1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu công pháp quốc tế

14 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 35,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bên tranh chấp co quyền lựa chọn bất cứ trung tâm TT nào để giải quyết cho mình theo ý muốn và sự tín nhiệm của họ.. Tòa đưa ra phán quyết cuối cùng hoặc không cần đưa

Trang 2

Câu 1: Phân biệt biện pháp giải quyết tranh chấp bằng trọng tại và tòa án

Giải quyết tranh chấp tại tòa ICJ Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

Thẩm

quyền

giải quyết

tranh

chấp

Thẩm quyền theo vụ việc: ICJ co thẩm quyền với hầu hết các tranh chấp trong TMQT

Thẩm quyền theo lãnh thổ: không phải vụ tranh chấp TMQT nào cũng được tòa thụ lý giải quyết vì ICJ chỉ

co thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các thành viên Liên Hợp Quốc

Thẩm quyền theo vụ việc: thẩm quyền của TTQT co thể thay đổi, hoặc thu hẹp lại tùy theo từng trung tâm TT

Thẩm quyền theo lãnh thổ: TTQT không đặt ra vấn đề thầm quyền về mặt lãnh thổ Các bên tranh chấp co quyền lựa chọn bất cứ trung tâm TT nào để giải quyết cho mình theo ý muốn và sự tín nhiệm của họ

Luật áp

dụng

Hiến chương LHQ và các Hiệp định đa phương của LHQ kí kết hoặc tham gia như: Hiệp địnhCác điều ước quốc tế mà các bên

đa phương, song phương; Hợp đồng thương mại, đầu tư,… và các Tập quán quốc tế

Trình tự

thủ tục

GQTC

ICJ tiến hành xét xử một vụ tranh chấp theo 02 trình tự đầy đủ và rút gọn Các bước thuộc trình tự xét xử của Tòa thường gồm 02 giai đoạn là:

xem xét về hình thức (thẩm quyền của Tòa) và xem xét về nội dung vụ

việc – theo 02 thủ tục noi và viết

Tòa đưa ra phán quyết cuối cùng hoặc không cần đưa ra phán quyết trong 2 trường hợp: hai bên tự giải quyết, và đạt được thỏa thuận hòa bình GQTC hoặc bên nguyên đơn rút đơn kiện hay cả 2 bên thỏa thuận từ

bỏ vụ kiện Nếu không rơi vào 2 trường hợp trên, vụ án kết thúc bằng một bản án xét xử nội dung được thông qua sau quá trình nghị án

Thủ tục tố tụng tại tòa TT do các bên tranh chấp thỏa thuận quy định Nếu không thỏa thuận được, các bên phải tuân theo thủ tục tố tụng đã được quy định tại Công ước Lahaye

1899 và 1907 về giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế Mặt khác, các bên co quyền lựa chọn trọng tài viên tham gia hội động TT, và một

ưu thế đáng kể so với tòa án là thủ tục tố tụng TT hết sức mềm dẻo, linh hoạt

Thời gian

GQTC

Trình tự thủ tục tố tụng tại ICJ hết sức phức tạp, nghiêm ngặt như vậy

sẽ kéo dài thời gian GQTC

Các bên co thể tiến hành GQTC theo thủ tục tố tụng TT hoặc tự thỏa thuận đưa ra các quy định tố tụng

Trang 3

đơn giản, nhanh chong giúp rút ngắn quá trình đưa ra phán quyết

Tính bảo

mật

Phải đảm bảo nguyên tắc xét xử công khai vì việc xét xử của tòa án không chỉ co mục đích bảo vệ quyền và lợi ích của các đương sự mà còn

co ý nghĩa giáo dục việc tuân theo pháp luật => dẫn đến kho khăn khi bảo vệ các thông tin bí mật

Không được công bố công khai nếu không được sự chấp thuận của các bên => co ý nghĩa lớn đối với những vụ tranh chấp thương mại liên quan đến bí mật quốc gia hay mỗi bên liên quan; đồng thời, danh

dự và uy tín của các bên cũng sẽ không bị ảnh hưởng khi thiết lập những mối quan hệ quốc tế

Việc thực

thi phán

quyết

Phán quyết của ICJ co giá trị bắt buộc đối với các bên Nếu một trong các bên không chịu thi hành bản án, phía bên kia co quyền yêu cầu Hội đồng bảo an can thiệp, buộc phải chấp hành

Phán quyết của trọng tài cũng co hiệu lực bắt buộc đối với các bên Nhưng trong thực tiễn, phán quyết của TT co thể bị coi là vô hiệu nếu: Điều ước quốc tế các bên kí kết bị

vô hiệu, Tòa TT vượt quá thẩm quyền, co dấu hiệu mua chuộc thành viên của HĐTT

Trang 4

Câu 2: Phân biệt tòa án hình sự quốc tế ICC và tòa án công lý quốc tế

Tòa án hình sự quốc tế Tòa án công lý quốc tế

Cơ sở pháp

lý hoạt động

quy chế tòa án công lý quốc tế 1946,

Thành phần

và tổ chức

Thẩm phán: 18 Thẩm phán do quốc gia thành viên đề cử, bầu bằng phương pháp bỏ phiếu kín tại phiên họp của Hội đồng Quốc gia thành viên

Ban chánh án: do 18 thẩm phán bầu ra,

co nhiệm vụ điều hành Tòa án trừ Văn phòng Công tố gồm chánh án và hai pho chánh án

Các hội đồng: Tòa án sẽ tổ chức thành các bộ phận phúc thẩm, sơ thẩm và dự thẩm Các chức năng tư pháp của Tòa án sẽ do hội đồng trong từng bộ phận thực hiện

Văn phòng công tố: làm nhiệm vụ tiếp nhận, xác minh tông tin, tiến hành điều tra và truy tố trước tòa

Văn phòng lục sự: chịu trách nhiệm về

các lĩnh vực hành chính và dịch vụ, không mang tính chất tư pháp của Tòa án

Hội đồng quốc gia thành viên: cơ quan giám sát và lập pháp

Thẩm phán: đc bầu theo quy chế Đại hội đồng và hội đồng bảo an co thẩm quyền bầu Tòa gồm 15 thẩm phán, ko đại diện cho chính phủ nc nào và hoạt động hoàn toàn độc lập Ngoài ra, khi mở phiên tòa các bên

co thể lựa chọn thẩm phán ad hoc với tiêu chuẩn tương tự các thẩm phán tại tòa

Các phụ thẩm: tòa lựa chọn hoặc theo ycau các bên Chỉ tham dự phiên họp mà ko co quyền bỏ phiếu Ban thư ký: là cơ quan hành chính thường trực, chỉ phụ thuộc vào tòa, đảm trách các dịch vụ tư pháp và liên lạc giữa tòa và các quốc gia

Thẩm quyền

giải quyết

Thẩm quyền chung: ICC co thẩm quyền xét xử những tội phạm quốc tế,

đo là tội diệt chủng, tội chống lại nhân loại, tội phạm chiến tranh và tội xâm lược Thẩm quyền của ICC mang tính chất bổ sung cho thẩm quyền tài phán quốc gia

Thẩm quyền theo lãnh thổ: Thẩm quyền của ICC không chỉ giới hạn trong phạm vi các quốc gia thành viên mà trong một số trường hợp còn đặt ra đối với các quốc gia chưa là thành viên

Giải quyết tranh chấp co liên quan giữa các quốc gia Thẩm quyền của tòa xác định trên cơ sở ý chí của các bên tranh chấp

Đưa ra các kết luận tư vấn (điều 96 hiến chương LHQ) đáp ứng yêu cầu của các cơ quan chính của LHQ và các tổ chức chuyên môn (các quốc gia ko đc quyền ycau tư vấn)

Thẩm quyền phụ: chỉ định các chánh án của tòa trọng tài, UB trọng tài hoặc hòa giải, các ủy viên

Trang 5

Thẩm quyền đương nhiên: một tội phạm thuộc quyền tài phán của quốc gia song nếu quốc gia đo không muốn hoặc không đủ khả năng tiến hành điều tra, truy tố thì ICC đương nhiên co quyền thụ lý

Thủ tục tố

tụng

Điều tra và truy tố:

+ vụ án co thể bị khởi tố từ các quốc gia thành viên, từ Hội đồng Bảo an và

từ chính các Trưởng Công tố của ICC + trưởng công tố xem xét các yếu tố, trình Hội đồng dự thẩm nếu đc cho phép, sẽ tiến hành điều tra và truy tố Xét xử sơ thẩm: hội đồng sơ thẩm chịu trách nhiệm xét xử

Phúc thẩm: Nếu Hội đồng phúc thẩm thấy rằng thủ tục tố tụng bị kháng cáo

co điểm không đúng đắn gây ảnh hưởng đến độ tin cậy của quyết định, bản án thì co thể: Huỷ bỏ hay sửa đổi quyết định, bản án đo; Ra lệnh xét xử lại bằng Hội đồng sơ thẩm khác

Xét lại bản án: người bị kết án hoặc thành viên gia đình họ co quyền đề nghị Hội đồng phúc thẩm xem xét lại lời kết tội hoặc bản án

Co hai trình tự: đầy đủ và rút gọn Thành phần một phiên tòa: tối thiểu

9 thẩm phán Co thể thành lập các Tòa đặc thù như tòa rút gọn trình tự

tố tụng gồm 5 thẩm phán, tòa đặc biệt gồm 3 thẩm phán, tòa rút gọn thành phần hay tòa ad hoc

Các bước trình tự xét xử:

+ Xem xét về hình thức: xem xét thẩm quyền của tòa án

+ Xét xử nội dung: gồm 2 thủ tục noi và viết

Sau khi hoàn thành, Tòa ra quyết định cuối cùng phân giải tranh chấp Vụ án co thể kết thúc mà tòa ko đưa

ra bản án cuối cùng phân giải tranh chấp

Giá trị pháp

lý và sự thi

hành phán

quyết

Việc thi hành án phụ thuộc rất nhiều vào sự hợp tác của quốc gia thành viên Chỉ ICC mới co quyền quyết định việc kháng cáo, xét lại bản án (Điều 105)

Phán quyết của tòa co giá trị chung thẩm và bắt buộc với các bên

Các bên co quyền yêu cầu Hội đồng bảo án cacn thiệp buộc thi hành đối với bên ko chịu chấp hành quyết định

Đôi khi phán quyết của tòa co thể liên quan đến bên t3 (vd giải thích điều ước quốc tế đa phương)

Đôi khi các chủ thể LQT viện dẫn quyết định của tòa với tính chất luật tập quán

Trang 6

3 phân biệt TA công lý quốc tế và TA quốc tế về luật biển

tòa án công lý quốc tế (ICJ) Tòa án quốc tế về luật biển

(ITLOS) Là 1 trong 5 cơ quan chính của

LHQ được chính thức đưa vào hoạt động từ 1946 Được thành lập và hoạt động dựa vào hiến chương LHQ, nội quy và quy chế

của Tòa Trụ sở tại Lahaye – Hà Lan

Là cơ quan giải quyết tranh chấp được thành lập theo công ước về

luật biển 1982 (phụ lục 6) Trụ sở tại Hăm-buốc – Đức

Cơ cấu,

tổ chức

Gốm 15 phẩm phán, nhiệm kỳ 9 năm, mỗi 3 năm bầu lại 1/3 số thẩm phán

Các thẩm phán do HĐ BA bầu ra trên cơ sở là đề cử của Đại HĐ

Gồm 21 thẩm phán, do thành viên của công ước luật biển bầu ra

Nhiệm kỳ 9 năm, Trong nhiệm kỳ đầu tiên, 1/3 số thẩm phán co nhiệm kỳ 3 năm, 1/3 khác co nhiệm

kỳ 6 năm và 1/3 còn lại co nhiệm

kỳ 9 năm Sau đo các thẩm phán bầu Chánh án với nhiệm kỳ 3 năm

Thẩm

quyền

Chỉ co thẩm quyền khi tất cả các bên tranh chấp chấp nhận thẩm quyền của tòa theo 1 trong 3 cách:

+ đơn phương chấp nhận trước thẩm quyền của Tòa

+ chấp nhận thẩm quyền của tòa theo các điều ước quốc tế

+ chấp nhận thẩm quyền của tòa theo từng vụ việc

TA chỉ giải quyết tranh chấp giữa

các quốc gia là thành viên hoặc

không là thành viên của LHQ

Tòa co thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến công ước

1982 mà các bên đưa ra trc tòa, các chủ thể co quyền đưa ra trc tòa:

+ các quốc gia thành viên của công ước 1982

+ các quốc gia thành viên của các ĐƯQT co nội dung liên quan đến công ước 1982

+ các tổ chức, cá nhân, pháp nhân co quyền khởi kiện ra trc tòa

liên quan đến những tranh chấp trong bảo tồn, quản lý tài nguyên ở Vùng (vùng đáy biển, lòng đất đáy biển nằm ngoài thềm lúc địa quốc gia

Chức

năng

3 chức năng: giải quyết tranh chấp, tư vấn, chỉ định chủ tích HĐ trọng tài, …

- giải quyết tranh chấp: giữa các quốc gia thành viên LHQ hoặc không là thành viên LHQ nhưng chấp nhận thẩm quyền của tòa

2 chức năng:

- giải quyết tranh chấp liên quan đến

+ giải thích và áp dụng các quy định của công ước luật biển 1982 liên quan đến thực hiện quyền chủ quyền hoặc quyền tài phán của

Trang 7

- tư vấn: tư vấn cho Đại HĐ, HĐ

BA và các cơ quan chính khác của LHQ, các tổ chức chuyên mon của LHQ Ý kiến tư vấn co giá trị pháp lý ràng buộc

- chỉ định chủ tịch HĐ trọng tài hoặc ủy ban hòa giải khi các bên yêu cầu

quốc gia ven biển + giải thích và áp dụng các quy định của các ĐƯQT khác co liên quan đến công ước luật biển 1982

- tòa co thẩm quyền ra kết luận, tư vấn, nhưng không phải chức năng bắt buộc như TA công lý quốc tế

Tòa án quốc tế La Hay không chỉ giải quyết các vụ kiện liên quan luật biển quốc tế mà còn giải quyết các vụ kiện liên quan luật ngoại giao, lãnh sự, hàng không, biên giới, lãnh thổ v.v…

Thẩm quyền của Tòa án hẹp hơn so với Tòa án quốc tế La Hay.Tòa án quốc tế về Luật Biển chỉ giải quyết những vấn đề thuộc Công ước Luật Biển năm 1982

4 so sánh chế định TN pháp lý chủ quan và chế định trách nhiệm pháp lý khách quan (về

cơ sở pháp lý; chế định cụ thể, …)

Tiêu chí Trách nhiệm pháp lý chủ quan Trách nhiệm pháp lý khách quan

Cơ sở phát

sinh trách

nhiệm

Co hành vi vi phạm pháp luật quốc tế của chủ thể luật quốc tế

Co thiệt hại vật chất phát sinh do chủ thể luật quốc tế thực hiện các hành vi pháp luật quốc tế không cấm

Căn cứ xác

định trách

nhiệm

- co hành vi vi phạm PL quốc tế

- co thiệt hại

- co mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại (phải là thiệt hại trực tiếp)

- co quy định pháp lý tương ứng về TH thực hiện hành vi đo

- co sự kiện làm phát sinh hiệu lực của quy định trên (co hành vi PL quốc tế không cấm nhưng tương ứng với quy định trên)

-co mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện pháp lý và thiệt hại vật chất Hình thức

thực hiện

trách

nhiệm

Bao gồm hình thức bồi thường về vật chất và phi vật chất

Chỉ đặt ra trách nhiệm bồi thường về vật chất vì cơ bản đây không phải là sự vi phạm PL quốc tế mà

là việc thực hiện hành vi không bị cấm nhưng k may gây thiệt hại

Trang 8

câu 5: so sánh TA quốc tế về luật biển (phụ lục 6 CU luật biển 1982) với tòa trọng tài về luật biển (phụ lục 7)

Nội

dung

TA quốc tế về luật biển tòa trọng tài về luật biển

Giống

- Các thủ tục bắt buộc dẫn đến các quyết định bắt buộc được quy định trong

Mục 2 của phần XV, từ Điều 286 đến Điều 296 của Công ước 1982 Theo quy định tại Mục này, bất cứ tranh chấp nào liên quan đến việc giải thích và

áp dụng Công ước 1982, khi không được giải quyết bằng đàm phán hay các

cơ chế khác như được trù liệu trong Mục 1 của phần XV, theo yêu cầu của bất cứ bên tranh chấp nào, sẽ được đệ trình ra trước trọng tài hoặc toà án co thẩm quyền theo quy định tại phần này (Điều 286)

- Phán quyết của cả 2 co tính chất tối hậu và tất cả các bên tranh chấp đều

phải tuân theo Và co giá trị ràng buộc các bên trong tranh chấp Các bên không co quyền kháng án (điều 33 - Quy chế của ITLOS và điều 11 - phụ

lục VII của Công ước)

Khác

Cơ sở

pháp

tòa án quốc tế về Luật Biển (ITLOS) được thành lập theo Phụ lục VII của Công ước;

Tòa án quốc tế (ICJ);

Tòa trọng tài được thành lập theo Phụ lục VII của Công ước;

khi tranh chấp xảy ra giữa hai quốc gia thành viên đều có tuyên bố đơn phương chấp nhận trước thẩm quyền của ITLOS thì một bên có quyền đơn phương đưa vụ kiện này ra trước ITLOS Trong đơn cần

phải trình bày rõ vụ việc, lập luận các bên và yêu cầu ITLOS xét xử nội dung gì

được áp dụng (với những thay đổi cần thiết về chi

tiết) cho mọi vụ tranh chấp nào liên quan đến các thực thể không phải là quốc gia thành viên

Thẩm

quyền

Theo điều 21 Quy chế của ITLOS thì Tòa

co thẩm quyền đối với tất cả các vụ tranh chấp và tất cả các yêu cầu được đưa ra Toà

theo đúng Công ước, và đối với tất cả các trường hợp được trù định rõ trong mọi thoả

thuận khác

Theo Công ước quy định nếu các bên tranh chấp

không chấp nhận cùng một thủ tục để giải quyết tranh chấp thì vụ tranh chấp đó chỉ có thể được

Trang 9

Tom lại ITLOS co thẩm quyền giải quyết

các vụ tranh chấp liên quan đến việc giải

thích và áp dụng Công ước của Liên hợp

quốc về Luật biển:

- Giữa các quốc gia tuyên bố bằng văn

bản lựa chọn Tòa Đây là thẩm quyền

được xác định trước khi xảy ra tranh

chấp Khi tranh chấp xảy ra, một bên liên

quan và đã co tuyên bố bằng văn bản lựa

chọn Tòa, co quyền đơn phương kiện bên

tranh chấp với mình ra Tòa với điều kiện

bên tranh chấp này cũng đã co tuyên bố

bằng văn bản chấp nhận thẩm quyền của

Tòa

- Giữa các quốc gia tranh chấp co cùng thỏa

thuận lựa chọn ITLOS bằng một thỏa thuận

song phương hoặc đa phương

Ngoài ra, trong trường hợp nếu được sự

thoả thuận của tất cả các bên trong một Hiệp

ước hay một Công ước đã co hiệu lực co

quan hệ đến một vấn đề do Công ước Luật

biển đề cập, thì bất kỳ tranh chấp nào liên

quan đến việc giải thích hay áp dụng Hiệp

ước hoặc Công ước đo cũng co thể được

đưa ra ITLOS theo đúng như điều đã thoả

thuận

ITLOS co thẩm quyền giải quyết các vụ

tranh chấp liên quan đến việc giải thích và

áp dụng Công ước về việc thi hành các

quyền thuộc chủ quyền hay quyền tài phán

của quốc gia ven biển đối với các quyền tự

do của các quốc gia khác về hàng hải, hàng

không, đặt dây cáp và ống dẫn ngầm; đối

đưa ra giải quyết theo thủ tục Trọng tài đã được trù định ở Phụ lục VII của Công ước Vì vậy, co thể

coi thủ tục Trọng tài là một

cơ quan tài phán đã được Công ước mặc định cho các bên nếu như các bên không

co thỏa thuận lựa chọn thiết chế tài phán khác để giải quyết tranh chấp (khoản 5, điều 287)

Trang 10

gia Công ước, hoặc ở vào bất kỳ thời điểm nào sau đo, co thể tuyên bố bằng văn bản rằng mình không chấp nhận ITLOS (hoặc các Tòa trọng tài hay Tòa án Công ly quốc tế) co thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp về việc giải thích hay áp dụng các Điều 15 (phân định lãnh hải), Điều 74 (phân định vùng đặc quyền kinh tế) và Điều 83 (phân định thềm lục địa) hay các vụ tranh chấp về các vịnh hay danh nghĩa lịch sử

Đương nhiên nếu không co sự thỏa thuận của các quốc gia, ITLOS cũng như các Tòa khác không thể xem xét bất kỳ một vụ tranh chấp nào liên quan đến chủ quyền và các quyền khác trên một lãnh thổ đất liền hay đảo

b Biển Đông và ITLOS Phán

quyết

– bản

án

Phán quyết Không thể xem xét lại Bản án của tòa trọng tài co

giá trị ràng buộc các bên

trong tranh chấp Trường hợp các bên trong vụ tranh chấp có thỏa thuận trước thì cũng có thể đưa

ra xem xét lại

câu 6: Nêu ưu, nhược điểm của đàm phán; ưu, nhược điểm của giải quyết bằng TA.

Câu 7: Định nghĩa về tội ác quốc tế trong quy chế Rome và định nghĩa 1974 – nghị quyết 3314

Định nghĩa xâm lược trong Định nghĩa về xâm lược 1974

“Điều 1: Xâm lược là việc sử dụng các lực lượng vũ trang của một nhà nước chống lại chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của một quốc gia khác, hoặc bằng bất cứ cách nào khác không phù hợp với Hiến chương Liên Hợp Quốc, như được nêu trong định nghĩa này.” Các hành vi được coi là xâm lược quy định tại Điều 3 :

(a) Các cuộc xâm lược hoặc tấn công của các lực lượng vũ trang của một nhà nước của các lãnh thổ của một quốc gia khác, hoặc bất kỳ sự chiếm đong quân sự, tuy nhiên tạm thời, kết quả

Ngày đăng: 20/06/2019, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w