1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tham khảo môn công nghệ lớp 6

46 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tham Khảo Môn Công Nghệ Lớp 6
Người hướng dẫn GV: Vũ Thị Thựy
Trường học Trường THCS Trung Kờnh
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 510 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TL:- Gia đình là nền tảng của XH ,mỗi ngời đợc sinh ra, lớn lên, đợc nuôi dỡng, GD chuẩn bị cho tơng lai… -Kinh tế gia đỡnh là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu qu

Trang 1

Ngày soạn:23/08/2013

Ngày dạy :26/08/2013

Tiết 1 : Bài mở đầu

A Mục tiêu:

-Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc khái quát vai trò của gia đình và kinh tế

gia đình Mục tiêu chơng trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phơng pháp

học tập

-Kỹ năng: Phát triển kĩ năng t duy lô gic, quan sát

-Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú học tập môn học

B Trọng tõm:phần I

C Chuẩn bị:

_-Giáo viên:+ Nghiên cứu tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình.

+Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Học sinh: Đọc trớc bài 1 SGK Bảng phụ, bút dạ

D Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Giới thiệu bài:(1') GV giới thiệu mục tiêu bài học.

?Vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi

ngời trong gia đình?

? Trong gia đình em, hàng ngày em thờng làm

những công việc gì để giúp đỡ gia đình? Cho

ví dụ?

? Gia đình em thờng thu nhập từ những nguồn

nào? bằng tiền hay hiện vật?

? Sử dụng nguồn thu nhập đó để chi tiêu cho

mục đích gì? lấy ví dụ?

H: Vậy, kinh tế gia đình là gì?

-GV: Nhận xét, kết luận

*Hoạt động 2:Tìm hiểu mục tiêu của

ch-ơng trình CN6- phân môn kinh tế gia đình:

- GV thông qua mục tiêu của chơng trình về

kiến thức, kĩ năng, thái độ của môn học

? Em hãy nêu một số kiến thức liên quan đến

đời sống hàng ngày?

? Ngoài những kiến thức cơ bản, em cần phải

làm gì để góp phần nâng cao chất lợng cuộc

-Học sinh đọc thông tin trong SGK

-Trả lời cõu hỏi

* Kết luận:

- Gia đình là nền tảng của XH ,mỗi ngời

đợc sinh ra, lớn lên, đợc nuôi dỡng, GD chuẩn bị cho tơng lai…

- Tạo ra nguồn thu nhập để chi tiêu

- Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu chocác nhu cầu của gia đình và làm các công việc nội trợ trong gia đình

- Khái niệm kinh tế gia đình: (SGK Tr.3)

II.Mục tiêu của ch ơng trình CN6 – Phân môn KTGĐ:

-HS lắng nghe

- Trả lời cõu hỏi

Trang 2

? Em phải làm việc nh thế nào để đat hiệu

2.Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào

cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ

3 Thái độ: Say mê học tập vận dụng

kiến thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…

HS chuyển từ học thụ động sang chủ

động

-Trong quá trình học tập HS cần tìm hiểu

kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập…

4 Củng cố: (4')

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, hỏi:

+Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình? Mục tiêu của chơng trình công nghệ 6? Phơng

Ngày dạy :28/08/2013

Chơng I : May mặc trong gia đình Tiết 2 : Các loại vải thờng dùng trong may mặc ( T1)

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc nguồn gốc quá trình sản xuất và tính

chất, công dụng của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học Phân biệt đợc một số loại vải

thông thờng, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, tro của

sợi vải khi đốt

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và kĩ năng thực hành cho HS

- Thái độ: GD học sinh hứng thú học tập môn học

Trang 3

B.Trọng tõm:Tớnh chất của sợi vải thiờn nhiờn, sợi vải húa học.

C Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Sơ đồ quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên và quy trình sản xuất vải sợi hoá học.

+ Mẫu các loại vải ( vải bông, vải xa tanh…)

+ Bát đựng nớc, diêm

- Học sinh: Chuẩn bị một số mẫu vải nh GV, vở ghi, SGK

D Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(5')

Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?

TL:- Gia đình là nền tảng của XH ,mỗi ngời đợc sinh ra, lớn lên, đợc nuôi dỡng, GD

chuẩn bị cho tơng lai…

-Kinh tế gia đỡnh là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm

cỏc cụng việc nội trợ trong gia đỡnh

2.Giới thiệu bài mới:(1')

Cỏc loại vải thường dựng trong may mặc, rất đa dạng, rất phong phỳ về chất liệu,

độ dày, mỏng, màu sắc, hoa văn, trang trớ.Hụm nay ta tỡm hiều bài Các loại vải thờng

- GV gọi 1-2 HS đọc thông tin trong SGK

-GV: Treo tranh hớng dẫn học sinh quan sát

hình 1.1 SGK

? Em hãy kể tên cây trồng, vật nuôi cung

cấp sợi dùng để dệt vải?

? Theo em ngời ta thờng dệt vải từ những

loại cây trồng gì? và con vật nào mà em

-GDBVMT: Sử dụng cỏc loại vải cú nguồn

gốc từ thiờn nhiờn do đú con người phải

trồng bụng, đay, nuụi tằm nhăm tạo ra

nguyờn liệu và làm xanh mụi trường

-GV: Thử nghiệm vò vải, đốt, nhúng vào

n-ớc

? Nêu tính chất của vải thiên nhiên?

- GV kết luận

*Hoạt động 2:Tìm hiểu vải sợi hoá học:

GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1.2 trong

SGK kết hợp nghiên cứu thông tin

? Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?

? Vải sợi hoá học đợc chia làm mấy loại?

(16') I.Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:

1.Vải sợi thiên nhiên:

a Nguồn gốc:

-HS đọc thông tin trong SGK-Học sinh quan sát hình 1.1 SGK

- Trả lời cõu hỏi

* Kết luận:

-Nguồn gốc: Dệt từ cỏc dạng sợi cú sẵn

trong thiờn nhiờn

- Từ TV nh sợi bông, sợi lanh, đay, gai, …

- Từ ĐV nh +sợi tơ tằm( từ kộn tằm) +sợi len( từ lông cừu, dờ,lạc đà…)

b Tính chất:

- Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, thoáng mát, nhng dễ bị nhàu Vải bông giặt lâu khô Khi đốt vải sợi và tro bếp dễ tan

2.Vải sợi hoá học:

a Nguồn gốc:

-H/s quan sát hình1.2 trong SGK kết hợp nghiên cứu thông tin

- Trả lời cõu hỏi

Trang 4

lấy VD?

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình vẽ sơ đồ

1.2 và làm bài tập điền từ trong SGK?

- GV:Nhận xét và kết luận

-GDBVMT: Hạn chế cỏc loại vải húa học

để bảo tồn cỏc tài nguyờn thiờn nhiờn như

gỗ, than, đỏ vỡ cỏc loại tài nguyờn này là

H: Vải sợi hoá học có tính chất gì ? ( vải sợi

nhân tạo, vải sợi tổng hợp)

+ Sợi nhân tạo: nguyờn liệu ban đầu là chất xenlulo của gỗ ,tre,nứa

+ Sợi tổng hợp:nguyờn liệu ban đầu là một

số chất lấy từ dầu mỏ, than đỏ

b Tính chất vải sợi hoá học

-H/s nghiên cứu thông tin

- Trả lời cõu hỏi

* Kết luận:

- Vải làm bằng sợi nhân tạo: mặc thoỏng mỏt, hỳt ẩm tốt,mềm mại độ bền kém ít nhàu, cứng trong nớc, tro bóp dễ tan

- Vải dệt bằng sợi tổng hợp: độ hút ẩm ít,mặc bớ, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan

4 Củng cố: (4')

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, hỏi:

? Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học? Lấy VD?

Ngày dạy :3/09/2013

Tiết 3: Các loại vải thờng dùng trong may mặc ( T 2)

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh nắm đợc nguồn gốc quá trình sản xuất và

tính chất của vải sợi pha Lấy ví dụ minh hoạ

+Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, thử nghiệm để phân biệt một số loại vải bằng

cách đốt sợi vải và vò vải

+HS đọc đợc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên quần áo

-Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, t duy và so sánh.

-Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú học tập môn học và biết bảo vệ trang phục.

B.Trọng tõm:Tớnh chất của sợi vải pha.

C Chuẩn bị:

-Giáo viên: Hình 1.3 phóng to, bảng phụ, phiếu học tập.

+ Mẫu một số loai vải thờng dùng trong may mặc( vải bông, tơ tằm, lụa, sợi pha…)

+Bát đựng nớc, diêm

- Học sinh: Chuẩn bị một số mẫu vải nh GV, vở ghi, SGK

D Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (8')

? Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?

TL: * Nguồn gốc: Dệt từ cỏc dạng sợi cú sẵn trong thiờn nhiờn

Trang 5

- Từ TV nh sợi bông, sợi lanh, đay, gai, …

2.Giới thiệu bài mới:(1') GV giới thiệu mục tiêu tiết học.

Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều đợc may từ những chất liệu khác nhau Vậy ngoài vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng hợp ra còn loại vải nào ? Dựa vào đâu để ta phân biệt đợc những loại vải đó…

3.Bài mới: (31')

gian

Hoạt động của HS

*Hoạt động 1:Tìm hiểu vải sợi pha:

- GV cho học sinh xem một số mẫu vải

rồi đặt câu hỏi

? Nguồn gốc của vải sợi pha có từ đâu?

- GV: Gọi 1 học sinh lấy VD trang phục

làm từ vải sợi pha ?

nghiệm để phân biệt một số loại vải:

- GV phát phiếu học tập cho HS hoạt

động theo nhóm

ND:( Bảng 1 trang 9 SGK)

- GV nhận xét, treo đáp án đúng

- GV hớng dẫn HS thử nghiệm để phân

biệt một số loại vải

+ Thao tác vò vải và đốt sợi vải

1 Điền tính chất một số loại vải:

- HS điền vào phiếu học tập

*Kết luận Bảng 1( SGK/Tr.9)

2.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải:

-HS quan sỏt

*Kết luận

- Thao tác vò vải và đốt sợi vải

3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo, quần :

* Ghi nhớ: SGK (Tr.9)

4 Củng cố: (4')

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể em cha biết

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, đặt câu hỏi:

? So sánh nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha với vải sợi nhân tạo?

? Em hãy kể tên những loại vải gia đình em thờng dùng trong may mặc?

Trang 6

-Kiến thức: Học sinh nắm đợc khái niệm trang phục là gì? các loại trang phục, và chức

năng của trang phục

- Kỹ năng:Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản

thân.Rèn kĩ năng quan sát, so sánh và liên hệ thực tế

-Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú học tập và có ý thức bảo vệ trang phục.

B Trọng tõm:Phần II

C Chuẩn bị:

-Giáo viên:Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, đồ dùng dạy học

-Học sinh: Vở ghi, SGK,bảng phụ.

D Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

? Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha?

TL:

*.Nguồn gốc:

- Vải sợi pha đợc dệt bằng sợi pha, sản xuất bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi

khác nhau để tạo thành sợi dệt

*Tính chất:

- Hút ẩm nhanh, thoáng mát ,ớt nhàu, bền đẹp, mau khô

2.Giới thiệu bài mới:(1') GV giới thiệu mục tiêu bài học.

Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Cần phải biết cỏch lựa

chọn vải may mặc để cú được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm + Trang phục

Trang 7

đang mặc ngày hôm nay?

- Yêu cầu quan sát hình vẽ 1.4

? Có mấy cách phân loại trang phục? Hãy kể

tên?

? Nêu công dụng của từng loại trang

phục( trang phục trẻ em, màu sắc…)

? Em hãy kể tên một số trang phục khác mà

? Em hãy nêu những VD về chức năng bảo vệ

cơ thể của trang phục?

- GV nhận xét, chốt lại

? Thế nào là mặc đẹp?

- Yêu cầu HS làm bài tập lựa chọn câu trả lời

đúng hoặc chọn ND khác và giải thích:

+ Mặc quần áo mốt mới hoặc đắt tiền

+ Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi,

phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống

+ Mặc áo quần giản dị, màu sắc trang nhã,

may vừa vặn, và biết cách ứng sử khéo léo

- GV nhận xét, đa ra đáp án đúng

-Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể làm

đẹp cho con ngời, thể hiện cá tính, trình độ

văn hoá, nghề nghiệp của ngời mặc, công việc

và hoàn cảnh sống …

-GDBVMT: Biết lựa chọn trang phục làm

đẹp cho con người , làm đẹp cho mụi trường,

xó hội.Trang phục bảo vệ cơ thể trỏnh tỏc hại

của mụi trường

(14')

(14')

* Kết luận:

- Trang phục gồm các loại quần áo và một

số vật dụng khác đi kèm nh giày, mũ, tất, khăn quàng đỏ…trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất

2.Các loại trang phục:

-HS ngiên cứu thông tin trong SGK mục 2,quan sát hình vẽ 1.4

- Trả lời cõu hỏi

- Trang phục theo giới tính: nam, nữ

3 Chức năng của trang phục

a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi ờng:

tr Cho VD về chức năng bảo vệ cơ thể của trang phục

- VD: Trang phục lao động dày có tác dụng bảo vệ tránh nắng…

b Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt

4 Củng cố: (4')

-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, đặt câu hỏi:

? Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục? Chức năng của trang phục?

Trang 8

Tiết 5 : Lựa chọn trang phục(T2)

A Mục tiêu:

-Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc cách chọn vải, kiểu may phù hợp với với

vóc dáng cơ thể, phù hợp với lứa tuổi và sự đồng bộ của trang phục

- Kỹ năng:Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản

thân.Rèn kĩ năng quan sát, so sánh và liên hệ thực tế, kĩ năng hoạt động nhóm

-Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú học tập và có ý thức bảo vệ trang phục

B Trọng tõm :Lựa chọn trang phục

C Chuẩn bị:

-Giáo viên:Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, đồ dùng dạy học

-Học sinh: Vở ghi, SGK,bảng phụ Chuẩn bị một số mẫu vải, tranh vẽ có liên quan….

D Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (7')

? Thế nào là trang phục? Cỏc loại trang phục là gì?

TL:

*Trang phục gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác đi kèm nh giày, mũ, tất, khăn

quàng đỏ…trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất

*Các loại trang phục:

- Trang phục theo thời tiết: Trang phục mùa nóng, mùa lạnh

- Trang phục theo công dụng: Mặc lót, thờng ngày, đồng phục, thể thao, bảo hộ lao

động…

- Trang phục theo lứa tuổi: Trẻ em, ngời lớn

- Trang phục theo giới tính: nam, nữ

2 Giới thiệu bài:(1') Muốn cú trang phục đẹp , chỳng ta cần xỏc định được vúc dỏng ,

lứa tuổi , điều kiện và hoàn cảnh gia đỡnh , sử dụng trang phục đú để cú thể lựa chọn vải

và lựa chọn kiểu may cho phự hợp

- GV đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể và

sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may

? Tại sao phải chọn vải và kiểu may quần áo

phù hợp?

? Lựa chọn vải nhằm mục đích gì?

- GV cho HS quan tranh và quan sát hình vẽ

II Lựa chọn trang phục:

1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể:

- Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khiếm khuyết, tôn vẻ đẹp

a Lạ chọn vải:

-HS quan tranh và quan sát hình vẽ 1.5, bảng 2 trong SGK

? Quan sát hình 1.5 và hình vẽ nêu nhận xét về ảnh hởng của màu sắc, hoa văn của vải đến vóc dáng ngời mặc?

* Kết luận:

- Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho ngời mặc gầy đi hoặc béo lên, duyên dáng xinh đẹp hoặc buồn tẻ

* Tạo cảm giỏc gầy đi, cao lờn

- Màu tối, hạt dẻ, đen xanh, nước biển

- Mặt vải trơn, phẳng, mờ đục

- Kẻ sọc dọc, hoa văn cú dạng sọc dọc,hoa nhỏ

Trang 9

*Hoạt động 2:Tỡm hiểu cỏch chọn kiểu may

phự hợp vúc dỏng cơ thể

- GV cho HS quan sát tiếp bảng 3 và quan sát

hình 1.6 và 1.7 hoàn thành phiếu bài tập:

? Hãy nêu nhận xét về ảnh hởng của kiểu may

đến vóc dáng ngời mặc?

? Nêu ý kiến của mình về cách lựa chọn vải

may cho từng dáng ngời ? ( Ngời cân đối, cao

gày…)

Hs hoạt động nhóm trả lời

- GV chốt lại kiến thức cơ bản

(15')

* Tạo cảm giỏc bộo ra, thấp xuống

Màu sỏng, màu trắng, vàng nhạt, xanh,hồng nhạt

Mặt vải búng lỏng, thụ xốp

- Kẻ sọc ngang, hoa văn cú dạng sọcngang, hoa to

b Lựa chọn kiểu may:

-HS quan sát tiếp bảng 3 và quan sát hình 1.6 và 1.7 hoàn thành phiếu bài tập:

- Trả lời cõu hỏi

GV gọi 1-2 HS đọc phần có thể em cha biết

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, đặt câu hỏi:? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào

kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Tại sao?

5 Hớng dẫn học ở nhà : (1')

- Về nhà học bài cũ theo câu hỏi cuối bài và xem trớc phần cũn lại bài 2

**************************************

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc cách chọn vải, kiểu may phù hợp với với

vóc dáng cơ thể, phù hợp với lứa tuổi và sự đồng bộ của trang phục

- Kỹ năng:Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản

thân.Rèn kĩ năng quan sát, so sánh và liên hệ thực tế, kĩ năng hoạt động nhóm

- Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú học tập và có ý thức bảo vệ trang phục

B Trọng tõm :Lựa chọn trang phục

C Chuẩn bị:

- Giáo viên:Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, đồ dùng dạy học

-Học sinh: Vở ghi, SGK,bảng phụ Chuẩn bị một số mẫu vải, tranh vẽ có liên quan….

D Hoạt động dạy học:

Trang 10

1 Kiểm tra bài cũ: (8')

? Tại sao phải chọn vải và kiểu may quần áo phù hợp?Lựa chọn vải, kiểu may nhằm mục

- Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho ngời mặc gầy đi hoặc béo lên, duyên

dáng xinh đẹp hoặc buồn tẻ

* Lựa chọn kiểu may:

- Ngời cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục

- Ngời cao, gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra

- Ngời thấp, bé: Mặc màu sáng tạo ra cảm giác cân đối

- Ngời béo, lùn: Vải trơn, màu tối hoa nhỏ, đờng may dọc

2 Giới thiệu bài:(1') GV giới thiệu mục tiêu bài học.

3.Bài mới: (30')

gian

Hoạt động của HS

*Hoạt động 1:Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu

may phù hợp với lứa tuổi:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong

SGK

? Tại sao phải chọn vải may mặc và hàng

may sẵnphù hợp với lứa tuổi?

+ Trẻ từ sơ sinh đến tuổi mẫu giỏo chọn loại

vải như thế nào ?

- Mềm, dễ thấm mồ hụi

+ Màu sắc như thế nào ?

- Tươi sỏng hoặc hỡnh vẽ sinh động, kiểu

may đơn giản, rộng

+ Thanh thiếu niờn chọn vải như thế nào ?

Thớch hợp với nhiều loại vải và kiểu trang

phục

+ Người đứng tuổi chọn vải như thế nào ?

- Màu sắc hoa văn kiểu may trang nhả,

lịch sự

- GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động 2:Tìm hiểu sự đồng bộ của

trang phục:

* Quan sỏt hỡnh 1-8 trang 16 SGK và nờu

nhận xột về sự đồng bộ của trang phục ỏo,

quần, mũ, giày, tất màu gỡ ? như thế nào ?

+Những vật dụng nào thường đi kốm với

quần ỏo

-Khăn quàng, mũ, giày dộp cần chọn như

thế nào để đi kốm với quần ỏo ?

- GV yêu cầu HS lấy VD minh hoạ?

(15')

(15')

II Lựa chọn trang phục:

2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi:

-HS nghiên cứu thông tin trong SGK

- Trả lời cõu hỏi

* Kết luận

- Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo: Vải mềm,

dễ thấm mồ hôi

- Thanh, thiếu niên: Phong phú, thích hợp với nhiều loại trang phục

- Ngời đứng tuổi: Màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự

3 Sự đồng bộ của trang phục:

-Quan sỏt hỡnh 1-8 trang 16 SGK và nờu nhận xột về sự đồng bộ của trang phục ỏo, quần, mũ, giày, tất màu gỡ

Trang 11

- GV phân tích, kết luận quần có kiểu dáng, màu sắc phù hợp với

nhiều loại áo quần

4 Củng cố: (5')

GV gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể em cha biết

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, đặt câu hỏi:? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào

kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Tại sao? Sự đồng bộ của trang phục là gì?

Ngày soạn:14/09/2013

Ngày dạy :17/09/2013

Tiết 7 : Thực hành Lựa chọn trang phục

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc những kiến thức đã học về lựa chọn trang

phục, lựa chọn vải, kiểu may, phù hợp với bản thân, và chọn đợc một số vật dụng đi kèm

phù hợp với trang phục đã chọn Nắm chắc quy trình lựa chọn trang phục và vận dụng

kiến thức đã học vào làm một số bài tập tình huống

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, và kĩ năng thực hành

-Thái độ: GD học sinh ý thức tự giác học tập và bảo vệ trang phục

B Trọng tõm : Thực hành

C Chuẩn bị:

-GV: Mẫu vật thực hành, tranh ảnh có liên quan, bài tập tình huống

-HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…

D Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

? Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hởng ntn đến vóc dáng ngời mặc?

-TL : Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho ngời mặc gầy đi hoặc béo lên, duyên

dáng xinh đẹp hoặc buồn tẻ

- GV nêu yêu cầu bài thực hành và các

hoạt động cần thiết trong giờ thực hành.

GV giới thiệu phần chuẩn bị:

- GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại quy trình lựa

Trang 12

- GV nhấn mạnh: Xác định vóc dáng, loại

áo quần, váy định may, …và lựa chọn vật

dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

*Hoạt động 2: Tiến hành thực hành:

- GV đa ra bài tập tình huống về chọn vải,

kiểu may một bộ trang phục đi chơi( mùa

nóng)

? Tìm đặc điểm về vóc dáng bản thân và

kiểu áo quần định may?

? Chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn

phù hợp với vóc dáng, kiểu may?

? Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo

H: Trình bày phần chuẩn bị của mình?

H: Nhận xét cách lựa chọn trang phục của

- Chất liệu vải, màu sắc, hoa vănphù hợp với vóc dáng, kiểu may

- Chọn vật dụng đi kèm phù hợpvới áo quần đã chọn

VD: Mũ, giầy, dép, khăn…

2 Thảo luận trong tổ học tập:

- Trình bày, thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục đã hợplí

3.Tổng kết và đánh giá kết quả thực hành:(5')

- HS trình bày từng bài viết của mình trớc tổ

? Sự lựa chọn của bạn đã hợp lý cha? Nếu cha hợp lý thì sửa điểm nào?

- Về nhà xem lại bài thực hành

- Đọc trớc bài 4 trong SGK “Sử dụng và bảo quản trang phục “

- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh phải hiểu đợc cách sử dụng trang phục phù hợp

với hoạt động, môi trờng và công việc Biết cách mặc phối hợp trang phục giữa áo và quần hợp lý

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm, t duy, so sánh

- Thái độ: GD học sinh ý thức bảo vệ trang phục Học sinh hứng thú học tập

B.Trọng tõm: phần I

C.Chuẩn bị:

-GV:Tranh vẽ 1.9,10,11,12, bảng phụ, phiếu bài tập.

-HS: Vở ghi, GK, chuẩn bị một số mẫu trang phục…

D Hoạt động dạy học:

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ::(0') Không

2.Giới thiệu bài: :(1')

Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyờn của con người, cần biết

cỏch sử dụng trang phục hợp lý, làm cho con người luụn luụn đẹp trong mọi hoạt động và

biết cỏch bảo quản đỳng kỹ thuật để giữ được vẻ đẹp và độ bền của quần ỏo

? Khi đi học em thờng mặc trang phục gì?

? Khi đi lao động ( Trồng cây, dọn vệ sinh….)

mồ hôi ra lấm bẩn em thờng mặc ntn?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bằng phiếu bài

tập:

ND: Em hãy chọn những từ đã cho trong

ngoặc điền vào chỗ trống cuối mỗi câu để nói

về sự lựa chọn trang phục lao động và giải

thích

- GV xuống giúp đỡ những nhóm yếu, nhận

xét, kết luận

-GV cho cả lớp quan sát hình 1.10/ SGK

? Theo em, trang phục ntn phù hợp với lễ hội,

lễ tân? kể tên những trang phục mà em biết?

- GV nói: Trang phục phù hợp với lễ hội

truyền thống, lễ phục mặc trong buổi nghi lễ,

ví dụ: áo dài…

? Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn nghệ, dự

liên hoan… em thờng mặc ntn?

- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ hình1.11

về cách phối hợp trang phục vải hoa văn với

vải trơn và nghiên cứu thông tin trong SGK

? Hãy lấy VD về sự kết hợp màu sắc giữa

phần áo và phần quần trong các trờng hợp:

- Sự kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong

(24')

(15/)

I Sử dụng trang phục:

1 Cách sử dụng trang phục:

a Trang phục phù hợp với hoạt động:

-HS quan sát hình vẽ 1.9/ SGK-Trả lời cõu hỏi

-HS thảo luận nhóm bằng phiếu bài tập:

- Trang phục lễ hội, lễ tân: Thờng là áo dài, hoặc trang phục dân tộc, và trang phục

đợc mặc trong các buổi nghi lễ, cuộc họp trọng thể…

b Trang phục phù hợp với môi trờng và công việc:

( SGK/ Tr 26)

2.Cách phối hợp trang phục:

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn.

-Học sinh quan sát tranh vẽ hình1.11 về cách phối hợp trang phục vải hoa văn với vải trơn và nghiên cứu thông tin trong SGK

*Kết luận

- Vải hoa văn hợp với vải trơn hơn vải kẻ

ca rô với vải kẻ sọc

b Phối hợp màu sắc:

Trang 14

cùng một màu

- Sự kết hợp giữa hai màu

- Sự kết hợp giữa hai màu tơng phản

- Màu trắng, màu đen…

- GV cho HS quan sát hình vẽ 1.12( phối hợp

màu sắc dựa vào vòng màu và phân tích, lấy

VD cụ thể

- GV chốt lại kiến thức

=>GDBVMT: Biết cỏch sử dụng và bảo quản

trang phục đỳng quy cỏch trong điều kiện khớ

hậu ở nước ta là thực hiện tiết kiệm nguồn

nước, hạn chế chất thải( nước xà phũng) ra

mụi trường

- Các sắc độ khác nhau trong cùng một màu

- Giữa 2 màu cạnh nhau trên vòng màu

- Hai màu tơng phản, đối nhau

- Màu trắng, đen với bất kỳ màu nào

Ví dụ: ( SGK/ Tr 21)

4 Củng cố:(4')

GV hệ thống lại nội dung kiến thức trọng tâm của bài và hỏi:

? Trình bày cách phối hợp trang phục và cách sử dụng trang phục?

?Cú một quần jean xanh, một quần kem, một ỏo sọc kem, một ỏo đen, một ỏo trắng gọi

HS lờn ghộp 5 sản phẩm này thành mấy bộ

5 Hớng dẫn về nhà:(1')

- Về nhà học thuộc bài

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc và xem kỹ phần II “Sử dụng và bảo quản trang phục ”

****************************************

Ngày soạn: 21/09/2013

Ngày dạy: 24/09/2013

Trang 15

Tiết 9: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC

( tiếp theo )

A.Mục tiờu :

-Kiến thức : Biết cỏch bảo quản trang phục đỳng kỹ thuật để giử vẽ đẹp, độ bền và tiết

kiệm chi tiờu cho may mặc

-Kỹ năng : Rốn luyện kỹ năng biết bảo quản trang phục

-Thỏi độ : Giỏo dục HS tiết kiệm chi tiờu cho may mặc

B.Trọng tõm:phần I

C.Chuẩn bị:

-GV:: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục

-HS: Vở ghi, GK, chuẩn bị một số mẫu trang phục…

D Ho ạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ::(7')

? Cách sử dụng trang phục như thế nào:

* Trang phục phù hợp với hoạt động:

- Trang phục đi học: Đợc may bằng vải pha, nhã nhặn kiểu may đơn giản, dễ mặc, dễ hoạt

động

- Trang phục đi lao động: Làm bằng vải sợi tổng hợp, màu sẫm, kiểu may đơn giản, rộng,

giày ba ta…

- Trang phục lễ hội, lễ tân: Thờng là áo dài, hoặc trang phục dân tộc, và trang phục đợc

mặc trong các buổi nghi lễ, cuộc họp trọng thể…

*Trang phục phù hợp với môi trờng và công việc:

2.Giới thiệu bài: :(1')

Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyờn trong gia đỡnh Biết

bảo quản đỳng kỹ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục, tạo cho người mặc vẻ

gọn gàng, hấp dẩn, tiết kiệm được tiền chi dựng cho may mặc

* Áo quần thường bị bẩn khi sử dụng chỳng ta

làm thế nào để trở lại như mới

HĐ1: Tỡm hiểu qui trỡnh giặt ,phơi

* GV hướng dẩn HS đọc cỏc từ trong khung và

đọc đoạn văn để cú hiểu biết chung và tỡm từ

trong khung điền vào chổ trống

* GV viết sẳn bảng phụ, cho HS thảo luận nhúm

HS lờn điền từ vào Gọi một số em bổ sung Đỏp

ỏn lấy, tỏch riờng, vũ,ngõm, giủ, nước sạch, chất

làm mềm vải, phơi, búng rõm, ngoài nắng, mắc

Trang 16

áo, cặp áo quần.

* HS viết trong vở Giáo viên kết luận, HS ghi

vào vở

HĐ2: Tìm hiểu công việc là (ủi)

* GV giới thiệu : Là (ủi)

Là một công việc cần thiết để làm phẳng áo

quần sau khi giặt, các loại áo quần bằng vải sợi

bông cần là thường xuyên, vì sau khi giặt xong

thường bị co và nhàu Các loại áo quần bằng vải

sợi tổng hợp không cần là thường xuyên mà chỉ

cần là sau một số lần sử dụng để tránh bị hằn nếp

vải

+Hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo

quần ở gia đình?

* Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt độ thấp

(vải polyeste), sau đó là đến loại vải có yêu cầu

nhiệt độ cao hơn (vải bông) Đối với một số loại

vải, trước khi là cần phun nước làm ẩm vải, hoặc

là trên khăn ẩm

+Thao tác là như thế nào ? (theo chiều dọc

vải, đưa bàn là đều, không để bàn là lâu trên mặt

vải vì sẽ bị cháy và bị ngấn)

* Khi ngừng là, phải dựng bàn là hoặc đặt bàn là

vào nơi quy định

* Kí hiệu giặt là :

* GV treo bảng kí hiệu giặt, là và hướng dẩn HS

nghiên cứu bảng 4 trang 24 SGK HS tự nhận

dạng các kí hiệu và đọc ý nghĩa các kí hiệu

* Trên phần lớn các áo quần may sẳn có đính

những vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt và kí hiệu

quy định chế độ giặt, là để người sử dụng tuân

theo, tránh làm hỏng sản phẩm

HĐ3: Tìm hiểu cách cất giữ

+Sau khi giặt sạch, phơi khô làm như thế nào

? Cần cất giữ trang phục ở nơi khô ráo, sạch sẽ

+Treo bằng gì ? Mắc áo hoặc gấp gọn gàng

-Vải bông, lanh = 160o C

-Vải tơ tằm, vải sợi tổng hợp <

120o C-Vải pha < 160o C

Trang 17

vào ngăn tủ, những áo quần sử dụng thường

xuyên theo từng loại

* Những áo quần chưa dùng đến cần gói trong

túi nilon để tránh ẩm mốc và tránh gián, nhộng

làm hỏng

*Kết luận-Cất giữ nơi khô ráo,sạch sẽ ,tránh

ẩm mốc

-Bảo quản đúng kĩ thuật sẽ giữ được

vẻ đẹp , độ bền của trang phục vàtiết kiệm chi tiêu trong may mặc

4 Củng cố: (3')

* GV cho HS đọc phần ghi nhớ trang 25 SGK

+Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào ?

-Giặt, phơi, là (ủi), cất giử

5 Hướng dẫn học ở nhà : (1')

-Học thuộc bài

-Học thuộc phần ghi nhớ

-Chuẩn bị : Bài thực hành ôn một số mũi khâu cơ bản

+Vải : Hai mảnh vải có kích thước 10 cm x 15cm

+Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu, thêu

-Kiến thức : Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ

bản, để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản

-Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần áo bị rách, tuột chỉ, tuột lai

-Thái độ :Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mình

B.Trọng tâm: Phần II

C Chuẩn bị:

- GV : Chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những HS thiếu

- HS : +Chuẩn bị bài thực hành: hai mảnh vải hình chữ nhật (10cm x 15cm)

+Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim

D Hoạt động dạy –học

1 Kiểm tra bài cũ :(5')

- Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào ?

TL:

Trang 18

* GV theo dõi uốn nắn thao tác cho HS

* Khi học xong mũi khâu này về nhà một số

em khéo tay có thể phụ gia đình vắt lai, vá

một số quần áo Những HS nam có thể tự

may phù hiệu vào áo của mình

(4')(30')

I Chuẩn bị SGK II.Tiến trình thực hành

1 Khâu mũi thường (mũi tới )

- Vạch một đường thẳng ở giữa vảitheo chiều dài bằng bút chì

- Xâu chỉ vào kim

- Vê gút một đầu chỉ

- Khâu từ phải sang trái

- Lên kim từ mặt trái vải

- Khi khâu xong cần lại mũi

- Đọc phần khâu mũi đột mau

-Chuẩn bị bài thực hành: hai mảnh vải hình chữ nhật (10cm x 15cm)

-Kiến thức: Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ

bản, để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần áo bị rách, tuột chỉ, tuột lai

Trang 19

- Thái độ: Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mình.

B Trọng tâm: Khâu mũi đột mau

C Chuẩn bị :

- GV : Kim khâu, chỉ, vải.

- HS : Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải

D Hoạt động dạy-học

1/ KiÓm tra bµi cò (5 ’ ).

* Hãy TH khâu mũi thường ?

TL: Khâu mũi thường

-Vạch một đường thẳng ở giữa vải theo chiều dài bằng bút chì

-Xâu chỉ vào kim

-Vê gút một đầu chỉ

-Khâu từ phải sang trái

-Lên kim từ mặt trái vải

-Khi khâu xong cần lại mũi

2/ Bµi míi.

*HĐ1 : Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

*HĐ2:Tìm hiểu tiến trình TH khâu mũi

về phía trước 4 canh sợi vải, cứkhâu như vậy cho đến hết đường,lại mũi khi kết thúc đường khâu

III Thực hành

- Quan sát giáo viên làm mẫu

Trang 20

-Y/c HS quan sát và thực hành cá nhân.

- GV quan sát, uốn nắn sai sót

- Tự TH ôn lại khâu mũi thường và khâu mũi đột mau

- Chuẩn bị : một tấm vải, kim, chỉ, kéo

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần áo bị rách, tuột chỉ, tuột lai

- Thái độ: Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mình

B Trọng tâm: Khâu vắt

C Chuẩn bị :

-GV : Kim khâu, chỉ, vải.

-HS : Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải

Trang 21

D Hoạt động dạy-học

1/ KiÓm tra bµi cò (5 ’ ).

* Hãy TH khâu mũi đột mau ?

-TL : Khâu mũi đột mau

+ Giống như khâu mũi thường (bước đầu)

+Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8 canh sợi vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải, lênkim về phía trước 4 canh sợi vải, xuống kim đúng lổ mũi kim đầu tiên, lên kim về phíatrước 4 canh sợi vải, cứ khâu như vậy cho đến hết đường, lại mũi khi kết thúc đườngkhâu

2/ Bµi míi.

*HĐ1 : Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

* HĐ2:Tìm hiểu tiến trình TH khâu mũi

- Y/c HS quan sát và thực hành cá nhân

- GV quan sát, uốn nắn sai sót

Trang 22

kết quả sản phẩm)

-GV thu bài làm của HS để chấm điểm

4/ Hướng dẫn vÒ nhµ (2 ’ )

- Tự TH ôn lại các mũi khâu cơ bản đã học

- Chuẩn bị: + Một tấm giấy cứng 10 x 13cm, bút chì, thước có số đo, compa, kéo, vải

+ Một mảnh vải hình chử nhật có kích thước 54 cm x 20 cm hoặc 2 mảnh vải

-Kiến thức : Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối

-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng may tay

-Thái độ: Giáo dục HS có tính cẩn thận thao tác chính xác theo đúng quy trình

Trang 23

H§ cña GV T/gian H§ cña HS

*HĐ1 : Kiểm tra việc chuẩn bị của

20 x 30 cm

-2 khuy bấm, kéo, phấn may, thước,kim khâu, chỉ, bút chì, bìa tập, giấy cứng

II-Quy trình thực hiện 1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối :

- 1 mảnh 14 cm x 15 cm

- 1 mảnh 6 cm x 15 cmhình 1-18b trang 30 SGK-Vẽ dường may xung quanh cách đều nét vẽ 1 cm và phần nẹp là : 2,5 cm

b/ Cắt mẫu giấy

Ngày đăng: 22/08/2014, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV:Tranh vẽ 1.9,10,11,12, bảng phụ, phiếu bài tập. - giáo án tham khảo môn công nghệ lớp 6
ranh vẽ 1.9,10,11,12, bảng phụ, phiếu bài tập (Trang 13)
Bảng 4 (xem SGK trang 24 ) - giáo án tham khảo môn công nghệ lớp 6
Bảng 4 (xem SGK trang 24 ) (Trang 16)
Hình 1-18 trang 30 SGK - giáo án tham khảo môn công nghệ lớp 6
Hình 1 18 trang 30 SGK (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w