Các quan hệ quốc tế được điều chỉnh bằng quy phạm của luật quốc tế Chủ thể Thể nhân, pháp nhân và nhà nước tham gia với tư cách là chủ thể đặc biệt - Quốc gia độc lập có chủ quyền - Tổ c
Trang 1SO SÁNH
So sánh luật quốc gia và luật quốc tế
Luật quốc gia Luật quốc tế
Đối tượng
điều chỉnh
Những quan hệ xã hội phát sinh trong nội bộ lãnh thổ của quốc gia
Là các quan hệ pháp lý mang tính chất liên quốc gia, xuyên biên giới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống quốc tế Các quan hệ quốc tế được điều chỉnh bằng quy phạm của luật quốc tế
Chủ thể
Thể nhân, pháp nhân
và nhà nước tham gia với tư cách là chủ thể đặc biệt
- Quốc gia độc lập có chủ quyền
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Dân tộc đấu tranh đòi quyền tự quyết
- Chủ thể đặc biệt
Trình tự
xây dựng
pháp luật
Là hoạt động ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy phạm pháp luật cho phù hợp với nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ xã hội
Do cơ quan lập pháp thực hiện
Là quá trình mang tính chất tự nguyện của các quốc gia, thể hiện ở sự
tự điều chỉnh quan hệ lập pháp mà các quốc gia tiến hành theo phương thức thỏa thuận
Phương
pháp điều
chỉnh
Quốc gia có bộ máy cưỡng chế tập trung điều chỉnh như nhà tù, cảnh sát, quân đội, tòa
án làm các biện pháp bảo đảm thi hành
Chế tài áp dụng:
khuyến khích, răn đe, cưỡng chế
Cưỡng chế trên cơ sở thỏa thuận hoặc sự tự điều chỉnh của từng quốc gia
Chế tài áp dụng bằng hình thức riêng lẻ hoặc tập thể với các biện pháp như cấm vận, cắt đứt quan hệ hoặc sức mạnh quân sự
Trang 3 So sánh trách nhiệm pháp lý khách quan và trách nhiệm pháp lý chủ quan
Tiêu chí Trách nhiệm pháp lý chủ quan Trách nhiệm pháp lý khách
quan
Cơ sở phát
sinh trách
nhiệm
Có hành vi vi phạm pháp luật quốc tế của chủ thể luật quốc tế
Có thiệt hại vật chất phát sinh
do chủ thể luật quốc tế thực hiện các hành vi pháp luật quốc
tế không cấm Căn cứ
xác định
trách
nhiệm
- có hành vi vi phạm PL quốc tế
- có thiệt hại
- có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại (phải là thiệt hại trực tiếp)
- có quy định pháp lý tương ứng
về TH thực hiện hành vi đó
- có sự kiện làm phát sinh hiệu lực của quy định trên (có hành
vi PL quốc tế không cấm nhưng tương ứng với quy định trên) -có mối quan hệ nhân quả giữa
sự kiện pháp lý và thiệt hại vật chất
Hình thức
thực hiện
trách
nhiệm
Bao gồm hình thức bồi thường
về vật chất và phi vật chất
Chỉ đặt ra trách nhiệm bồi thường về vật chất vì cơ bản đây không phải là sự vi phạm
PL quốc tế mà là việc thực hiện hành vi không bị cấm nhưng k may gây thiệt hại
So sánh quyền năng chủ thể của quốc gia với tổ chức phi chính phủ
Quốc gia Tổ chức phi chính phủ Tính chất
pháp lí của
quyền năng
Nguyên thủy Phái sinh
Phạm vi Rộng hơn
Ví dụ: lĩnh vực quân sự(
quốc gia có, quốc tế không có vì quốc tế thành lập trên cơ sở hòa bình)
Hẹp hơn
Ví dụ: Tổ chức phi chính phủ có quyền trừng phạt quốc gia thành viên, quốc gia không có
LHQ trừng phạt Iran, Irắc 90 – 91 do vi phạm điều ước
Cơ sở pháp
lí Tính chất tập quán quốc tế (luật bất thành Điều ước quốc tế(luật thành văn)
Trang 4văn)
Trang 5 So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ cơ quan, viên chức ngoại giao và lãnh sự
Là những quyền ưu đãi và miễn trừ đặc biệt mà nước tiếp nhận, phù hợp với luật quốc tế, dành cho cơ quan đại diện ngoại giao
và thành viên của cơ quan này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ ngoại giao của các cơ quan đó
- Cơ quan ngoại giao và lãnh sự
Cơ quan ngoại giao Cơ quan lãnh sự
Bất khả xâm
phạm về trụ
sở, tài sản,
phương tiện
đi lại
Là quyền tuyệt đối Viên chức của nước sở tại không được quyền vào đó nếu không có
sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao
Là quyền tương đối Trong trường hợp cần thiết vì lý do công ích
xã hội hoặc an ninh, quốc phòng, hỏa hoạn thiên tai cần biện pháp bảo vệ
Bất khả xâm
phạm về hồ
sơ lưu trữ, tài
liệu
Là quyền tuyệt đối ngay cả khi quan hệ ngoại giao giữa hai nước bị cắt đứt
Tương tự cơ quan ngoại giao
Miễn thuế, lệ
phí
Là quyền tương đối trừ các khoản phải trả cho dịch vụ cụ thể
Tương tự cơ quan ngoại giao
Tự do thông
tin liên lạc
Là quyền tuyệt đối
Cơ quan ngoại giao có thể sử dụng tất cả các phương tiện liên lạc hợp pháp
Tương tự cơ quan ngoại giao
Bất khả xâm
phạm về bưu
phẩm, thư tín
Là quyền tuyệt đối Túi ngoại giao không
bị mở, không bị giữ
Là quyền tương đối Túi lãnh sự có thể bị
mở hoặc giữ lại trong trường hợp có lí do chính đáng
Treo quốc kì,
quốc huy
Là quyền tuyệt đối
Cơ quan ngoại giao có quyền treo quốc kì, quốc huy tại trụ sở của mình, kể cả nhà riêng và phương tiện
Tương tự cơ quan ngoại giao
Trang 6đi lại của người đứng đầu
Trang 7
Viên chức ngoại giao và lãnh sự
Viên chức ngoại giao Viên chức lãnh sự Bất khả xâm
phạm về thân
thể
Là quyền tuyệt đối
Viên chức ngoại giao không thể bị bắt hoặc
bị giam giữ dưới bất kỳ hình thức nào
Là quyền tương đối Trừ trường hợp:
- Phạm tội nghiêm trọng theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lãnh sự và
bị bắt, tạm giam
- Thi hành bản án hoặc quyết định của tòa án có hiệu lực về hình phạt tù hoặc hạn chế quyền tự do thân thể
Bất khả xâm
phạm về nơi
ở, tài liệu, thư
tín, tài sản
Là quyền tuyệt đối
Quy chế miễn
trừ xét xử - Hình sự: quyền tuyệtđối
- Dân sự: quyền tương đối Không được hưởng quyền miễn trừ xét sử dân sự khi tham gia vào vụ kiện: bất động sản tư nhân, thừa kế, dịch
vụ cụ thể
- Hành chính: quyền tuyệt đối Không bị
xử phạt vi phạm hành chính trong mọi trường hợp
- Hình sự: quyền tương đối Trong trường hợp phạm tội nghiêm trọng
- Dân sự: quyền tương đối khi liên quan đến
vụ việc dân sự về hợp đồng cá nhân
- Hành chính: quyền tương đối trong trường hợp bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông với nước thứ 3
Quyền được
miễn thuế
Quyền tương đối trong trường hợp lệ phí đối với bất động sản tư nhân và dịch vụ cụ thể
Quyền tương đối trong trường hợp lệ phí đối với dịch vụ cụ thể
Quyền ưu đãi
và miễn trừ
hải quan
Là quyền tương đối đối với đồ dùng cá nhân của họ và gia đình
Tương tự cơ quan ngoại giao
Trang 8Hành lý được miễn kiểm tra hải quan trừ khi có cơ sở khẳng định trong hành lý chứa đồ cấm nhập, cấm xuất và không phục vụ nhu cầu
cá nhân và gia đình thành viên ngoại giao
Phân biệt biện pháp giải quyết tranh chấp bằng trọng tài và giải quyết tranh chấp bằng tòa án
Giải quyết tranh chấp tại tòa
ICJ
Giải quyết tranh chấp bằng
trọng tài
Thẩm
quyền
giải
quyết
tranh
chấp
- Thẩm quyền theo vụ việc:
ICJ có thẩm quyền với hầu hết
các tranh chấp trong TMQT
- Thẩm quyền theo lãnh thổ:
không phải vụ tranh chấp
TMQT nào cũng được tòa thụ
lý giải quyết vì ICJ chỉ có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp
giữa các thành viên Liên Hợp
Quốc
- Thẩm quyền theo vụ việc: thẩm quyền của TTQT có thể thay đổi, hoặc thu hẹp lại tùy theo từng trung tâm TT
- Thẩm quyền theo lãnh thổ: TTQT không đặt ra vấn đề thầm quyền về mặt lãnh thổ Các bên tranh chấp có quyền lựa chọn bất cứ trung tâm TT nào để giải quyết cho mình theo ý muốn và sự tín nhiệm của họ
Luật áp
dụng
Hiến chương LHQ và các Hiệp định đa phương của LHQ
Các điều ước quốc tế mà các bên kí kết hoặc tham gia như: Hiệp định đa phương, song phương; Hợp đồng thương mại, đầu tư,… và các Tập quán quốc tế
Trình tự
thủ tục
GQTC
ICJ tiến hành xét xử một vụ
tranh chấp theo 02 trình tự đầy
đủ và rút gọn Các bước thuộc
trình tự xét xử của Tòa thường
gồm 02 giai đoạn là: xem xét về
hình thức (thẩm quyền của Tòa)
và xem xét về nội dung vụ việc
– theo 02 thủ tục nói và viết
Tòa đưa ra phán quyết cuối cùng hoặc không cần đưa ra
phán quyết trong 2 trường hợp:
hai bên tự giải quyết, và đạt
Thủ tục tố tụng tại tòa TT
do các bên tranh chấp thỏa thuận quy định Nếu không thỏa thuận được, các bên phải tuân theo thủ tục tố tụng đã được quy định tại Công ước Lahaye 1899 và 1907 về giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế Mặt khác, các bên có quyền lựa chọn trọng tài viên tham gia hội động TT, và một
ưu thế đáng kể so với tòa án là
Trang 9được thỏa thuận hòa bình
GQTC hoặc bên nguyên đơn rút
đơn kiện hay cả 2 bên thỏa
thuận từ bỏ vụ kiện Nếu không
rơi vào 2 trường hợp trên, vụ án
kết thúc bằng một bản án xét xử
nội dung được thông qua sau
quá trình nghị án
thủ tục tố tụng TT hết sức mềm dẻo, linh hoạt
Thời
gian
GQTC
Trình tự thủ tục tố tụng tại ICJ hết sức phức tạp, nghiêm
ngặt như vậy sẽ kéo dài thời
gian GQTC
Các bên có thể tiến hành GQTC theo thủ tục tố tụng TT hoặc tự thỏa thuận đưa ra các quy định tố tụng đơn giản, nhanh chóng giúp rút ngắn quá trình đưa ra phán quyết
Tính
bảo mật
Phải đảm bảo nguyên tắc xét
xử công khai vì việc xét xử của
tòa án không chỉ có mục đích
bảo vệ quyền và lợi ích của các
đương sự mà còn có ý nghĩa
giáo dục việc tuân theo pháp
luật => dẫn đến khó khăn khi
bảo vệ các thông tin bí mật
Không được công bố công khai nếu không được sự chấp thuận của các bên => có ý nghĩa lớn đối với những vụ tranh chấp thương mại liên quan đến bí mật quốc gia hay mỗi bên liên quan; đồng thời, danh dự và uy tín của các bên cũng sẽ không bị ảnh hưởng khi thiết lập những mối quan
hệ quốc tế
Việc
thực thi
phán
quyết
Phán quyết của ICJ có giá trị bắt buộc đối với các bên Nếu
một trong các bên không chịu
thi hành bản án, phía bên kia có
quyền yêu cầu Hội đồng bảo an
can thiệp, buộc phải chấp hành
Phán quyết của trọng tài cũng có hiệu lực bắt buộc đối với các bên Nhưng trong thực tiễn, phán quyết của TT có thể
bị coi là vô hiệu nếu: Điều ước quốc tế các bên kí kết bị vô hiệu, Tòa TT vượt quá thẩm quyền, có dấu hiệu mua chuộc thành viên của HĐTT
Trang 10 So sánh tòa án công lý quốc tế và tòa án luật biển quóc tế
Tòa án công lý quốc tế
(ICJ)
Tòa án quốc tế về luật biển (ITLOS)
Là 1 trong 5 cơ quan
chính của LHQ được
chính thức đưa vào hoạt
động từ 1946 Được
thành lập và hoạt động
dựa vào hiến chương
LHQ, nội quy và quy chế
của Tòa
Trụ sở tại Lahaye – Hà
Lan
Là cơ quan giải quyết tranh chấp được thành lập theo công ước về luật biển
1982 (phụ lục 6) Trụ sở tại Hăm-buốc – Đức
Cơ
cấu, tổ
chức
Gốm 15 phẩm phán,
nhiệm kỳ 9 năm, mỗi 3
năm bầu lại 1/3 số thẩm
phán
Các thẩm phán do HĐ BA
bầu ra trên cơ sở là đề cử
của Đại HĐ
Gồm 21 thẩm phán, do thành viên của công ước luật biển bầu ra Nhiệm kỳ
9 năm, Trong nhiệm kỳ đầu tiên, 1/3 số thẩm phán có nhiệm kỳ 3 năm, 1/3 khác có nhiệm kỳ 6 năm và 1/3 còn lại có nhiệm kỳ 9 năm Sau đó các thẩm phán bầu Chánh
án với nhiệm kỳ 3 năm Thẩm
quyền
Chỉ có thẩm quyền khi
tất cả các bên tranh chấp
chấp nhận thẩm quyền
của tòa theo 1 trong 3
cách:
+ đơn phương chấp nhận
trước thẩm quyền của
Tòa
+ chấp nhận thẩm quyền
của tòa theo các điều
ước quốc tế
+ chấp nhận thẩm quyền
của tòa theo từng vụ việc
TA chỉ giải quyết tranh
Tòa có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến công ước 1982
mà các bên đưa ra trc tòa, các chủ thể có quyền đưa
ra trc tòa:
+ các quốc gia thành viên của công ước 1982
+ các quốc gia thành viên của các ĐƯQT có nội dung liên quan đến công ước 1982
+ các tổ chức, cá nhân,
pháp nhân có quyền khởi
Trang 11chấp giữa các quốc gia
là thành viên hoặc không
là thành viên của LHQ
kiện ra trc tòa liên quan đến những tranh chấp trong bảo tồn, quản lý tài nguyên ở Vùng (vùng đáy biển, lòng đất đáy biển nằm ngoài thềm lúc địa quốc gia
Chức
năng
3 chức năng: giải quyết
tranh chấp, tư vấn, chỉ
định chủ tích HĐ trọng
tài, …
- giải quyết tranh chấp:
giữa các quốc gia thành
viên LHQ hoặc không là
thành viên LHQ nhưng
chấp nhận thẩm quyền
của tòa
- tư vấn: tư vấn cho Đại
HĐ, HĐ BA và các cơ
quan chính khác của
LHQ, các tổ chức chuyên
mon của LHQ Ý kiến tư
vấn có giá trị pháp lý
ràng buộc
- chỉ định chủ tịch HĐ
trọng tài hoặc ủy ban
hòa giải khi các bên yêu
cầu
2 chức năng:
- giải quyết tranh chấp liên quan đến
+ giải thích và áp dụng các quy định của công ước luật biển 1982 liên quan đến thực hiện quyền chủ quyền hoặc quyền tài phán của quốc gia ven biển
+ giải thích và áp dụng các quy định của các ĐƯQT khác có liên quan đến công ước luật biển 1982
- tòa có thẩm quyền ra kết luận, tư vấn, nhưng không phải chức năng bắt buộc như TA công lý quốc tế
Tòa án quốc tế La Hay
không chỉ giải quyết các
vụ kiện liên quan luật
biển quốc tế mà còn giải
quyết các vụ kiện liên
quan luật ngoại giao,
lãnh sự, hàng không,
biên giới, lãnh thổ v.v…
Thẩm quyền của Tòa án hẹp hơn so với Tòa án quốc tế La Hay.Tòa án quốc tế về Luật Biển chỉ giải quyết những vấn đề thuộc Công ước Luật Biển năm 1982