1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chuong 1 con nguoi qua trinh phat trien

61 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thái kinh tế của loài người 1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến đời sống và sự phát triển của con người 1.3 Dân số và các vấn đề về dân số 1.4. Dấu chân sinh thái (Ecofootprint) Các hình thái kinh tế của loài người

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Bài giảng Môn học

Tài liệu được bIên soạn /cập nhật bởi tập thể GV khoa Môi trường & Tài nguyên

Trường Đại học Bách Khoa, ĐH Quốc gia TP.HCM

“ MÔI TRƯỜNG & CON NGƯỜI ”

Trang 2

CON NGƯỜI &

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

Trang 3

1.1- Các hình thái kinh tế của loài người

1.2- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến

đời sống và sự phát triển của con người 1.3- Dân số và các vấn đề về dân số

1.4 Dấu chân sinh thái (Eco-footprint)

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

Trang 4

6-Hậu công nghiệp

Trang 7

3- ĐÁNH CÁ (thuỷ sản/hải sản….)

 Bắt đầu sử dụng công cụ có ngạnh để đánh bắt thủy sản

 Bổ sung nguồn thức ăn động vật (thuỷ sản/hải sản)

7

Trang 8

4- CHĂN THẢ

 Nguồn vật nuôi từ rừng: chó, dê,

cừu, bò, heo  lừa, ngựa (tính

chiếm hữu)

 Hình thành những đàn gia súc

đông đến vạn con (tính sở hữu)

 Hình thành lối sống du mục

 Sử dụng sức kéo gia súc trong

nông nghiệp và vận chuyển

 Thú rừng bị tiêu diệt khá nhiều

(săn bắt, diệt thú dữ ăn gia súc…)

Trang 9

5- NÔNG NGHIỆP

 Một trong những thành tựu lớn nhất của

nh/loại  đ/bảo nguồn lương thực chính

 Ngũ cốc: 5 loại thực vật với hạt có thể ăn

được (lúa, mì, mạch, bắp, đậu) ( 7, 9

lượng thực chính: mì, mạch, ngô, lúa,

rau, đậu, mè, cây lấy củ, cây ăn quả, các

loại cây lấy dầu…)

 Lúa nước xuất hiện ở các vùng ven sông

 Sử dụng sức kéo của bò, ngựa trong cày

bừa, vận chuyển, đi lại…

 Có hiện tượng phá rừng làm rẫy ( > bắt

đầu hủy hoại MT quy mô lớn, chủ động)

Trang 10

6- CÔNG NGHIỆP (cơ khí/máy móc)

 Khởi đầu; phát minh động cơ hơi nước,

PP Taylor…(tính sáng tạo)

 Xuất hiện khá muộn, nhưng làm thay

đổi đột biến thế giới tự nhiên trong thời

gian vô cùng ngắn so với ∑ lịch sử tự

nhiên”

 Khai thác mỏ, làm nông trại, khai thác

gỗ  phá hủy rừng và TN quy mô lớn

 Sử dụng nhiều nhiên liệu, sản xuất công

nghiệp gây ô nhiễm môi trường

 Tiêu diệt & làm tổn hại nhiều bộ lạc,

nhiều tộc người (tính xâm chiếm)

Trang 12

7- HẬU (Đại) CÔNG NGHIỆP (trí thức/CNTT…)

 Tốc độ phát triển cao + nhu cầu hưởng thụ

cao  Khai thác nhiều, đa dạng SP

 Đòi hỏi suy nghĩ mới PTBV (đời sống

cao+ MT xanh)

 Chiến lược toàn cầu về quy hoạch toàn bộ

tài nguyên trên trái đất này

 Kinh tế công nghiệp  kinh tế trí thức

 Văn minh công nghiệp  văn minh trí tuệ

Trang 13

Sự PT của loài người

các QG, TCQT (+VN)

Trang 14

MỘT SỐ YẾU TỐ MT TÁC ĐỘNG ĐẾN CON NGƯỜI

- Các yếu tố MT có vị trí quan trọng trong QT tồn tại và phát triển của CN  cần thiết cho sự sinh sống và SX của CN

- Mọi sự xáo trộn về MT tự nhiên/xã hội sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng sống của CN

- Liên quan đến những nhu cầu cơ bản của CN, nổi bật những

yếu tố MT tác động đến quá trình phát triển của CN, gồm:

a/ Phương thức sống b/ Thức ăn (dinh dưỡng)

c/ Khí hậu d/ Môi trường địa hóa

Trang 15

Nhu cầu cơ bản của con người

(phân cấp theo Maslow):

Sự tự hoàn thiện

Sự kính mến

và Lòng tự trọng

Quyền sở hữu và Tình cảm (được yêu thương)

An toàn và An ninh

Thể chất và Sinh lý

Thực phẩm (dinh dưỡng)

Phương thức sống

Trang 16

1.2.1- Ảnh hưởng của ph/thức sống & thức ăn

 Bản chất con người vừa là cơ thể

sinh học (CON: bản năng) vừa là

văn hóa (NGƯỜI: đạo đức)

 Hai mặt (tỉ lệ C/N) này không

tách rời nhau, luôn thay đổi 

hình thành tính cách, thái độ…

 Phương thức sống của Con

Người

a/ PHƯƠNG THỨC SỐNG

Trang 17

1.2.1- Ảnh hưởng của ph/thức sống & thức ăn (tt)

Trang 18

Ph/thức sống + QT lao động  thay

đổi cấu tạo và thêm các chức năng

mới của cơ thể:

- Hoàn thiện khả năng cầm nắm,

- Phát triển thị giác,

- Thoái hóa hàm răng,

- Chuyên biệt hóa chân và tay…

1.2.1- Ảnh hưởng của ph/thức sống & thức ăn (tt)

Trang 19

 Ưu: CN biết tăng cường sử dụng protein

tập trung, tỉnh táo hơn…

 Nhược: TP bị ô nhiễm, lạm dụng… tạo

ra những dị biệt khá lớn về đáp ứng sinh học, nhiễm độc  nhiều bệnh tật, ung thư

Trang 20

a/ Ả/h của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo mùa, theo vị trí địa lý, độ cao, vùng miền…

b/ Khí hậu là tổ hợp của nhiều thành phần: nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây mưa, nắng tuyết

20

1.2.2- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu:

Trang 21

c/ Phân loại KH:

1.2.2- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu (tt):

d/ Rào chắn KH điều tiết khí hậu:

 Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng )

 Rào chắn nhân tạo (nhà cửa, quần

áo, tiện nghi sinh hoạt )

Trang 22

22

1.2.2- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu (tt):

e/ Điều hòa nhiệt cơ thể:

Điều hòa nhiệt là cơ chế

thích nghi sinh học chủ đạo

 VD: thân nhiệt CN ổn

định ở khoảng 37oC

 Điều hòa nhiệt tự nhiên

(mồ hôi…)

 Điều hòa nhiệt nhân tạo

(quạt, máy điều hoà)

Khuyến cáo: mùa hè sử dụng

Trang 23

 Hàm lượng khoáng chất trong

thành phần sinh hóa của cơ thể

có liên quan đến QT biến đổi

nội bào

 VD: tạo xương, điều hòa áp

lực thẩm thấu,

1.2.3- Ảnh hưởng của MT địa hóa

 Tương quan về tỉ lệ số lượng các thành phần khoáng trong MT  thành phần khoáng trong cơ thể

 Ví dụ: bướu cổ  iode, sâu răng  fluor, còi xương  can xi …

Trang 24

 Cân bằng khoáng chất trong

cơ thể phải được đảm bảo

Trang 25

1.3.1- Các quan điểm dân số học

1.3.2- Quá trình tăng dân số và đô thị hóa

1.3.3- Dân số đối với sự tồn tại và phát triển

của xã hội

Trang 26

1.3.1- Quan điểm về dân số học

Ba quan điểm (học thuyết) về dân số học:

1/ Thuyết dân số Malthus (Nhân Mã)

2/ Thuyết quá độ dân số

3/ Học thuyết Mác–Lênin với vấn đề dân số

26

Trang 27

1/ Thuyết dân số Malthus

 DS tăng theo cấp số nhân

(2,4,8,…) >>> << lương thực, thực

phẩm, phương tiện sinh hoạt chỉ

(1,2,3,4…)KHỦNG HOẢNG

 Sự gia tăng DS diễn ra với nhịp độ

không đổi, còn sự gia tăng về

Trang 28

 DS trên trái đất ph/triển nhanh

hơn k/năng nuôi sống nó

 HẬU QUẢ: Đói khổ, đạo đức

xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ

phát triển

 GIẢI PHÁP"hạn chế mạnh"

thiên tai, dịch bệnh, chiến

tranh … là cứu cánh để giải

quyết vấn đề dân số  tội ác

Chương 1- CON NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 28

1/ Thuyết dân số Malthus (tt)

1.3.1- Quan điểm về dân số học

Trang 29

ƯU ĐIỂM (Đóng góp):

 Có công đầu trong việc nêu lên và

nghiên cứu vấn đề DS

 Báo động cho nhân loại về nguy

cơ của sự tăng DS

HẠN CHẾ:

 Cho quy luật phát triển dân số

là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn

 Đưa ra những giải pháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độ tăng dân số

1/ Thuyết dân số Malthus (tt)

1.3.1- Quan điểm về dân số học

Trang 30

a/ N/c sự biến đổi DS qua các

thời kỳ, dựa vào những đặc

trưng cơ bản của động lực DS

 có cơ sở khoa học hơn

2/ Thuyết quá độ dân số

b/ Nghiên cứu và lý giải vấn đề phát triển DS thông qua việc xem xét mức sinh, mức tử qua từng giai đoạn để hình thành một quy luật

1.3.1- Quan điểm về dân số học

Trang 31

2/ Thuyết quá độ dân số (tt)

độ DS),

1.3.1- Quan điểm về dân số học

Trang 32

G/đ 1 (g/đ trước quá độ DS- Kiểu Malthus):

• Gia tăng chậm vì đói và dịch bệnh có sự biến thiên lớn

• Sinh suất và tử suất rất cao  Tỷ lệ gia tăng nhỏ

G/đ 2 (g/đ quá độ DS- gia tăng DS cơ học):

• Biến thiên hàng năm nhỏ, sinh suất giống g/đ đầu, nhưng

tử suất giảm mạnh (nhờ tiến bộ của YTCC và SX NNg)

• DS gia tăng rất mạnh

G/đ 3 (g/đ sau quá độ DS - ổn định Tân Malthus:

• DS tăng chậm, do có sự giới hạn tự nguyện của sinh suất

nhờ các ph/pháp KHHGĐ, ngừa thai và nhiều yếu tố khác

(độc thân, vô sinh… và thay đổi theo từng QG)

32

2/ Thuyết quá độ dân số (tt)

1.3.1- Quan điểm về dân số học

Trang 33

Ưu: phát hiện được bản chất của QT DS

Khuyết: chưa tìm ra các tác động để kiểm soát; đặc biệt, chưa

chú ý đến vai trò của các nhân tố KT-XH đối với vấn đề DS

2/ Thuyết quá độ dân số (tt)

1.3.1- Quan điểm về dân số học

Trang 34

a/ Mỗi hình thức KT-XH có quy luật DS tương ứng với nó

Ph/thức SX như thế nào thì sẽ có quy luật phát triển DS như thế ấy

2/ Học thuyết Mác – Lênin với vấn đề dân số

b/ Căn cứ vào những đ/k cụ thể

về tự nhiên, KT-XH, mỗi QG

phải có trách nhiệm xác định

số dân tối ưu  đảm bảo sự

hưng thịnh của đất nước 

nâng cao chất lượng cuộc

sống của mỗi người dân

1.3.1- Quan điểm về dân số học

Trang 35

1/ Tỉ lệ gia tăng dân số 2/ Tỉ lệ sinh

3/ Tỉ lệ tử 4/ Bùng nổ dân số

1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa

Trang 36

Nguoàn : U.S census Bureau

1/ Tốc độ gia tăng dân số trung bình (%)

Tốc độ gia tăng dân số trung bình qua các giai đoạn 36

1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)

Trang 37

1/ Tỉ lệ gia tăng dân số:

 Tỉ lệ gia tăng (%) = (Sinh suất

thô - tử suất thô) x 10

 Mối liên hệ giữa sinh suất và

tử suất xác định dân số tăng,

giảm hay không đổi

 VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở các

nước đang phát triển là 2,1%

/năm  nhiều hay ít (?)

1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)

Tháp dân số

Trang 40

Sự di dân:

 Tốc độ di dân vào là số người di dân vào một quốc

gia/năm/1000 người của dân số nước đó

 Tốc độ dân đi ra cũng được xác định tương tự

 Sự thay đổi thuần dân số hàng năm của một nước tùy vào 2 yếu tố:

 Số dân đi vào (immigration)/năm

 Số dân đi ra (emigration)/năm

 Tốc độ di dân thuần của một quốc gia là hiệu số giữa 2 số kể

trên Như vậy ta có công thức sau:

 Tốc độ thay đổi dân = [ Sinh suất chung – Tử suất chung] +

Tốc độ di dân thuần của một quốc gia

1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)

Trang 41

Tuổi thọ

 Tuổi thọ trung bình đang tăng

 Dân số đang già đi

 Tuổi thọ trung bình đàn ông đang giảm đi khoảng 5 năm

ở Đông Âu và SNG (Cộng đồng các quốc gia độc lập)

1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)

Trang 42

1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)

Trang 43

 Đông Âu và SNG đang giảm sút

 Bệnh dịch HIV, ung thư, …

1.3.2- Quá trình tăng DS và đô thị hóa (tt)

Trang 44

Nhà ở & an ninh xã hội

 Khoảng 1 tỷ người đang sống

trong những ngôi nhà tồi tệ

 ≈100 triệu người không có nhà ở

 Tội phạm, TNGthông gia tăng…

 Bạo hành trong gia đình, phân

biệt đối xử, … vẫn còn

1.3.3- Dân số với sự tồn tại và phát triển xã hội

Trang 46

Nghèo khổ

 Có khoảng 1,3 tỉ người có

thu nhập < 1 USD/ngày

Thiếu hụt 3 khả năng cơ bản:

 Thiếu dinh dưỡng

 Thiếu khả năng sinh đẻ mẹ tròn con vuông

 Thiếu các đkiện giáo dục

1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)

Trang 47

Phân bố dân cư và phương

thức giao thông

 Có hai loại hình đô thị: tập

trung và phân tán

 Ở các đô thị tập trung ở châu

Âu, dân chúng di chuyển bằng

phương tiện công cộng

 Ở cá đô thị phân tán ở Mỹ, dân

cư chủ yếu dựa vào xe hơi cá

nhân để di chuyển

1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)

Trang 48

Phân bố dân cư và ph/thức

+Gây ONMT đất, nước, Kkhí

+ Gây kẹt xe kinh niên

- Các loại xe công cộng khác: xe

buýt, xe lửa, xe điện, … được

phát triển rộng rãi tùy QG

1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)

Trang 49

Các cản trở của việc ổn định nhanh DS:

 Số lượng lớn của độ tuổi tiền sinh sản

 Các hủ tục, thói quen: sự đa thê, phản ứng tiêu cực với các vấn đề như sinh đẻ hay ngừa thai…

 Các quan điểm đối nghịch nhau trong vấn đề DS

 Việc ổn định DSlà không thể chậm trễ ở các nước thuộc thế giới thứ 3

 Tương lai của sự gia tăng DS thế giới thì rất khó xác định

1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)

Trang 50

Dân số thêm vào

Trang 51

51

 Con/ng là sản phẩm cao nhất, tinh

túy nhất của tự nhiên

 Là chủ thể của XH: động lực sản

xuất + hưởng thụ

 Sự phát triển XH: phát triển về thể

trạng, nhận thức, tư tưởng, quan hệ

XH, khả năng tác động sâu sắc vào

Trang 52

Các vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết:

+ DS gắn với phát triển ktế bền vững, đ/bảo công bằng XH

 Giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp

 Đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm

 Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

 Phát triển giáo dục

1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)

Trang 54

+ Chính sách xã hội về di cư

 Thực hiện di cư có quy hoạch, kế

hoạch, không mang con bỏ chợ

 Giảm sức ép nơi quá đông dân

 Di cư tự phát có nguy hại là khai

thác bừa bãi, gây đảo lộn về xã hội

 Không thể ngăn cấm được  phải

quản lý nhân khẩu từ đó quản lý

được tài nguyên

 Phát huy mặt tích cực, tạo hòa đồng

với dân cư nơi ở mới

1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)

Trang 55

55

+ Chính sách về đô thị hóa

 Đô thị hóa là xu hướng tất yếu

của QT phát triển KT-XH

 Là xu hướng chuyển đổi từ

XH nông thôn là phổ biến

sang XH đô thị là phổ biến

 Đô thị hóa phải tiến hành trên

cơ sở dữ liệu và ph/án cụ thể

 Phải được thực hiện một cách

đồng bộ, đảm bảo nhu cầu

cuộc sống cho người dân

1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)

Trang 56

TÍNH TOÁN DÂN SỐ

Công thức tính tăng trưởng dân số

Trong đó

 r: tỉ lệ gia tăng dân số, 1/năm

Dự đoán dân số khi suất gia tăng giảm:

Trong đó

 S: dân số bão hòa, ổn định; người

 k: suất gia tăng giảm, 1/năm

n o

P  ( 1  )

] 1

).[

( k(t n t o)

o o

1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)

Trang 57

Bài tập 1:

Thành phố A có 25.000 dân, tỉ lệ gia tăng dân số là

2,5%/năm

a Xác định số dân trong vòng 10 năm tới

b Sau bao nhiêu năm thì dân số thành phố này tăng gấp đôi

Bài tập 2:

Thành phố B có tỉ suất gia tăng dân số giảm Cách đây 10

năm, thành phố có 65.154 dân; hiện tại có 70.000 dân Biết rằng thành phố sẽ ổn định dân số ở 100.000 dân

a Tính suất gia tăng dân số k

b Ước lượng dân số trong vòng 12 năm tới

1.3.3- DS với sự tồn tại và ph/triển XH (tt)

Trang 58

 Nguồn gốc: Dấu chân sinh thái

E.Rees và Mathis Wackernagel

 Khái niệm: DCST là một thước đo

nhu cầu về các diện tích đất, nước

có khả năng cho năng suất sinh học cần thiết để cung cấp thực phẩm, gỗ cho con người, bề mặt xây dựng cơ

sở hạ tầng, diện tích hấp thụ cacbon điôxít, khả năng chứa đựng và đồng hóa chất thải

Trang 59

- CN đang khai thác

TNTN vốn có để phục

vụ cho lợi ích của mình

- Trái Đất có khả năng

con người đã khai

năng tái tạo của Trái

Đất là có hạn

- Nếu CN khai thác TN > khả năng tái tạo của Trái Đất thì Trái Đất sẽ rơi vào trình trạng quá tải  không tái tạo đủ những gì

CN khai thác

Trang 60

 Đơn vị Gha ≈ 1 ha đất tiêu chuẩn

 Gha hay 1 ha đất tiêu chuẩn này

sẽ có khả năng cung ứng một lượng

vật chất tự nhiên cho CN

 Nếu CN càng khai thác quá đà

 lượng Gha sẽ càng giảm

 Hầu như các nước đều sử dụng

quá dấu chân sinh thái của đất

nước mình

TiẾT KiỆM HÔM NAY – PHỒN VINH NGÀY MAI

Trang 61

ĐÃ CHÚ Ý

LẮNG NGHE !!

Chương 2 …

Ngày đăng: 10/01/2020, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN