KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Những vấn đề cơ bản về kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu là tổng giá trị kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, góp phần tăng cường vốn chủ sở hữu.
Chi phí là các khoản phí tổn phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được sản phẩm, lao vụ hoặc dịch vụ cụ thể Chi phí được xác định bằng tiền dựa trên những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, với cơ sở là các chứng từ và tài liệu bằng chứng rõ ràng.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Khi một quá trình kinh doanh kết thúc, doanh nghiệp đánh giá kết quả bằng cách so sánh tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh Kết quả có thể là lãi hoặc lỗ; nếu lỗ, doanh nghiệp sẽ được bù đắp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, còn nếu lãi, số tiền này sẽ được phân phối và sử dụng theo đúng mục đích theo cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp.
1.1.2 Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Để thực hiện tốt quá trình kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh đặt ra, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản về quản lý kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như sau:
Quản lý sự vận động của từng loại sản phẩm dịch vụ về số lượng, chất lượng và giá trị.
Nghiên cứu và phát triển thị trường, áp dụng các phương thức cung cấp dịch vụ hiệu quả, cùng với việc triển khai các chính sách khuyến mãi, nhằm tăng cường doanh thu dịch vụ và giảm giá vốn hàng bán.
Quản lý hiệu quả chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác trong quá trình kinh doanh là yếu tố quan trọng để tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại dịch vụ, cũng như sự phát triển của nền kinh tế thị trường Để gia tăng doanh lợi, các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch kinh doanh với việc tính toán chính xác các khoản chi phí và kết quả đạt được Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ thiết yếu trong quản lý và điều hành hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, bao gồm loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả và thời hạn thanh toán Đồng thời, nó cũng cho phép kiểm tra việc thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác.
Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.1416 đã xác định kết quả kinh doanh của đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp định hướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo Mục tiêu là hoàn thiện hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu.
Thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết để các cơ quan Nhà nước như cơ quan thuế, cơ quan chức năng và cơ quan thống kê có thể kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước Điều này giúp họ đưa ra các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nền kinh tế quốc dân.
Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là rất quan trọng đối với các bên liên quan như nhà đầu tư, nhà cung cấp và chủ nợ Những thông tin này giúp họ hiểu rõ tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý và có lợi nhất.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng cần sử dụng Điều này giúp họ đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp và kịp thời.
Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học là rất cần thiết Điều này giúp cung cấp thông tin kinh tế kịp thời và chính xác, từ đó phát huy vai trò của hạch toán kế toán trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ Đối với các doanh nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp dịch vụ nói riêng, việc ghi nhận doanh thu hợp đồng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và mang tính sống còn đối với doanh nghiệp Qua việc hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể theo dõi một cách chính xác, đầy đủ hiệu quả của quá trình hoạt động để từ đó đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển ổn định cho doanh nghiệp. Đối với nền kinh tế nói chung, việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để tạo ra nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, việc thu hút vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán là phổ biến thì việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lại càng trở nên quan trọng bởi vì kết quả kinh doanh quyết định một phần lớn mức độ thu hút vốn đầu tư từ các chủ thể trong nền kinh tế.
Kế toán doanh nghiệp cần xác định rõ vai trò và nhiệm vụ trong việc kế toán doanh thu cũng như xác định kết quả kinh doanh để đảm bảo hiệu quả hoạt động và quản lý tài chính.
Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
1.2.1 Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ
1.2.1.1 Doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ a) Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác (ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của
Bô trưởng bộ tài chính)
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là nguồn lợi ích kinh tế và không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ví dụ như tiền hoa hồng của người nhận đại lý Ngoài ra, các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được xem là doanh thu.
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi các điều kiện cho phép người mua trả lại sản phẩm không còn hiệu lực, và khách hàng không có quyền trả lại hàng hóa, trừ trường hợp đổi trả để lấy sản phẩm khác.
Doanh nghiệp đã và sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được các chi phí liên quan đến các giao dịch bán hàng
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn những điều kiện sau:
Doanh thu được ghi nhận khi hợp đồng quy định rõ ràng quyền trả lại dịch vụ của người mua, và chỉ khi các điều kiện trả lại không còn hiệu lực, doanh nghiệp mới có thể xác nhận doanh thu.
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ịch kinh tế từ hoạt động cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Không ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với:
Trị giá hàng hóa vật tư và bán thành phẩm được xuất giao cho bên ngoài để gia công chế biến bao gồm trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý và ký gửi, nhưng chưa được xác định là đã bán.
Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản thu nhập khác
Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.1420 c) Chứng từ và tài khoản sử dụng
Hóa đơn giá trị gia tăng
Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, bảng sao kê ngân hàng,…)
Các chứng từ kế toán liên quan khác: hợp
Tài khoản sử dụng TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết cấu và nội dung của TK 511:
Số thuế phải nộp bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, được tính dựa trên doanh thu thực tế từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ kế toán.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại…
+ Doanh thu thuần kết chuyển vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong kỳ được xác định theo giá bán thực tế, chưa bao gồm thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) hoặc giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) trong trường hợp thanh toán chậm hoặc trả góp.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 gồm các tài khoản cấp 2:
+ 5111- doanh thu bán hàng hóa
+5112- doanh thu bán các thành phẩm
+5113- doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.1.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu a) Trình tự kế toán doanh thu
Khi kết quả thực hiện hợp đồng dịch vụ được xác nhận bởi khách hàng, kế toán cần lập hóa đơn GTGT để yêu cầu thanh toán Hóa đơn này sẽ phản ánh doanh thu và nợ phải thu trong kỳ tương ứng với phần công việc đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận.
Hạch toán doanh thu hợp đồng dịch vụ được thực hiện khi doanh nghiệp nhận thanh toán theo giá trị đã hoàn thành, và thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ Trong đó, trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong báo cáo tài chính.
Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.1422
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán thực tế và giá niêm yết, được doanh nghiệp giảm trừ cho người mua khi họ mua với số lượng lớn Khoản chiết khấu này được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.
Hàng bán bị trả lại là số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản trong hợp đồng hoặc chính sách bảo hành, chẳng hạn như hàng hóa kém chất lượng, sai quy cách hoặc không đúng chủng loại.
Giảm giá hàng bán là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng trong những trường hợp đặc biệt, thường do sản phẩm không đạt tiêu chuẩn hoặc chất lượng như đã ghi trong hợp đồng Tài khoản sử dụng cho việc này cần được xác định rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch.
TK 521: các khoản giảm trừ doanh thu
Chi tiết các TK cấp 2: + TK 5211: Chiết khấu thương mại
+ TK 5212: Hàng bán bị trả lại
+ TK 5213: Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung TK 5211
- Bên nợ: Phản ánh số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Bên có: Kế chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511
TK này không có dư
Kết cấu và nội dung TK 5212:
- Bên nợ: Phản ánh giá trị của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng.
- Bên có: Kết chuyển trị giá của hàng hóa bị trả lại vào bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán
TK này không có số dư
Kết cấu và nội dung TK 5213
- Bên nợ: Phản ánh mức giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng
- Bên có: Kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này không có số dư.
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.3 Kế toán công nợ phải thu a) Khái niệm
Các khoản phải thu của khách hàng là tài sản của công ty, bao gồm tất cả các khoản nợ và giao dịch chưa thanh toán mà khách hàng còn nợ công ty.
Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.1424
Các khoản phải thu của khách hàng được ghi nhận bởi kế toán và thể hiện trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ mà công ty chưa thu hồi, bao gồm cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.
Các khoản phải thu được xem là tài sản của công ty vì chúng thể hiện các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai.
TK 131: Các khoản phải thu khách hàng
Kết cấu và nội dung tài khoản 131
Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là một phần quan trọng trong báo cáo tài chính, đặc biệt khi các khoản mục này có gốc ngoại tệ Việc này trở nên cần thiết khi tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán, ảnh hưởng đến giá trị thực tế của các khoản phải thu.
Số tiền khách hàng đã trả nợ;
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng;
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY
Giới thiệu khái quát về công ty TNHH dịch vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH dịch vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên Công ty: Công ty TNHH dịch vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN
Tên tiếng Anh: CHC JAPAN INTERNATIONAL DEVELOPMENT SERVICE COMPANY LIMITED
Điạ chỉ trụ sở chính: Số 6-A8 Tân Mai, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng ( chín tỷ đồng)
Giám đốc : Ông Nguyễn Mạnh Cường
Phó giám đốc: Ông Phan Văn Hùng
Tài khoản: TECHCOM BANK Nguyễn Thị Định, VIETCOM BANK Thành Công
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0106029827
Công ty TNHH dịch vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN, thành lập năm 2012, chuyên cung cấp dịch vụ hoàn thiện hồ sơ báo cáo thuế và tư vấn quản lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như doanh nghiệp mới Với mục tiêu phát triển thành thương hiệu uy tín trong lĩnh vực tư vấn quản lý, công ty tập trung vào việc phát huy thế mạnh của mình.
Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0106029827 đăng ký lần đầu ngày 07/11/2012, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 20/12/2016 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu:
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là phát triển ngành dịch vụ tư vấn quản lý và làm hồ sơ báo cáo thuế, dịch vụ chủ yếu:
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Hoạt động tư vấn quản lý.
Đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong công ty hiện nay:
Biểu số 2.1: Số lượng và trình độ cán bộ, công nhân viên trong công ty:
TT Loại nhân lực Số người Bậc Số năm công tác Ghi chú
(Nguồn : Phòng tổ chức – hành chính)
Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.1448
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất
(Nguồn : Phòng tổ chức – hành chính)
Giám đốc và phòng kinh doanh sẽ thực hiện quảng cáo và tìm kiếm khách hàng Khi xác định được khách hàng có nhu cầu, phòng kinh doanh sẽ khảo sát hoạt động và phương thức của doanh nghiệp Sau khi thỏa thuận điều khoản và giá cả, hai bên sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ Tiếp theo, phòng kinh doanh sẽ bàn giao khách hàng cho phòng dịch vụ, nơi sẽ lập hồ sơ, thiết lập quy trình báo cáo thuế và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong dự án.
Công ty đồng thời thực hiện những biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, như: bảo lãnh, hoặc kí quỹ.
Hoàn thành dịch vụ, bàn giao cho khách hàng
Tổ chức xác định giá thành dịch vụ
Tiến hành thực hiện dịch vụ
Phương án được sự đồng ý của khách hàng
Lập phương án thực hiện
Thành lập các thành viên tham gia thực hiện
2 bên ký hợp đồng dv
Tìm kiếm khách hàng Tiếp nhận khách hàng
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Dịch Vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN
Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của công ty
Ban giám đốc công ty bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc, trong đó có một phó giám đốc phụ trách kinh doanh và một phó giám đốc phụ trách tài chính.
Giám đốc công ty là người điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh Ngoài việc ủy quyền cho phó giám đốc, giám đốc còn trực tiếp chỉ đạo các phòng kế toán và tổ chức hành chính.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc triển khai thị trường và thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh Họ hỗ trợ Giám đốc trong công tác kinh doanh và chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh.
Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.14
Phòng tổ chức - hành chính
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng kinh doanh 1 Phòng kinh doanh 2
Công ty, cùng với giám đốc, nỗ lực tìm kiếm việc làm và chỉ đạo sản xuất một cách hiệu quả, tuân thủ pháp luật, đồng thời duy trì kỷ luật và các chế độ sinh hoạt khác.
Phó giám đốc phụ trách tài chính có nhiệm vụ kiểm tra và khảo sát các nội dung tài chính từ phòng kinh doanh, đồng thời quyết định phương án được thông qua Người này cũng giám sát và điều phối nhân sự, kiểm tra dịch vụ, và thực hiện báo cáo cuối cùng trước khi bàn giao cho khách hàng Ngoài ra, phó giám đốc còn phụ trách toàn bộ công tác tài chính kế toán trong tổ chức.
Việc tổ chức các phòng ban trong công ty phụ thuộc vào yêu cầu quản lý kinh doanh Trưởng phòng là người đứng đầu các phòng ban, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc và có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong các lĩnh vực mà mình phụ trách.
Phòng kinh doanh 1: cùng với giám đốc tham gia nghiên cứu thị trường, quảng cáo và tìm kiếm khách hàng.
Phòng kinh doanh 2 có nhiệm vụ nghiên cứu quy trình và nguyên tắc hoạt động cũng như đặc thù ngành nghề của khách hàng mà phòng kinh doanh 1 đã xác định Phòng này sẽ thảo luận với phòng kế toán tài chính để thương lượng mức giá và làm việc với khách hàng về kế hoạch triển khai dịch vụ Sau khi đạt được thỏa thuận về giá cả, phòng kinh doanh 2 sẽ ký hợp đồng dịch vụ với khách hàng và bàn giao các chứng từ, sổ sách liên quan cho phòng tài chính kế toán.
Phòng tài chính – kế toán có trách nhiệm quản lý tài chính doanh nghiệp, ghi chép và cập nhật kịp thời các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nguyên vật liệu, tài sản cố định và biến động vốn Phòng cũng theo dõi tình hình công nợ của khách hàng Sau khi nhận hồ sơ từ phòng kinh doanh 2, phòng tài chính kế toán sẽ phân công công việc cho từng thành viên và tổ chức triển khai dịch vụ, đồng thời lập kế hoạch tư vấn quản lý cho từng khách hàng.
Phòng tổ chức - hành chính chịu trách nhiệm về công tác cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý lao động, theo dõi thi đua, quản lý văn thư tiếp khách và bảo vệ tài sản Bên cạnh đó, phòng còn thực hiện công tác tuyển dụng, hợp tác lao động và quản lý hồ sơ nhân viên toàn Công ty.
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN
Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin liên tục và toàn diện về hoạt động kinh tế tài chính của công ty cho giám đốc Những thông tin này không chỉ giúp ra quyết định quản lý mà còn hỗ trợ trong việc ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh, tính toán chi phí và lợi nhuận Ngoài ra, phòng kế toán còn nhận hồ sơ từ khách hàng, lập báo cáo thuế và tư vấn quản lý khi có yêu cầu Thông qua việc phân tích số liệu, phòng kế toán giúp nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ, trở thành trợ thủ đắc lực cho lãnh đạo trong việc đưa ra quyết định.
Bộ phận tài chính kế toán của công ty gồm 5 người: Kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán kho, thủ quỹ và thủ kho.
Kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm chính về tài chính của công ty, thực hiện công việc kế toán tổng hợp và giám sát nhân viên kế toán Họ có quyền yêu cầu, giao nhiệm vụ cụ thể và kiểm tra công việc của nhân viên, đồng thời giám sát việc sử dụng vốn trong phòng kinh doanh Kế toán tổng hợp cũng phân tích, đánh giá và thuyết minh báo cáo tài chính, tổng hợp và rà soát tất cả các báo cáo thuế của khách hàng, cũng như cung cấp ý kiến tư vấn quản lý cho khách hàng Họ làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.
Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.1452
Kế toán kho đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho của từng loại nguyên vật liệu và vật tư trong quá trình sản xuất, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng.
Kế toán thanh toán có vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý tình hình chi tiêu tiền mặt, đảm bảo đáp ứng kịp thời và chính xác cho mọi hoạt động của công ty Họ tập hợp và kiểm soát chứng từ trước khi thực hiện thu chi, thanh toán, đồng thời cung cấp thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý Ngoài ra, họ cũng thực hiện các nhiệm vụ tương tự cho doanh nghiệp khách hàng.
Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
2.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
Dịch vụ hỗ trợ làm báo cáo thuế và tư vấn quản lý là những hoạt động chính, đóng góp lớn vào doanh thu của công ty.
Thời điểm ghi nhận doanh thu là:
Khi hợp đồng quy định thanh toán toàn bộ một lần sau khi dịch vụ hoàn thành, doanh thu sẽ được ghi nhận và hóa đơn sẽ được xuất khi Công ty hoàn tất dịch vụ tư vấn quản lý cho khách hàng.
Nếu hợp đồng ghi rõ thanh toán làm nhiều đợt đến khi dịch vụ hoàn thành thì sẽ xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu theo từng lần.
Chứng từ sử dụng gồm có: Phiếu thu Hợp đồng kinh tế Hóa đơn giá trị gia tăng.
Tài khoản sử dụng : TK 111 TK 112 TK 131- chi tiết cho từng khách hàng TK 5113- chi tiết từng hoạt động dịch vụ TK 3331- Thuế GTGT đầu ra.
Khi doanh thu phát sinh, kế toán sẽ ghi nhận thông qua tài khoản trung gian, bất kể là thanh toán toàn bộ một lần khi dịch vụ hoàn thành hay thanh toán theo nhiều đợt cho đến khi dịch vụ hoàn tất.
Mỗi khách hàng sẽ được mở chi tiết tài khoản 131, dựa trên hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và phiếu thu đã được đối chiếu với hợp đồng kinh tế Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên.
Quy trình kế toán doanh thu bao gồm việc phòng kế toán ghi hoá đơn dựa trên hợp đồng kinh tế để phản ánh nghiệp vụ cung cấp dịch vụ.
Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.1458
Sau khi nhận hoá đơn kế toán định khoản
Nợ TK 131: 46.200.000 (công ty TNHH Hirosima Metal Work VN)
Có TK 3331: 4.200.000 Quy trình nhập liệu vào phần mền:
Trên màn hình nhập liệu chọn Tổng hợp, chọn tiếp chứng từ kế toán khác
Công ty TNHH Hirosima Metal Work Việt Nam, có trụ sở tại KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, đã cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019.
Mã đối tượng ấn Tab hiện thị KCTL, Ấn Tab hiện công ty TNHH Hirosima Metal Work Việt Nam
Số tiền: 46.200.000 Ấn tiếp Ctrl+A để kế thuế gtgt trên ô :
Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.1460
Để hiển thị mã đối tượng và tên đối tượng, bạn ấn Tab, sau đó nhấn nhận và thoát Tính đến ngày 31/12/2019, kế toán sẽ dựa vào hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT để lập phiếu thu.
Quy trình nhập liệu trên phần mền như sau: từ màn hình nhập liệu vào Vốn bằng tiền chọn tiếp Phiếu thu:
Mã khách bỏ qua ấn Tab điền : Phan Mai Anh ấn tab ngày ht: 29/03/2019 Địa chỉ: Phòng kế toán ấn tab điền ngày lập pt 29/03/2019
Ng nộp tiền: Hoàng Thị Yến
Lý Do nộp: phí hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019 ấn Tab điền TK có 112 ấn tab điền TK có 131
Tên TK: Phải thu khách Hàng
Diễn giải: Thu tiền phí dịch vụ hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019 ấn thoát chọn Ok
Dựa trên số liệu đã cung cấp, thông tin sẽ được tự động ghi nhận vào sổ nhật ký chung, phản ánh các nghiệp vụ thu tiền thanh toán phí dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sau đó máy sẽ tự động chuyển số liệu sang các sổ chi tiết và sổ cái
Để kiểm tra sổ sách, bạn cần vào nhật ký chung, sau đó nhấp đúp vào báo cáo kế toán Tiếp theo, chọn tháng và sau đó chọn sổ chi tiết tài khoản 511, liên quan đến doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.1462
Cuối tháng kế toán thực hiện kết chuyển trên phần mềm kế toán TK
Số liệu từ tài khoản 511 và 911 sẽ được sử dụng để xác định kết quả cung cấp dịch vụ trong kỳ, và sẽ được ghi nhận trên sổ cái của hai tài khoản này cũng như trong Báo cáo kết quả kinh doanh.
Màn hình xem sổ sách báo cáo:
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Hoạt động kinh doanh dịch vụ có những đặc thù riêng, bao gồm việc định giá dịch vụ linh hoạt và dễ điều chỉnh, tùy thuộc vào từng loại dịch vụ Do đó, trong công ty không tồn tại các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu thuần từ hoạt động cung cấp dịch vụ là tổng doanh thu của hoạt động đó, không cần trừ đi bất kỳ khoản mục nào.
2.2.3 Kế toán Công nợ phải thu:
Tài khoản 131 trong kế toán được sử dụng để ghi nhận công nợ phải thu từ khách hàng Tài khoản này được mở chi tiết cho từng khách hàng, giúp theo dõi các khoản phải thu cũng như các khoản tiền mà khách hàng đã ứng trước.
Bút toán hạch toán công nợ phải thu, doanh thu bán chịu và doanh thu đã thu được tiền cần được thực hiện đồng thời để tránh hiện tượng trùng lặp nghiệp vụ khi nhập liệu vào phần mềm kế toán.
Khi khách hàng đặt trước tiền hàng, số tiền này sẽ được ghi nhận qua phiếu thu nếu thanh toán bằng tiền mặt, hoặc qua giấy báo có nếu thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
Nợ TK 111 112 Số tiền đặt trước
Có TK 131 ( Chi tiết cho từng khách hàng)
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, kế toán nhập số liệu vào máy: