Tiến trình dạy học... Hoạt động của học sinh.. Tại sao phải trình bầy món ăn.. Tiến hành qua các khâu sau 1.. Sơ chế thực phẩm.. Là khâu chuẩn bị thực phẩm trước khi chế b
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Trường: THCS Hồng Bàng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 22: QUY TRINH TỔ CHƯC BƯA ĂN ( Tiết 3)
I Mục tiêu
Sau khi học bài này, học sinh cần đạt được:
• Kiến thức: Học sinh hiểu được quy trình tổ chức bữa ăn.
• Kỹ năng: Biết được các nguyên tắc XD thực đơn cho một bữa ăn hợp lý Ứng dụng
được vào các bữa ăn hàng ngày của gia đình
• Thái độ: tuân thủ đúng quy trình tổ chức bữa ăn
II Trọng tâm bài giảng
Quy trình tổ chức bữa ăn hợp lý
III Phương pháp dạy học
- PP thuyết trình
- PP đàm thoại
- KT tia chớp
- Thăm dò ý kiến HS
- Lược đồ tư duy
IV. Chuần bi
1. GV: Tranh ảnh, mẫu sưu tầm có liên quan
2. HS: Đọc trước SGK
V Tiến trình dạy học
Trang 21 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Ôn bài cũ: (2 phút)
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1 phút)
Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về cách lựa chọn thực phẩm, cách lựa chọn thực phẩm
tươi ngon tiết này chúng ta sẽ cùng tim hiểu phần còn lại của bài là chế biến và trình bày món ăn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 2:
Muốn chế biến một món ăn
phải qua các khâu nào?
- Yêu cầu 1 đến 2 học sinh nêu
quy trình sơ chế một món ăn
Khi sơ chế, chế biến thực phẩm
dựa trên cơ sở nào? Lấy VD?
Kể tên các phương pháp chế
biến thực phẩm mà em đã học
Tại sao phải trình bầy món ăn
- Gọi một nhóm các HS nêu
cách trình bầy một vài món ăn
mà HS đã gặp
- Liên hệ thực tế và thông tin SGK trả lời
- Liên hệ thực tế và kiến thức đã học nêu quy trình sơ chế
- Trả lời câu hỏi – Lấy ví dụ
- Phương pháp sử dụng nhiệt như: chiên, xào, nấu, luộc,
không sử dụng nhiệt: các món nộm, trộn dầu giấm,…
- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK và hiểu biết qua thực tế
III.Chế biến món ăn.
Tiến hành qua các khâu sau
1 Sơ chế thực phẩm
Là khâu chuẩn bị thực phẩm trước khi chế biến: rửa, cắt, tẩm ướp
2 Chế biến món ăn Chọn phương pháp thích hợp cho từng loại món ăn của thực đơn
Trang 3- GV bổ sung, giải thích - Liên hệ thực tế lấy VD.
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
3 Trình bày món ăn Trình bày có tính thẩm mĩ, sáng tạo, kết hợp các mẫu rau, củ, quả tỉa hoa để trang trí
Hoạt động 3:
Hình thức trình bầy bàn ăn phụ
thuộc vào những yếu tố nào
- Cho HS thảo luận nêu những
căn cứ để chuẩn bị dụng cụ
- Gọi HS lấy VD
- GV lấy VD
Khi bầy bàn ăn cần lưu ý gì
Lấy VD
Phục vụ có ảnh hưởng gì tới bữa
ăn
Khi nào thì tiến hành dọn bàn
ăn
Khi dọn bàn ăn nên tuân thủ
những gì? Tại sao?
- GV chốt lại
- Trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nêu những căn cứ để chuẩn bị dụng cụ
- Lấy VD
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Cần bầy đẹp mắt, hài hoà giữa các món ăn
- Phục vụ chu đáo, lịch sự giúp người ăn cảm thấy thoải mái, ngon miệng
- Liên hệ thực tế và thông tin SGK trả lời
- Liên hệ thực tế và thông tin SGK trả lời
- Nghe, ghi nhớ
IV Bày bàn ăn và thu dọn sau ăn
1 Chuẩn bị dụng cụ
- Đầy đủ và phù hợp
- Chọn dụng cụ đẹp, phù hợp với tính chất bữa ăn
2 Bày bàn ăn
- Bàn ăn cần tang trí lịch sự, đẹp mắt
- Món ăn cần bầy đẹp, hài hoà về màu sắc và hương vị
3 Cách phục vụ và thu dọn sau khi ăn
a Phục vụ:
Phục vụ ân cần
b Thu dọn
- Chỉ thu dọn khi không còn người ăn
- Xếp dụng cụ ăn uống theo từng loại
Trang 44 Củng cố – đánh giá: (2 phút)
- Củng cố bài học bằng lược đồ tư duy
- GV nhận xét chung về buổi học: sự chuẩn bị của HS, ý thức, tổ chức, kỷ luật và thái độ thực hành của HS Rút kinh nghiệm cho HS
5 Giao bài: (4 phút)
- Học toàn bộ bài
- Trả lời câu hỏi SGK trang 112