1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Công nghệ lớp 6

106 396 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Lớp 6
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Tiến Mạnh
Trường học Trường Thcs Xuân Viên
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 Về nhà Học thuộc vai trò của gia đình Mục tiêu chơng trình Ghi nội dung về nhà Chuẩn bị một số mẫu vật bằng vải ghim vào bìa cứng.?. Hoạt động 4: Về nhà 4 Học theo phần củng cố Chuẩ

Trang 1

2) Kiểm tra bài cũ:

3)Bài mới: Giới thiệu bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu môn (2’)

Chơng III: Nấu ăn trong gia đình.

Chơng IV: Thu chi trong gia đình.

Hoạt động 2: Bài mới

+ Nhu cầu về vật chất, tinh thần

(?) Kể tên các thành viên trong gia đình

em

(?) Trách nhiệm của từng thành viên

1/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia

đình.

H: Gia đình là nền tảng của xã hội ở đó

có nhiều thế hệ đợc sinh ra và lớn lên

Trang 2

G: Phân tích cho học sinh thấy đợc từng

thành viên trong gia đình có những

vai trò chủ yếu Mối quan hệ giữ các

thành viên trong gia đình

G: Kết luận các công việc của thành

viên trong gia đình đều thuộc lĩnh

vực gọi là kinh tế gia đình

gia đình?

+ Tạo nguồn thu nhập

+ Chi tiêu nội trợ hợp lý

H: Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ Học sinh ngoan, không mắc tệ nạn xã hội, lấy việc học làm đầu

G: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK)

rồi trả lời một số câu hỏi

động tham gia hoạt động để nắm đợc

kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu hỏi,

bài thực hành

2 Mục tiêu của chơng trình KTGĐ

( Phân môn KTGĐ) a/ Kiến thức

H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực

Về đời sống: ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở, thu chi

b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lợng cuộc

sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn, trang trí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm

c/ Thái độ:

Có thói quen vận dụng điều đã học vào cuộc sống

3/ Củng cố

(?) Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

(?) Học sinh cần làm gì để góp phần giữ gìn hành phúc gia đình

(?) Liên hệ ở địa phơng em xem có gia đình nào làm kinh tế gia đình giỏi? Bằng con đờng nào?

5 Về nhà

Học thuộc vai trò của gia đình

Mục tiêu chơng trình

Ghi nội dung về nhà

Chuẩn bị một số mẫu vật bằng vải ghim vào bìa cứng

Trang 3

Mẫu vật: vải vụn các loại.

III/ Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức:

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1.Nêu vai trò của gia đình và các thành

viên trong gia đình? Cho ví dụ minh

Hoạt động 2: Bài mới (31 )

G: giới thiệu bài nh SGK

Hoạt động 2.1 (10’)

G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1

( SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi

Trang 4

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

đâu

G: Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên

nhiên là có sẵn trong cây con vật và

tạo ra

G: treo bảng phụ mô tả quy trình sản

xuất vải sợi bông

(?) Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông

G: bổ sung quả bông khi thu hoạch loại

bỏ hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi, kéo

Kéo sợi là quá trình nối các sợi ngắn

thành sợi dài và chập sợi

Xơ bông gọi là tơ

G: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ ớt,

lâu khô, đó là vải sợi thiên nhiên

H1: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông -> sợi dệt -> vải sợi bông

* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên

H: Nhận biết dựa vào đặc điểm

- Độ hút ẩm cao, mặc để thấm

- Mặc thoáng mát

- Dễ nhàu và mốc

- Lâu khô, dễ bay màu

- Đốt thì than tro dễ tan, không vón cục

Hoạt động 2.2 (15 )’

G: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả lời

một số câu hỏi

(?): Vải sợi hoá học có mấy loại

Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên

và từ sợi hoá học có gì khác nhau

G: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo nh

sợi tổng hợp: polymeste, axetat,

nilon, vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ

2 Vải sợi hóa học

* Nguồn gốc

HS: Sợi tổng hợp Sợi nhân tạo

Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặc xenulo gỗ, tre, nứa

* Đặc điểm Ngợc với vải thiên nhiên

4 Củng cố (5’)

G: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung

-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá học

-So sánh với nguồn gốc, tính chất của

vải sợi thiên nhiên

H: trả lời

5: Về nhà (4)

Học theo câu hỏi đã hớng dẫn học câu

Trang 5

- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

- Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng nhất

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc

II/ Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải

2.Chuẩn bị của học sinh

III/ Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức :

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

G: Kiểm tra 2 học sinh

1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi

bông ( T Nhiên) Cho vải sợi bông minh

hoạ

2 Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa

học So sánh tính chất với sợi bông thiên

G: Cho học sinh quan sát một số mẫu

vải sợi pha

(?): Nguồn gốc của vải sợi pha

(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều

(?): Vải sợi pha có những u điểm gì

Học sinh nghiên cứu SGK để phát

1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.

* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoá học

H: Kết hợp u điểm của 2 loại vải đã học

và loại bỏ nhợc điểm của chúng.H: suy nghĩ

- Bền màu, đẹp, ít nhàu nát

- Không bị mốc

Trang 6

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

Hoạt động 2.2 (15 )’

G: Cho học sinh hoạt động theo nhóm

điền nội dung vào bảng (1)

(?): Có những phơng pháp nào để phân

biệt các loại vải

- Yêu cầu học sinh phân biệt các mẫu

vải theo phơng pháp vo vải, đốt vải

- Học sinh đọc thành phần sợi vải

trong những băng vải nhỏ trong SGK

và học sinh su tầm đợc

G: Lu ý thành phần sợi vải thờng viết

bằng chữ tiếng anh Khi biết thành

phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo

cho phù hợp theo mùa

2 Thử phân biệt một số vải

Loại Tự

nhiên

Vải sợi hoá học

H: Thực hiện theo nhóm việc phân loại vải

Hoạt động3 Củng cố (5’)

G: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

- Đọc mục có thể em cha biết

- Liên hệ bản thân, phân biệt vải trong

trang phục của mình

H: Đọc nội dung trong SGK Từng em liên hệ suy nghĩ và trả lời

Hoạt động 4: Về nhà (4)

Học theo phần củng cố

Chuẩn bị một số trang phục

Hãy cho biết quần áo bông vải sợi thờng

may loại trang phục nào

Trang 7

- Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp.

- Thái độ: Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục hợp lý

II/ Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò

2.Chuẩn bị của học sinh

III/ Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức :

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

Cho VD minh hoạ

2 Nêu các phơng pháp phân biệt loại

vải? VD?

Đọc nội dung trong tem đính sau gáy

cổ áo cho biết gì?

H1: Trả lời nguồn gốc vải sợi pha

- Tính u việt

H2: Phân biệt bằng mắt, bằng vò vải, bằng phơng pháp đốt

- 100% côttông ( vải sợi TN)

Hoạt động 2 (2 )

G: Làm thế nào phân biệt học sinh với

sinh viên, ngời lao động với ngời

Phân biệt bác sĩ, y sĩ với bệnh nhân

G: Mặc, mặc đẹp là một nhu cầu thiết

yếu cần thiết của con ngời, mặc ntn

là đẹp, phù hợp

Hoạt động 2.1 (20’)

G: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết

(?): Trang phục là gì?

H: Nêu ý kiến của mình

- Dựa vào quần áo

- ???? đeo

- Dụng cụ lao động

1/ Tìm hiểu khái niệm trang phục, một

số loại trang phục, chức năng

H: đọc sách trả lời

Trang 8

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

G: Bổ sung cùng với phát triển của xã

hội áo quần ngày càng đa dạng

phong phú về kiểu mốt mẫu mã

một số vật dụng khác đi kèm nh: mũ, giày, tất, khăn quàng, kính, túi, xắc

Hoạt động 2.2 (15 )’

(?): Có mấy loại trang phục

(?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào

G: Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK)

nêu tên công dụng của từng loại

trang phục trong gia đình

Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?

Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?

Hình 1-4c: Trang phục lao động?

(?): Mô tả trang phục một số ngành: y,

nấu ăn, học sinh trong trờng

G: Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà

trạng phục trong lao động đợc may

bằng chất liệu vải khác nhau, màu

sắc khác nhau

2 Các loại trang phục

H: Thảo luận nhóm đi đến kết luận: có rất nhiều loại trang phục và phân biệt chúng dựa vào 1 số yếu tố sau:

- Thời tiết

- Lứa tuổi

- Công việc (nghề nghiệp)

- Giới tínhH: Quan sát tranh cùng thảo luận theo bàn để trả lời

- Trang phục trẻ em có màu sắc sặc sỡ

- Trang phục thể thao gọn gàng và dùng vải co giãn dễ dàng

- Lao động thì trang phục có một màu tối (xanh)

H: tự nêu:

- Ngành y: màu trắng hoặc xanh lơ trông sạch sẽ tạo cảm giáo vô trùng

Hoạt động 3 Củng cố (4’)

(?): Trang phục có chức năng gì, nêu ví

dụ minh hoạ?

(?): Trang phục bao gồm những gì?

(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào

Trang 9

G&H: Mẫu vải, mẫu trang phục qua tranh vẽ.

III/ Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức :

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

Hoạt động 1: Kiểm tra (8’)

1 Trang phục là gì? Trang phục phụ

thuộc vào những yếu tố nào? Cho VD

H2: Trả lời

- Hai chức năng của trang phục

Hoạt động 2: Bài mới

(?): Ngời gầy và cao thì chọn vải có hoa

văn và chất liệu nh thế nào?

G: Cho học sinh nghiên cứu SGK rồi

nhận xét

II/Phơng pháp lựa chọn trang phục.

1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.

H: Gầy và cao, béo và lùn, nhỏ bé, cân

đối

H: Chọn vải sao cho phù hợp vóc dáng

Chọn kiểu may trớc khi mua vải

H: May màu tối, mặt vải trơn

Trang 10

(?): ảnh hởng của kiểu may đến vóc

dáng của ngời mặc nh thế nào?

- Liên hệ xem ngời béo lùn nên may

kiểu áo nào cho phù hợp

- Ngời cao gầy chọn may kiểu gì?

Cùng một ngời mặc 2 trang phục khác nhau Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên

H: Ngời béo lùn nên mặc quần áo tối màu, kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giác gầy hơn, cao lên

H: Ngời gầy chọn áo quần màu sáng kẻ sọc ngang, hoa to, vải giầy tạo cảm giác béo và thấp xuống

H: Học sinh nghiên cứu SGK về sự đồng

bộ của trang phục học trò ngày nay

là gì?

- Các vận dụng khác kèm theo

(?): Tại sao phải đồng bộ trang phục?

2 Sự đồng bộ của trang phục

H: Thể hiện tính thẩm mỹ cao, trang nhã, có hiểu biết

- Đọc mục em cha biết

Su tầm câu ca dao tục ngữ về ăn mặc

Hoạt động 4: Củng cố về nhà (4’)

(?): Trang phục bao gồm những gì?

(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào

Trang 11

Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)

1 Trình bày cách chọn vải và kiểu may

cho ngời có vóc dáng béo và lùn

2 Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải

làm gì?

3 Nhận xét cho điểm

H1: Vải tối màu, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc

May sát cơ thể, tay chéo vải tạo cảm giác cao hơn

H2: Nêu phần ghi nhớ (SGK-16)

Hoạt động 2

Hoạt động 2.1 (15’)

G: Yêu cầu mỗi học sinh tự lựa chọn

trang phục cho bản thân vào một

buổi đi thăm quan núi Voi theo

những nội dung sau:

- Xác định vóc dáng của bản thân

- Nớc da

- Chọn vải mầu gì? mầu sắc?

- Chọn kiểu may nào?

H: Chấm điển cho học sinh khác trên cơ

sở giáo viên góp ý kiến

Trang 12

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

Hoạt động 2.2 (15 )’

G: Ra yêu cầu cụ thể để học sinh lựa

chọn trang phục

(?): Hãy lựa chọn trang phục cho một

nhóm học sinh đi dự cắm trại ở biển

vào mùa hè

G: Yêu cầu chia tốp làm 4 nhóm tổ chức

bàn bạc và thống nhất sau đó ghi ra

H: Các nhóm cử đại diện th ký ghi kết quả thực hành ra bảng

Cử một đại diện nhóm lên trình bày

H: Nhận xét chéo các nhóm, bổ sung thiếu sót

- Su tầm các mẫu trang phục

- Nghiên cứu trang phục cho 1 tiết

mục văn nghệ của lớp

Ngày soạn:

Trang 13

-Rèn cho học sinh biết cách sử dụng trang phục hợp lý.

-Học sinh biết cách giữ gìn quần áo mặc hàng ngày sử dụng trang phục hợp lý biết chi tiêu trong may mặc

II/ Chuẩn bị.

1.Giáo viên

Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu trang phục

2.Học sinh

Tranh về trang phục, thời trang

III/ Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức :

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Trình bày chức năng của trang phục?

Nêu trang phục hợp lý cho ngời gầy,

cao?

2 Sự đồng bộ của trang phục phụ thuộc

vào những yếu tố nào ?

H1: Nêu 2 chức năng của trang phục Nêu trang phục cho ngời gầy: áo, vải, giầy, hoa to, kẻ ngang, vai bồng

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2 )

G: Vào thứ 2, 4, 6, hàng tuần theo quy

định phải mặc đồng phục Vậy bạn

Trung lại mặc áo khác các bạn , vậy

mặc nh thế có hợp lý không?

Hoạt động 2.1 (/25’)

(?): Sử dụng trang phục hợp lý là phải

phù hợp với những yếu tố nào?

G: Cho H trao đổi xem các hoạt động

1/ Cách sử dụng trang phục hợp lý

H: Phù hợp với hoạt động Phù hợp với môi trờng

Trang 14

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

- Đi học, nấu ăn, chăn trâu

(?): Khi đi học em mặc nh thế nào? Mặc

nh bạn Trung đã hợp lý cha?

G: Yêu cầu H mô tả trang phục đi lao

động

G: Treo bảng bài tập trong SGK về cách

lựa chọn trang phục đi lao động và

giải thích

(?): Trang phục ngày lễ tân, lễ hội tiêu

biểu truyền thống của ngời VN là gì?

Mặc dịp nào?

G: Yêu cầu quan sát một số mẫu trang

phục tiêu biểu: áo dài, trang phục hội

lim, dạ hội

(?): Khi đi dự liên hoan văn nghệ em

th-ờng mặc gì?

G: Giới thiệu yếu tố trang phục còn phụ

thuộc môi trờng, công việc

(?): Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại

áo trắng, quần âu xanh

H: Quần áo tối màu, dễ thấm mồ hôi,

đội nón mũ vành rộng

H: Trao đổi nhóm, rút ra nhận xét

- Quần áo màu sẫm

- May đơn giản, rộng rãi, dễ hoạt động

- Dép thấp, giày bataH: trả lời

H: Mặc váy, quần sáng màu, cài nơ, khăn bông tay, tay cài hoa tất trắng, dép quai hậu

H: Khách quan trọng, tạo khoảng cách cân bằng với khách Không xa lạ, lạc lõng biểu hiện thái độ tôn trọng, ngang hàng với khách

H: Tạo sự gần gũi với nhân dân lao

động, phù hợp với công việc của mình sẽ làm việc và tiếp xúc

Hoạt động 2.2 (15 )’

G: Yêu cầu nghiên cứu SGK

(?): Phối hợp hoa văn với vải trơn ntn?

G: Yêu cầu nghiên cứu sự kết hợp áo và

quần h ?

G: Giới thiệu vòng mầu cùng lấy VD

2 Tìm hiểu cách phân phối trang phục

H: Không nên mặc áo với quần áo hoa văn khác nhau

H: Tự phối hợp màu giữa quần và áo

Hoạt động 3: (6’)

G: Sử dụng trang phục hợp lý với công

việc và hoạt động cá nhân có ý nghĩa

gì?

Hoạt động 4: Về nhà (5’)

Đọc phần ghi nhớ SGK

Đọc trớc bài bảo quản trang phục

- Liên hệ với bản thân xem đã mặc phù

hợp trang phục cha?

Ngày soạn:

Trang 15

- Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản đúng trang phục

- Kỹ năng: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và tiết kiệm chi tiêu trong may mặc

- Thái độ cẩn thận giữ gìn quần áo mặc hàng ngày cho sạch sẽ

II.Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bảng phụ, phấn mầu2.Chuẩn bị của học sinh

Tranh ảnh một số trang phục

III Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức :

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Vì sao sử dụng trang phục hợp lý lại

có ý nghĩa quan trọng trong cuộc

sống của con ngời?

2 Nói rõ trang phục học sinh, trang

phục học sinh lúc lao động? Trang

phục phụ thuộc vào đâu?

H1: trả lời

H2: trả lời

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2 )

(?): Bảo quản trang phục nhằm mục đích

gì? và gồm những công việc nào?

Hoạt động 2.1 (10’)

G: Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp

vào ô trống trong đoạn văn SGK

- Lấy, tách riêng, vò, ngâm giũ

n-ớc sạch

- Chất làm mềm vải, phơi bóng râm,

Trang 16

(?): Dụng cụ để là ủi là gì?

(?): Nêu rõ quy trình là quần áo

G: Treo bảng vẽ 1 số kí hiệu vật dụng

thông thờng

(?): ý nghĩa của từng kí hiệu

(?): Lấy VD một số loại vải phù hợp với

cách bảo quản trên

(?): Vải tẩy đợc không làm mất mầu

thuộc nguồn nào?

Trang 17

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

Tiết 9: bài 5 + 6: Thực hành : Ôn một số mũi khâu cơ bản

Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (t1)

1.Chuẩn bị của giáo viên

Bảng phụ, hình vẽ 1.14, 1.15, 1.16, giấy màu, kim chỉ

2.Chuẩn bị của học sinh

Ba mảnh vải đã dặn, kéo, kim, chỉ, chì vẽ

III/ Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức :

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Trình bày các công việc chính để bảo

quản trang phục

(?): Khi là quần áo chú ỳ gì?

(?): Kể tên một số mũi khâu thờng gặp?

G: Treo bảng phụ hình 1.14 Nêu các

b-ớc khâu mũi khâu thờng

G:

Làm mẫu cho học sinh quan sát

Yêu cầu học sinh thực hành vào vải

G: Theo dõi, giám sát, sửa lỗi hình ảnh

1/ Thực hành khâu mũi khâu thờng

Trang 18

G: Dùng giấy màu, kim chỉ hớng dẫn

học sinh cách khâu mũi đột

- Yêu cầu thực hành trên vải

G: Chú ý

Mũi khâu đột chỉ khâu đợc mũi một

G: Đi sửa sai cho học sinh

2 Thực hành khâu mũi đột

H: Quan sát trả lời câu hỏi

- Vạch đờng thẳng

- Cách đâm kim

- Mũi đâm từ dới lên theo chiều tiến

- Mũi đâm từ trên xuống theo chiều lùi lại sao cho các mũi đâm giáp nhau

G: yêu cầu thu dọn vệ sinh lớp học

Cho học sinh các tổ cùng tham gia chấm

điểm tạo điều kiện khách quan

5: Về nhà (Ghi phần việc về nhà -Giao việc giờ thực hành sau

-Một mảnh vải mềm hình chữ nhật 20x24 cm

-Hoặc 2 mảnh vải hình chữ nhất (11x13 cm)

-Kim, chỉ, phấn vẽ, chì thớc-Một mảnh bìa kích thớc 10x12 cm

Ngày soạn:

Ngày giảng: 6A:

6B:

Trang 19

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

Tiết 10: bài 5 + 6: Thực hành : Ôn một số mũi khâu cơ bản

Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (t2)

I/ Mục tiêu.

Thông qua giờ thực hành học sinh biết

- Vẽ tạo mẫu giấy (bìa) cắt vải theo mẫu giấy khâu bao tay trẻ em

- May hoàn chỉn một chiếc bao tay

- Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật cắt may đơn giản

II/ Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Mẫu bao tay trẻ sơ sinh, kéo, kim

2.Chuẩn bị của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ

H: Báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ của tổ viên

Hoạt động 2: Bài mới (/25 )

- Vẽ phần cong các đầu ngón tay dùng

compa vẽ nửa đờng tròn bán kính 4.5

H: quan sát vẽH: tự làm việc cá nhân

cỡ trên giấy

Trang 20

Chuẩn bị cho giờ thực hành khâu sau

- Mảnh vải, kim khâu, chỉ, kéo

Chỉ thêu trang trí

Ngày soạn:

Ngày giảng: 6A:

6B:

Tiết 11: bài 5 + 6: Thực hành : Ôn một số mũi khâu cơ bản

Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (t3)

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Một đôi bao tay mẫu đẹp2.Chuẩn bị của học sinh

-Mẫu giấy đã dựng và hình cắt bao tay vải trẻ sơ sinh Kim, chỉ mầu, vải

III/ Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức :

- Lớp 6A Tổng số:………./25

Trang 21

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

- Lớp 6B Tổng số:………./23

Hoạt động 1:

G/V yêu cầu của bài thực hành các

em vẽ mẫu và các chi tiết của vỏ gối

trên giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu

giấy đã có

H: quan sát

Hoạt động 2:

Hoạt động 2.1 (20’)

G: Cho học sinh quan sát mẫu một chiếc

vỏ gối, bao tay hoàn chỉnh

(?): Nhận xét kích cỡ của bao tay trẻ em

1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của

vỏ gối.

H: Nhận xét đúng kích cỡ

- Hai mặt phải úp vào nhau

- Đặt mẫu giấy lên vải rồi ghim cố

- Đờng nét liền vòng xung quanh là

đ-3/ Khâu bao tay

- Học sinh quan sát giáo viên thực hiện mẫu rồi tiến hành thực hiện trên mẫu

Bớc 1:

* Khâu vòng ngoài bao tay

- úp 2 mặt phải vải vào nhau, sắp bằng

Trang 22

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

- Đờng nét đứt là đờng khâu viền xung

quanh

Bớc 1: Khâu vòng ngoài bao tay

Bớc 2: Khâu vòng mép ngoài cổ tay

Chú ý:

- Đờng khâu mũi đều, song song

- mũi khâu dài 2 -> 3 mm

Bớc 2:

- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp 1cm để vừa đủ để luồn dây chun nhỏ hoặc sợi dây nút

- Khâu đờng viền cổ tay, nên khâu lợc trớc khi khâu vắt đính mép với mặt nền

Ngày soạn:

Ngày giảng: 6A:

6B:

Tiết 12: bài 5 + 6: Thực hành : Ôn một số mũi khâu cơ bản

Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (t4)

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Một đôi bao tay mẫu đẹp2.Chuẩn bị của học sinh

-Mẫu giấy đã dựng và hình cắt bao tay vải trẻ sơ sinh Kim, chỉ mầu, vải

III/ Tiến trình dạy học.

GV:Yêu cầu học sinh khâu bao tay

1 Khâu bao tay

HS: Tiếp tục thực hiện khâu bao tay và hoàn thiện sản phẩm

Trang 23

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

HĐ2: H ớng dẫn trang trí sản phẩm

- Để trang trí sản phẩm cho đẹp trên

bao tay trẻ sơ sinh

- Dùng những hoạ tiết hoa văn đã học

ở cấp 1 để trang trí

- Song chú ý phải trang trí trớc khi

viền chu vi bao tay

- Có thể dùng các sợi bằng đăng ten

đính trang trí vòng quanh cổ tay

- Hoặc thêu một cành nhỏ lên đầu giữa

của bao tay hoặc gấu bông

- Chuẩn bị giấy để cắt mẫu

- Chuẩn bị vải, kim, chỉ, hai khuy bấm hoặc khuy cài

- 2 mảnh vải 20x24, 20x30

Ngày soạn:

Ngày giảng: 6A:

6B:

Trang 24

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

Tiết 13 bài 7: Thực hành : cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (t1)

I/ Mục tiêu.

- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định

- Cắt vải theo mẫu đúng quy định và kỹ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình may bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại Đính khuy, làm khuyết đính khuy ở miệng vỏ gối

- Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thớc khác nhau theo yêu cầu sử dụng

- Có tính cẩn thận khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy định

II/ Chuẩn bị.

1.Giáo viên: Mẫu gối khâu hình chữ nhật, bìa cứng khổ 14X15, 6x15; 3 mảnh vải cùng khổ trên;kéo, phấn may

2.Học sinh: 3 tấm bìa cứng khổ 14X15, 6x15; 3 mảnh vải cùng khổ trên;kéo

III/ Tiến trình dạy học.

vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết vỏ gối

GV: Cho học sinh quan sát mẫu một

chiếc vỏ gối hoàn chỉnh

(?): Nêu các chi tiết của một chiếc gối

20 15

6 14

Trang 25

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

G: Hớng dẫn

-Trải phẳng vải trên mặt bàn

-Đặt mẫu giấy thẳng theo canh sợi vải

-Dùng phấn để vẽ theo chu vi giấy

-Cắt theo chu vi vừa vẽ

G: Quan sát và chỉ dẫn học sinh thực

hiện

2/ Cắt vải theo mẫu giấy

H: Nghe rồi thực hiện

- Cắt trên vải của mình

- Chú ý: Cắt chính xác, sát theo đờng may

4 Củng cố

Nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật

: Hớng dẫn học sinh cắt cho đờng cắt

5 H ớng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài thực hành khâu sản phẩm tuần sau

Mang chỉ khâu, đăng ten, mẫu chi tiết đã cắt

- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định

- Cắt vải theo mẫu đúng quy định và kỹ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình may bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại Đính khuy, làm khuyết đính khuy ở miệng vỏ gối

- Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thớc khác nhau theo yêu cầu sử dụng

- Có tính cẩn thận khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy định

II/ Chuẩn bị

1.Giáo viên: Mẫu gối khâu hình chữ nhật, bìa cứng khổ 14X15, 6x15; 3 mảnh vải cùng khổ trên;kéo, phấn may

2.Học sinh: 3 tấm bìa cứng khổ 14X15, 6x15; 3 mảnh vải cùng khổ trên;kéo

III/ Tiến trình dạy học.

1 ổn định tổ chức :

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

G: cho học sinh quan sát mẫu vỏ gối đã

khâu hoàn chỉnh với mẫu thật

Trang 26

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

(?): Nêu quy trình thực hiện khâu vỏ gối H: quan sát trả lời

- Khâu nẹp 2 mảnh gối dới

- Khâu 2 nẹp mành chồng lên nhau 1 cm

- Khâu viền xung quanh mặt trái

- Khâu viền mặt phải

- Làm mẫu một vài mũi khâu

1/ Khâu viền nẹp 2 mảnh dới gối.

- Học sinh quan sát bảng phụ (hv1-19)

- Khâu một đờng xung quanh cách mép

G: Thực hiện ngay trên sản phẩm của

một số học sinh cho học sinh quan

sát

- Khâu viền xung quanh gối băng mũi

đột mau cho đẹp

4 Lộn gối sang mặt phải, vuốt nẹp gối

H: Học sinh quan sát, làm theo

4 Củng cố:

Nhắc nhở những điều HS còn lúng túng, còn sai sót

5 Về nhà

Trang 27

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

- Tiếp tục tiết sau hoàn thành sản phẩm

- Mang dụng cụ để làm nốt bài thực hành

- Hoàn thiện nốt sản phẩm đã khâu tiết trớc

- Trang trí sản phẩm đẹp, tuỳ theo sở thích

- Phát huy sáng tạo, óc thẩm mỹ

II/ Chuẩn bị

1.Giáo viên: Mẫu gối khâu hình chữ nhật, bìa cứng khổ 14X15, 6x15; 3 mảnh vải

cùng khổ trên;kéo, phấn may

2.Học sinh: 3 tấm bìa cứng khổ 14X15, 6x15; 3 mảnh vải cùng khổ trên;kéo

III/ Tiến trình dạy học.

Tiết này tiếp tục hoàn thiện sản phẩm

của mình rồi trang trí

H: Mang gối khâu

- Đờng khâu mặt trái

- Đờng khâu mặt phải

Hoạt động 2: (38’)

G: Cho học sinh quan sát mẫu trang trí

xung quanh viền và trên mặt gối

- Trang trí bằng đăng ten

- Mặt gối thêu hoa, bớm, gấu

Lu ý: Nếu thêu mặt gối thì thêu trớc khi

viền

Hoàn thiện sản phẩmHọc sinh quan sát và hoàn thiện mẫu

Trang 28

- Nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thờng dung trong may mặc.

- Biết lựa chọn màu vải may mặc, bảo quản trang phục

- Vận dụng đợc một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc tham gia may mặc

- Tiết kiệm biết ăn mặc lịch sự gọn gàng

II/ Chuẩn bị.

1.Giáo viên: Tranh ảnh mẫu một số vải thờng dùng: vải sợi bông, vải sợi hoá học

(polyeste, sợi tổng hợp)

2 Học sinh: Mẫu quần áo may bằng các chất liệu vải khác nhau.

III/ Tiến trình dạy học.

- Các loại vải thờng dùng

- Lựa chọn trang phục

- Sử dụng trang phụcBảo quản trang phục

Hoạt động 1.1

G: Yêu cầu thảo luận nguồn gốc các loại

vải

(?): Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên

1/ Thảo luận nguồn gốc các loại vải

H/S thảo luận

* Vải sợi thiên nhiên

- Từ thực vật: bông, lanh, đay, gai

- Từ động vật: tơ tằm, lông gà, vịt

* Tính chất

Trang 29

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

(?): Tính chất của vải sợi thiên nhiên

(?): Nguồn gốc tính chất của vải sợi hóa

học, sợi pha

G: Cho học sinh quan sát một số mẫu

vải để tập nhận biết nguồn gốc của

vải

- Độ co giãn, giữ nhiệt tốt (vải len)

- Độ thoáng mát, hút ẩm, dễ nhàu

G: Cho học sinh quan sát tranh một số

mẫu mốt ăn mặc của học sinh

- Kết hợp với vật dụng đi kèm

- Tạo sự đồng bộ của trang phục

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học bằng các câu hỏi gợi ý

- Hệ thống khái quát lại nội dung ôn tập

5 Hớng dẫn về nhà

- Mang một số mẫu vải quen thuộc để nhận biết

- Học cách sử dụng trang phục

Ngày soạn: 25/10/2009

Ngày giảng: 6A:

6B:

Tiết 17: Ôn tập chơng I (t2) I/ Mục tiêu

Trang 30

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

- Nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thờng dung trong may mặc

- Biết lựa chọn màu vải may mặc, bảo quản trang phục

- Vận dụng đợc một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc tham gia may mặc

- Tiết kiệm biết ăn mặc lịch sự gọn gàng

II/ Chuẩn bị.

1.Giáo viên: Tranh ảnh mẫu một số vải thờng dùng: vải sợi bông, vải sợi hoá học

(polyeste, sợi tổng hợp)

2 Học sinh: Mẫu quần áo may bằng các chất liệu vải khác nhau.

III/ Tiến trình dạy học.

G: Giáo viên treo mẫu một số vải

(?): Chiếc ô che ma có nguồn gốc vải

gì?

- Thành phần chính

(?): áo len dạ có nguồn gốc?

(?): Vải xa tanh đợc sản xuất từ xenlulô

của nguyên liệu gì?

3/ Nhận biết

H/S thảo luậnH: ô che: vải nylon, vải sợi hoá họcH: Từ động vật thuộc vải sợi thiên nhiên

H: Thảo luận nhóm

- Từ than đá

Hoạt động 2

G: Chuẩn bị tốt một số nội dung

Yêu cầu của GV

H/S: ghi

- Nguồn gốc và tính chất của vải thờng dùng

- Cách lựa chọn trang phục đúng

- Sử dụng trang phục đúng

- Bảo quản trang phụcNhận biết đặc điểm và tính chất một số loại vải đang mặc hàng ngày

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học bằng các câu hỏi gợi ý

- Hệ thống khái quát lại nội dung ôn tập

5 Hớng dẫn về nhà

- Mang một số mẫu vải quen thuộc để nhận biết

- Học cách sử dụng trang phục

Trang 31

G: Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức kỹ năng vận dụng

Rút kinh nghiệm cải tiến phơng pháp học tập của học sinh

Có biện pháp khắc phục cải tiến phơng pháp giảng dạy để gây hứng thú cho học sinh

II/ Chuẩn bị.

Giáo viên: Phiếu kiểm tra

Học sinh: Giấy kiểm tra và kiến thức

III/ Tiến trình hoạt động

2 Vải sợi pha dùng để may quần áo mùa đông

3 Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và tôn lên

vẻ đẹp của con ngời

4 Chọn vải may phù hợp với công việc hoạt động

5 Bảo quản trang phục là làm đẹp cho trang phục

Bài 2: Hãy đối chiếu cặp đôi 2 cột sau để đợc một câu

đúng

ĐS

Đ

ĐS

5 điểm11

111

Trang 32

c Mặt vải mịn, dễ nhàu

d Mặt vải bóng, dễ nhàu

e Không nhàu, rất bền

Mỗi cặp đúng

đợc 1 điểm(1-c)(2-b)(3-e)(4-d)(5-a)

I/ Mục tiêu.

- Xác định đợc vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con ngời

- Biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt chung trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái, hài lòng cho các thành viên trong gia đình

- Biết vận dụng hợp lý sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập, gắn bó và yêu quý nơi ở của gia đình

II/ Chuẩn bị.

1.Giáo viên: Tranh ảnh về nhà ở.

2.Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, trang trí nội thất trong gia đình.

III/ Tiến trình hoạt động.

1 ổn định tổ chức:

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

2) Kiểm tra bài cũ:

3)Bài mới: GTB Bố trí sắp xếp khu vực sinh hoạt thể hiện sự khoa học, yêu cầu không

thể thiếu đợc trong gia đình

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở

đối với đời sống con ng ời

G: yêu cầu quan sát hình 2.1 trả lời

(?): Con ngời có nhu cầu và đòi hỏi gì trong

1/ Vai trò của nhà ở đối với đời sống con ng

ời

H:

Trang 33

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

cuộc sống hàng ngày

(?): Nhà ở có vai trò ntn đối với con ngời

G: - Nhà ở bảo vệ cơ thể khỏi thiên nhiên

- Nhu cầu cá nhân

- Thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung

G: Ghi tóm tắt vai trò của nhà ở

G: yêu cầu quan sát đặc điểm nhà ở ở một số

khu vực

- Khu vực đồng bằng

- Khu vực nông thôn thành thị

- Khu vực miền núi, hải đảo

G: Kết luận: Nhà ở là nhu cầu cấp thiết của

con ngời, điều này đợc hiến pháp và

pháp luật k2 cải thiện, bảo vệ chính đáng

- Nhu cầu ăn mặc ở, nghỉ ngơi, hoạt động,

vệ sinh, làm việc, giải trí

- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời

- Bảo vệ con ngời tránh những tác hại của thời tiết

- Đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần cho con ngời

Hoạt động 2 Tìm hiểu việc sắp xếp đồ đạc

Hoạt động 3 Tìm hiểu việc phân chia các

khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia

đình.

(?): Kể tên những sinh hoạt bình thờng của

gia đình

G: Những hoạt động chính của mọi gia đình

phải đợc bố trí phân chia các khu vực

sinh hoạt trong nơi ở của gia đình

G: yêu cầu đọc yêu cầu để nhớ

3 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.

(?): Nêu yêu cầu quy trình sắp xếp phân chia

khu vực ở gia đình học sinh

4 Liên hệ sự phân chia khu vực tại gia

đình em

H: tự liên hệ rồi cho nhận xét H: Ăn, ngủ, học tập, làm vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung

Trang 34

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

(?): Nêu các hoạt động của bản thân tại gia đình

(?): Nhu cầu tối thiểu hàng ngày

(?): Liên hệ việc phân chia khu vực hoạt động của gia đình đã hợp lý cha

- Học sinh biết đợc sự cần thiết của việc sắp xếp đồ đạc trong gia đình hợp lý đối với

đời sống sinh hoạt của con ngời

- Vận dụng nó vào thực tế

- Gắn bó yêu thơng nơi ở của gia đình

II/ Chuẩn bị.

1.Giáo viên: Tranh ảnh nhà ở của một số vùng trong nớc

2.Học sinh: Su tầm tranh ảnh về trang trí nội thất trong gia đình.

III/ Tiến trình hoạt động.

1 ổn định tổ chức:

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

2) Kiểm tra bài cũ:

1 Nhà ở có vai trò ntn đối với đời sống con ngời

2 Phân chia các khu vực trong nơi ở ntn là hợp lý

H:

- Giờng, tủ, bàn, ghế

- Xe đạp, xe máy

Trang 35

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

sắp xếp ntn?

G: Việc sắp xếp đồ đạc trong gia đình

còn phải đảm bảo sự an toàn cho

ng-ời sử dụng đồ đạc hợp lý, giữ gìn

sách sẽ bảo quản đúng quy cách

nhằm tăng giá trị sử dụng

- Nhu cầu cá nhân

- Thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung

(?): Phích nớc sôi của gia đình để ở vị trí

- Dụng cụ lao động

Đảm bảo dễ nhìn thấy, dễ lấy, dễ tìm

H: Nơi tiếp khách

- Rót nớc sôi

- Không bị bỏng, dễ đổ vỡH: Quan sát hợp lý rút ra nhận xét và bài học cần thiết cho bản thân

Một số ví dụ về bố trí sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam

- Học yêu cầu sắp xếp các khu vực chính của SGK

Chuẩn bị thực hành bìa, keo, băng dính, mô hình sắp xếp nhà hợp lý

Thờ cúngNơi tiếp khách

Xe đạp góc học

Giờng

Trang 36

H: Bìa, kéo, keo dính, cắt mô hình, thớc cm

III/ Tiến trình hoạt động.

1 ổn định tổ chức:

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

2) Kiểm tra bài cũ:

1 Nhà ở có vai trò ntn đối với đời sống con ngời

2 Phân chia các khu vực trong nơi ở ntn là hợp lý

3)Bài mới: GTB

Trang 37

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)

- Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ của

gi-ờng, tủ đầu gigi-ờng, bàn ghế, bàn học,

giá sách, tủ treo quần áo

Trang 38

2) Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1: Kiểm tra (3)

- Kiểm tra việc thực hiện ở tiết trớc

2

4 cửa

13

5

Trang 39

Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh c¸c nhãm

mang s¶n phÈm lªn chÊm ®iÓm

Trang 40

Gv: Nguyễn Tiến Mạnh

H: Nghiên cứu bài ở nhà

III/ Tiến trình hoạt động.

1 ổn định tổ chức:

- Lớp 6A Tổng số:………./25

- Lớp 6B Tổng số:………./23

2) Kiểm tra bài cũ:

- xen trong giờ

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

Hoạt động 3

(?): Cần phải làm gì để giữ gìn nhà ở

sạch sẽ và ngăn nắp

G: ví dụ một vật thờng xuyên sử dụng

nh bật lửa, chổi quét nhà thì để ở vị

H: Có thói quen nếp sống văn minh

- Thờng xuyên quét dọn, lau chùi nhà cửa

- Sắp xếp đồ đạc liên tục sau mỗi lần

sử dụng sao cho dễ thấy, dễ tìm, dễ lấy

H: Quần áo giặt sạch, gấp cho tủ

- Quần áo bẩn cho vào chậuQuần áo mặc dở dang treo lên mắc

Hoạt động 4: Củng cố (5 )’ - Học theo SGK

Ngày đăng: 03/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt nội dung, chơng trình môn công nghệ 6. - Công nghệ lớp 6
Bảng t óm tắt nội dung, chơng trình môn công nghệ 6 (Trang 1)
Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn? - Công nghệ lớp 6
Hình 1 4a: Trang phục trẻ em ntn? (Trang 8)
Hình   đồ   đạc   giờ   sau   tiếp   tục   thực  hành - Công nghệ lớp 6
nh đồ đạc giờ sau tiếp tục thực hành (Trang 37)
Bảng phụ:  yêu cầu học sinh phối hợp - Công nghệ lớp 6
Bảng ph ụ: yêu cầu học sinh phối hợp (Trang 49)
Sơ đồ cắm               0 o                 10 – 15 o             45 o - Công nghệ lớp 6
Sơ đồ c ắm 0 o 10 – 15 o 45 o (Trang 52)
Hình phóng to hình 3.17, 3.18, 3.19 / SGK (tiết 42) Bảng phụ ghi mục em cha biết (tiết 43) - Công nghệ lớp 6
Hình ph óng to hình 3.17, 3.18, 3.19 / SGK (tiết 42) Bảng phụ ghi mục em cha biết (tiết 43) (Trang 71)
Bảng phụ: Hình H1 - Công nghệ lớp 6
Bảng ph ụ: Hình H1 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w