1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU TƯ PHÁP QUỐC TẾ

5 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 80,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng điều chỉnh của TPQT: Đối tượng điều chỉnh của TPQT là những quan hệ dân sự QHDS theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.. Bao gồm các quan hệ dân sự: - Có ít nhất 1 trong các bên

Trang 1

Chương 4: Tư pháp quốc tế

I Khái niệm về Tư pháp quốc tế:

1 Đối tượng điều chỉnh của TPQT:

Đối tượng điều chỉnh của TPQT là những quan hệ dân sự (QHDS) theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài Bao gồm các quan hệ dân sự:

- Có ít nhất 1 trong các bên tham gia QHDS là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt QHDS xảy ra ở nước ngoài

- Tài sản liên quan đến QHDS đó ở nước ngoài

2 Phương pháp điều chỉnh của TPQT:

a) PP thực chất (trực tiếp):

Là pp trực tiếp điều chỉnh quyền & nghĩa vụ của các bên liên quan

PP này được thực hiện thông qua các quy phạm thực chất

b) PP xung đột (gián tiếp):

Là pp chỉ ra hệ thống pháp luật nào sẽ dược áp dụng để giải quyết vấn đề đó PP này đc thực hiện thong qua các quy phạm xung đột

3 Định nghĩa TPQT:

Là 1 hệ thống các quy phạm PL điều chỉnh các QHDS, hôn nhân gia đình, lao động, tố tụng DS… giữa công dân & pháp nhân của các nước khác nhau với nhau

4 Mối quan hệ giữa TPQT & CPQT:

- Mối quan hệ giữa các nguyên tắc cơ bản của TPQT & CPQT

- Mối quan hệ giữa TPQT & CPQT trong lĩnh vực ngoại thương

- Sự khác nhau giữa TPQT & CPQT:

• Về chủ thể

• Về đối tượng điều chỉnh

• Về các biện pháp cưỡng chế

5 Nguồn của TPQT:

- Điều ước quốc tế

- Luật pháp của mỗi quốc gia điều chỉnh các QH thuộc lĩnh vực TPQT

- Tập quán quốc tế

Trang 2

- Thực tiễn xét xử của tòa án & trọng tài

II Chủ thể của TPQT:

1 Cá nhân – chủ thể chủ yếu của TPQT:

a) Công dân:

Công dân của 1 quốc gia thường là người mang quốc tịch của quốc gia đó Địa vị pháp lý của công dân do luật quốc gia quy định Khi công dân ra nước ngoài thì chịu sự chi phối của luật nước ngoài

b) Người nước ngoài:

 Khái niệm:

- Theo nghĩa hẹp: người nước ngoài là người cư trú tại 1 nước nhưng ko mang quốc tịch nước đó mà mang quốc tịch nước #

- Theo nghĩa rộng: người nước ngoài đc hiểu là người ko có quốc tịch

VN Bao gồm:

 Người mang 1 quốc tịch nước ngoài

 Người mang nhiều quốc tịch

 Người ko mang quốc tịch nước nào

 Phân loại:

- Dựa vào cơ sở quốc tịch:

 Người nước ngoài có quốc tịch

 Người nước ngoài ko có quốc tịch

- Dựa vào nơi cư trú:

 Người nước ngoài cư trú tại VN

 Người nước ngoài cư trú ở nước ngoài

- Dựa vào thời hạn cư trú ở VN:

 Người nước ngoài thường cư trú tại VN

 Người nước ngoài tạm trú tại VN (dài hạn & ngắn hạn)

- Dựa vào quy chế pháp lý:

 Người nước ngoài đc hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao

 Người nước ngoài đc hưởng quy chế theo các hiệp định quốc tế như chuyên gia, nghiên cứu sinh, lưu học sinh…

 Người nước ngoài làm ăn sinh sống ở nước sở tại

 Địa vị pháp lý cho người nước ngoài:

Trang 3

- NLPLDS của người nước ngoài tại VN: đc xác định như công dân VN (trừ trường hợp ngoại lệ)

- NLHVDS của người nước ngoài tại VN: đc xác định theo PL của nước

mà người đó là công dân

 Các nguyên tắc XD địa vị pháp lý của người nước ngoài:

- Chế độ đái ngộ quốc dân

- Chế độ tối huệ quốc

- Chế độ đãi ngộ đặc biệt

- Chế độ có đi có lại

- Chế độ báo phục quốc

2 Pháp nhân - chủ thể chủ yếu của TPQT:

- Khái niệm

- Địa vị pháp lý của pháp nhân: do luật quốc tịch quy định

3 Quốc gia - chủ thể đặc biệt của TPQT

III Xung đột PL trong TPQT:

1 Khái niệm & nguyên nhân của XĐPL:

a) Khái niệm:

XĐPL là hiện tượng có 2 hay nhiều hệ thống PL cúng tham gia điều chỉnh 1 quan hệ TPQT nào đó & phải lựa chọn hệ thống PL nào để điều chỉnh do các hệ thống này có các quy định # nhau

b) Nguyên nhân:

- Chế độ chính trị xã hội # nhau  hệ thống PL # nhau

- Trình độ phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hôi các nước ko đồng đều

- Phong tục tập quán, truyền thống lịch sử các nước ko giống nhau

2 Các mặt biểu hiện của XĐPL :

a) XĐPL về các HĐ ngoại thương:

- XĐ về hình thức của HĐ

- XĐ về địa vị pháp lý của các bên trong HĐ

- XĐPL về nội dung HĐ

b) XĐPL về thừa kế

- XĐ về diện thừa kế, hang thừa kế

Trang 4

- XĐ về việc SH đối với di sản ko người thừa kế

c) XĐPL về hôn nhân gia đình:

- XĐ về điều kiện kết hôn

- XĐ về nghi thức kết hôn

3 Phương pháp giải quyết XĐPL:

a) PP trực tiếp (pp thống nhất luật thực chất):

Thống nhất luật thực chất là việc các quốc gia thỏa thuận XD các quy phạm luật thực chất để điều chỉnh từng nhóm quan hệ thuộc phạm vi của TPQT = cách đàm phán ký kết các ĐƯQT

b) PP gián tiếp (pp dùng quy phạm luật xung đột):

 Khái niệm:

QPXĐ ko trực tiếp ấn định các quyền & nghĩa vụ các bên mà chỉ ra luật pháp nước nào cần áp dụng để giải quyết

 Cấu trúc của QPXĐ:

- Phần phạm vi: là phần quy định QPXĐ này đc áp dụng cho loại QHDS

có yếu tố nước ngoài nào

- Phần hệ thuộc: là phần chỉ ra luật pháp nước nao sẽ áp dụng để giải quyết QHPL đã ghi ở phần phạm vi

 Phân loại:

- Dựa trên kỹ thuật XD QPXĐ:

 QPXĐ 1 bên

 QPXĐ 2 bên

- Dựa trên tính chất của QPXĐ:

 QPXĐ thống nhất

 QPXĐ thông thường

4 Các QPXĐ thường dùng trong TPQT:

- Quy phạm luật nhân than

- Quy phạm luật quốc tịch của pháp nhân

- Quy phạm luật nơi có tài sản

- Quy phạm luật tòa án

- Quy phạm luật nơi thực hiện hành vi

- Quy phạm luật nơi xảy ra vi phạm

Trang 5

5 Hiện tượng phản chí trong TPQT:

Phản chí là hiện tượng khi luật của 1 nước dẫn chiếu 1 quan hệ cụ thể tới luật nước ngoài để giải quyết nhưng QPXĐ của luật nước ngoài lại dẫn chiếu trở lại luật của nước ban đầu

IV Việc áp dụng luật nước ngoài trong TPQT:

1 Thể thức & xác định nội dung luật nước ngoài cần áp dụng

2 Việc áp dụng luật nước ngoài ở các nước TBCN & XHCN

3 Việc hạn chế áp dụng luật nước ngoài – bảo lưu “trật tự công cộng”

Ngày đăng: 06/01/2019, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w