Các hình thái kinh tế của loài người 1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến đời sống và sự phát triển của con người 1.3 Dân số và các vấn đề về dân số 1.4. Dấu chân sinh thái (Ecofootprint) Các hình thái kinh tế của loài người
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Bài giảng Môn học
Tài liệu được bIên soạn /cập nhật bởi tập thể GV khoa Môi trường & Tài nguyên
Trường Đại học Bách Khoa, ĐH Quốc gia TP.HCM
“ MÔI TRƯỜNG & CON NGƯỜI ”
Trang 2CON NGƯỜI &
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trang 31.1- Các hình thái kinh tế của loài người
1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến
đời sống và sự phát triển của con người 1.3- Dân số và các vấn đề về dân số
1.4 Dấu chân sinh thái (Eco-footprint)
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Trang 46-Hậu công nghiệp
Trang 73- ĐÁNH CÁ (thuỷ sản/hải sản….)
Bắt đầu sử dụng công cụ có ngạnh để đánh bắt thủy sản
Bổ sung nguồn thức ăn động vật (thuỷ sản/hải sản)
7
Trang 84- CHĂN THẢ
Nguồn vật nuôi từ rừng: chó, dê,
cừu, bò, heo lừa, ngựa (tính
chiếm hữu)
Hình thành những đàn gia súc
đông đến vạn con (tính sở hữu)
Hình thành lối sống du mục
Sử dụng sức kéo gia súc trong
nông nghiệp và vận chuyển
Thú rừng bị tiêu diệt khá nhiều
(săn bắt, diệt thú dữ ăn gia súc…)
Trang 95- NÔNG NGHIỆP
Một trong những thành tựu lớn nhất của
nh/loại đ/bảo nguồn lương thực chính
Ngũ cốc: 5 loại thực vật với hạt có thể ăn
được (lúa, mì, mạch, bắp, đậu) ( 7, 9
lượng thực chính: mì, mạch, ngô, lúa,
rau, đậu, mè, cây lấy củ, cây ăn quả, các
loại cây lấy dầu…)
Lúa nước xuất hiện ở các vùng ven sông
Sử dụng sức kéo của bò, ngựa trong cày
bừa, vận chuyển, đi lại…
Có hiện tượng phá rừng làm rẫy ( > bắt
đầu hủy hoại MT quy mô lớn, chủ động)
Trang 106- CÔNG NGHIỆP (cơ khí/máy móc)
Khởi đầu; phát minh động cơ hơi nước,
PP Taylor…(tính sáng tạo)
Xuất hiện khá muộn, nhưng làm thay
đổi đột biến thế giới tự nhiên trong thời
gian vô cùng ngắn so với ∑ lịch sử tự
nhiên”
Khai thác mỏ, làm nông trại, khai thác
gỗ phá hủy rừng và TN quy mô lớn
Sử dụng nhiều nhiên liệu, sản xuất công
nghiệp gây ô nhiễm môi trường
Tiêu diệt & làm tổn hại nhiều bộ lạc,
nhiều tộc người (tính xâm chiếm)
Trang 127- HẬU (Đại) CÔNG NGHIỆP (trí thức/CNTT…)
Tốc độ phát triển cao + nhu cầu hưởng thụ
cao Khai thác nhiều, đa dạng SP
Đòi hỏi suy nghĩ mới PTBV (đời sống
cao+ MT xanh)
Chiến lược toàn cầu về quy hoạch toàn bộ
tài nguyên trên trái đất này
Kinh tế công nghiệp kinh tế trí thức
Văn minh công nghiệp văn minh trí tuệ
Trang 13Sự PT của loài người
các QG, TCQT (+VN)
Trang 14MỘT SỐ YẾU TỐ MT TÁC ĐỘNG ĐẾN CON NGƯỜI
- Các yếu tố MT có vị trí quan trọng trong QT tồn tại và phát triển của CN cần thiết cho sự sinh sống và SX của CN
- Mọi sự xáo trộn về MT tự nhiên/xã hội sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng sống của CN
- Liên quan đến những nhu cầu cơ bản của CN, nổi bật những
yếu tố MT tác động đến quá trình phát triển của CN, gồm:
a/ Phương thức sống b/ Thức ăn (dinh dưỡng)
c/ Khí hậu d/ Môi trường địa hóa
Trang 15Nhu cầu cơ bản của con người
(phân cấp theo Maslow):
Sự tự hoàn thiện
Sự kính mến
và Lòng tự trọng
Quyền sở hữu và Tình cảm (được yêu thương)
An toàn và An ninh
Thể chất và Sinh lý
Thực phẩm (dinh dưỡng)
Phương thức sống
Trang 161.2.1- Ảnh hưởng của ph/thức sống & thức ăn
Bản chất con người vừa là cơ thể
sinh học (CON: bản năng) vừa là
văn hóa (NGƯỜI: đạo đức)
Hai mặt (tỉ lệ C/N) này không
tách rời nhau, luôn thay đổi
hình thành tính cách, thái độ…
Phương thức sống của Con
Người
a/ PHƯƠNG THỨC SỐNG
Trang 171.2.1- Ảnh hưởng của ph/thức sống & thức ăn (tt)
Trang 18Ph/thức sống + QT lao động thay
đổi cấu tạo và thêm các chức năng
mới của cơ thể:
- Hoàn thiện khả năng cầm nắm,
- Phát triển thị giác,
- Thoái hóa hàm răng,
- Chuyên biệt hóa chân và tay…
1.2.1- Ảnh hưởng của ph/thức sống & thức ăn (tt)
Trang 19 Ưu: CN biết tăng cường sử dụng protein
tập trung, tỉnh táo hơn…
Nhược: TP bị ô nhiễm, lạm dụng… tạo
ra những dị biệt khá lớn về đáp ứng sinh học, nhiễm độc nhiều bệnh tật, ung thư
Trang 20a/ Ả/h của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo mùa, theo vị trí địa lý, độ cao, vùng miền…
b/ Khí hậu là tổ hợp của nhiều thành phần: nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây mưa, nắng tuyết
20
1.2.2- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu:
Trang 21c/ Phân loại KH:
1.2.2- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu (tt):
d/ Rào chắn KH điều tiết khí hậu:
Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng )
Rào chắn nhân tạo (nhà cửa, quần
áo, tiện nghi sinh hoạt )
Trang 2222
1.2.2- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu (tt):
e/ Điều hòa nhiệt cơ thể:
Điều hòa nhiệt là cơ chế
thích nghi sinh học chủ đạo
VD: thân nhiệt CN ổn
định ở khoảng 37oC
Điều hòa nhiệt tự nhiên
(mồ hôi…)
Điều hòa nhiệt nhân tạo
(quạt, máy điều hoà)
Khuyến cáo: mùa hè sử dụng
Trang 23 Hàm lượng khoáng chất trong
thành phần sinh hóa của cơ thể
có liên quan đến QT biến đổi
nội bào
VD: tạo xương, điều hòa áp
lực thẩm thấu,
1.2.3- Ảnh hưởng của MT địa hóa
Tương quan về tỉ lệ số lượng các thành phần khoáng trong MT thành phần khoáng trong cơ thể
Ví dụ: bướu cổ iode, sâu răng fluor, còi xương can xi …
Trang 24 Cân bằng khoáng chất trong
cơ thể phải được đảm bảo
Trang 251.3.1- Các quan điểm dân số học
1.3.2- Quá trình tăng dân số và đô thị hóa
1.3.3- Dân số đối với sự tồn tại và phát triển
của xã hội
Trang 261.3.1- Quan điểm về dân số học
Ba quan điểm (học thuyết) về dân số học:
1/ Thuyết dân số Malthus (Nhân Mã)
2/ Thuyết quá độ dân số
3/ Học thuyết Mác–Lênin với vấn đề dân số
26
Trang 271/ Thuyết dân số Malthus
DS tăng theo cấp số nhân
(2,4,8,…) >>> << lương thực, thực
phẩm, phương tiện sinh hoạt chỉ
(1,2,3,4…)KHỦNG HOẢNG
Sự gia tăng DS diễn ra với nhịp độ
không đổi, còn sự gia tăng về
Trang 28 DS trên trái đất ph/triển nhanh
hơn k/năng nuôi sống nó
HẬU QUẢ: Đói khổ, đạo đức
xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ
phát triển
GIẢI PHÁP"hạn chế mạnh"
thiên tai, dịch bệnh, chiến
tranh … là cứu cánh để giải
quyết vấn đề dân số tội ác
Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 28
1/ Thuyết dân số Malthus (tt)
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 29ƯU ĐIỂM (Đóng góp):
Có công đầu trong việc nêu lên và
nghiên cứu vấn đề DS
Báo động cho nhân loại về nguy
cơ của sự tăng DS
HẠN CHẾ:
Cho quy luật phát triển dân số
là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn
Đưa ra những giải pháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độ tăng dân số
1/ Thuyết dân số Malthus (tt)
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 30a/ N/c sự biến đổi DS qua các
thời kỳ, dựa vào những đặc
trưng cơ bản của động lực DS
có cơ sở khoa học hơn
2/ Thuyết quá độ dân số
b/ Nghiên cứu và lý giải vấn đề phát triển DS thông qua việc xem xét mức sinh, mức tử qua từng giai đoạn để hình thành một quy luật
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 312/ Thuyết quá độ dân số (tt)
độ DS),
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 32G/đ 1 (g/đ trước quá độ DS- Kiểu Malthus):
• Gia tăng chậm vì đói và dịch bệnh có sự biến thiên lớn
• Sinh suất và tử suất rất cao Tỷ lệ gia tăng nhỏ
G/đ 2 (g/đ quá độ DS- gia tăng DS cơ học):
• Biến thiên hàng năm nhỏ, sinh suất giống g/đ đầu, nhưng
tử suất giảm mạnh (nhờ tiến bộ của YTCC và SX NNg)
• DS gia tăng rất mạnh
G/đ 3 (g/đ sau quá độ DS - ổn định Tân Malthus:
• DS tăng chậm, do có sự giới hạn tự nguyện của sinh suất
nhờ các ph/pháp KHHGĐ, ngừa thai và nhiều yếu tố khác
(độc thân, vô sinh… và thay đổi theo từng QG)
32
2/ Thuyết quá độ dân số (tt)
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 33Ưu: phát hiện được bản chất của QT DS
Khuyết: chưa tìm ra các tác động để kiểm soát; đặc biệt, chưa
chú ý đến vai trò của các nhân tố KT-XH đối với vấn đề DS
2/ Thuyết quá độ dân số (tt)
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 34a/ Mỗi hình thức KT-XH có quy luật DS tương ứng với nó
Ph/thức SX như thế nào thì sẽ có quy luật phát triển DS như thế ấy
2/ Học thuyết Mác – Lênin với vấn đề dân số
b/ Căn cứ vào những đ/k cụ thể
về tự nhiên, KT-XH, mỗi QG
phải có trách nhiệm xác định
số dân tối ưu đảm bảo sự
hưng thịnh của đất nước
nâng cao chất lượng cuộc
sống của mỗi người dân
1.3.1- Quan điểm về dân số học
Trang 351/ Tỉ lệ gia tăng dân số 2/ Tỉ lệ sinh
3/ Tỉ lệ tử 4/ Bùng nổ dân số
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa
Trang 36Nguoàn : U.S census Bureau
1/ Tốc độ gia tăng dân số trung bình (%)
Tốc độ gia tăng dân số trung bình qua các giai đoạn 36
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
Trang 371/ Tỉ lệ gia tăng dân số:
Tỉ lệ gia tăng (%) = (Sinh suất
thô - tử suất thô) x 10
Mối liên hệ giữa sinh suất và
tử suất xác định dân số tăng,
giảm hay không đổi
VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở các
nước đang phát triển là 2,1%
/năm nhiều hay ít (?)
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
Tháp dân số
Trang 40Sự di dân:
Tốc độ di dân vào là số người di dân vào một quốc
gia/năm/1000 người của dân số nước đó
Tốc độ dân đi ra cũng được xác định tương tự
Sự thay đổi thuần dân số hàng năm của một nước tùy vào 2 yếu tố:
Số dân đi vào (immigration)/năm
Số dân đi ra (emigration)/năm
Tốc độ di dân thuần của một quốc gia là hiệu số giữa 2 số kể
trên Như vậy ta có công thức sau:
Tốc độ thay đổi dân = [ Sinh suất chung – Tử suất chung] +
Tốc độ di dân thuần của một quốc gia
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
Trang 41Tuổi thọ
Tuổi thọ trung bình đang tăng
Dân số đang già đi
Tuổi thọ trung bình đàn ông đang giảm đi khoảng 5 năm
ở Đông Âu và SNG (Cộng đồng các quốc gia độc lập)
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
Trang 421.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
Trang 43 Đông Âu và SNG đang giảm sút
Bệnh dịch HIV, ung thư, …
1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)
Trang 44Nhà ở & an ninh xã hội
Khoảng 1 tỷ người đang sống
trong những ngôi nhà tồi tệ
≈100 triệu người không có nhà ở
Tội phạm, TNGthông gia tăng…
Bạo hành trong gia đình, phân
biệt đối xử, … vẫn còn
1.3.3- Dân số với sự tồn tại và phát triển xã hội
Trang 46Nghèo khổ
Có khoảng 1,3 tỉ người có
thu nhập < 1 USD/ngày
Thiếu hụt 3 khả năng cơ bản:
Thiếu dinh dưỡng
Thiếu khả năng sinh đẻ mẹ tròn con vuông
Thiếu các đkiện giáo dục
1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)
Trang 47Phân bố dân cư và phương
thức giao thông
Có hai loại hình đô thị: tập
trung và phân tán
Ở các đô thị tập trung ở châu
Âu, dân chúng di chuyển bằng
phương tiện công cộng
Ở cá đô thị phân tán ở Mỹ, dân
cư chủ yếu dựa vào xe hơi cá
nhân để di chuyển
1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)
Trang 48Phân bố dân cư và ph/thức
+Gây ONMT đất, nước, Kkhí
+ Gây kẹt xe kinh niên
- Các loại xe công cộng khác: xe
buýt, xe lửa, xe điện, … được
phát triển rộng rãi tùy QG
1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)
Trang 49Các cản trở của việc ổn định nhanh DS:
Số lượng lớn của độ tuổi tiền sinh sản
Các hủ tục, thói quen: sự đa thê, phản ứng tiêu cực với các vấn đề như sinh đẻ hay ngừa thai…
Các quan điểm đối nghịch nhau trong vấn đề DS
Việc ổn định DSlà không thể chậm trễ ở các nước thuộc thế giới thứ 3
Tương lai của sự gia tăng DS thế giới thì rất khó xác định
1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)
Trang 50Dân số thêm vào
Trang 5151
Con/ng là sản phẩm cao nhất, tinh
túy nhất của tự nhiên
Là chủ thể của XH: động lực sản
xuất + hưởng thụ
Sự phát triển XH: phát triển về thể
trạng, nhận thức, tư tưởng, quan hệ
XH, khả năng tác động sâu sắc vào
Trang 52Các vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết:
+ DS gắn với phát triển ktế bền vững, đ/bảo công bằng XH
Giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp
Đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Phát triển giáo dục
1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)
Trang 54+ Chính sách xã hội về di cư
Thực hiện di cư có quy hoạch, kế
hoạch, không mang con bỏ chợ
Giảm sức ép nơi quá đông dân
Di cư tự phát có nguy hại là khai
thác bừa bãi, gây đảo lộn về xã hội
Không thể ngăn cấm được phải
quản lý nhân khẩu từ đó quản lý
được tài nguyên
Phát huy mặt tích cực, tạo hòa đồng
với dân cư nơi ở mới
1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)
Trang 5555
+ Chính sách về đô thị hóa
Đô thị hóa là xu hướng tất yếu
của QT phát triển KT-XH
Là xu hướng chuyển đổi từ
XH nông thôn là phổ biến
sang XH đô thị là phổ biến
Đô thị hóa phải tiến hành trên
cơ sở dữ liệu và ph/án cụ thể
Phải được thực hiện một cách
đồng bộ, đảm bảo nhu cầu
cuộc sống cho người dân
1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)
Trang 56TÍNH TOÁN DÂN SỐ
Công thức tính tăng trưởng dân số
Trong đó
r: tỉ lệ gia tăng dân số, 1/năm
Dự đoán dân số khi suất gia tăng giảm:
Trong đó
S: dân số bão hòa, ổn định; người
k: suất gia tăng giảm, 1/năm
n o
P ( 1 )
] 1
).[
( k(t n t o)
o o
1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)
Trang 57Bài tập 1:
Thành phố A có 25.000 dân, tỉ lệ gia tăng dân số là
2,5%/năm
a Xác định số dân trong vòng 10 năm tới
b Sau bao nhiêu năm thì dân số thành phố này tăng gấp đôi
Bài tập 2:
Thành phố B có tỉ suất gia tăng dân số giảm Cách đây 10
năm, thành phố có 65.154 dân; hiện tại có 70.000 dân Biết rằng thành phố sẽ ổn định dân số ở 100.000 dân
a Tính suất gia tăng dân số k
b Ước lượng dân số trong vòng 12 năm tới
1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)
Trang 58 Nguồn gốc: Dấu chân sinh thái
E.Rees và Mathis Wackernagel
Khái niệm: DCST là một thước đo
nhu cầu về các diện tích đất, nước
có khả năng cho năng suất sinh học cần thiết để cung cấp thực phẩm, gỗ cho con người, bề mặt xây dựng cơ
sở hạ tầng, diện tích hấp thụ cacbon điôxít, khả năng chứa đựng và đồng hóa chất thải
Trang 59- CN đang khai thác
TNTN vốn có để phục
vụ cho lợi ích của mình
- Trái Đất có khả năng
con người đã khai
năng tái tạo của Trái
Đất là có hạn
- Nếu CN khai thác TN > khả năng tái tạo của Trái Đất thì Trái Đất sẽ rơi vào trình trạng quá tải không tái tạo đủ những gì
CN khai thác
Trang 60 Đơn vị Gha ≈ 1 ha đất tiêu chuẩn
Gha hay 1 ha đất tiêu chuẩn này
sẽ có khả năng cung ứng một lượng
vật chất tự nhiên cho CN
Nếu CN càng khai thác quá đà
lượng Gha sẽ càng giảm
Hầu như các nước đều sử dụng
quá dấu chân sinh thái của đất
nước mình
TiẾT KiỆM HÔM NAY – PHỒN VINH NGÀY MAI
Trang 61ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE !!
Chương 2 …