh

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng,doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế vớiNhà nước

- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh,đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm

Trang 16

+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng

từ khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫnđảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựachọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của mình

+ Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu

1.2 N i dung c b n c a k toán bán hàng và xác đ nh k t qu kinh ộ ơ ả ủ ế ị ế ả doanh

1.2.1 Các phương thức bán hàng

Bán buôn:

Bao gồm hai hình thức:

- Bán buôn qua kho

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Là hình thức

bán hàng trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diệncủa bên mua

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là hình thức bán

Trang 17

xuất kho hàng hóa.

- Bán buôn không qua kho

+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hình thức bán mà người

mua cử đại diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bán chỉ định theo hóa đơncủa người bán đã nhận

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Là hình thức

bán hàng mà bên bán tự vận chuyển hàng từ các điểm nhận hàng đến địa điểmcủa bên mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuêngoài

- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếpbán hàng cho khách và thu tiền

- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiềulần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hànghoá còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách

- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bánhàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách Khách hàng tự độngquẹt thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức nàychưa phổ biến rộng rãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu ápdụng bằng việc tạo ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâmthành phố lớn)

Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc tổ

chức kinh tế, đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếpbán hàng cho khách và thu tiền

- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiềulần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng

Trang 18

hoá còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách.

- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bánhàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách Khách hàng tự độngquẹt thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức nàychưa phổ biến)

Hình thức gửi đại lý bán:

Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhậnhàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhậnhoa hồng đại lý bán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại) Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiềncho bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

1.2.2 Phương thức thanh toán

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh

nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt,bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng(hàng đổi hàng) những hóa đơn trên 20 triệu phải chuyển khoản theo Thông

tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 sửa đổi, bổ sung Điều 15, Thông tư39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tàichính ban hành

- Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưngchưa thanh toán tiền cho người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiệntheo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận

1.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đốivới doanh nghiệp thương mại)

Trang 19

Tính giá hàng hóa xuất trong kì.

❖ Phương pháp tính giá thực tế bình quân:

Giá thực tế của hàng hóa

xuất kho = Giá bình quân1 đơn vị x Lượng hàng hóa xuấtkho

Số lượng hàng hóa (tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ)

❖ Phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần

nhập)

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định đơngiá bình quân của từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa Căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng nguyên vật liệu, công cụ,dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xácđịnh giá thực tế của hàng xuất kho

Giá thực tế từng loại tồn sau mỗi lần nhập

Số lượng thực tế từng loại tồn sau mỗi lần nhập

❖ Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này hàng hóa được tính giá thực tế xuất kho trên cơ

sở giả định là lô hàng hóa nào nhập trước sẽ được xuất trước Vì vậy, lượng

Trang 20

hàng hóa xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhậpđó.

❖ Phương pháp đích danh

Hàng hóa được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từlúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh) Vì vậy, khixuất nguyên vật liệu ở lô nào thì tính giá thực tế nhập kho đích danh của lôđó

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có điều kiện bảoquản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho với các loại hàng hóa có giá trịcao, phải xây dựng hệ thống kho tàng cho phép bảo quản riêng từng lô hànghóa nhập kho

Trang 21

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

TK 156

TK 632

Trang 22

TK156 TK 632 TK 156

Kết chuyển trị giá hàng hóa Cuối kỳ, xác định trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ tồn kho

Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán Cuối kỳ xác định hàng hóa gửi bán

chưa xác định tiêu thụ chưa xác định tiêu thụ

TK631

Cuối kỳ xác định Ztt của TP Kết chuyển GVHB xác định

sản xuất trong kỳ kết quả bán hàng

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

❖ Doanh thu bán hàng

* Khái niệm

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệpđược hưởng trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

TK911

Trang 23

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chi tiết như sau:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

* Trình tự kế toán

Trang 24

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

❖ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

- Chiết khấu thương mại (CKTM): Là khoản mà doanh nghiệp bángiảm giá cho khách mua hàng hoá, sản phẩm,… với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán (GGHB): Là khoản mà doanh nghiệp bán giảmgiá cho khách hàng khi khách hàng mua hàng hoá, thành phẩm nhưng lại kémphẩm chất hay không đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã

ký giữa 2 bên

TK511

111,112,131

Giảm các khoản thuế phải

911

Các khoảnCKTM;

thanh toán3331

Cuối kỳ k/cdoanh thu thuần

5211,

5213, 5212

331

Thuế GTGTphải nộp

Trang 25

- Hàng bán bị trả lại (HBBTL): Là số hàng mà khách hàng trả lại chodoanh nghiệp khi doanh nghiệp bán hàng hoá, thành phẩm nhưng bị kémphẩm chất, chủng loại,…

* Chứng từ sử dụng:

Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán các khoản giảm trừ doanh thubao gồm:

- Hợp đồng chiết khấu, bảng tính chiết khấu

- Biên bản hàng bán trả lại, hóa đơn hàng bán trả lại do bên kháchhàng lập

- Biên bản giảm giá hàng bán

- Tờ khai thuế xuất khẩu, tờ khai thuế TTĐB

- Tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Các chứng từ liên quankhác

* Tài khoản sử dụng

TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Chi tiết như sau:

TK 5211: Chiết khấu thương mại

TK 5212: Hàng bán bị trả lại

TK 5213: Giảm giá hàng bán

Trang 26

* Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng

Khái niệm chi phí bán hàng

* Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí phục vụ chokhâu bảo quản, dự trữ, tiếp thị, bán hàng và bảo hành sản phẩm, gồm cáckhoản mục chi phí sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng

- Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 27

Tài khoản kế toán sử dụng

TK 641 - chi phí bán hàng

TK 111, TK 112

Kế toán sử dụng TK 641: Chi phí bán hàng

Chi tiết như sau:

Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bìTài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùngTài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐTài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoàiTài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 28

* Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán chi phí bán hàng

1.2.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí VL, CCDC dùngcho quản lý kinh doanh

Chi phí trả trước và chiphí phải trả tính vàoCPQLKD

242, 335

Hoàn nhập số chênhlệch dự phòng bảo hành

Trích lập quỹ dựphòngphải trả khác

Trang 29

Nội dung

Để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chiphí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu vănphòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp,tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ muangoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằngtiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

Tài khoản sử dụng

- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 111, TK 112

- Kế toán sử dụng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi tiết như sau

Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 30

Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí trả trước và chiphí phải trả tính vàoCPQLDN

242, 335

Trích KH TSCĐ

Hoàn nhập số chênhlệch dự phòng bảo hàng

352

Trích lập quỹ dựphòngphải trả khác351; 352

Chi phí VL, CCDCdùng cho QLDN

152, 153…

Chí phí nhân viên,nhân viên quản lý

334, 338

111, 112…642

TK 1331

Trang 31

1.2.3.5 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

❖ Kế toán doanh thu tài chính

Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động

tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và

các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

TK 515 – Doanh thu tài chính

Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán doanh thu tài chính

TK111,112,331111; 112; 331C.khấu t.toán khi mua

Cuối kỳ k/cC.lệch tỷ giá thuần Đầu tưThuế GTGT

hàng được hưởng

Lãi được chia nếu

(nếu có) Lãi tỷ giá ngoại tệ

Lãi được chia

TK111,112,131TK515

TK3331

Trang 32

❖ Kế toán chí phí tài chính

Khái niệm

- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến cáchoạt động về vốn, về đầu tư tài chính nhằm mục đích sử dụng hợp lý tăngthêm thu nhập nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho doanhnghiệp

- Chi phí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, chi phí giao dịch bán chứng khoán

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635: Chi phí tài chính

Trang 33

Giá bán

Hoàn nhập sốchênh lệch dựphòng giảm giáđầu tư tài chính

Trang 34

Lỗ do bán CKLãi tiền vay phải trả

Lỗ do bán NT

Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

Chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Tài khoản sử dụng và kết cấu

TK 711- Thu nhập khác

Trình tự kế toán

Trang 35

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán thu nhập khác

❖ Kế toán chí phí khác

Khái niệm

- Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụriêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại, cũng có thể

là khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước khi lên báo cáo tài chính

- Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền bịphạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chiphí do kế toán bị nhầm, bỏ sót, các khoản chi phí khác còn lại

TK111,112,338,222

Kết chuyển thu nhập khác

TK 711

TK 911

Khoản tiền nhận được từnợ khó đòi đã xử

lý, xóa sổ

Số tiền nhận được khách vi phạm hợp

đồng TK 111,112

Trang 36

TK 111,112

TK 214

Chi phí khác bằng tiền Giá trị góp vốn liên doanh

CL đánh giá lại<giá trị còn lại

Giá trị hao mòn Giá trị còn lại

TK 911

Trang 37

Kết chuyển chi phí khác

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí khác

1.2.3.7 Kế toán chi phí thuế TNDN

Khái niệm

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện

hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành

và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của mộtkỳ

Nguyên tắc hạch toán thuế TNDN

- Định kỳ hàng quý căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận sốthuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành

- Cuối năm tài chính căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuếTNDN tạm nộp nhỏ hơn số thuế phải nộp thì ghi nhận số phải nộp thêm vàochi phí thuế TNDN hiện hành Nếu số đã tạm nộp lớn hơn số phải nộp thìđược ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành

- Cuối năm tài chính phải kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hànhvào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Được hạch toán tăng, giảm số thuế TNDN của các năm trước vàochi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện nếu sai sót là không trọngyếu

Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp baogồm:

- Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập

- Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 38

Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán sử dụng

TK821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này được mở hai tài

khoản cấp 2 là

- TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Tài khoản 821 không có số dư

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:

-Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

-Chi phí được trừ

+

Các khoản thu nhập khác

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

TK 111,112 TK821 TK 9111

1.Thuế TNDN

2 Nộp thuế TNDN tạm nộp 4.Cuối kỳ x/đ

Trang 39

3a.Cuối năm, bổ sung thuế KQKD

TNDN còn phải nộp

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán chi phí thuế doanh nghiệp

1.2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

* Phương pháp xác định kết quả kinh doanh.

Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng một số chỉtiêu sau:

L i nhu n g p = Doanh thu thu n – Giá v n hàng bán ợ ậ ộ ầ ố

Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

=

Lợi nhuận

-= Chi phí quản lý

kinh doanh

Lợi nhuận

hoạt động

kinh doanh

Lợi nhuận

tài chính +

Lợi nhuận khác

Doanh thu bán hàng

Trang 40

Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN

* Chứng từ sổ sách sử dụng

Phiếu kế toán

Sổ cái TK Doanh thu

Sổ cái Giá vốn hàng bán

Sổ cái TK Chi phí quản lý kinh doanh

Các sổ chi tiết có liên quan, …

* Tài khoản sử dụng

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

* Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

TK 911

Ngày đăng: 27/08/2022, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai (Trang 21)
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 22)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 24)
Sơ đồ 1.4. Trình tự kế toán chi phí bán hàng - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Sơ đồ 1.4. Trình tự kế toán chi phí bán hàng (Trang 28)
Sơ đồ 1.5. Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Sơ đồ 1.5. Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ kế toán doanh thu tài chính - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ kế toán doanh thu tài chính (Trang 31)
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán thu nhập khác - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán thu nhập khác (Trang 35)
Hình 2.6: Giao diện đăng nhập vào hóa đơn điện tử NewInvoice - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Hình 2.6 Giao diện đăng nhập vào hóa đơn điện tử NewInvoice (Trang 75)
Hình 2.8: Giao diện xuất hóa đơn GTGT trên phần mềm New Invoice - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Hình 2.8 Giao diện xuất hóa đơn GTGT trên phần mềm New Invoice (Trang 77)
Hình 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra số 0000063 - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Hình 2.9 Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra số 0000063 (Trang 78)
Hình 2.10: Giao diện mã hóa danh mục khách hàng - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Hình 2.10 Giao diện mã hóa danh mục khách hàng (Trang 79)
Hình ảnh trên MISA - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
nh ảnh trên MISA (Trang 80)
Hình 2.12: Giao diện xem sổ cái tài khoản 511 - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Hình 2.12 Giao diện xem sổ cái tài khoản 511 (Trang 81)
Bảng 2.1: Sổ cái tài khoản - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Bảng 2.1 Sổ cái tài khoản (Trang 82)
Hình ảnh trên misa - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
nh ảnh trên misa (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w