Mục tiêu bài học : Giúp HS : - Cảm nhận và phân tích đợc tình yêu thiên nhiên gắn liềnvới lòng yêu nớc, phong thái ung dung của Hồ Chí Minh biểu hiệntrong hai bài thơ.. Nhận xét chung: 1
Trang 1Tuần 12
Ngày dạy :
Văn bản : Rằm tháng giêng
( Hồ Chí Minh )
A Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Cảm nhận và phân tích đợc tình yêu thiên nhiên gắn liềnvới lòng yêu nớc, phong thái ung dung của Hồ Chí Minh biểu hiệntrong hai bài thơ
- Nắm đợc thể thơ và chỉ ra đợc những nét đặc sắc nghệthuật của hai bài thơ
H: Hai bài thơ đợc Bác viết ở
đâu ? trong hoàn cảnh nào ?
H: Viết theo thể thơ nào?
3 Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
GV cho hs đọc cả hai bài thơ
H: Đối tợng biểu cảm trong bài
1 Hai câu đầu:
- Rằm đầu tiên của năm mới
- H/ ảnh: Nguyệt chính viên( Trăngtròn nhất)
=> Kgian: Bát ngát tràn ngập
ánh trăng
Trang 2trăng ra sao?
- Sông, nớc, bầu trời hòa lẫn vào
nhau tạo nên sắc xuân ấn tợng
- Bàn việc quân: Đặt trong
đề tài thơ k/ chiến nên ở đây
là bàn công việc k/ chiến chống
TD Pháp lúc này là khẩn trơng
Là bàn việc sinh tử của đất nớc
H: Thông qua chi tiết đó giúp
chuyển tải đợc tình cảm nào
=> Nồng nàn, tha thiết với vẻ
đẹp của thiên nhiên
2 Hai câu cuối:
- Xuất hiện h/ ảnh con thuyềnchở ngời kháng chiến
- Tác giả: Lo toan công việc k/chiến, tình yêu cách mạng, Tổquốc nồng nàn
-> Gắn bó, hòa hợp, yêu thíchgiữa nội tâm và ngoại cảnh =>Yêu thiên nhiên, yêu đất nớc
- Tình yêu quê hơng, đất nớcnồng nàn ( Biểu cảm gián tiếp)
4 Củng cố: (2’)
H: nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ?
Trang 35 Hớng dẫn: (2’)
-Tìm đọc và chép lại một số bài thơ câu thơ của Bác viết
về trăng
- Hai bài thơ lộng lẫy ánh trăng và lòng ngời phấn chấn đợc
ra đời giữa lúc k/ chiến gian khổ đã chứng tỏ vẻ đẹp nào trongtâm hồn và phong thái của Hồ Chí Minh?
- Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ - ôn tiếng việt chuẩn bịkiểm tra 1tiết
D Rút kinh nghiệm:
Ngày….tháng… năm 2013
Kiểm tra tiếng Việt
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
- Vận dụng những kiến thức đã học về tiếng việt : Từ láy,câu ghép, đại từ,quan hệ từ, từ trái nghĩa,từ đồng âm để làmbài
- Rèn luyện ý thức tự giác làm bài và tính sáng tạo trong quátrình làm bài
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giấy kiểm tra đã phô tô
2 HSinh: Xem lại bài đã học + Dụng cụ học tập
Câu 1 Điền vào chỗ trống cho phù hợp:
Trang 4Từ đồng âm (1)
(2) Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có
thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
Câu 3 (1điểm) Tìm và sửa lỗi sai?
Qua bài thơ bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến đã cho ta thấy đợc tình bạn chân thành của nhà thơ.
Câu 4 (5 điểm) Hãy viết một đoạn văn biểu cảm về quê hơng
em ( khoảng 5-8 dòng, trong đó có sử dụng từ láy, từ ghép, quan
Viết
đoạn văn
có sử dụng từ ghép
Số câu
Số điểm
%
10,5= 5%
15
25,5=55%2.Từ đồng
nghĩa, trái
Nắm
đợc khái
Chỉ ra từ trái nghĩa
Trang 5nghĩa niệm và tiêu chí
trái nghĩa
23=30
%
3, Từ đồng
âm
khái niệm
Số câu
Số điểm
%
10,5= 5%
10,5= 5%
11=10
%Tổng số
câu
Tổng số
điểm%
32=20%
23=30%
15=50%
610=100%
Đáp án và biểu điểm
Phần 1: Trắc nghiệm (2 điểm)
Câu 1 (2đ) Mỗi ô điền đúng 0,5đ
(1): Là những từ giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác xa
nhau , không liên quan gì đến nhau
(2): Từ đồng nghĩa
(3): Là nhng từ có nghĩa trái ngợc nhau Một từ nhiều nghĩa có
thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa
Trang 6- Câu sai do thiếu chủ ngữ Sửa lại: Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà”, Nguyễn Khuyến đã cho ta thấy đợc tình bạn chân thành của nhà thơ.
Câu 4 (5 điểm) Yêu cầu chung:
- Hình thức một đoạn văn, đủ số câu qui định
- Nội dung: Viết đúng chủ đề bày tỏ tình cảm với quê hơng
- Hình thức: sử dụng đợc phơng thức biểu cảm, các từ láy, từghép, quan hệ từ, từ Hán Việt theo yêu cầu
4 Củng cố: (2’)
- Hết giờ thu bài về nhà chấm
5 Hớng dẫn: (2’)
- Ôn lại kiến thức về văn biểu cảm
- Chuẩn bị tiết sau: Xem lại đề bài viết số 2: làm dàn ýthống nhất theo 4 tổ để chuẩn bị cho tiết trả bài
- Về nhà xem trớc bài thành ngữ
D Rút kinh nghiệm:
Ngày….tháng… năm 2013
1 Giáo viên: Bài viết của HS đã chấm, bài soạn
2 Học sinh: Dàn bài của đề bài viết tại lớp
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Giáo viên ghi đề lên bảng Gọi 2 HS đọc lại đề
- Đề bài TLV bài viết số 2 đợc thực hiện ở T 31, 32
Trang 73 Bài mới: (35’)
Em có nhận xét gì về dung
l-ợng kiến thức ở đề bài?
Đề bài này thuộc kiểu bài nào?
Để biểu cảm em vận dụng yếu
tố nào?
Vậy biểu cảm về nội dung gì?
+ Chủ thể biểu cảm là ai? Ngôi
+ Tình cảm: Yêu
- Tạo lập văn bản 5 bớc
II Dàn bài, biểu điểm: (10’)
A Mở bài: - Giới thiệu chung về loài cây em yêu
- Lí do gì mà em yêu thích loài cây đó
B Thân bài: - Tả chi tiết các đặc điểm gợi cảm của cây
+ Tả theo trình tự thời gian: Xuân, hạ, thu, đông + Tả theo trình tự không gian: Xa-> gần, thấp->cao hoặc ngợc lại
+ Vị trí, thân cây, vỏ cây, chiều cao
+ Màu lá, cấu tạo của lá, cành, hoa, quả
C Kết bài: - Sự gắn bó của em với loài cây ấy trong hiện tại và
t-ơng lai
- Liên hệ thơ văn
III Nhận xét chung: (10’)
1.Ưu điểm: - Nhìn chung các em làm bài đúng với yêu cầu đã
đặt ra, biết nêu lên cảm xúc của riêng mình trong quá trình làmbài một cách sáng tạo có hệ thống lô zích
- Một số bài văn diễn tả hay, sinh động có ý nghĩa
- Mặt khác các em đã biết diễn đạt lu loát, hành văntrôi chảy
2 Nhợc điểm: - Bên cạnh đó vẫn còn một số học sinh cha biết làm
bài chỉ mang tính chất liệt kê, miêu tả hời hợt bên ngoài
Trang 8- Một số khác chép y nguyên văn mẫu, không cótính chất sáng tạo dựa vào các văn bản có sẵn, không chịu độngnão suy nghĩ
- Một số ít học sinh trình bày còn lủng củng, sai lỗichính tả, lỗi dùng từ, ngắt câu trong quá trình làm bài
IV Chữa lỗi tiêu biểu: (10’)
- Loài cây đó của em
- Loài cây rất có kỉ niệm
- Đọc 1-2 bài của học sinh làm bài khá
- Đọc 1-2 bài của học sinh làm bài yếu
5 Hớng dẫn: (2’)
- Về nhà xem trớc bài thành ngữ
D Rút kinh nghiệm:
Ngày….tháng… năm 2013
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài soạn, Bảng phụ
2 Học sinh: Xem trớc bài học
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
Trang 92 Bài cũ: (1’) (Kiểm tra dụng cụ học tập)
H: Vậy, qua đây em rút ra
điều gì về cấu tạo của cụm từ
1 ví dụ:
2 Nhận xét:
- Cụm từ “ Lên thác xuốngghềnh”
+ Không thay đợc vì ý nghĩacủa câu sai lệch
+ Không hoán đổi vị trí các
từ đợc vì các từ có trật tự cố
định này đã cố định -> Đặc điểm cấu tạo: Chặtchẽ về thứ tự các từ và nộidung ý nghĩa
-> Nghĩa: Trôi nổi, lênh đênh,vất vả
Định ngữ cho danh từ “ khi”.-> Tác dụng: cô đọng, hàmsúc, gợi sự liên tởng cho ngời
đọc, ngời nghe
3 Ghi nhớ (sgk )
III Luyện tập: (10’)
Trang 10Rồng, cháu Tiên”; ếch ngồi đáy
giếng; Thầy bói xem voi
GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài 3
a, - Sơn hào hải vị: Các món
ăn là những sản vật đợc lấy ởrừng, biển
- Nem công chả phợng: Các
món ăn quí hiếm đợc chếbiến từ chim công, chim ph-ợng
b, - Khỏe nh voi: rất to, khỏe
trả bài kiểm tra văn, tiếng việt
A Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh
- Thấy đợc năng lực của mình trong việc làm bài kiểm tra
- Tự đánh giá đợc u điểm, khuyết điểm khi làm kiểu bàitrắc nghiệm và hớng sữa chữa
B Chuẩn bị:
Trang 111 Giáo viên: Bài kiểm tra
2 Học sinh: Xem lại đề bài
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Bài cũ: (Không)
3 Bài mới: (40’)
* Giáo viên giới thiệu nội dung và mục tiêu của bài
I Bài kiểm tra văn, tiếng việt:
- Học sinh nhắc lại đề -> học sinh xây dựng đáp án
- Giáo viên nhận xét -> bổ sung
- Học sinh tự nhận xét bài làm của mình qua đáp án và tự chữalỗi của mình
II Giáo viên nhận xét chung về hai bài làm của học sinh:
- Bài kiểm tra tiếng việt:
*Ưu điểm: Đa số học sinh hiểu bài, bài làm tốt không có
điểm dới trung bình Phần tự luận cũng đã làm đợc bài, vận dụng
đợc các kiến thức tiếng việt đã họcđể làm bài, viết câu văn trôichảy, dành mạch, rõ ràng ở phần tự luận
*Nhợc điểm: Bên cạnh đó vẫn còn có một số HS không chịukhó suy nghĩ làm bài, thấy khó khăn thì chùn bớc, không làmphần tự luận hoặc làm sai không hiểu và không đọc kĩ câu hỏi
để làm
- Bài kiểm tra Văn:
*Ưu điểm: Đại đa số các em đã biết làm và hiểu yêu cầu củabài làm, biết cách phân tích một phần của yêu cầu bài làm,thuộc thơ nhớ truyện
*Nhợc điểm:Nhiều em cha biết cách phân tích nh:
+ Lỗi chính tả còn sai rất nhiều:
+ Lỗi diễn đạt còn lủng củng:
+ Chữ viết khó đọc
III Giáo viên chọn bài tốt cho học sinh đọc
Lớp 7B: Em Đinh Thị Dơng, Đinh Thu uyên, Phùng Văn Linh…
Lớp 7A: Đinh Thị Hờng, Đinh Thị ánh…
* GV phê bình một số HS làm bài còn yếu, cha chịu đầu tcho bài làm
IV Trả bài cho học sinh
HS xem bài làm của mình
Trang 12D Rót kinh nghiÖm:
Ngµy….th¸ng… n¨m 2013
B ChuÈn bÞ:
1 Gi¸o viªn: Gi¸o ¸n, mét sè bµi v¨n mÉu
2 Häc sinh: Xem tríc bµi häc
1 Nguyªn v¨n bµi ca dao:
Trang 13Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao
suy ngẫm trong bài văn?
H: Hãy cho biết những yêu
cầu cần thiết nhất khi làm
ơng
3 Những yêu cầu khi làm bài văn
biểu cảm:
- Cần đọc kĩ tác phẩm để hìnhthành cảm xúc từ những chi tiết,hình ảnh gây ấn tợng sâu sắcnhất
- Từ cảm xúc đó, có thể phát huytrí tởng tợng, liên tởng, hồi tởng vàrút ra những suy nghĩ về ý nghĩacủa tác phẩm
* Bố cục về bài văn biểu cảm vềTPVH:
a, Mở bài: Giới thiệu chung tácphẩm
Hoàn cảnh tiếp xúc vớiTP
Trang 14- Sù hµi hßa gi÷a c¶nh víi ngêi.
- To¸t lªn t©m hån cao c¶ cña B¸cHå
B ChuÈn bÞ:
1 Gi¸o viªn: §Ò bµi , giÊy kiÓm tra
2 Häc sinh: Bót thíc
C TiÕn tr×nh lªn líp:
Trang 15a, Mở bài: Dẫn dắt về hình ảnh của ngời cha
(Đi từ quá khứ dến hiện tại hoặc theophơng pháp đồnghiện )
b, Thân bài:
Hoàn cảnh làm tái hiện nhân vật:
- Khi cha còn luôn luôn bên cạnh
- Khi cha xa gia đình
- Cảm giác khi cha không có nhà
- Tâm trạng cảm xúc của em khi không có cha bên cạnh dạybảo uốn nắn em
- lời nhắn nhủ với niềm hạnh phúc của mỗi ngời
c, Kết bài: ấn tợng chung về cha, những suy nghĩ và việc
A Mục tiêu bài học :
Trang 161 Giáo viên: Bài soạn, T liệu về nữ sĩ Xuân Quỳnh
2 Học sinh: Soạn bài, tập đọc diễn cảm bài thơ
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
Đọc thuộc lòng bài “Cảnh Khuya” và “Rằm tháng Giêng” của
Hồ chí Minh và nêu nội dung của hai bài thơ?
3 Bài mới: (34’)
GV giới thiệu bài: (1’) Nguyễn Thị Xuân Quỳnh là một
trong những nhà thơ nữ nổi tiếng của nớc ta thời chống Mỹ Thơcủa XQ nh cánh chuồn chuồn trong giông bão, mảnh mai trongsuốt, kiên cờng XQ thờng viết về những tình cảm gần gũi, bình
dị trong cuộc sống gia đình, thờng ngày, biểu lộ những rungcảm và khát vọng của một trái tim phụ nữ chân thành tha thiết
và đằm thắm.Chúng ta sẽ bắt gặp phong cách ấy trong bài thơ:
“ Tiếng gà tra”
Gv gọi HS đọc phần chú thích * trong
SGK/150
H: Nêu vài nét về tác giả Xuân Quỳnh ?
- Giáo viên giới thiệu kênh hình về tác
giả Xuân Quỳnh, và giới thiệu về tác
phẩm
H : Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn
cảnh nào ?
GV hớng dẫn HS cách đọc văn bản
Đọc theo nhịp 2/2/3; nhấn mạnh điệp
câu - điệp ngữ: Tiếng gà tra ở đầu
các đoạn 2,3,4,7
- Chú ý giọng đọc vui bồi hồi phân biệt
lời mắng yêu của bà với lời kể ,tả trữ
tình của nhà thơ - anh bộ đội đang
nhớ nhà, nhớ bà, nhớ quê
I Đọc - hiểu chú thích: (7’)
1 Tác giả :
- Xuân 1988) quê: La Khê, Hà
Quỳnh(1942-Đông, Hà Tây
- Là nhà thơ nữ xuấtsắc trong nền thơhiện đại Việt Nam
- Phong cách thơ: Gầngũi, bình dị với đờisống gia đình và cuộcsống thờng ngày
2.Tác phẩm:
- Viết trong thời kỳ
đầu của cuộc khángchiến chống Mỹ cứu n-ớc
- In trong tập : Hoa dọcchiến hào( lần 1), Sân
ga chiều em đi( lần 2)
I Đọc - hiểu cấu trúc: (7’)
1 Đọc:
Trang 17ph-ờng vải (Trung Bộ) và từ thể vè kể
chuyện Cũng có ý kiến cho rằng từ thể
thơ ngũ ngôn đờng luật TQ
- Nhịp chủ yếu là 2/2/3; 3/2; 1/2/2
- Vần thơ khá phong phú, linh hoạt: Vần
chân (tiếng ở cuối câu) vần bằng, vần
trắc, vần liền, vần cách
- Sáng tạo của nhà thơ là xen điệp ngữ,
điệp câu3 tiếng: Tiếng gà tra
H: Nêu bố cục của bài thơ?
* Chia làm 4 phần:
- Khổ 1: Tiếng gà tra gợi về kí ức tuổi
thơ của anh chiến sĩ trẻ trên đờng
tại của ngời cháu- ngời chiến sĩ trẻ
GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ đầu
H: Âm thanh chủ đạo trong bài thơ?
H: Tiếng gà vọng vào tâm trí của ngời
lính trong thời đểm nào?
H: Tại sao trong vô vàn âm thanh làng
quê, tâm trí của ngời lính chỉ bị ám
tr Thời điểm: buổi tranắng, trong xóm nhỏ,trên đờng hành quân
- Tiếng gà: âm thanhcủa làng quê, thành quảcủa ngời nông dân,
âm thanh dự báo điềulành
-> Tạo thành kỉ niệmkhó quên của mỗi ngời
- Gợi cảm giác:
+ nắng tra xao động
Trang 18H: Đờng hành quân xa là đờng ra trận.
Với ngời ra trận, tiếng gà tra gợi cảm giác
mới lạ nào?
H: Tại sao tiếng gà tra gợi cảm giác đó?
-> Không gian yên tĩnh, khua động cả
không gian Đem lại niềm vui để quên
đi nỗi vất vả, đồng thời gợi về những
kỉ niệm tuổi thơ tốt lành: những quả
trứng hồng, bộ quần áo mới và tình bà cháu
thân thơng
H: Ngời lính cảm nhận tiếng gà tra
không chỉ bằng thính giác mà bằng cả
tâm hồn Vậy ngời lính ấy là ngời có
tình cảm nh thế nào đối với quê hơng?
( Liên hệ: Tĩnh dạ tứ, Hồi hơng ngẫu
th-.)
H: Tiếng gà tra đã khơi dậy những
hình ảnh thân thơng nào?
H: Hình ảnh con gà mái, những quả
trứng hồng hiện lên qua chi tiết nào?
H: Cho em cảm nhận gì về quê hơng
trong tâm khảm ngời lính?
H: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì
trong hai khổ thơ đầu?
H: Hai điệp từ này nói lên điều gì?
- Điệp từ nghe: không chỉ nghe bằng
thính giác, bằng tai mà chính là nghe
bằng cảm giác, bằng tâm tởng bằng sự
nhớ lại, bằng hồi ức tràn về tiếng gà
tr-a nh là nút khởi động đợc bất ngờ
chạm vào Điệp từ nghe trở nên trừu tợng
và lan tỏa trong tâm hồn ngời nghe
- Điệp từ này: Chủ yếu nh là sự giới
thiệu đầy hồ hởi, vui sớng hân hoan,
nh kéo quá khứ tuổi thơ xa xăm về
với hiện tại bây giờ, khiến ngời đọc
nh đang nhìn thấy trớc mắt con gà mái
mơ lông đốm hao trắng, Con gà mái
vàng lông óng nh màu nắng đang mặt
đỏ hâm hia cục ta cục tác sau khi làm
xong cái việc thiêng liêng và đau đớn:
+ bàn chân đỡ mỏi.+tuổi thơ hiện về
=> Tình quê thắmthiết sâu nặng
* Con gà mái mơ:
+ ổ rơm hồng nhữngtrứng
+ khắp mình hoa
đốm trắng * Con gàmái vàng:
+ Lông óng nh màunắng
->Vẻ đẹp làng quê tơisáng, đầm ấm, trìumến
*Nghệ thuật: Điệp từ
nghe, này
Trang 19đẻ ra những quả trứng hồng giữa buổi
tra rực lửa
4 Củng cố: (2’)
- Học sinh học thuộc cả bài thơ
- Nội dung chính hai khổ thơ đầu
5 Hớng dẫn: (2’)
- Học sinh học thuộc cả bài thơ
- học sinh về nhà soạn bài tiết 2
A Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh
- Nắm đợc những điểm chính về tác giả, tác phẩm
Trang 20- Cảm nhận đợc vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những
kỷ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu đợc thể hiện trong bàithơ
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài soạn, T liệu về nữ sĩ Xuân Quỳnh
2 Học sinh: Soạn bài, tập đọc diễn cảm bài thơ
tình ? Sự thay đổi này góp phần
làm thay đổi giọng điệu trữ tình
của bài thơ ra sao?
tình khác vừa xuất hiện: Ngời bà
Anh gọi bà xng hô cháu Điều này
làm thay đổi giọng điệu của bài
H: Nh vậy, trong kỉ niệm tuổi thơ
của cháu, hình ảnh bà đọng lại
trong cháu với những đức tính cao
+ Lời bà mắng yêu vì bà muốn cháu xinh đẹp
Tay bà khum soi trứng Dành từng quả chắt
chiu
+ Cách bà chăm chút từngquả trứng
-> chịu thơng chịu khó,niềm vui nho nhỏ dẫu cònnhiều vất vả
+ Nỗi lo của bà vì niềmhạnh phúc vô biên của cháu.+ Và vì niềm vui của cháu
Trang 21H: Bà đã đem lại cho cháu điều
gì?
H: Nhng có phải chỉ vì đợc nh
vậy mà cháu vui không? (không)
H: Vậy đó là một niềm vui nh thế
( Liên hệ: Tiếng sáo diều)
H: Mơ đến điều gì trong “ Giấc
và cao cả về mục đich, lý tởng
chiến đấu vừa cao cả ( tổ quốc)
đức hi sinh
- Cho cháu nhiều niềm vui,nhng vui nhất đó là cóquần áo mới
-> Thiêng liêng không dễgì quên đợc bởi gợi nênhình ảnh những con ngờinông thôn chất phác, tảotần mà ấm áp tình gia đình,quê hơng
đó là âm thanh bình dịlàng quê
-> Mơ ớc mọi điều tốt lành
- Tiếng gà và ổ trứng lànhững hình ảnh chânthật, thân thơng, quý giá
Là biểu tợng hạnh phúc ởmỗi miền quê Vì thế cuộcchiến đấu hôm nay là còn
có ý nghĩa bảo vệ những
điều chân thật, quý giá
đó
-> Tình yêu đất nớc rộnglớn, sâu sắc, cao cả
III Tổng kết (Ghi nhớ/ SGK/ 151) (5’)
IV Luyện: (5’)
4 Củng cố: (2’)
- Học sinh học thuộc cả bài thơ
Trang 22- Hiểu đợc thế nào là điệp ngữ và giá trị cuả điệp ngữ.
- Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ
2 Học sinh: Nghiên cứu bài trớc, Làm bài tập cũ
Trang 23GV chiếu máy VD trên máy
thơ đầu của bài thơ: Tiếng
gà tra với vdụ 2 ở SGK/ 152?
- Vdụ a.T152: điệp ngữ nốitiếp( 1 cụm từ)
- Vdụ b.T152: điệp ngữchuyển tiếp( 1 từ: thấy, cụmtừ: ngàn dâu)
định tinh thần anh dũng củanhân dân Việt Nam, khẳng
định chiến thắng của dân tộcViệt Nam
- Điệp ngữ: trông -> nhấn mạnhmong muốn của nhân vật trữtình
2 Điệp ngữ:
- Xa nhau -> điệp ngữ cáchquãng
- Một giấc mơ -> điệp ngữ
Trang 24chuyển tiếp.
3 Bỏ các từ lặp không cầnthiết
4 Củng cố: (2’)
- Học sinh nêu khái niệm
5 Hớng dẫn: (2’)
- Học sinh học thuộc khái niệm
- Chuẩn bị cho tiết luyện nói
1 Giáo viên: Bài soạn
2 Học sinh: Chuẩn bị dàn bài trớc
H: Tại sao em có thái độ
I Tìm hiểu kiểu bài PBCN về TPVH: (10’)
- Thái độ: Thích hoặc chán, say mêhoặc dửng dng, phải trăn trở hoặcchẳng hề bận tâm
- Lí do:
Trang 25- Tp hay, hấp dẫn, cuốn hút, thực tế
- Hời hợt, thiếu chiều sâu, sáo mòn
- Nhân vật, chi tiết, sự việc, hình
ảnh, ngôn từ
-> Phát biểu cảm nghĩ về TPVH lànói lên cảm xúc của ngời đọc bắtnguồn từ n/ vật, chi tiết, h/ ảnh, lờivăn, thơ hay ý nghĩa trong TP
- Vai trò: Tự sự, miêu tả là phơng tiện
để biểu cảm đối với sự vật, con ời.Còn biểu về một TP văn học làtrình bày cảm nghĩ về nội dung,hình thức
II Chuẩn bị bài luyện nói: (15’)
Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ bài thơ: Rằm tháng giêng( Hồ ChíMinh)
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
a, Đọc bài thơ, em hình dung, tởng tợng khung cảnh thiên nhiên vàtình cảm của tác giả Hồ Chí Minh ntnào?
b, Chi tiết nào làm cho em hứng thú và chú ý nhất? Vì sao?
c, Qua bài thơ, em hiểu gì về tâm hồn tgiả Hồ Chí Minh?
2 Dàn bài:
a, Mở bài: Giới thiệu về vẻ đẹp của bài thơ và cảm nghĩ của em
b, Thân bài: Nêu rõ những cảm xúc của em
- Cảm nhận, tởng tợng về hình tợng thơ trong TP
- Cảm nghĩ về từng chi tiết
- Cảm nghĩ về tgiả của bài thơ
C, Kết bài: Tình cảm của em dành cho bài thơ
III HS trình bày bài nói của mình: (15’)
- GV yêu cầu các tổ lần lợt cử đại diện trình bày cho cả lớp trao
đổi, góp ý kiến, rút kinh nghiệm
Trang 26A Mục tiêu bài học :
1 Giáo viên: Bài soạn, t liệu về tác giả Thạch Lam
2 Học sinh: Học bài cũ, Soạn văn bản
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
H: Đọc thuộc lòng bài thơ "Tiếng gà tra" của Xuân Quỳnh?
Cảm xúc của em sau khi học xong bài thơ: Tiếng gà tra?
3 Bài mới: (35’)
GV vào bài: (1’) Thạch Lam( Nguyễn Tờng Lân:
1910-1942) trớc cách mạng đã nổi tiếng là một nhà văn lãng mạn, mộtcây bút truyện ngắn và tùy bút với bút pháp thiên về những cảmgiác tinh tế nhẹ nhàng nhng nhạy cảm sâu sắc, nhân ái Ông làtác giả của : Gió đầu mùa, Nắng trong vờn, Sợi tóc, Hà Nội băm sáuphố phờng( 1943) nổi bật với bài viết: Cốm Vòng - Một thứ quàcủa lúa non
đình trí thức có tiếng
+ Là cây bút văn xuôi đặcsắc, thành viên của nhóm Tựlực văn đoàn trớc c/m t/ 8.+ Sở trờng: Truyện ngắn+ Văn phong: nhẹ nhàng
2 Tác phẩm: Viết theo thể
tùy bút - trích từ tác phẩm
Trang 27+ Đoạn 1: Cội nguồn
+ Đoạn 2: Nơi Cốm nổi tiếng
H: Cội nguồn của Cốm là ở đâu?
Thể hiện qua những câu văn
xinh, áo quần gọn ghẽ, với các dấu
hiệu đặc biệt là cái đòn gánh
hai đầu vút lên nh chiếc thuyền
rồng
H: Hình ảnh ấy nói lên điều gì?
-> Cốm gắn liền với vẻ đẹp của
ngời làm ra Cốm: là cô gái làng
Vòng, cái cách Cốm đến với mọi
ngời lịch thiệp, duyên dáng Vẻ
"Hà Nội băm sáu phố phờng"
I Đọc, hiểu cấu truc văn bản: (8’)
- Cội nguồn của Cốm là lúa
đồng quê
- Câu văn: + Các bạn lúa nonkhông
+ Trong cái vỏ ngàn hoa
+ Dới nắng củatrời
-> Gợi hình, gợi cảm, thểhiện sự tinh tế trong cảm thụCốm của tgiả( giọng điệunhẹ nhàng, êm ái, đợc ngắtnhịp bởi các dấu phẩy)
Trang 28đẹp của con ngời tôn lên vẻ đẹp
của ngời Hà Nội và trở thành nét
đẹp văn hóa ẩm thực của Hà Nội
H: Từ đoạn văn trên, tgiả muốn
- Cốm:-> quà tặng của đồngquê
-> đặc sản của dântộc
-> nhân duyên tốt đẹpcủa con ngời
+ Hòa hợp tơng xứng về màusắc, hơng vị
=> Trân trọng, giữ gìnCốmnh một vẻ đẹp văn hóadân tộc
3 Cảm nghĩ về sự thởng thức Cốm:
- ăn Cốm, mua Cốm
+ ăn Cốm: ăn từng chút ít,thong thả, ngẫm nghĩ -> mớicảm nhận hết đợc hơng vị
đồng quê kết tinh trong Cốm
- Cảm nhận: - Khứu giác( mùithơm)
- Xúc giác( chấtngọt)
- Thị giác( màuxanh)
-> Gọi tên đợc vẻ đẹp củaCốm và giúp ngời đọc cảmnhận rõ hơn về Cốm
- Nhẹ nhàng, nâng đỡ, chắtchiu, vuốt ve vì: Cốm là lộctrời, cái khéo léo của ngời, là
sự tiềm tàng, nhẫn nại của lúa
=> Xem Cốm nh là một giátrị tinh thần thiêng liêng
đáng đợc chúng ta trân
Trang 29H: Bài học đa lại cho em những
- Su tầm một số bài viết nói về
đặc sản của mỗi vùng quê
- Su tầm và chép lại một số câu thơ, ca dao có nói đến
- Soạn bài: "Chơi chữ"
- Thấy đợc năng lực của mình trong việc làm bài kiểm tra
- Tự đánh giá đợc u điểm, khuyết điểm khi làm và hớng sữachữa
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài kiểm tra
2 Học sinh: Xem lại đề bài
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Bài cũ: (Không)
3 Bài mới: (40’)
* Giáo viên giới thiệu nội dung và mục tiêu của bài
GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài, GV chép đề bài lên bảng
GV nêu yêu cầu bài viết
a, Mở bài: Dẫn dắt về hình ảnh của ngời cha
(Đi từ quá khứ dến hiện tại hoặc theo phơng pháp đồng hiện)
Trang 30b, Thân bài:
Hoàn cảnh làm tái hiện nhân vật:
- Khi cha còn luôn luôn bên cạnh
- Khi cha xa gia đình
- Cảm giác khi cha không có nhà
- Tâm trạng cảm xúc của em khi không có cha bên cạnh dạybảo uốn nắn em
- lời nhắn nhủ với niềm hạnh phúc của mỗi ngời
c, Kết bài: ấn tợng chung về cha, những suy nghĩ và việc
làm của em
- Học sinh tự nhận xét bài làm của mình qua đáp án và tựchữa lỗi của mình
II Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh:
*Ưu điểm: Đa số học sinh hiểu bài, bài làm tốt không có
điểm dới trung bình Phần tự luận cũng đã làm đợc bài, vận dụng
đợc các kiến thức đã họcđể làm bài, viết câu văn trôi chảy, dànhmạch, rõ ràng
*Nhợc điểm: Bên cạnh đó vẫn còn có một số HS không chịukhó suy nghĩ làm bài, thấy khó khăn thì chùn bớc, không làm bàihoặc làm sai không hiểu và không đọc kĩ câu hỏi để làm
- Nhiều em cha biết cách phân tích nh:
+ Lỗi chính tả còn sai rất nhiều: Lớp 7B:Trần Văn Đức, Đỗ
Văn Huy
+ Lỗi diễn đạt còn lủng củng: Đinh văn Lập
+ Chữ viết khó đọc: Nguyễn văn Khánh
III Giáo viên chọn bài tốt cho học sinh đọc
* GV phê bình một số HS làm bài còn yếu, cha chịu đầu tcho bài làm:
IV Trả bài cho học sinh
Trang 31A Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh
- Hiểu đợc thế nào là chơi chữ
- Hiểu đợc một số lối chơi chữ thờng dùng
- Bớc đầu cảm thụ đợc cái hay của phép chơi chữ
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ
- Gv gọi hs đọc bài ca dao
trong SGK
H: Em có nhận xét gì về
nghĩa của các từ lợi trong bài
ca dao này?
H: Việc sử dụng từ lợi ở câu
cuối bài là dựavào hiện tợng gì
- Từ “ lợi” ở câu cuối dựa vàohiện tợng đồng âm của từngữ
-> Tác dụng: Hài hớc, gây cảmgiác bất ngờ làm cho bài ca daohấp dẫn, thú vị hơn
3 Ghi nhớ:
II Các lối chơi chữ:(10’)
1 Ngữ cảnh 1:
- Ranh tớng-> danh tớng-> Đồng âm lời nói: giễu cợt
Trang 32Gọi HS đọc 4 vdụ ở SGK.T164
H: Ngoài lối chơi chữ ở mục I,
còn có lối chơi chữ nào khác
2 Ngữ cảnh 2:
- Chơi chữ bằng cách điệp từ phụ
âm đầu “ m”
3 Ngữ cảnh 3:
- Chơi chữ bằng cách nói lái: cá
đối-> cối đá; mèo cái-> máikèo
Vdụ: Đầu tiên-> tiền đâu, bímật-> bật mí
4.Ngữ cảnh 4:
- Sầu riêng: Chỉ trạng thái tâm
lí tiêu cực Chỉ một loại quả ởNam bộ
- Vui chung: Chỉ trạng thái tâm
lí tích cực-> Sầu riêng(1)trái nghĩa với vuichung Chơi chữ bằng từ trái và
Số 2: Các tiếng chỉ các sự vậtgần gũi nhau:
- Thịt, mỡ, nem, chả
- Nứa, tre, trúc, hóp
Số 4: Bác Hồ đã vận dụng biệnpháp chơi chữ trong bài thơ: Cảm
ơn ngời tặng cam
- Gói cam(1) cam lai(2)-> Từ
đồng âmCam(1): dtừ chung-> chỉ mộtloại quả
Cam(2): tính từ-> chỉ sự vui
Trang 33vẻ, tốt đẹp( nghĩa đen: khổ: đắng,cam-> ngọt)
4 Củng cố: (2’)
- Học thuộc lòng 1 đoạn văn em thích nhất
5 Hớng dẫn: (2’)
- Làm bài tập số 3
- HS đọc bài đọc thêm: đại phong-> gió lớn-> đổ chùa->
t-ợng lo-> lọ tơng D Rút kinh nghiệm:
1 Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ, Su tầm trớc một số bài thơ làm theo thểthơ lục bát
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Bài cũ: (1’) (sự chuẩn bị của HS)
3 Bài mới: (39’)
I Phân biệt thơ lục bát với văn vần 6/8:
1 Ví dụ: a, “ Con mèo, con chó có lông
Bụi tre có mắt nồi đồng có quai” ( Đồng dao)
b, “ Tiếc thay hạt gạo trắng ngần
Đã vo nớc đục, lại vần than rơm” ( Ca dao)
2 Nhận xét:
- Ví dụ a chỉ là văn vần có tác dụng giúp trẻ em nhận biết các sựvật quen thuộc xung quanh, không có giá trị biểu cảm
Trang 34- Ví dụ b là thơ lục bát vì hình ảnh “ gạo trắng ngần” là ẩn dụ:
chỉ một ngời con gái xinh đẹp; “ nớc đục, than rơm” là ẩn dụ:chỉ một hoàn cảnh tồi tệ hoặc một gã chồng vũ phu
=> Bài ca dao là thơ lục bát vì có giá trị biểu cảm, gợi cho ngời
đọc, ngời nghe những lên tởng phong phú về gia đình, hạnhphúc
II Tìm hiểu luật thơ lục bát:
Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao” ( 4/4;b-t-b-b)
2 Nhận xét:
- Dấu huyền và dấu ngang: thanh bằng(b)
- Dấu hỏi, ngã, sắc, nặng: thanh trắc(t)
- Vần(v): bằng, lng, chân
- Một cặp câu lục bát
- Luật:Bằng trắc: Tiếng lẻ: tự do; Tiếng chẵn: theo luật
- Số tiếng: Cặp :1 câu 6;1 câu 8) Số câu không hạn định trong
1 bài
- Tiếng thứ 6 câu 6 hiệp vần với tiếng th 6 câu 8
- Tiếng thứ 8 câu 8 hiệp vần với tiếng thứ6 câu 6
a, kẻo mà-> “mà” vần với “xa” ( vb)
b, mới nên con ngời-> “ nên” vần với “ bền” ( vb)
Bài 2: Sửa các câu lục bát:
a, Tiếng thứ 6 câu 8 lạc vần với tiếng thứ 6 câu 6 ( Loài- bòng)Cách sữa: lòng-> xoài
b, Lỗi tơng tự câu a
Cách sữa: trở thành trò ngoan
Bài 3: Tổ chức trò chơi tập l;àm thơ lục bát:
Chia lớp = 2 nhóm
A, Mỗi nhóm làm một câu nối tiếp đọc to( tgian= 1 phút)
B, Chọn đề tài: Mùa xuân, bạn bè, thầy cô giáo
4 Củng cố: (2’)
Trang 35- Gv cho hs nhắc lại luật thơ lục bát
- Nắm đợc các yêu cầu trong việc sử dụng từ
- Nắm đợc các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy đợc những nhợc
điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúngchuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói, khi viết
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ, xem trớc phần bài mới
Trang 36- Gv: những từ in đậm trong
các ví dụ đó dùng sai Hãy
chữa lại cho đúng
GV yêu cầu HS sửa lỗi và chỉ
rõ nguyên nhân mắc lỗi ở mục
GV yêu cầu HS sửa lỗi và chỉ
rõ nguyên nhân mắc lỗi ở mục
2 Nguyên nhân: không hiểu
đúng nghĩa của từ
III Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách: (6’)
IV Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp (6’)
V Không lạm dụng từ địa phơng, từ Hán việt : (6’)
- Không nên dùng từ địa phơngtrong quá trình giao tiếp trangtrọng và trong các văn bảnchuẩn mực
- Từ nào tiếng Việt có thìkhông nên dùng từ Hán Việt
* Ghi nhớ: ( Gọi 2 HS đọc)
IV Luyện tập: (5’)
- Tìm những từ có thể dẩo đợctrật tự
- Tìm những từ không thể đảo
Trang 37đợc trật tự.
4 Củng cố: (2’)
- Gv cho hs nhắc lại cách sửa
5 Hớng dẫn: (2’)
- Chữa các lỗi trong các bài tập làm văn
- Soạn bài: Ôn tập văn biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Ôn tập lại những điểm quan trọng nhất về lí thuyết làmvăn bản biểu cảm
- Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố, tự sự, miêu tả trongvăn bản biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm
B.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài soạn
2 Học sinh: Soạn câu hỏi phần ôn tập
Câu 1: Văn miêu tả nhằm táihiện đối tợng (ngời, vật, cảnhvật) sao cho ngời đọc ngờinghe hình dung đợc đối tợngmiêu tả
II Phân biệt văn tự sự và văn biểu cảm: (8’)
Trang 38- Gv cùng cả lớp nhận xét
Gợi ý: Văn tự sự nhằm kể lại một
câu chuyện (sự việc) có đầu,
có cuối; có nguyên nhân, diễn
biến, kết quả
Còn văn biểu cảm, yếu tố tự sự
chỉ làm nền cho cảm xúc qua
sự việc Do đó, yếu tố tự sự
trong văn bản biểu cảm thờng là
nhớ sự việc trong quá khứ,
những sự việc để lại ấn tợng
sâu đậm, chứ không đi sâu
vào nguyên nhân, kết quả
+ Cảm nghĩ mùa xuân phải
bắt đầu ý nghĩa mùa xuân
đối với con ngời
ý nghĩa đó có thể ở ba mặt:
+ Mùa xuân đem lại cho mỗi
ng-ời một tuổi trong đng-ời, đối với
thiếu nhi đánh dấu sự trởng
thành
+ Mùa xuân là mùa đâm chồi
nảy lộc của thực vật, là mùa sinh
sôi của muôn loài
+ Mùa xuân là mùa mở đầu cho
một năm mở đầu cho một kế
hoạch, một dự định
III.Tìm hiểu vai trò của tự
sự và miêu tả trong văn biểu cảm: (8’)
Tự sự và miêu tả trong vănbiểu cảm đóng vai trò làm giá
đỡ cho tình cảm, cảm xúc củatác giả đợc bộc lộ Thiếu tự sự,miêu tả thì tình cảm mơ hồkhông cụ thể, bởi vì tìnhcảm, cảm xúc của con ngời nảysinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể
IV Tìm ý và sắp xếp ý của
1 đề văn: Cảm nghĩ về mùa xuân: (10’)
- Bớc 1: Tìm hiểu đề và tìmý
- Trong văn biểu cảm thờng sửdụng các biện pháp tu từ: sosánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệpngữ
- Ngôn ngữ gần với thơ là vì
nó có mục đích biểu cảmgiống nh thơ
- Trong phong cách biểu cảmgián tiếp, tình cảm ẩn trongcác hình ảnh
Trang 39H: Bài văn biểu cảm thờng sử
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân
ở Hà nội và miền Bắc đợc tái hiện trong tùy bút của Vũ Bằng
- thấy đợc tình quê hơng đất nớc thiết tha, sâu đậm củatác giả, đợc thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc
Trang 40Gọi Hs đọc chú thích *SGK
H: Em hãy giới thiệu vài nét về
tácgiả Vũ Bằng?
H: Giới thiệu vị trí của văn bản
này? Hoàn cảnh ra đời?
không khí mùa xuân đất Bắc
3 Cảm nhận mùa xuân trong
tháng giêng đất Bắc
GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
H: Trong lời bình, các cụm từ: “
- Sở trờng: truyện ngắn, tùybút, bút kí
b Tác phẩm:
- In trong tập tùy bút: “ Thơngnhớ mời hai”
- Ra đời trong hoàn cảnh đất nớc
bị chia cắt
3 Phơng thức biểu đạt: Biểucảm
4 Bố cục: 3 phần
II Phân tích: (20’)
1 Đoạn 1:
- Khẳng định tình cảm mêluyến mùa xuân là tình cảmsẵn có và hết sức thông thờng
ở mỗi con ngời
- Phép lặp: đừng thơng, aicấm đợc, nhiều dấu phẩy, dấuchấm
-> Nhấn mạnh tình cảm củacon ngời dành cho mùa xuân.Tạo nhịp điệu êm ái trong cảmxúc yêu thơng
- Nớc – non, bớm – hoa, trai
–gái-> Khẳng định tình cảmdành cho mùa xuân quấn quýt,