1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn đa sua THÁI

26 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỔI MỚI DẠYHỌC HÓA HỌC 8 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ - Trường THCS Nhạo Sơn đầu tư trang bị cho môn hóa học, các thiết bịdạy học đầy đủ, phù hợp với mục t

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 1

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 2

IV PHẠM VI ĐỀ TÀI: 2

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2

1 Phương pháp nghiên cứu: 2

2 Phương pháp trao đổi 2

3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm 2

4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: 2

PHẦN II NỘI DUNG 3

I THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI 3

II NỘI DUNG CẦN GIẢI QUYẾT: 3

III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 3

1 Đổi mới phương pháp dạy học: 3

2 Đổi mới theo phương pháp tổ chức hoạt động học tập tích cực 4

3 Đổi mới phương pháp từ trong suy nghĩ: 4

4 Đổi mới hoạt động học tập của học sinh 6

5 Đổi mới hình thức tổ chưc dạy học 6

6 Đổi mới kết quả đánh giá học tập của học sinh: 6

7 Hướng dẫn cho học sinh các bước giải một bài tập hóa học: 6

8 Hướng dẫn học sinh cách cân bằng phương trình hóa học: 6

9 Sử dụng các thí nghiệm để dạy học tích cực: 16

10 Sử dụng thí nghiệm làm xuất hiện vấn đề: 16

11 Thí nghiệm để chứng minh một vấn đề : 16

12 Thí nghiệm thực hành: 16

13 Soạn đề kiểm tra : 17

14 Bài tập củng cố : 17

15 Kết luận – Đề xuất 17

IV: DIỄN BIẾN KẾT QUẢ CHẤT LƯỢNG 17

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18

I TÓM LƯỢC GIẢI PHÁP 18

II PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 18

III KIẾN NGHỊ 18

Trang 2

SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỔI MỚI DẠY

HỌC HÓA HỌC 8 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

- Trường THCS Nhạo Sơn đầu tư trang bị cho môn hóa học, các thiết bịdạy học đầy đủ, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu giảng dạy bộ môn hóa học Giáoviên khai thác phương tiện thiết bị dạy học, để thí nghiệm chứng minh, thínghiệm biểu diễn, thí nghiệm thực hành, giúp cho học sinh nắm chắc kiến thức

lý thuyết một cách chủ động sáng tạo, hứng thú và tích cực học tập

- Bộ môn hóa học ,là môn học được coi là môn khó đối với học sinhTHCS Nếu tạo cho học sinh có được tính tích cực học tập, thì việc học tập mônhóa học sẽ trở nên dễ dàng, nhẹ nhàng giúp, học sinh có thể tiếp tục học tốt ởcấp THPT Vì vậy việc đổi mới phương pháp đóng vai trò quan trọng trong chấtlượng giảng dạy

Chính vì những điều đã nêu trên nên năm học 2018-2019 tôi mạnh dạn viết

chuyên đề này có tên: “ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC 8 ’’

Nhằm kích thích tính tích cực học tập của học sinh năng cao chất lượng học tập

bộ môn hóa học ở trường THCS

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

- Nhằm đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực cho học sinh lớp 8 ởtrường THCS Nhạo Sơn

- Rèn phương pháp vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập liên quan

và vận dụng vào thực tiễn

- Tác động đến sự say mê , hứng thú trong học tập của học sinh

- Dựa trên các định hướng đó , dạy học không chỉ là cung cấp kiến thức cho họcsinh mà còn phải dạy cho học sinh biết cách học, cách tiếp thu kiến thức , cáchvận dụng kiến thức vào giải các bài tập một cách độc lập, tự chủ Trong khi

đó , thời gian học ở trường có hạn, giáo viên không thể dạy cho học sinh tất cảnhững gì cần thiết cho cuộc sống, mà chỉ có thể trang bị cho học sinh nhữngkiến thức cơ bản, phương pháp nhận thức và phương pháp tự học để các em họcsinh có thể tự học tập suốt đời

Trang 3

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

- Xuất phát từ nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học, tôi nhận thấy mình phảilàm gì để đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa Học, giúp cho học sinh cảmthấy hứng thú khi học Hóa Học

- Đề tài này các giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa Học đã thực hiện Qua thực tếgiảng dạy tại trường THCS Nhạo Sơn, tôi nhận thấy kỹ năng hóa học của họcsinh mình còn hạn chế Vì vậy tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài này

IV PHẠM VI ĐỀ TÀI:

Đề tài chỉ nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học hóa học 8 giúp họcsinh tích cực tìm tòi kiến thức mới một cách thụ động

Đối tượng nghiên cứu : Là học sinh khối 8 trường THCS Nhạo Sơn

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để thực hiện được đề tài này đòi hỏi sử dụng một số phương pháp sau:

1 Phương pháp nghiên cứu:

Đây là phương pháp được vận dụng thường xuyên trong từng giờ lên lớp

2 Phương pháp trao đổi

Để biết được cách học tập của học sinh ở nhà cũng như mức độ tiếp thu bài học

ở lớp trực tiếp trao đổi với các em

3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Sau khi áp dụng phương pháp giảng dạy một thời gian, tôi tiến hành thống kê kết quả đạt được so sánh với kết quả học không áp dụng đề tài

4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Thu thập và nghiên cứu tài liệu có liên quan đến đề tài ( như SGK, SGV, SNC, một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy hóa học ở trường THCS của bộ giáo dục và đào tạo, tâm lí học giáo dục …)

“Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì 3” của tác giả VŨ ANH TUẤN và CAO THỊ THẶNG, “Hình thành kĩ năng Giải bài tập hóa học trường Trung Học Cơ Sở CHU KỲ 1997-2000” cùa tác giả

CAO THỊ THẶNG, Báo Giáo dục sáng tạo và một số tài liệu tham khảo khác.Tôi cảm nhận được đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề cấp bách mang tínhchiến lược quyết định hiệu quả giảng dạy của giáo dục, của bộ môn hóa học

Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG

I THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI

Qua các năm giảng dạy Hóa Học 8, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việcđổi mới hoạt động học tập của học sinh.Học hóa không phải là quá trình đượcdạy, là sự tiếp nhận một cách thụ động những tri thức hóa học mà chủ yếu là quátrình học sinh tự học một cách chủ động, khám phá tìm tòi các tri thức hóa học

- Học sinh chưa quen với môn học mới nên còn mơ hồ và luôn nghĩ là môn họckhó làm các em chán nản,không thích học

- Các em chưa có kỹ năng học tập nên giáo viên cần hướng dẫn tổ chức cácphương pháp học tập cho phù hợp ,để học sinh vận dụng làm các dạng bài tập

có liên quan

II NỘI DUNG CẦN GIẢI QUYẾT:

Để giúp học sinh học làm tốt phần này bản thân thấy cần phải giải quyết một sốnội dung sau:

- Rèn phương pháp nghiên cứu thí nghiệm để dự toán hiện tượng

- Cho học sinh học tập cá nhân , học tập theo nhóm nhỏ

- Hướng dẫn học sinh nắm vững cách học nêu vấn đề để tìm ra tri thức hóa họccần lĩnh hội và cho bài tập ví dụ phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh từ

dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao

- Cho học sinh làm nhiều bài tập ở lớp và về nhà nhằm khắc sâu kiến thức và mởrộng nội dung bài học

III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1 Đổi mới phương pháp dạy học:

- Hóa học không phải là quá trình được dạy là sự tiếp nhận một cách thụ động

các tri thức hóa học mà chủ yếu là quá trình học sinh tự học,tự nhận thức,tựkhám phá tìm tòi các tri thức hóa học một các chủ động, tích cực,là quá trình tựphát hiện và giải quyết các vấn đề

Khi đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức lớp học cũng cần phải đadạng, phong phú hơn cho phù hợp với việc tìm tòi cá nhân, hoạt động theo nhóm

và toàn lớp

Việc học tập của học sinh không chỉ diễn ra trên lớp mà còn thực hiện trong cáchoạt động ngoài lớp,ở ngoài trường,ở nhà; không chỉ học ở SGK mà còn ở sáchbáo và các phương tiện thong tin đại chúng

Các hình thức tổ chức này nhằm đảm bảo được mối liên hệ tương tác giữa hoạtđộng của GV, hoạt động của HS và môi trường để HStiến hành các hoạt độnghọc tập có hiệu quả, chất lượng

Ví dụ :Khi cân bằng phương trình hóa học việc viết đúng công thức hóa học làrất quan trọng Các em học sinh hay viết sai công thức hóa dẫn đến các em cânbằng sai các phương trình hóa học Vì vậy giáo viên dạy đến bài 9 (công thức

Trang 5

hóa học) ở sgk trang 32,33 cần chú ý kỹ cho học sinh chú ý phương pháp quansát, nhận xét ,rút ra kết luận

* Công thức của đơn chất có kí hiệu là A

Ví dụ: công thức hóa học của đồng, kẻm, than, lưu huỳnh… Cu, Zn, C, S… Ngoài ra nhiều phi kim có công thức phân tử gồm một số nguyên tử liên kết vớinhau, thường là 2 nên thêm chỉ số này ở chân kí hiệu

Ví dụ: công thức hóa học của khí hiđrô, khí nitơ …là H2, N2…

* Công thức của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra chấtkèm theo chỉ số ở chân Công thức dạng chung AxByCz

Trong đó: A,B,C là kí hiệu hóa học

x, y,z là chỉ số và nếu chỉ số là 1 thì không ghi

Ví dụ: công thức hóa học của hợp chất nước là H2O, kaliclorua là KCl, axitsunfuric là H2SO4

* Ý nghĩa của công thức hóa học

Mỗi công thức hóa học cho ta biết ý nghĩa sau:

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử chất

- Phân tử khối

2 Đổi mới theo phương pháp tổ chức hoạt động học tập tích cực

Đối với phương pháp này GV nêu vấn đề hoặc tổ chức cho học sinh hoạt động

để phát hiện vấn đề Mỗi cá nhân hoặc nhóm học sinh hoạt đông tích cực dưới

sự chỉ đạo của giáo viên để giải quyết vấn đề nhằm tìm ra tri thức hóa học cầnlĩnh hội Như từ những phương trình hóa học dạng chữ thay tên các chất bằngcông thức hóa học được sơ đồ phản ứng

Ví dụ 1: Lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo ra sắt(II)sunfua

Phương trình hóa học dạng chữ: Lưu huỳnh + sắt sắt(II)sunfua

Sơ đồ phản ứng hóa học: S + Fe -> FeS

Ví dụ 2: Kẽm tác dụng với axit clohiđric tạo ra kẽm clorua và giải phóng khíhiđrô

Phương trình hóa học dạng chữ:

Kẽm + axit clohiđric  kẽm clorua + khí hiđrô

Sơ đồ phản ứng hóa học: Zn + HCl -> ZnCl + H2

3 Đổi mới phương pháp từ trong suy nghĩ:

Bản thân tôi đổi mới từ trong suy nghĩ đi đến đổi mới hoạt động giáo viên Dạyhọc theo quan điểm tích cực hóa người học là quá trình giáo viên thiết kế giáo

án, tổ chức điều khiển các hoạt động của học sinh theo mục tiêu cụ thể củachuẩn kiến thức kỹ năng Khi thiết kế các đơn vị kiến thức thường là từng bàihọc tôi thiết kế bài dạy có mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, trọng tâm,

t 0

Trang 6

hướng nghiệp lồng ghép Soạn các hoạt động 1, 2, 3…của thầy, của trò, nộidung bài học, có hướng dẫn hoạt động nối tiếp ở nhà cho học sinh tự hoc bàitập về nhà, soạn bài kế tiếp học sinh phải tự đặt ra câu hỏi và tìm cách trả lời Trước một đơn vị kiến thức mới tôi sử dụng một số tình huống để đánh giá nhucầu học tập của học sinh, từ đó có cách tác động tạo ra tình huống có vấn đề,kích thích tính tò mò ham khám phá chinh phục của học sinh, làm cho các emtích cực học tập

Thí dụ: Bài 37: “ A XÍT-BA ZƠ- MUỐI”

Câu hỏi đánh giá nhu cầu của học sinh ở mục B Axit (sách giáo khoa):

- Những điều em đã biết về axit ?

- Những điều em sẽ muốn biết về axit ?

- Những điều em đã học về axit?

- Các em hãy cho biết công thức của a xít?

Có học sinh trả lời được, có học sinh không trả lời được 4 câu hỏi này,

Học sinh không trả lời được 4 câu hỏi này sẽ có suy nghĩ mình chưa có kiếnthức về axit , học sinh được kích thích để khám phá bài học

Kế tiếp tôi xây dựng hệ thống câu hỏi định hướng:

- Câu hỏi khái quát

- Câu hỏi bài học

- Câu hỏi nội dung

Hệ thống câu hỏi định hướng ,giúp học sinh học tập tự định hướng Học tập tựđịnh hướng là cách tiếp cận học tập mà trong đó học sinh thu thập thông tin và

dữ liệu để giải quyết các câu hỏi được đặt ra

CÂU HỎI NỘI DUNG:

Các câu hỏi cụ thể, dựa trên dữ liệu, có sẵn câu trả lời rõ ràng.Những câu hỏinày thường liên quan đến định nghĩa và yêu cầu nhớ lại thông tin hỗ trợ trựctiếp cho các chuẩn mục tiêu của bài học Việc nắm vững các Câu hỏi Nội dung

là điều cần thiết để giải quyết được những câu hỏi quan trọng hơn của bài học thí dụ: thành phần của a xít gồn có mấy phần? gồm những gì?

CÂU HỎI BÀI HỌC:

Câu hỏi được sử dụng để giới thiệu và định hướng một bài học cụ thể Đây làcác câu hỏi mở nhằm giúp học sinh thể hiện mức độ tiếp thu của các em đối vớicác khái niệm quan trọng, xây dựng nền tảng để hiểu Câu hỏi khái quát So vớicâu hỏi khái quát thì câu hỏi bài học liên quan trực tiếp đến bài học nhiều hơn,

và vì vậy thích hợp hơn để định hướng các yêu cầu về kiến thức, chuẩn bị chohọc sinh tiếp thu câu hỏi khái quát, vốn trừu tượng hơn Thí dụ: Một trongnhững axit thường gặp trong cuộc sống gọi tên và phân loại

Trang 7

CÂU HỎI KHÁI QUÁT:

Là những câu hỏi mở, có phạm vi rộng, nhắm đến những khái niệm lớn và lâudài, liên quan đến nhiều bài học hoặc nhiều lĩnh vực môn học.Các câu hỏi kháiquát thường có tính chất liên môn và giúp học sinh nhìn thấy mối liên quan giữacác môn học với nhau

Thí dụ: Thử tưởng tượng cuộc sống và sản xuất công nghiệp nếu không có axitsunfuric?

Hệ thống câu hỏi định hướng giúp học sinh tích cực khám phá kiến thức

4 Đổi mới hoạt động học tập của học sinh

Dạy học theo hướng tích cực ( quan điểm lấy học sinh làm trung tâm )làquá trình học sinh tự nhận thức ,tự khám phá ,tìm tòi các tri thức hóa học mộtcách chủ động ,tích cực là quá trình tự phát hiện và giải quyết vấn đề thông quacác hoạt động của học sinh

5 Đổi mới hình thức tổ chưc dạy học

Hoạt động nhóm 4 đến 6 học sinh cử thư ký của nhóm

- Đề tài thảo luận

- Thời gian thảo luận

- Các nhóm trình bài kết quả thảo luận của nhóm

- Các nhóm nhận xét cho nhau

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh lĩnh hội kiến thức

6 Đổi mới kết quả đánh giá học tập của học sinh:

- Mục tiêu cần đánh giá

- Nội dung đánh giá: Kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng thực hành, kỹ năng tư duy,

kỹ năng viết công thức hóa học, kỹ năng giải bài tập …

- Đa dạng phương pháp đánh giá: Học sinh tự đánh giá, học sinh đánh giá lẩnnhau, giáo viên đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì Học sinh tựđánh giá: yêu cầu học sinh tự giác trung thực, bài tập nào tự giải ghi giải, bài tậpnào tự giải đúng ghi đúng bài tập nào tự giải mà sai phải ghi sai và ghi sửa

7 Hướng dẫn cho học sinh các bước giải một bài tập hóa học:

Thí dụ câu 5 trang 6 sách giáo khoa: Có hỗn hợp khí CO2 và O2 làm thế nào đểthu khí O2 từ hỗn hợp trên? Trình bày cách làm và viết phương trình hóa học Hướng dẩn: CO2 thuộc loại oxit gì? Có tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 không

? KhíO2 có tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 không?

Nếu cho hỗn hợp khí CO2 và O2 lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì khí nào bịgiữ lại? Khí nào thoát ra? ta thu lại được khí nào?

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 +H2O

8 Hướng dẫn học sinh cách cân bằng phương trình hóa học:

Trang 8

TIẾT 23: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (TT)

I MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:

1 Kiến thức: Biết được:

- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ

số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng

b.HS: Xem trước bài mới

2 Phương pháp: Thảo luận nhóm – hoạt động cá nhân – đàm thoại

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra (15’):

Câu 1( 4đ): Nêu các bước lập phương trình hoá học.

Câu 2 (6đ): Hãy lập phương trình hóa học:

3 Vào bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’) Ở tiết trước chúng ta đã hoc về cách lập phương trình hoá học Vậy khi nhìn vào một phương trình hoá học thì chúng ta biết được điều gì?

b Các hoạt động chính:

Hoạt động 1 Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hoá học(10’)

-GV: Ở tiêt trước chúng ta đã học về cách

lập phương trình hoá học Vậy nhìn vào

một phương trình chúng ta biết được

II Ý nghĩa của phương trình hoá học

Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số

Trang 9

những diều gì?

-GV: Gọi đại diện nhóm lên trả lời.

-GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ.

HS: Thảo luận trong 3’ và trả lời câu hỏi:

Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của

các chất trong phản ứng.

-HS: Đại diện các nhóm trả lời

-GV: Vậy các em hiểu tỉ lệ trên là như thế

nào?

-GV: Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử,

phân tử giữa các chất trong các phân tử ở

-HS: Thảo luận và làm bài:

GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận và

làm bài tập 4,5,6,7 SGK.

- HS: Lấy tỉ lệ các cặp chất.

-GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên trả lời.

- GV: Yêu cầu HS lấy tỉ lệ các cặp chất

a 2 Cu + O 2  2CuO

b Zn + 2HCl  ZnCl 2 +H 2

c CaO+ 2HNO 3  Ca(NO 3 ) 2 +H 2 O

4 Củng cố : Yêu cầu HS lập một số phương trình hóa học sau:

a Fe + Cl 2 -> FeCl 3

b SO 2 + O 2 -> SO 3

c.Na 2 SO 4 + BaCl 2 -> NaCl + BaSO 4

5 Nhận xét, dặn dò(1’):

Nhận xét tinh thần thái độ hoc tập của học sinh

Ôn tập toàn chương

_

Khi đã nắm vững ba Bước lập 1 phương trình hoá học ở SGK lớp 8 là.

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt

trước các công thức

Trang 10

Bước 3: Viết phương trình hoá học.

Để cân bằng nhanh và chính xác hệ số các em có thể thực hiện một trongbốn cách sau:

Cách 1: Cân bằng theo phương pháp “Hệ số thập phân” Để cân bằng phản

ứng theo phương pháp này ta cần thực hiện các Bước pháp sau.

Bước1: Đưa các hệ số là số nguyên hay phân số vào trước các công thức hoá

học sao cho số nguyên tử hai vế bằng nhau

Bước2: Quy đồng mẫu số rồi khử mẫu để được PTHH hoàn chỉnh.

Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau.

P + O2 P2O5

Ở phương trình này ta thấy ở vế phải có 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử 0 còn ở

vế trái có một nguyên tử P và 2 nguyên tử O vậy

Cách làm: Đưa hệ số 2 vào trước P hệ số

2

5 vào trước O2 để cân bằng sốnguyên tử

Trang 11

Al2O3 - 2Al +

2

3

O2Quy đồng mẫu số với 2 rồi khử mẫu ta được phương trình hoá học

2Al2O3  4Al + 3O2

* Nhận xét: phương pháp này áp dụng đặc biệt có hiệu quả với các

phương trình có một hoặc nhiều chất là đơn chất, tổng số chất trong phản ứng từ

3 đến 4 (như các phản ứng giữa kim loại, phi kim với các chất khác hay cácphản ứng phân huỷ tạo ra đơn chất)

Cách 2 : Cân bằng các phương trình hoá học theo phương pháp “chẵn-lẽ”.

Để cân bằng theo phương pháp này ta làm như sau:

Xét các chất trước và sau phản ứng Nếu số nguyên tử của cùng mộtnguyên tố trong một số công thức hoá học là số chẵn còn ở công thức khác lại là

số lẻ thì đặt hệ số 2 trước công thức có số nguyên tử là lẽ, sau đó tìm các hệ sốcòn lại

Ví dụ 1: Cân bằng phương trình hoá học sau.

4FeS2 + O2 - 2Fe2O3 +8SO2

Cuối cùng ta cân bằng oxi ta thấy ở vế phải có tổng cộng 22 oxi vậy phảithêm hệ số 11 vào trước công thức O2 ta được phương trình hoá học

4FeS2 + 11 O2 - 2Fe2O3 + 8SO2

Ví dụ 2: Cân bằng phương trình hoá học sau.

Al + CuCl2 - AlCl3 + Cu

Ta thấy clo trong công thức CuCl2 là chẵn còn trong AlCl3 lẻ vậy

Cách làm: Thêm 2 trước công thức AlCl3

Al + CuCl2 - 2AlCl3 + Cu

Tiếp theo ta cân bằng Clo

2Al + 3 CuCl2 - 2AlCl3 + Cu

Cuối cùng ta cân bằng đồng ta được phương trình hoá học

2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu

Trang 12

Ta thấy số nguyên tử Fetrong Fe2O3 là chẵn còn trong FeCl3 là lẽ ta thêm

4 Fe2 S2 +11O2 -> 2Fe2O3 + SO2

Đó là tự suy ra các hệ của các chất Thay vào phương trình phẩn ứng ta được : 4Fe2S2 + 11 O2 -> 2Fe2O3 +8 SO2

* Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất

Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầucân bằng hệ số các phân tử :

* Nhận xét : Trong các trường hợp cụ thể có thể các PTHH có nhiều nguyên tố

mà ở một số là chẵn ở một số bên là lẻ do đó ta nên chọn nguyên tố có số lẻ caohơn để cân bằng

4 Al + 3O2 - 2Al2O3

Cuối cùng ta cân bằng ta được phương trình hoá học

4 Al + 3O2 2Al2O3

* Lưu ý: Với PTHH có tất cả 3 chất trong đó có 2 chất là đơn chất thì sau khi

chọn được nguyên tố thích hợp để cân bằng ta có thể tìm bội số chung nhỏ nhấtcủa các chỉ số nguyên tố đó trong công thức hoá học để tìm 2 hệ số cùng lúc:

Trang 13

Cách làm: Ta chọn nguyên tố clo để cân bằng bội số chung nhỏ nhất của 2

chỉ số 2, 3 là 6 Ta lấy 6 : 3 = 2 điền 2 trước AlCl3 Lấy 6 : 2 = 3 điền 3 trước Cl2

Cách 3 : Cân bằng phản ứng theo phương pháp “ Đại số” Để cân bằng

phương trình hoá học theo phương pháp này ta cần thực hiện các Bước sau:

Bước1: Đưa các hệ số a, b , c, d, e… lần lượt vào trước công thức hoá học ở 2

vế của PTHH

Bước2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng 1 hệ phương trình

đại số bậc nhất chứa các ẩn a, b, c, d, e…(lưu ý để lập được các phương trìnhcần nắm vững tổng số nguyên tử của 1 nguyên tố ở vế trái luôn bằng tổng sốnguyên tử, nguyên tố đó ở vế phải Như vậy với 1 PTHH bất kì nếu có tổng sốchất là n thì ta luôn lập được(n – 1) phương trình)

Bước3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số a, b, c, d, e…(lưu ý vì hệ

phương trình có n ẩn nhưng chỉ có(n-1) PTHH nên ta chọn 1 giá trị bất kì cho 1

ẩn số nào đó sao cho dễ tìm được các hệ số còn lại theo giá trị đó, giải tìm các

hệ số còn lại)

Bước4: Đưa các giá trị (a, b, c, d, e…) vừa tìm được vào PTHH (nếu hệ số tìm

được là phân số ta quy đồng rồi khử mẫu)

Ví dụ 1: Lập phương trình hoá học.

Cu + HNO3  Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

Bước1: Đặt các hệ số hợp thức vào PTHH.

a Cu + b HNO3 c Cu(NO3)2 + d NO2 + e H2O

Bước2: Thiết lập hệ phương trình dựa vào mối liên hệ tổng số nguyên tử

của 1 nguyên tố phải bằng tổng số nguyên tử của nguyên tố đó ở bên phải: Talập được các PTHH(5 chất nên lập được 4 phương trình đại số)

O : 3b = 3.2.c + 2d + e  3b = 6c + 2d + e (4)

Bước3: Giải hệ phương trình đại số trên bằng cách: chọn hệ số c = 1(có

thể chọn 1 hệ số khác và 1 giá trị khác tuy vậy việc tính có thể gặp khó khănhơn) từ (1)  a = c = 1

t 0

t 0

t 0

Ngày đăng: 02/01/2019, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w