Hiện tại, phát triển sản xuất cây ăn quả ngày càng có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại nước ta, diện tích cây ăn quả không ngừng mở rộng, chất lượng nâng cao, nhiều sản phẩm cây ăn quả có nhãn mác, thương hiệu và được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng. Để ngày càng phát huy hiệu quả vùng cây ăn quả, chính quyền các cấp đã tập trung quy hoạch vùng, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ nông dân tăng cường tuyên truyền, quảng bá, kết nối “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ trái cây. Lục Nam là một huyện miền núi nằm phía Tây tỉnh Bắc Giang, tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 596 m2 với 201.258 nhân khẩu sinh sống. Thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế do Đảng và nhà nước khởi xướng, chính quyền huyện Lục Nam đang tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực trồng cây ăn quả. Tính hết năm 2017, toàn huyện có 9.330 ha diện tích cây ăn quả, giá trị thu nhập từ cây ăn quả của huyện ngày càng tăng, bình quân chiếm khoảng 13,5% tổng giá trị toàn ngành nông nghiệp và khoảng 17% tổng giá trị riêng ngành trồng trọt của huyện. Các sản phẩm cây ăn quả chủ lực của huyện bao gồm: Na dai, Dứa và Vải thiều, trong đó Na dai được lựa chọn là cây “mũi nhọn” trong phát triển sản xuất cây ăn quả toàn huyện. Với loại cây này, Lục Nam đang tập trung duy trì và giữ ổn định diện tích khoảng 3,6 nghìn ha, trong đó có gần 1.000 ha đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận sản xuất trái cây an toàn theo Thông tư 51TTBNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đặc biệt, đến nay huyện đã xây dựng thành công hơn 100 ha Na theo tiêu chuẩn VietGAP và 5 ha theo tiêu chuẩn GlobalGAP để hướng đến xuất khẩu sang các thị trường trên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia… Đạt những kết quả tích cực kể trên là nhờ Huyện đã đẩy mạnh hợp tác với các viện nghiên cứu, doanh nghiệp để đầu tư nghiên cứu công nghệ bảo quản sau thu hoạch cũng như tiến tới công nghệ chế biến các sản phẩm từ quả Na. Huyện liên tục duy trì tổ chức các ngày hội Na hằng năm để khích lệ nhân dân sản xuất, đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu sản phẩm quả Na Lục Năm đến với người tiêu dùng. Bên cạnh những kết quả tích cực kể trên thì việc phát triển sản xuất cây Na trên địa bàn huyện Lục Nam còn gặp nhiều khó khăn, bất cập khi chất lượng sản phẩm chưa đồng đều giữa các vùng, việc liên kết sản xuất theo nhóm hộ, HTX đã được hình thành nhưng mới tập trung ở một số xã như: Bắc Lũng, Cương Sơn, Đan Hội, Đông Hưng; việc sản xuất theo tiêu chuẩn VIETGAP, GLOBALGAP đã được mở rộng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận do kinh phí cấp giấy chứng nhận cao, khoảng từ 7 đến 20 triệu đồng ha. Các nhà vườn trồng Na trên địa bàn thường tự ý sử dụng các giống Na trôi nổi, không rõ nguồn gốc, các khu sản xuất tập trung chưa được hình thành, vấn đề giữ vệ sinh môi trường để hạn chế dịch bệnh lây lan không được bà con chú trọng. Những hạn chế này làm ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng, năng suất cây Na, khiến hoạt động phát triển sản xuất không đảm bảo sự ổn định, bền vững lâu dài. Bên cạnh đó, sản phẩm na Lục Nam đang trở thành cây ăn quả có ưu thế trong sản xuất quả tươi của các vùng kinh tế. Do được trồng trọt lâu đời cùng với kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc mang tính kinh nghiệm, sự phát sinh của sâu bệnh hại, sự biến đổi của điều kiện thời tiết nên các vùng trồng na của nước ta trong đó có vùng na Lục Nam đang đặt ra các vấn đề cần được quan tâm như suy thoái giống, năng suất, chất lượng giảm quả na sản xuất ra chưa đáp ứng được tiêu chuẩn của một loại quả hàng hóa.Từ thực trạng trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu chuỗi cung ứng na trên địa bàn huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang” làm luận văn thạc sỹ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BẮC GIANG
Trang 2Bắc Giang, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan, các thông tintrích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Bắc Giang, tháng 10 năm 2018
Tác giả
Trần Văn Chắt
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn Hải Nam Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của cácnhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của cácđồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồngnghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Bắc Giang, tháng 10 năm 2018
Tác giả
Trần Văn Chắt
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục i
Danh mục bảng biểu vi
Mở đầu 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 3
Chương 1: Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng sản phẩm na 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ SẢN PHẨM CÂY NA 4
1.1.1 Đặc điểm thực vật và đặc tính sinh học của cây Na 4
1.1.2 Yêu cầu về điều kiện sinh thái của cây Na 4
1.2 CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CÂY NA 6
1.2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 6
1.2.2 Khái niệm chuỗi cung ứng sản phẩm na 7
1.2.3 Một số chuỗi cung ứng sản phẩm na 8
1.2.4 Các kênh tiêu thụ của chuỗi cung ứng sản phẩm na 9
1.2.4 Các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm na 9
1.2.5 Phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm na 10
1.2.6 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng sản phẩm na 14
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NA TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO HUYỆN LỤC NAM 16
1.3.1 Kinh nghiệm của huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn 16
Trang 61.3.2 Kinh nghiệm của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 17
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 18
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 20
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 20
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
2.1.2 Điều kiện kinh tế 22
2.1.3 Tình hình xã hội 23
2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tình hình phát triển sản xuất cây na 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 27
2.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp 27
2.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp 27
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN 28
2.4.1 Công cụ xử lý số liệu 28
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 28
2.4.3 Phương pháp phân tích thông tin 28
2.5 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 29
2.5.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng 29
2.5.2 Nhóm chỉ tiêu định tính 30
Chương 3: Thực trạng và các giải pháp về phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm Na trên địa bàn huyện Lục Nam 31
3.1 LẬP SƠ ĐỒ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NA HUYỆN LỤC NAM 31
3.2.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng 31
3.1.2 Các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng 33
3.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NA HUYỆN LỤC NAM 51
3.2.1 Khả năng đáp ứng 51
3.2.2 Tính linh hoạt 52
3.2.3 Chất lượng sản phẩm 53
3.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NA LỤC NAM 54
Trang 73.3.1 Điều kiện tự nhiên 54
3.3.2 Trình độ lao động 56
3.3.3 Vốn đầu tư 58
3.3.4 Khoa học và công nghệ 60
3.3.5 Chính sách pháp luật của Nhà nước 61
3.4 ĐÁNH GIÁ CƠ HỘI, THÁCH THỨC, ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU CỦA CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NA HUYỆN LỤC NAM 63
3.4.1 Điểm mạnh 63
3.4.2 Điểm yếu 63
3.4.3 Cơ hội 64
3.4.4 Thách thức 65
3.4.5 Ma trận Swot 65
3.5 QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM 67
3.5.1 Quan điểm, định hướng phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm na trên địa bàn huyện Lục Nam 67
3.5.2 Giải pháp phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm na huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 69
3.5.3 Kiến nghị 77
Kết luận 80
Tài liệu tham khảo 81
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 3.1: DIỆN TÍCH VÀ SỐ HỘ TRỒNG NA TẠI BẮC GIANG 33
BẢNG 3.2: CHI PHÍ TRỒNG 1HA NA TRONG THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN 34
BẢNG 3.3: CHI PHÍ TRỒNG 1HA NA THỜI KỲ KINH DOANH 36
BẢNG 3.4: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA HỘ TRỒNG NA 37
BẢNG 3.5: QUY TRÌNH THU GOM CỦA THƯƠNG LÁI 39
BẢNG 3.6: CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ THU GOM 1 TẠ NA 40
BẢNG 3.7: KẾT QUẢ CỦA NHÓM THƯƠNG LÁI 41
BẢNG 3.8: CHI PHÍ CỦA HỘ BÁN BUÔN 42
BẢNG 3.9: KẾT QUẢ THU GOM CỦA HỘ BÁN BUÔN 43
BẢNG 3.10: CHI PHÍ CỦA NGƯỜI BÁN LẺ 44
BẢNG 3.11: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HỘ BÁN LẺ 44
BẢNG 3.14: LỢI ÍCH CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG 46
BẢNG 3.15: THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG 47
BẢNG 3.15 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG NA LỤC NAM .49
BẢNG 3.16: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁC CÁN BỘ VÀ NHÂN VIÊN TRONG CÁC HTX TRỒNG NA VỀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG 51
BẢNG 3.17: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁC CÁN BỘ VÀ NHÂN VIÊN TRONG |CÁC HTX TRỒNG NA VỀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG 52
BẢNG 3.18: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁC CÁN BỘ VÀ NHÂN VIÊN TRONG CÁC HTX TRỒNG NA VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 53
BẢNG 3.19: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC TÁC NHÂN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 55
BẢNG 3.20: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT VỀ TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG 57
BẢNG 3.21: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁC TÁC NHÂN VỀ VỐN ĐẦU TƯ 58
BẢNG 3.22: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁC TÁC NHÂN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 60
BẢNG 3.23: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT VỀ YẾU TỐ CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT NHÀ NƯỚC 62
Trang 9Mở đầu
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện tại, phát triển sản xuất cây ăn quả ngày càng có vai trò quan trọng trongchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại nước ta, diện tích cây ăn quả khôngngừng mở rộng, chất lượng nâng cao, nhiều sản phẩm cây ăn quả có nhãn mác,thương hiệu và được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng Để ngày càng pháthuy hiệu quả vùng cây ăn quả, chính quyền các cấp đã tập trung quy hoạch vùng,đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản và tiêu thụ sảnphẩm; hỗ trợ nông dân tăng cường tuyên truyền, quảng bá, kết nối “4 nhà” trong sảnxuất và tiêu thụ trái cây
Lục Nam là một huyện miền núi nằm phía Tây tỉnh Bắc Giang, tổng diện tíchđất tự nhiên toàn huyện là 596 m2 với 201.258 nhân khẩu sinh sống Thực hiện côngcuộc đổi mới kinh tế do Đảng và nhà nước khởi xướng, chính quyền huyện LụcNam đang tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là lĩnh vựctrồng cây ăn quả Tính hết năm 2017, toàn huyện có 9.330 ha diện tích cây ăn quả,giá trị thu nhập từ cây ăn quả của huyện ngày càng tăng, bình quân chiếm khoảng13,5% tổng giá trị toàn ngành nông nghiệp và khoảng 17% tổng giá trị riêng ngànhtrồng trọt của huyện Các sản phẩm cây ăn quả chủ lực của huyện bao gồm: Na dai,Dứa và Vải thiều, trong đó Na dai được lựa chọn là cây “mũi nhọn” trong phát triểnsản xuất cây ăn quả toàn huyện Với loại cây này, Lục Nam đang tập trung duy trì
và giữ ổn định diện tích khoảng 3,6 nghìn ha, trong đó có gần 1.000 ha đủ điều kiệncấp giấy chứng nhận sản xuất trái cây an toàn theo Thông tư 51/TT-BNNPTNT của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đặc biệt, đến nay huyện đã xây dựngthành công hơn 100 ha Na theo tiêu chuẩn VietGAP và 5 ha theo tiêu chuẩnGlobalGAP để hướng đến xuất khẩu sang các thị trường trên thế giới như: NhậtBản, Hàn Quốc, Australia… Đạt những kết quả tích cực kể trên là nhờ Huyện đãđẩy mạnh hợp tác với các viện nghiên cứu, doanh nghiệp để đầu tư nghiên cứu côngnghệ bảo quản sau thu hoạch cũng như tiến tới công nghệ chế biến các sản phẩm từquả Na Huyện liên tục duy trì tổ chức các ngày hội Na hằng năm để khích lệ nhândân sản xuất, đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu sản phẩm quả Na Lục Năm đến vớingười tiêu dùng
Trang 10Bên cạnh những kết quả tích cực kể trên thì việc phát triển sản xuất cây Natrên địa bàn huyện Lục Nam còn gặp nhiều khó khăn, bất cập khi chất lượng sảnphẩm chưa đồng đều giữa các vùng, việc liên kết sản xuất theo nhóm hộ, HTX đãđược hình thành nhưng mới tập trung ở một số xã như: Bắc Lũng, Cương Sơn, ĐanHội, Đông Hưng; việc sản xuất theo tiêu chuẩn VIETGAP, GLOBALGAP đã được
mở rộng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận do kinh phí cấp giấy chứng nhậncao, khoảng từ 7 đến 20 triệu đồng /ha Các nhà vườn trồng Na trên địa bàn thường
tự ý sử dụng các giống Na trôi nổi, không rõ nguồn gốc, các khu sản xuất tập trungchưa được hình thành, vấn đề giữ vệ sinh môi trường để hạn chế dịch bệnh lây lankhông được bà con chú trọng Những hạn chế này làm ảnh hưởngtrực tiếp đến chấtlượng, năng suất cây Na, khiến hoạt động phát triển sản xuất không đảm bảo sự ổnđịnh, bền vững lâu dài
Bên cạnh đó, sản phẩm na Lục Nam đang trở thành cây ăn quả có ưu thế trongsản xuất quả tươi của các vùng kinh tế Do được trồng trọt lâu đời cùng với kỹ thuậttrồng trọt, chăm sóc mang tính kinh nghiệm, sự phát sinh của sâu bệnh hại, sự biếnđổi của điều kiện thời tiết nên các vùng trồng na của nước ta trong đó có vùng naLục Nam đang đặt ra các vấn đề cần được quan tâm như suy thoái giống, năng suất,chất lượng giảm quả na sản xuất ra chưa đáp ứng được tiêu chuẩn của một loại quả
hàng hóa.Từ thực trạng trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển chuỗi cung ứng na trên địa bàn huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang” làm luận
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về chuỗi cung ứng sản phẩm na
- Xác định thực trạng hoạt động sản xuất, mua bán và tiêu dùng của các tácnhân chính trong chuỗi cung ứng sản phẩm na trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnhBắc Giang
Trang 11- Phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm na huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang: Lập
sơ đồ chuỗi, phân tích kinh tế xác định lợi ích các tác nhân tham gia chuỗi theokênh thị trường tiêu dùng
- Phân tích những lợi thế và cơ hội; những cản trở và nguy cơ thách thức củacác khâu trong chuỗi
- Đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm na trên địa bànhuyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động sản xuất, mua bán, tiêu dùng, kênh thị trường và hiệu quả tàichính trên của các tác nhân trong chuỗi cung ứng sản phẩm na huyện Lục Nam:Đầu vào là hộ sản xuất na, người tiêu thụ và người tiêu dùng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian Trong quá trình nghiên cứu đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ởmột số xã điển hình, đại diện cho huyện Lục Nam
-Về thời gian Các số liệu chung được tập hợp trong giai đoạn từ năm
2015-2017 Các số liệu điều tra kinh tế hộ thực hiện trong năm 2018
4 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng sản phẩm na;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng và các giải pháp về phát triển chuỗi cung ứng sảnphẩm Na trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
SẢN PHẨM NA
1.1 KHÁI QUÁT VỀ SẢN PHẨM CÂY NA
1.1.1 Đặc điểm thực vật và đặc tính sinh học của cây Na
Na thuộc nhóm cây ăn quả rụng lá một phần trong mua đông, thân gỗ hoặcthân bụi, cao 3-5m, có nhiều cành Cành na nhỏ, mềm; Lá na móng hình thuẫn dàihoặc hình trứng, mắt là màu xanh lục, lá non có lông thưa, lá già nhẵn, vỏ lá có mùithơm Cuống lá ngắn, chiều dài khoảng 1,5-1,8 cm (Chi cục bảo vệ thực vật, 2012).Hoa na mọc đơn độc hoặc mọc thành chùm 2-4 hoa trên nách lá hoặc ở đìnhcủa cành hoặc trên đoạn dưới của cành già Chiều dài hoa từ 2-4 cm màu xanh vàngmọc chúc ngược, cuống hoa bé từ 1,4-2 cm Cánh hoa xếp 2 vòng, mỗi vòng có 3cánh, đài hoa bé màu xanh Nhị đực bé nhưng nhiều lớp bọc ở vòng ngoài của cácnhụy Nhụy được xếp thành hình chóp tròn và nhọn
Quả thuộc loại kép, do kết hợp rất nhiều quả nhỏ lại với nhau mà thành Quảhình tim có cuống hơi lõm, đường kính 80-90cm, chiều cao 60-75mm, trọng lượngquả 100-250g Vỏ quả xù xì (mắt na) thịt quả mềm màu trắng sữa, khi chín ăn rấtngọt, có mùi thơm đặc biệt, bên trong có nhiều hạt cứng màu đen hoặc nâu đen.Cây na thụ phấn chéo bởi hoa cái thường có khả năng tiếp nhận hạt phần từ 1-
2 ngày lúc hoa đực nở, thời gian thụ phấn ngắn.Có hai loại na là na dai và na bở:
- Na dai: Vỏ mỏng dễ tách bóc khỏi thịt quả, ít hạt, nhiều thịt, thịt chắc, ngọtđậm và thơm ngon Hạt nhỏ và hạt dễ tách khỏi thịt quả
- Na bở: Vỏ màu xanh, thịt bở, khó bóc vỏ hơn so với na dai, quả thường hay
bị nứt, ăn ngọt song thịt không chắc
1.1.2 Yêu cầu về điều kiện sinh thái của cây Na
Điều kiện về nhiệt độ
Na có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên thích hợp khí hậu ấm áp và khô Tuyvậy, cây vẫn sinh trưởng được trong điều kiện nóng ẩm Na sợ rét, chịu rét kém hơnvải, nhãn và chanh Cây trưởng thành có thể chịu được nhiệt độ 00C trong thời gianngắn, song rụng hết lá Do vậy, na không thể trồng ở các điểm vùng cao các tỉnhphía Bắc, nơi có sương muối Những nơi mùa hè có nhiệt độ cao trên 400C cũng
Trang 13không thích hợp cho việc thụ phấn, thụ tinh của na và phát triển của quả na Điềukiện này dễ gây hiện tượng rụng quả sau khi thụ tinh song, hoặc nếu quả có pháttriển cũng kém về năng suất và phẩm chất.
Điều kiện về nước vầ lượng mưa
Na là cây không những cần nhiệt độ mà còn yêu cầu độ ẩm cao Độ ẩm khôngkhí thấp hoặc biến động nhiều sẽ ảnh hưởng đến quá trình bốc thoát nước của cây,ảnh hưởng đến sinh trưởng và nhất là chất lượng quả làm cho vỏ dày, ít thơm, chấtlượng kém Ở những vùng ven biển có độ ẩm cao, sự bốc thoát hơi nước khiến vỏquả không đẹp, không nhẵn mịn và chất lượng quả không thơm ngon
Cây na cần nhiều nước nhất là thời kỳ ra hoa và kết quả nhưng cũng sợ ngậpúng Độ ẩm của đất thích hợp nhất là 70 - 80% Lượng mưa cần khoảng 1000 –
2000 mm/năm Trong mùa nắng cần phải tưới nước và lượng muối Nacl trong nướctưới không quá 3g/lít nước
Lượng mua thích hợp phụ thuộc vào từng giống na, điều kiện lượng mưa nước
ta phù hợp cho sự phát triển của cây na
Điều kiện về đất trồng
Na không kén đất, chịu hạn tốt, không thích đất úng Đất cát sỏi, đất thịt nặng,đất có vỏ hến, đất đá vôi đều trồng được na Nhưng loại đất tốt nhất để canh tác làđất tầng dày, đất rừng mới khai phá, đất đồi ven sông suối, đất chân núi đá vôi thoátnước nhiều mùi, đất giàu dinh dưỡng có độ Ph từ 5,5-7,4
Na ưa khô để rụng lá và sẽ mọc chồi hoa Cây phân hóa mầm hoa vào tháng12-1, ra hoa vào tháng 2-3 và thu hoạch quả vào cuối tháng 6 đến tháng 9
Điều kiện về dinh dưỡng
Yêu cầu dinh dưỡng chung của cây na như sau:
- Nhóm 1: các nguyên tố đa lượng gồm đạm; lân; kali đây là những chất quantrọng trong quá trình sống nhưng do lượng dự trữ trong đất ít nên nhiều nguyên tố
bị thiếu hụt, làm cho năng suất na bị giảm, vi vậy cần thường xuyên cung cấp bổsung các chất dinh dưỡng chính cho na
- Nhóm 2: Các nguyên tố trung lượng gồm: canxi; magie; lưu huỳnh
- Nhớm 3: các nguyên tố vi lượng gồm: moliden; Bo; Manggan
Các nguyên tố nhóm 2 và 3 là các chất được hút với lượng trung bình và rấtnhỏ những đóng vai trò quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của
Trang 14cây na Hộ dân có thể bổ sung các chất này cho cây na bằng các loại phân vi lượnghoặc các chế phẩm dinh dưỡng.
1.2 CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CÂY NA
1.2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Có rất nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng Sau đây là một số định nghĩa vềchuỗi cung ứng đã được đưa ra:
“Chuỗi cung ứng là một chuỗi hay một tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thôcho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng Chuỗicung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện để thựchiện thu mua nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản
xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng” (Introduction to Supply Chain Management – Ganeshan & Harrison).
“Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệu thô từbán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống
phân phối” (The evolution of Supply Chain Management Model and Practice – Lee
& Billington).
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới gồm các tổ chức có liên quan, thông quacác mối liên kết phía trên và phía dưới trong các quá trình và hoạt động khác nhausản sinh ra giá trị dưới hình thức sản phẩm dịch vụ trong tay người tiêu dùng cuối
cùng” (Bài giảng của GS Souviron về quản trị chuỗi cung cấp).
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trựctiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng khôngchỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhàbán lẻ và khách hàng của nó Những chức năng này bao gồm, nhưng không bị hạnchế, phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụkhách hàng
Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua ở một hoặcnhiều nhà cung cấp; các bộ phận được sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau
đó được vận chuyển đến nhà kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian và cuối cùng đếnnhà bán lẻ và khách hàng Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ,các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độkhác nhau trong chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng, cũng được xem như mạng lưới
Trang 15hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâmphân phối, và các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quátrình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở.
Cùng với sự phát triển của sản xuất, của công nghệ thông tin, thì dây chuyềncung ứng này càng phức tạp, vai trò của công nghệ thông tin trong quản trị dâytruyền cung ứng ngày càng lớn Tất cả các sản phẩm đến tay người tiêu dùng thôngqua một vài hình thức của chuỗi cung ứng, có một số thì lớn hơn và một số thì phứctạp hơn rất nhiều Với ý tưởng chuỗi cung ứng này, chúng ta dễ dàng nhận thấy rằngchỉ có một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuốicùng Khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong chuỗi cung ứng ra các quyết định kinhdoanh mà không quan tâm đến các thành viên khác trong chuỗi, điều này rốt cuộcdẫn đến giá bán cho khách hàng cuối cùng là rất cao, mức phục vụ chuỗi cung ứngthấp và điều này làm cho nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp
Về mặt lý thuyết, chuỗi cung ứng hoạt động như một đơn vị cạnh tranh riêngbiệt và cố hữu, thực hiện những việc mà nhiều doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệphội nhập dọc cố gắng đạt được và đã thất bại trong việc thực hiện mục tiêu này.Điểm khác biệt chính là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự dotrong việc quyết định thâm nhập hoặc rời khỏi mối quan hệ chuỗi nếu quan hệ nàykhông còn đem lại lợi ích cho họ; đó chính là tổ chức thị trường tự do nhằm giúp đỡchuỗi cung ứng vận hành một cách hiệu quả hơn các khối liên kết dọc
Như vậy, chuỗi cung ứng là một phức hợp những hoạt động do nhiều ngườitham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất, người chế biến, thương nhân, ngườicung cấp dịch vụ, ) để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ.Mức độ chi tiết càng cao, càng cho thấy rõ nhiều bên tham gia, nhiều DN tham gia
và mức độ liên quan đến chuỗi cung ứng khác nhau
1.2.2 Khái niệm chuỗi cung ứng sản phẩm na
Áp dụng lý thuyết chuỗi cung ứng vào hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
na, có thể hiểu chuỗi cung ứng sản phẩm na là tập hợp các hoạt động từ người sảnxuất đến người tiêu dùng cuối cùng gồm các tác nhân sau: (i) Người sản xuất (các
hộ trồng na); (ii) Người kinh doanh (bán buôn, bán lẻ; (iii) Người tiêu dùng Đây lànhững tác nhân trực tiếp tham gia vào chuỗi cung ứng Quan hệ của các tác nhânnày dựa trên dòng thông tin, dòng hàng hóa (dịch vụ) và dòng tiền trên chuỗi Sựvận động của chuỗi cung ứng còn chịu tác động bởi các tác nhân và yếu tố bên
Trang 16ngoài chuỗi như hệ thống cung ứng, hoạt động marketing, hệ thống luật pháp, cungcầu hàng hóa.
1.2.3 Một số chuỗi cung ứng sản phẩm na
Chuỗi cung ứng sản phẩm na tiêu biểu
Một chuỗi cung ứng sản phẩm na điển hình bao gồm các khâu: sản xuất (hộtrồng na), phân phối, tiếp thị và tiêu dùng cuối cùng (hình 1.1)
Hình 1.1 Chuỗi cung ứng sản phẩm natiêu biểu
Như vậy, một chuỗi cung ứng sản phẩm na tiêu biểu có bốn bước (hình 1.1).Tuy nhiên cũng có thể có nhiều hoặc ít hơn tùy thuộc vào việc chi tiết hóa các hoạtđộng và các khâu của chuỗi
Trang 17Một chuỗi cung ứng sản phẩm na mở rộng bao gồm nhiều cấp hay nhiều khâukhác nhau Mỗi một cấp của sản phẩm thực hiện các chức năng khác nhau như: thugom, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, Qua đó mà giá trị của sản phẩm na đượctăng thêm ở mỗi cấp hay mỗi hoạt động Như vậy, mỗi một hoạt động là một chứcnăng làm tăng giá trị cho sản phẩm tiêu dùng cuối cùng và đảm bảo sự sống còn đốivới toàn bộ chuỗi cung ứng Người tiêu dùng cuối cùng của một chuỗi cung ứng sảnphẩm na phải có chức năng hoàn trả toàn bộ chi phí sản xuất và dịch vụ sản phẩm
từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của chuỗi cung ứng
1.2.4 Các kênh tiêu thụ của chuỗi cung ứng sản phẩm na
Sản phẩm được tiêu thụ thông qua 3 kênh tiêu thụ chính như sau:
Kênh 1: Hộ trồng na Người thu gom – Người bán buôn – Người bán lẻ Người tiêu dùng
Kênh 2: Hộ trồng na – Người bán lẻ Người tiêu dùng
- Kênh 3: Hộ trồng na - Người bán buôn – Người bán lẻ - Người tiêu dùng
Để các kênh tiêu thụ trên hoạt động tốt thì vai trò của dòng sản phẩm, dòngthông tin và dòng tài chính trong chuỗi là vô cùng quan trọng Theo dòng sản phẩm
và dòng thông tin, người tiêu dùng chính là người trả lợi nhuận cho toàn bộ chuỗinên thông tin từ họ về yêu cầu chất lượng, hình dáng, mẫu mã, kích thước cũng nhưgiá cả mà họ sẵn sàng chi trả là yếu tố quan trọng cho chuỗi tiếp tục hoạt động Từ
đó, dòng tài chính trong chuỗi lại bắt đầu cùng với những thông tin quay ngược lại
từ khách hàng cuối cùng tới đầu chuỗi cung ứng làm cho dòng sản phẩm hoạt độngtheo Cứ như thế, dòng thông tin, dòng tài chính và dòng sản phẩm tạo thành vòngtròn nối tiếp nhau tạo động lực cho chuỗi cung ứng hoạt động và xoay vòng
1.2.4 Các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm na
Trong chuỗi cung ứng sản phẩm na, các tác nhân tham gia trong chuỗi khá đầy
đủ với các vai trò khác nhau để đảm bảo cho chuỗi cung ứng vận hành tốt, bao gồm:Người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ và khách hàng.Chuỗi cung ứng sản phẩm na vận hành theo nhu cầu của thị trường tiêu thụ Mỗiquan hệ của từng tác nhân trong chuỗi như sau:
- Người sản xuất: đây là tác nhân có sự trao đổi thông tin với tất cả các tác nhânkhác trong chuỗi nhưng với mức độ trao đổi và sự chặt chẽ khác nhau Trao đổithường xuyên nhất là người thu gom, bán buôn, và những người trồng quýt khác
Trang 18- Người thu gom: là cầu nối giữa người trồng na và người tiêu dùng, đây là tácnhân nắm được nhiều thông tin về tiêu chí, chất lượng, nguồn cung ứng sản phẩm.Tác nhân này có sự trao đổi thông tin với các tác nhân trong chuỗi Trao đổi thườngxuyên nhất là với các hộ trồng navà với những người thu gom khác
- Người bán buôn: là tác nhân điều tiết sản lượng sản phẩm đến người bán lẻ,cung cấp thông tin cho các hộ bán lẻ, hộ thu gom, hộ trồng na nhưng với mức độchặt chẽ khác nhau
- Người bán lẻ: phân phối sản phẩm nađến tay người tiêu dùng, nắm được một sốtiêu chí phân loại và nhận biết sản phẩm, ghi nhận phản ứng của người tiêu dùng và ítphản ánh lại với các tác nhân khác, chủ yếu trao đổi thông tin với người bán buôn
- Người tiêu dùng: Đây là tác nhân nhận được ít thông tin về sản phẩm nhất,góp phần định hướng cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.2.5 Phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm na
Nội dung phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm na bao gồm: phân tích đánh giátừng tác nhân tham gia và toàn bộ chuỗi cung ứng sản phẩm từ nhiều khía cạnh,
cụ thể:
1.2.5.1 Lập sơ đồ chuỗi cung ứng
Lập sơ đồ chuỗi sản phẩm na có nghĩa là xây dựng một sơ đồ có thể quan sátbằng mắt thường về hệ thống chuỗi sản phẩm, sơ đồ này có nhiệm vụ định dạng cáchoạt động kinh doanh (chức năng), các nhà vận hành chuỗi, dòng chảy và nhữngmối liên kết của họ cũng như các nhà hỗ trợ chuỗi nằm trong chuỗi cung ứng này
Vì vậy, sơ đồ tổng quan này cần mô tả các liên kết chính (các phân đoạn) của chuỗicung ứng sản phẩm na, thông qua chuỗi cung ứng sản phẩm có thể xác định:
- Các bên tham gia chuỗi hay còn gọi là các nhà vận hành chuỗi cung ứng sảnphẩm na
Xác định ai là người tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm, mô tả ai thựchiện các hoạt động (chức năng) này ví dụ ai tham gia thực hiện hoạt động sản xuất,canh tác: trồng na, mua đầu vào, chọn giống…; chăm sóc; thu hoạch; vận chuyển;bán buôn; bán lẻ Tuy nhiên, một hoạt động có thể được thực hiện bởi nhiều thànhviên tham gia chuỗi và một thành viên của chuỗi có thể thực hiện nhiều hoạt động -Xác định những dòng chảy trong một chuỗi cung ứng sản phẩm na bao gồmdòng chảy về thông tin, tiền, tín dụng, sản phẩm
Trang 19Trong mỗi chuỗi cung ứng có rất nhiều dòng chảy, có thể là hữu hình hoặc vôhình: các sản phẩm, hàng hóa, tiền, thông tin, dịch vụ… Dòng hữu hình như tiền, tíndụng thì xác định theo các giai đoạn mà một sản phẩm na trải qua từ lúc nguyên liệuthô đến khi thành thành phẩm Dòng vô hình như thông tin thường hai chiều Vànăng lực của các khâu trong chuỗi cung ứng là có hạn Do vậy họ cần có đượcthông tin tốt về thị trường và nhu cầu sản phẩm để có những phản ứng và giải phápkịp thời Nếu khâu tiêu thụ có thể cung cấp những thông tin chính xác về nhu cầuthị trường, bộ phận sản xuất sẽ có thời gian chuẩn bị năng lực để sản xuất và bộphận cung cấp nguyên liệu sẽ có thời gian để chuẩn bị nguồn nguyên liệu tốt hơn Thông tin tốt sẽ giúp các mắt xích trong chuỗi phối hợp đồng bộ hơn, và từ đógiảm được rất nhiều lượng dự trữ/ tồn kho không mong muốn trong chuỗi Đối vớichuỗi cung ứng sản phẩm na, điều này càng quan trọng hơn vì các sản phẩm nàykhông thể dự trữ được lâu sau khi thu hoạch.
1.2.5.2 Phân tích hoạt động và mối liên kết của các tác nhân dọc theo chuỗi
- Các hoạt động được thực hiện trong toàn chuỗi cung ứng sản phẩm naXem xét các hoạt động trong chuỗi, hoạt động nào được thực hiện ví dụ nhưhoạt động sản xuất, canh tác bao gồm chuẩn bị đất canh tác, thiết kế hố trồng,chọngiống, mua đầu vào, chăm sóc, thu hoạch, lưu kho Mỗi hoạt động sẽ tạo ra chi phí,hiểu được chi phí của mỗi hoạt động và tỷ trọng trong tổng chi phí có thể giúp cảithiện hiệu suất Điều này đòi hỏi phải có những hiểu biết chi tiết về quá trình thựchiện của chuỗi
Để biết được hoạt động thực hiện có hiệu quả cần phân tích đánh giá kết quảhoạt động của từng tác nhân tham gia bao gồm phân tích đánh giá các vấn đề về chiphí bỏ ra, giá trị sản xuất kinh doanh, lợi nhuận Các tác nhân cùng thực hiện mộtchức năng hoạt động giống nhau nhưng khi tham gia vào các chuỗi khác nhau nếuchi phí bỏ ra ít và kết quả thu được (doanh thu, lợi nhuận) lớn thì tác nhân đó hoạtđộng có kết quả tốt
- Mối liên kết của các tác nhân trong chuỗi cung ứng sản phẩm naQuản trị chuỗi là các mối liên kết giữa các bên tham gia và các cơ chế thể chếthông qua đó các hoạt động điều phối thị trường được thực hiện (Humphrey andSchmitz, 2002)
Mối liên kết phản ánh cách thức phối hợp các nhà vận hành chuỗi cung ứngtrong tất cả các giai đoạn của chuỗi Mối liên kết giữa các nhà vận hành có thể là
Ngưdâ
n
Người S ơchế
N gười C hếbiến
Người b
án lẻ
Trang 20một trao đổi thị trường tự do hay các hợp đồng liên kết được ký trước Loại hìnhliên kết phụ thuộc vào chất lượng và tính phức tạp của sản phẩm cuối cùng Nhìnchung các giao dịch phi điều phối (các thị trường chợ đen) thường tỏ ra rất hiệu quảtrên thị trường địa phương hay đối với sản phẩm có phẩm chất kém Nếu người tiêudùng đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao và ổn định thì việc kiểm soát các nguồncung trở thành một yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh Như vậy, các liên kếtgiữa những nhà cung cấp và người mua cần phải ổn định và chắc chắn hơn, đồngthời có xu hướng được chính thức hóa trong các hợp đồng Vì vậy, đã có sự phânbiệt giữa các giao dịch điều phối trên thị trường tự do, các mối quan hệ hợp đồngbền vững và ở một thái cực khác là mối liên kết theo chiều dọc giữa người mua vàcác nhà cung cấp.
1.2.5.3 Phân tích kinh tế của chuỗi cung ứng sản phẩm
Phân tích chuỗi về mặt kinh tế là phân tích chi phí, lợi nhuận của các tác nhân
để thấy được sự phân phối lợi ích có được phân bổ công bằng và hiệu quả giữa cáctác nhân Phân tích chi phí - lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi bao gồm:
Thứ nhất, phải đánh giá được giá trị của toàn bộ chuỗi cung ứng sản phẩm na
là giá mà người tiêu dùng cuối cùng phải trả trừ đi tất cả các chi phí phát sinh trênchuỗi Hay giá trị toàn bộ của chuỗi là toàn bộ giá trị gia tăng được sản sinh ra bởichuỗi cung ứng sản phẩm và tỷ trọng của các giai đoạn khác nhau Giá trị gia tăngtrên một đơn vị sản phẩm là hiệu số giữa giá mà người vận hành chuỗi bán được trừ
đi giá mà người vận hành chuỗi đó đã bỏ ra để mua những nguyên liệu đầu vào mànhững người vận hành chuỗi ở công đoạn trước cung cấp Và từ đó chúng ta xemgiá trị được phân phối như thế nào giữa các giai đoạn trong chuỗi và giữa các nhàvận hành chuỗi và các nhà cung cấp bên ngoài
Thứ hai là, đánh giá được chi phí marketing và chi phí sản xuất tại mỗi giaiđoạn trong chuỗi, cấu trúc của chi phí trong các giai đoạn của chuỗi cung ứng sảnphẩm na Chúng ta thấy được yếu tố quyết định chi phí và xác định tiềm năng giảmchi phí của các tác nhân tham gia
Thứ ba là, xác định việc phân phối lợi ích của các tác nhân tham gia trongchuỗi cung ứng Mục đích là phân tích lợi nhuận và lợi ích trong chuỗi; xác định ai
có lợi ích từ sự tham gia trong chuỗi
Trang 211.2.5.4 Phân tích hoạt động quản lý chuỗi
Kết quả hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm na còn thể hiện ở mức độ màmột chuỗi cung ứng đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng cuối cùng bằng cácchỉ tiêu về thời gian, sản phẩm Để phân tích đánh giá chuỗi cung ứng sản phẩm vềmặt quản lý cần phân tích đánh giá được: khả năng đáp ứng, Tính linh hoạt; Chấtlượng sản phẩm
- Khả năng đáp ứng
Tiêu chí này đo lường khả năng chuỗi cung ứng sản phẩmna đáp ứng nhữngmong đợi của khách hàng Khách hàng có những mong đợi khác nhau ví dụ nhưkhách hàng đòi hỏi và chi trả cho việc giao hàng nhanh với lượng mua nhỏ cũngnhư mức độ sẵn có về sản phẩm cao Hay khách hàng khác sẽ chấp nhận chờ lâuhơn để mua sản phẩmvà sẽ mua với sốlượng lớn Kết quả của sự mong đợi là mức
độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm (bao gồm chất lượng, chủng loại và giácả), thương hiệu và sự phục vụ Bất kể khách hàng nào đang được phục vụ, chuỗicung ứng phải đáp ứng được các mong đợi của khách hàng đó
- Tính linh hoạt
Tiêu chí này đo lường sự năng động trong phân phối được thể hiện ở thời gianchuỗi đáp ứng, dòng thông tin và sự thuận tiện về địa điểm cung cấp sản phẩm củachuỗi Trong đó, thời gian đáp ứng không chỉ là thời gian sản xuất, chế biến mà còn
có cả thời gian di chuyển, chờ đợi Dòng thông tin sẽ chảy hai chiều, thông tin vềsản phẩm sẽ được nhà phân phối tiếp nhận từ người sản xuất và gửi đến người bán
lẻ chuyển đến người tiêu dùng Và khi người tiêu dùng được cung cấp sản phẩm,những thông tin sẽ được truyền ngược trở lại chuyển đến nhà sản xuất Vì vậy, nếucác tác nhân chia sẻ lượng thông tin với nhau càng nhiều, tần suất trao đổi càng lớnthì chuỗi cung ứng sản phẩm càng đáp ứng nhanh khi đó chuỗi hoạt động càng linhhoạt và trơn tru Còn nếu địa điểm cung cấp sản phẩm của chuỗi thuận tiện thìngười tiêu dùng sẽ được đáp ứng nhanh Như vậy, một chuỗi cung ứng cần có khảnăng trong lĩnh vực này để phản ứng với tính dễ thay đổi của thị trường
- Chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm trong lý thuyết thường chia thành thuộctính chất lượng bên trong và bên ngoài (Jongen, 2000; Luning et al., 2002; Tijskens,2004) hoặc tương tự thành các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm vàchất lượng quá trình(Northen, 2000) Trong nhiều năm kết quả hệ thống sản xuất nói chung được đánh
Trang 22giá bằng việc đo đếm chi phí hoặc bằng đo đếm chất lượng sản phẩm bên trongchẳng hạn độ an toàn sản phẩm và cảm quan (mùi vị, màu sắc, hình thức) (Spiegel,2004) Chất lượng là một yếu tố thể hiện nhiều khía cạnh dựa trên cả thuộc tính chấtlượng bên trong và bên ngoài được nhận thức ngay tại cửa hàng (Acebron andDopico, 2000) Điều này có nghĩa rằng quyết định mua phụ thuộc vào cả tiêu chíchất lượng bên trong sản phẩm và cả tiêu chí bên ngoài.
Chỉ tiêu chất lượng bên trong bao gồm các yếu tố vật chất như hương vị,hìnhdạng, sự hấp dẫn, thời hạn sử dụng và giá trị dinh dưỡng Các yếu tố này được đođếm trực tiếp và có mục đích Chất lượng được tạo dựng bằng các yếu tố vật chấtcủa sản phẩm hình thành thuộc tính chất lượng thông qua nhận thức của người tiêudùng (Jongen, 2000) Các yếu tố bên trong sản phẩm miêu tả đặc trưng của sảnphẩm được đánh giá là chỉ tiêu chất lượng bởi người sản xuất hoặc người sử dụng(Sloof et al., 1996)
Thuộc tính chất lượng bên ngoài đề cập tới hệ thống sản xuất cùng với các yếu
tố như vật liệu đóng gói, sử dụng công nghệ sinh học Các yếu tố ngoại sinh khôngnhất thiết ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố vật chất nhưng ảnh hưởng đến sự chấpnhận sản phẩm của người tiêu dùng Tổng hợp tất cả các yếu tố bên trong và bênngoài xác định hành vi mua bán (Jongen, 2000)
1.2.6 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng sản phẩm na
1.2.6.1 Điều kiện tự nhiên
Đất đai là yếu tố sản xuất không thể thiếu được của mọi ngành sản xuất Trongphát triển cây na theo hướng bền vững, đất đóng vai trò là nơi cung cấp nước, chấtdinh dưỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các địa hình khác nhau lại cóthành phần cơ giới, tính chất vật lí, hóa học khác nhau Vì vậy, để khai thác hiệuquả nguồn lực đất đai, đòi hỏi con người phải có sự bố trí cơ cấu cây trồng phù hợpvới đặc tính đất đai Với cây na, không yêu cầu cao về loại đất trồng song để pháttriển tốt nhất, cây cần loại đất giàu dinh dưỡng độ Ph từ 5,7 đến 7,4
Khí hậu là môi trường sống của các loại cây trồng trong đó có cây na Vì vậy,nếu khí hậu thời tiết thuận lợi cây na sẽ phát triển tươi tốt và ngược lại, nếu thời tiếtkhông thuận lợi thì cây trồng kém phát triển hoặc không phát triển được
Địa hình và độ cao địa hình có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn giống, chủngloại cây na để sản xuất phát triển bền vững Mỗi loại na (na dai và na bở) thích hợp
Trang 23ở địa hình và độ cao nhất định Do đó, căn cứ vào từng loại địa hình mà người dâncần phát triển sản xuất loại giống na phù hợp.
Đặc điểm cơ bản của cây na là sự thích ứng của chúng với điều kiện ngoạicảnh Cho nên, trong sản xuất đòi hỏi con người cần phải quan tâm đến việc chọngiống, chủng loại na phù hợp đối với mỗi miền, mỗi vùng nhằm đảm bảo hiệu quảcao trong sản xuất và góp phần bảo vệ môi trường
1.2.6.2 Trình độ lao động
Lao động là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết định đến sự phát triển của cácngành trong đó có phát triển sản xuất cây na Nếu lao động có trình độ cao, sẽ thuậnlợi trong việc áp dụng khoa học công nghệ vào phát triển sản xuất theo hướng bềnvững, đảm bảo việc làm cho người lao động cũng như bảo vệ môi trường sinh thái.Bên cạnh đó, trình độ lao động cao thì việc thâm canh sản xuất cây na sẽ đảmbảo đúng kỹ thuật, các giống na được lựa chọn sẽ phù hợp hơn với điều kiện thổnhưỡng Từ đó nâng cao hiệu quả phát triển sản xuất cây nabền vững
1.2.6.3 Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản, quan trọng đối với mọi hoạtđộng của một nền kinh tế, trong đó có phát triển sản xuất cây na Vốn là chìa khoáđối với sự phát triển bền vững, bởi lẽ phát triển sản xuất cây na về bản chất là vấn
đề bảo đảm đủ các nguồn vốn đầu tư để đạt được một mục tiêu tăng trưởng Thiếuvốn, sử dụng vốn kém hiệu quả là một cản trở quan trọng nhất đối với việc đẩynhanh tốc độ phát triển và bố trí kế hoạch sản xuất phát triển cây na Tích luỹ vốn làđiều mấu chốt của sự phát triển bền vững song tỷ lệ tích luỹ cao có thể không có tácdụng lớn đối với tăng quy mô canh tác, tạo ta ít công ăn việc làm cho người laođộng Từ đó gây ảnh hưởng đến phát triển sản xuất bền vững cây na
1.2.6.4 Khoa học và công nghệ
Phát triển sản xuất cây na theo hướng bền vững luôn gắn liền với những thànhtựu khoa học kỹ thuật Những phát minh, sáng chế khi được ứng dụng vào sản xuấtcây na sẽ giảm thiểu lao động; tăng năng suất lao động, tạo sự tăng trưởng nhanh vềnăng suất, sản lượng trái na thu hoạch, góp phần tác động mạnh mẽ vào sự pháttriển bền vững cây na
Trong những năm gần đây, nông nghiệp nói chung và lĩnh vực sản xuất cây na
đã được quan tâm ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất như:công nghệ sinh học, di truyền học, biến đổi gen Bên cạnh đó, việc nhập khẩu
Trang 24nhiều dây chuyền sản xuất cây ăn quả của một số nước trên thế giới cũng góp phântăng sản lượng và chất lượng quả na, nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm quả
na trên thị trường
1.2.6.5 Chính sách pháp luật của Nhà nước
Chính sách pháp luật của nhà nước là nhân tố ảnh hưởng lớn đến quá trình sảnxuất phát triển bền vững cây na Nếu chính sách đúng sẽ tạo điều kiện và kích thíchviệc sản suất cây na phát triển và tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ Nhưng ngượclại, nếu cơ chế chính sách mà không phù hợp nó sẽ làm cản trở sự phát triển củangành trồng cây ăn quả nói chung và phát triển sản xuất cây na nói riêng
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
NA TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO HUYỆN LỤC NAM
1.3.1 Kinh nghiệm của huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn
Chi Lăng là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Lạng Sơn, trong đónúi đá và rừng là chủ yếu Đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 19,67 % diện tích toànhuyện với khoảng 14.000 ha là phù hợp với các loại cây trồng; trong đó đặc biệtthích hợp trồng cây na Do phù hợp với chất đất và khí hậu nơi đây nên cây na đãcho sản phẩm quả với chất lượng tốt, có giá trị kinh tế cao.Na Chi Lăng được bìnhchọn vào danh sách 50 đặc sản trái cây ngon nhất Việt Nam và năm 2012 Hiện tại,cây na không chỉ là cây ăn quả xóa đói giảm nghèo mà còn là cây trồng chủ lựcmang lại sự ấm no, giàu có cho đồng bào sinh sống trong vùng Để đạt được nhữngkết quả tích cực như trên, huyện Chi Lăng đã làm tốt công tác phát triển chuỗi cungứng sản phẩm, với những kinh nghiệm được đúc kết như sau:
Huyện đã thực hiện tốt chủ trương tái cơ cấu cây trồng để thúc đẩy kinh tế - xãhội với việc xác định cây na là cây mũi nhọn Nhờ vậy, diện tích trồng na từ vàichục ha ban đầu đã tăng lên 1.500 ha tính đến năm 2017 Cùng với đó, huyện cũngđẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các khâu từ trồng, chămsóc, thu hoạch nên sản lượng quả na toàn huyện đến nay đã đạt khoảng 15.000tấn/vụ, mang lại nguồn thu gần 300 tỷ đồng mỗi năm (Phòng nông nghiệp, 2017)
Để nâng cao giá trị chuỗi cung ứng sản phẩm na, tạo điều kiện phát triển kinh
tế một cách bền vững, từ năm 2014, huyện Chi Lăng đã vận động, hỗ trợ nhân dânsản xuất na an toàn.Đến nay, toàn huyện đã có gần 1.000 ha na đủ điều kiện để cấpgiấy chứng nhận sản xuất na an toàn theo Thông tư 51/TT-BNNPTNT của Bộ Nông
Trang 25nghiệp và Phát triển nông thôn Đặc biệt, huyện Chi Lăng đã xây dựng thành cônghơn 100 ha na theo tiêu chuẩn VietGAP và 5 ha theo tiêu chuẩn GlobalGAP đểhướng đến xuất khẩu sang các thị trường trên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc,Australia…
Ngoài ra, huyện Chi Lăng còn đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận độngngười dân tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật để chăm sóc cây na theo hướng antoàn, nâng cao chất lượng sản phẩm na Chi Lăng.Đặc biệt là xây dựng chuỗi liênkết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; tổ chức điểm kết nối giới thiệu sản phẩm, tiêu thụ
na Chi Lăng tại Hà Nội để giới thiệu rộng rãi cũng như cung cấp sản phẩm quả na
an toàn đến người tiêu dùng trong cả nước
Cùng với đó, huyện tăng cường phối hợp với các viện nghiên cứu, doanhnghiệp để đầu tư nghiên cứu các công nghệ bảo quản sau thu hoạch cũng như tiếntới công nghệ chế biến các sản phẩm từ quả na Huyện đã duy trì tổ chức các ngàyhội na hằng năm để khích lệ nhân dân sản xuất, đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu sảnphẩm quả na Chi Lăng đến với người tiêu dùng trong nước và quốc tế Bắt đầu từnăm 2017, huyện Chi Lăng đã tổ chức Ngày hội Na Chi Lăng vào các ngày từ 11-12tháng 8 nhằm tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu đặc sản na Chi Lăng ra thị trườngtrong và ngoài nước Đây là nơi kết nối “4 nhà”: nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhàkhoa học và nhà quản lý; đồng thời thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, thúcđẩy phát triển chuỗi cung ứng cho đặc sản na Chi Lăng theo hướng bền vững
1.3.2 Kinh nghiệm của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Những năm gần đây, cây na Bồ Lý, huyện Tam Đảo được biết đến là một loạitrái cây đặc sản thơm ngon, được người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn Cây nađang trở thành cây hàng hóa mũi nhọn, giúp người dân địa phương làm giàu Hiệnnay, huyện Tam Đảo có hơn 986 ha đất trồng na, với gần 700 hộ tham gia trồng,trong đó tập trung chủ yếu ở 3 thôn Ngọc Thụ, Đồng Bụt và Trại Mái Với nhiềuthuận lợi về thổ nhưỡng và khí hậu nên cây naTam Đảo quả to, vỏ mỏng, ít hạt, vịngọt thanh, có độ dai không như một số loại na ở các địa phương khác và giữ đượcmẫu mã lâu hơn nên được người tiêu dùng ưa chuộng Những năm qua, được cáccấp, các ngành quan tâm, phổ biến các biện pháp khoa học kỹ thuật vào canh tác,chú trọng đến các kỹ thuật về cắt tỉa cành, bón phân, thụ phấn nên cây na cho năngsuất và chất lượng cao Sản phẩm được thị trường đón nhận, nâng cao thu nhập chongười dân trên địa bàn huyện Trong hoạt động đẩy mạnh sản xuất, tiêu thu Na,
Trang 26huyện Tam Đảo đã khá thành công trong việc phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm,những kinh nghiệm được đúc kết như sau:
Cán bộ Trung tâm khuyến nông huyện đến từng hộ trồng na để hướng dẫn kỹthuật, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào canh tác; đặc biệt các hộ trồng na đã thựchiện thụ phấn thủ công để tăng tỷ lệ đậu quả, quả to đẹp
Năm 2016, để xây dựng thương hiệu cho na dai Bồ Lý, Tam Đảo, UBNDhuyện cùng một số hộ trồng Na đã mang sản phẩm đi quảng bá tại một số triển lãmtrái cây trong vùng và các địa bàn lân cận Bên cạnh đó, các cấp chính quyền huyệncòn chủ động tiếp cận một số nhà phân phối lớn để tiêu thụ, tìm đầu ra ổn định chosản phẩm, hoàn thành chuỗi cung ứng sản phẩm na đến khâu cuối cùng
Đầu năm 2017, Trung tâm Khuyến nông huyện đã xây dựng mô hình điểm về
na được trồng theo quy trình VietGAP với hơn 14ha, trồng tại 3 thôn là Ngọc Thụ,Đồng Bụt và Trại Mái Theo đó, các hộ sẽ được cấp phân bón, hướng dẫn kỹ thuậtchăm sóc, thụ phấn bảo đảm đúng quy trình, sản phẩm đầu ra an toàn Từng bướcxây dựng thương hiệu na Bồ Lý vươn ra thị trường trong nước và quốc tế, đảm bảo
sự liên kết chặt chẽ “4 nhà” (Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông)trong chuỗi cung ứng sản phẩm na trên địa bàn huyện
Ngoài ra, để giữ vững được thương hiệu na dai Bồ Lý, huyện Tam Đảo, Trungtâm khuyến nông huyện đã khuyến cáo bà con duy trì tốt phương pháp trồng, chămsóc na an toàn, bảo đảm chất lượng” Cùng với việc mở rộng diện tích trên nhữngchân đất phù hợp, Trung tâm khuyến nông đã đẩy mạnh việc tham mưu với UBNDhuyện chỉ đạo các địa phương trồng na theo tiêu chuẩn VietGAP
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Dựa trên kinh nghiệm thành công trong việc phát triển chuỗi cung ứng sảnphẩm na tại một số địa phương như trên, những bài học có thể rút ra đối với huyệnLục Nam như sau:
Mở rộng diện tích canh tác trồng Na theo tiêu chuẩn VietGap, đảm bảo chấtlượng, an toàn đối với người tiêu dùng
Đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu na Lục Nam dựa trên chất lượng sảnphẩm và kết nối chặt chẽ với các doanh nghiệp tiêu thụ để hoàn thành chuỗi cungứng sản phẩm, tìm đầu ra ổn định cho sản phẩm
Tổ chức các cuộc gặp gỡ, trao đổi với các Trung tâm xúc tiến, các doanhnghiệp tiêu thụ trong và ngoài huyện để tham quan học hỏi kinh nghiệm cũng như
Trang 27cách thức kết nối thị trường, giúp các hộ sản xuất yên tâm mở rộng diện tích canhtác, tiêu thụ sản phẩm và phát triển kinh tế.
Trung tâm khuyến nông huyện cần tăng cường các hoạt động hướng dẫn canhtác, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất, đảm bảo sản phẩm na cho thuhoạch đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn của thị trường
Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động người dân tăng cường áp dụngkhoa học kỹ thuật để chăm sóc cây na theo hướng an toàn, nâng cao chất lượng sảnphẩm na Lục Nam.Đặc biệt là xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
tổ chức điểm kết nối giới thiệu sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm tại các địa phương lâncận, đặc biệt là Hà Nội để giới thiệu rộng rãi sản phẩm đến người tiêu dùng nângcao giá trị sản phẩm của chuỗi cung ứng
Các trung tâm khuyến nông, trung tâm thuốc bảo vệ huyện cần hỗ trợ, giúp
đỡ nông hộ sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sao cho phù hợp đểtránh lãng phí và bảo vệ tốt vườn cây vừa đảm bảo năng suất vừa đảm bảo chấtlượng sản phẩm
Trang 28CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Lục Nam là huyện miềm núi tỉnh Bắc Giang, cách tỉnh 27km và cách thủ đô70km về phía Đông Bắc.Lục Nam có 27 đơn vị hành chính, trong đố có 18 xã miềnnúi, 7 xã vùng cao và 2 thị trấn, trung tâm huyện là thị trấn Đồi Ngô Dân số toànhuyện có 195.620 người(tính điến 31/12/2006) gồm 8 dân tộc anh em sinh sống,trong đó dân tộc kinh chiếm 86,6% và 7 dân tộc ít người chiếm 13,4% Mật dộ dân
số 328 người/km²
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 596.88km, Huyện có chiều dài từ Đôngsang Tây là 70km và có chiều rộng từ Bắc tới Nam là 25km Phía Bắc tiếp giáp vớitỉnh Lạng sơn (huyện Hữu Lũng): phía Nam tiếp giáp với tỉnh Hải Dương (huyệnChí Linh) và tỉnh Quảng Ninh (huyện Đông Triều): phía Tây tiếp giáp huyện LạngGiang và huyện Yên Dũng: phía Đông tiếp giáp với huyện Sơn Động: phía ĐôngBắc tiếp giáp với huyện Lục Ngạn
Về địa hình
Huyện Lục Nam có 3 dãy núi tạo thành 3 vòng cung từ Đông Bắc đến ĐôngNam: phía Đông Bắc có dãy Bảo Đài gồm nhiều đồi núi thấp, đỉnh cao nhất là284m Phía Đông có vòng cung Yên tử, đỉnh cao nhất là 779m Phía Đông Nam códãy Huyền Đinh gồm nhiều triền núi hình lượn sóng, đỉnh cao nhất là 615m Đặcđiểm trên tạo cho Huyện địa hình lòng chảo, nghiêng dần về phía Tây Nam và địahình được phân chia thành 3 vùng khác nhau: vùng núi, vùng trung du và vùngchiêm trũng
Tiềm năng nước ngầm ở Lục Nam tương đối dồi dào, có khả năng đáp ứngnhu cầu phát triển sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân Hiện nay, các giếng nướctrong các hộ dân ở bản, làng đang khai thác thường có độ sâu trên dưới 20 m và chonước có chất lượng khá tốt
Khí hậu và thời tiết
Khí hậu của Huyện chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độtrung bình trong năm khoảng 23,9Cº Sự thay đổi nhiệt độ giữa các mùa trong năm
Trang 29khá lớn Nhiệt độ cao nhất( tháng 6 và 7) đạt 39,1Cº, thấp nhất( tháng 1 và 2) là16,1Cº Chênh lệch giữa các tháng nóng nhất và lạnh nhất 13,1Cº Nhiệt độ cao nhấttuyệt đối của huyện là 41,2Cº và thấp nhất tuyệt đối là 3,5C.
Lục Nam có số giờ nắng tương đối cao(khoảng trên1700 giờ) và phân bốkhông đều cho các tháng Theo trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Bắc Giang thì cáctháng 6 và 7 là những tháng có giờ nắng cao nhất và những tháng 1, 2 là nhữngtháng có giờ nắng thấp nhất
Lượng mưa trung bình hàng năm không lớn (khoảng 1470mm³), năm cao nhất
là 1743mm³, năm thấp nhất là 900mm³ và được chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa tậptrung vào các tháng từ tháng 6 đến tháng 10, trong đó tháng 8 có lưọng mưa caonhất nên thường xảy ra úng lụt vào thời gian này Mùa khô thưòng bắt đầu từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau, có lượng mưa thấp nhất là 3.5mm³, nhiều năm ở tháng 11
và tháng 12 không có mưa Số ngày mưa bình quân trong năm 110 ngày.Độ ẩmtương đối trung bình trong năm là 84%, cao nhất 88% và thấp nhất đạt 80%
Lục Nam chịu ảnh hưởng của hai loại gió: Gió mùa Đông Bắc xuất hiện vàomùa khô và gió mùa Đông Nam xuất hiện vào mùa mưa Thỉnh thoảng ở các thángchuyển tiếp giữa hai mùa còn có mùa Tây Nam
Điều kiện khí hậu của Lục Nam nhìn chung thuận lợi cho hệ sinh thái độngthực vật phát triển đa dạng nói chung, trong đó có sản xuất nông lâm nghiệp Độ ẩm
và số giờ nắng trong năm phù hợp cho việc canh tác luân canh, tăng vụ Tuy nhiênlượng mưa phân bố không đều, mưa lớn thường tập trung vào các tháng 7 và tháng
8 gây ngập úng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân
ăn quả cũng như phát triển chăn nuôi
Trong cơ cấu sử dụng đất của huyện, tính đến cuối năm 2017, đất nôngnghiệpchiếm tỷ lệ không lớn (16,4%), trong khi đó, đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ khá cao(51,31%) Đây chính là tiềm năng cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả
và cũng đặt ra nhiệm vụ trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc cho địa phương
Trang 302.1.2 Điều kiện kinh tế
2.1.2.1 Kinh tế nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp tại huyện Lục Nam trong những năm qua có những tiến
bộ, phát triển, chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của Huyện Giai đoạn 2015 –
2017 nhịp độ tăng trưởng bình quân 4,95%/năm
Trồng trọt
Giai đoạn 2015-2017,ngành trồng trọt của huyện Lục Nam tăng cả về: diệntích, năng suất và sản lượng Trong đó chủ yếu là lúa và ngô do cơ chế chính sáchkích cầu về sản xuất và do tiếp thu tiến bộ kỹ thuật Sản lượng lương thực có hạttăng bình quân 8,45%; lương thực có hạt bình quân đầu người tăng 6,65% Đảm bảo
đủ lương thực cho người và cho chăn nuôi, hàng năm có hàng tấn lương thực đượctiêu thụ trên thị trường
Giá trị sản xuất lạc, đậu tương, rau các loại đều phát triển cả về diện tích, năngsuất và sản lượng (Cây lạc: Diện tích tăng bình quân 2,7%/năm; năng suất tăng4,2%/năm; sản lượng tăng 7,05%/năm; Cây đậu tương: Diện tích tăng bình quân7,4%/năm; năng suất tăng 5,4%/năm, sản lượng tăng 13,2%/năm) do giá trị kinh tếcao và được áp dụng những tiến bộ của kỹ thuật Năng suất và sản lượng ngànhtrồng trọt tăng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong huyện và cung cấp một lượng hànghoá đáng kể cho các địa phương khác
Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, diện tích cây ăn quả của huyện cũng tăngrất nhanh, trong đó cây vải chiếm tỷ trọng chủ yếu Một số cây ăn quả có giá trị kinh tếcao như: nhãn, hồng, xoài, na dai,…phát triển mạnh Lục Nam có 27 xã, thị trấn, cả 27
xã - thị trấn đều có nhiều diện tích cây ăn quả Do nhu cầu của thị trường ngày càngphát triển và giá trị kinh tế của cây ăn quả trên đơn vị diện tích cao hơn nhiều so vớicác loại cây trồng khác nên chính quyền huyện đã đẩy mạnh phát triển các loại cây ănquả trên địa bàn Tuy nhiên hiện tại với sản lượng sản phẩm ngày càng tăng nhưng giá
cả không ổn định, bảo quản, chế biến, tiêu thụ gặp nhiều khó khăn
Chăn nuôi
Ngành chăn nuôi trong những năm qua phát triển nhanh, đàn trâu tăng bình quân1,00%/năm và có xu hướng giảm dần: đàn lợn tăng bình quân 4,05%/năm; đàn bò tăngbình quân 7,2%/năm; đàn gia cầm tăng bình quân 2,8%/năm Ngành chăn nuôi đangchiếm tỷ trọng 28,45% tổng giá trị sản xuất kinh tế nông nghiệp của huyện
2.1.2.2 Kinh tế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Trang 31Trên địa bàn huyện không có cơ sở công nghệp lớn nào hoạt động Chỉ có 1HTX cơ khí, 1 HTX chế biến gỗ và tổng hợp có khí cùng các hộ tư nhân sản xuất cơkhí nhỏ, sửa chữa, chế biến gỗ; sản xuất vật liệu xây dựng, công cụ lao động Laođộng chuyên nghiêp năm 2015 có 3.668 lao động, năm 2016 có 3.923, năm 2017 có4.436 lao động.
Giá trị tổng sản lượng sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của huyệnLục Nam năm 2017 là 12,42 tỷ đồng tăng lên 978 triệu đồng so với năm 2016 Nhịp
độ tăng bình quân là 2,85%/năm
Nhìn chung ngành kinh tế sản suất CN – TTCN của huyện phát ttriển chậm,chủ yếu là lao động tiểu thủ công nghiệp lạc hậu, đáp ứng một số nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng của nhân dân trong huyện
2.1.2.3 Thương mại dịch vụ
Huyện Lục Nam có 10 trung tâm thương nghiệp, 10 trung tâm vật tư kỹ thuật:các cửa hàng lương thực, hiệu thuốc, vận tải, thú y, thuỷ nông, dịch vụ nôngnghiệp… Tổng giá trị năm 2017 đạt 2,9 tỷ đồng giảm so với năm 2016 (năm 2016đạt 3,29 tỷ đồng)
Nền kinh tế huyện Lục Nam ngày càng ổn định và phát triển, cơ cấu kinh tếtừng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, sản xuất thuận lợi và đạt hiệuquả kinh tế cao; đời sống nhân dân được cải thiện, nhân dân phấn khới tin tưởng và
tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Tuy nhiên, đơn vị kinh tế quốcdoanh hoạt động chưa có hiệu quả; chủ yếu là kinh doanh sản xuất cá thể, nhỏ bé vàlạc hậu nên hiệu quả chưa cao Là một huyện nông nghiệp nên thu ngân sách không
đủ chi, hàng năm ngân sách cấp trên phải trợ cấp từ 1 đến 5 tỷ đồng, chiếm từ 30%đến 40% tổng thu ngân sách của huyện
2.1.3 Tình hình xã hội
Dân số và lao động
Dân số toàn Huyện tính đến ngày 31/12/2016 có 195.620 người; trong đó nữ99.746 người chiếm 50,99% tổng dân số Lục Nam có 8 dân tộc anh em cùng chungsống Trong đó dân tộc kinh chiếm 86,6% và 7 dân tộc ít người chiếm 13,4% Mật
độ dân số trung bình là 328 người/km² Những đơn vị có mật độ dân số cao là: thịtrấn Lục Nam 2.087 người/km²; thị trấn Đồi Ngô là 1.269 người/km²; Xã PhươngSơn 816 người/km²; Xã Tiên Hưng 795 người/km²; Xã Bảo Đài 736 người/km²
Trang 32Tổng số người trong độ tuổi lao động là 89.110 người (năm 2017); trong đó
nữ 45.300 người, chiếm 50,84% tổng số người trong độ tuổi lao động Cơ cấu laođộng phân theo thành phần kinh tế là không đồngđều Lao động tập trung chủ yếuthuộc lĩnh vực nông-lâm nghiệp chiếm 95,62% so với tổng số lao động Các ngànhkhác lao động không nhiều
Trên địa bàn toàn huyện, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 45,58% dân số;lao động trong ngành nông nghiệp chiếm từ 89,5% đến 96,86% lao động Nguồnnhân lực rất dồi dào nhưng chất lượng hạn chế Lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệnhỏ, đạt 6,82% so với tổng số lao động trong độ tuổi lao động, do đó thừa lao độnggiản đơn và thiếu lao động có kỹ thuật Nhìn chung cơ cấu lao động phân bổ chưahợp lý giữa các ngành kinh tế Ngành nông nghiệp mang tích chất thời vụ, lao độnglúc nông nhàn thiếu việc làm Sản xuất CN-TTCN giao thông vận tải, XDCB,thương mại dịch vụ chưa phát triển Song tình trạng không có hoặc thiếu việc làmnhất là đối với thanh niên, học sinh mới ra trường hoặc thi không đỗ vào các trường
và lực lượng lao động nông nhàn là vấn đề khó khăn và thách thức đối với chínhquyền huyện
Đặc điểm về cơ sở hạ tầng
Trong giai đoạn 5 năm (2010 - 2014), huyện Lục Nam đã đầu tư xây dựng89,2 km đường GTNT các loại Bên cạnh đó, huyện xây dựng mới 8 chiếc cầu, cảitạo, sửa chữa 2 cầu treo, xây mới 7 cầu dân sinh và 3 ngầm Tổng kinh phí đầu tưxây dựng, phát triển GTNT hơn 171 tỷ đồng, trong đó, ngân sách T.ư hỗ trợ trên69,3 tỷ đồng, vốn nhân dân đóng góp hơn 10 tỷ đồng Các công trình được hoànthành đã phát huy hiệu quả, tạo điều kiện phát triển KT-XH địa phương
Thực hiện tiêu chí số 2 về giao thông trong bộ tiêu chí quốc gia về NTM, hiệntại, huyện Lục Nam đã có 6 xã đạt 4 chỉ tiêu, 1 xã đạt 3 chỉ tiêu và 6 xã đạt 1- 2 chỉtiêu Theo đó, tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa, bê tông hóa, toàn huyện
có 81,9 km, đạt tỷ lệ 61,2%; 114,3 km đường trục thôn, xóm được nhựa hóa, bêtông hóa, đạt 62,2%; 123,5 km đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mưa,đạt 45,1% và 9,29 km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt 23,2% Hàngnăm, huyện cấp 200 triệu đồng từ nguồn ngân sách của huyện để bảo trì
Đặc điểm văn hóa, y tế giáo dục
Trang 33Về cơ sở y tế: Huyện Lục Nam có 1 bệnh viện huyện, 27 trạm y tế xã, thị trấn
chưa kể mạng lưới y tế trong khu vực kinh tế công nghiệp Hệ thống y tế được đầu
tư và xây dựng mới từ huyện đến cơ sở, 25/27 xã, thị trấn có bác sỹ, 10/27 trạm đạttiêu chuẩn quốc gia 100% thôn, xóm có các bộ y tế thôn
Ngành y tế huyện đã thực sự thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, y tếcộng đồng đảm bảo chức năng là ngành chăm sóc sức khoẻ cho toàn dân
Về giáo dục:Ngành giáo dục đào tạo huyện Lục Namđã có những đóng góp to
lớn vào sựnghiệp nâng cao dân trí của nhân dân Từ một huyện dân trí thấp (1945 95% dân số mù chữ) đến nay gần 99,8% số dân biết chữ Đại bộ phận nhân dân cóhọc vấn từ tiểu học trở lên
-Hệ thống giáo dục đào tạo của huyện gồm có: 02 trường trung cấp, 01 trườngtrung tâm giáo dục thường xuyên, 06 trường trung học phổ thông, 27 trường trunghọc sơ sở, 27 trường tiểu học, 27 trường mầm non Trong những năm gần đây giáodục đào tạo của huyện phát triển tương đối toàn diện Giáo dục huyện đã góp phầnđào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành kinh tế trong toàn huyện cũng nhưcác địa phương khác
2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tình hình phát triển sản xuất cây na
Những thuận lợi
+ Thuận lợi về địa hình
Điều kiện địa hình của huyện Lục Nam có khả năng tiêu thoát nước tốt giúpcây trồng không bị các bệnh về rễ và có khả năng sinh trưởng tốt
Tiềm năng nước ngầm tại huyện dồi dào, có thể khai thác ở độ sâu trên dưới20m nước có chất lượng khá tốt để tưới cho cây na Mặt khác, đất của vùng trồng cóchất lượng đặc thù có tầng đất hữu hiệu dày trên 1m nên khả năng giữ nước của đấtrất tốt
+ Thuận lợi về điều kiện khí hậu
Điều kiện khí hậu của Lục Nam tương đối thuận lợi cho hệ sinh thái động thựcvật phát triển đa dạng, trong đó có sản xuất phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung
và cây na nói riêng Độ ẩm và số giờ nắng trong năm phù hợp cho việc canh tácluân canh, tăng vụ
+ Thuận lợi về đất đai
Trang 34Lục Nam có nhiều loại đất khác nhau.Vùng đồi núi có các loại đất nâu vàng,
đỏ vàng, nâu đỏ và mùn đỏ vàng Vùng địa hình thấp có các loại đất phù sa, dốc tụ.Đất của vùng có chất lượng đặc thù được hình thành chủ yếu trên 3 loại đá mẹ là đásét và phiến thạch sét, đá macma và đá vôi, tầng đất dày trên 1m và giàu các chấtdinh dưỡng đa lượng: N tổng số, P2O5 tổng số, K2O tổng số, P2O5 tổng số, Ca++,Mg++, pHKCL và mùn tổng số rất thích hợp để phát triển sản xuất các loại cây ănquả nói chung và cây na nói riêng
+ Thuận lợi về cơ sở hạ tầng
Việc đầu tư hình thành những hệ thống đường giao thông mới giúp ngườidân trong huyện đi lại rất thuận tiện Nông dân sản xuất và phát triển vùng trồng
na đến vụ thu hoạch, xe ôtô vào tận vườn thu mua, giá cả ổn định, không bị tưthương ép giá
Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu trong các tháng 7
à tháng 8 nên dễ gây úng lụt ảnh hưởng đến sản xuất cây na trên địa bàn Vào mùađông, bên cạnh sự khô hạn, còn ảnh hưởng bởi các yếu tố khí hậu khác như: nhiệt độxuống thấp, sương muối, không đủ ánh sáng tác động tiêu cực đến sự phát triển của câytrồng, vật nuôi, tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển
+ Khó khăn về cơ sở hạ tầng
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật nhiều xã còn thấp kém, đi lại không thuận lợi, do vậy
đã có những ảnh hưởng nhất định đến SX và tiêu thụ sản phẩm na đối với nhân dân
ở các khu vực xã trung tâm tiêu thụ
+ Khó khăn về lao động
Nguồn nhân lực trên địa bàn huyện khá dồi dào nhưng chất lượng hạn chế.Lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ nhỏ, đạt 6,82% so với tổng số lao động trong độtuổi lao động, do đó việc ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào sản xuất, phát triển nagặp nhiều khó khăn
2.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Trang 35Huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang có diện tích trồng Na lớn nhất trên địa bàntỉnh Bắc Giang, với tổng diện tích là 1.732ha Trong đó, diện tích trồng Na lớn nhấttập trung ở ba xã: Huyền Sơn, Đông Phú và Nghĩa Thương với tổng diện tích trồng
Na là 1.442 ha Do điều kiện nghiên cứu có hạn, tác giả tập trung nghiên cứu cácthông tin số liệu liên quan đến chuỗi cung ứng Na tại nhóm 3 xã này
2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
2.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Nội dung thu thập thông tin thứ cấp gồm các nội dung sau:
+ Cơ sở lý thuyết liên quan đến phát triển chuỗi cung ứng các sản phẩm nôngnghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi cung ứng các sản phẩm nôngnghiệp, kinh nghiệm về phát triển chuỗi cung ứng Na trên một số đia phương trên
cả nước và bài học kinh nghiệm rút ra cho chuỗi cung ứng Na trên địa bàn huyệnLục Nam, tỉnh Bắc Giang
+ Thông tin liên quan đến thực trạng phát triển chuỗi cung ứng Na trên địa bànhuyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang bao gồm:điều kiện tự nhiên và khí hậu của địaphương, các tác nhân tham gia trong chuỗi cung ứng Na
2.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Để đảm bảo tính khách quan cho quá trình nghiên cứu, ngoài việc thu thậpthông tin sơ cấp tác giả còn tiến hành thu thập thông tin sơ cấp Thông tin sơ cấpđược thu thập bằng cách điều tra khảo sát điều tra các nhóm đối tượng về các nhân
tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi cung ứng Na: nhân tố chủ quan và nhân tốkhách quan
+ Đối với nhân tố chủ quan (thuộc về nội bộ các tác nhân trong chuỗi cungứng), tác giả tiến hành khảo sát các cán bộ và nhân viên thuộc hợp tác xã dịch vụ natại các xã Đông Phú, Huyền Sơn và Nghĩa Thương Số lượng cán bộ và nhân viêntại mỗi hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp là 20 cán bộ Do đó, tác giả tiến hành khảosát tất cả 60 cán bộ và nhân viên tại các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp này Sốlượng phiếu khảo sát mà tác giả phát ra là 60 phiếu, số lượng phiếu mà tác giả thu
về là 57 phiếu, trong đó có 2 phiếu không hợp lệ Vì vậy, tác giả tiến hành nghiêncứu với 55 phiếu điều tra khảo sát
+ Đối với nhân tố khách quan, tác giả tiến hành khảo sát tất cả các tác nhâncủa chuỗi cung ứng Na bao gồm: Hộ trồng Na, thương lái, người bán buôn, người
Trang 36bán lẻ, người tiêu dùng Tổng số phiếu mà tác giả tiến hành khảo sát là 450 phiếu,
số phiếu mà tác giả thu về là 440 phiếu và có 4 phiếu không hợp lệ Do đó, tác giảtiến hành nghiên cứu với 436 phiếu khảo sát
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN
Các dữ liệu thu thập được tác giả tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh theo 3 yêucầu: đầy đủ, chính xác và logic
- Sau khi hiệu chỉnh xong, các dữ liệu được nhập vào máy tính với sự hỗ trợcủa phần mềm EXCEL
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu chủ yếu là phân tổ thống kê theo nhóm hộ ởcác tỉnh, theo tuổi cây và theo các tác nhân tham gia tiêu thụ
- Ở từng tổ chúng tôi tính toán các đại lượng thể hiện mức độ biến động, pháttriển của sản xuất và tiêu thụ Na
* Phân tổ thống kê: Phương pháp này dùng để phân tích kết quả, hiệu quả kinh
tế của các đơn vị sản xuất (hộ nông dân) trong những điều kiện sản xuất nhất định.Phân tổ theo nhóm hộ trồng Na theo tuổi cây gồm 02 nhóm: Nhóm 1 từ 3-10 năm,nhóm 2 từ trên 10 năm
* So sánh: So sánh kết quả giữa các tổ để rút ra kết luận có sự khác biệt vềdiện tích, năng suất, sản lượng giữa các nhóm hộ phân theo địa phương và theo tuổicây, so sánh các chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất, tiêu thụ của các tác nhân trongchuỗi cung ứng na để rút ra kết luận
2.4.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.4.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
- Sử dụng các chỉ tiêu phân tích như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân
để phân tích quy mô, cơ cấu, mức độ điển hình của các đơn vị trồng na
Trang 37- Sử dụng các chỉ tiêu như tốc độ phát triển, tốc độ tăng giảm,…để phân tích
xu hướng phát triển na theo thời gian
- Sử dụng phương pháp phân tổ để phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố đếnkết quả sản xuất na
2.3.3.2 Phương pháp so sánh
Dùng so sánh sự biến động về các điều kiện kinh tế- xã hội của xã qua cácnăm So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ qua các năm, giữa các nhóm
hộ trong cùng một thời điểm và điều kiện sản xuất để rút ra kết luận
2.4.3.3 Phương pháp phân tích tài chính
Là một phương pháp thông qua việc hạch toán chi phí và kết quả thu được từsản xuất và tiêu thụ na, tình hình sử dụng vốn để tính được giá thành sản phẩm sovới giá bán và tính lãi, lỗ Việc hạch toán chi phí giúp hộ nông dân nắm được tìnhhình sử dụng đầu vào, từ đó có các biện pháp tác động để kịp thời tăng hiệu quảkinh tế Sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính để phân tích hiệu quả đầu tư của các hộ
+ Tỷ trọng diện tích vườn na có độ tuổi từ 5- 10 năm và trên 10 năm
+ Tỷ trọng diện tích vườn na trồng bằng hình thức ghép, chiết - Nhóm chỉ tiêuthể hiện phát triển sản xuất na theo chiều sâu:
Trang 38+ Năng suất na
+ Chất lượng na
+ Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian: GO/IC, VA/IC
+ Hiệu quả sử dụng ngày lao động: GO/V, VA/V
Giá trị sản xuất (GO): GO = ∑ QiPi Trong đó: Qi là khối lượng na thu đượctrong 1 năm Pi là đơn vị giá sản phẩm GO bình quân diện tích hộ diện tích nămchính là doanh thu hộ diện tích năm
Chi phí trung gian 1 hộ (IC): IC = ∑ Cj Cj là toàn bộ chi phí vật chất và dịch
vụ sản phẩm mà hộ đã chi ra trong 1năm IC đối với cây na đó là toàn bộ chi phí vềgiống, chi phí vật tư: đạm, lân, kali, phân chuồng, thuốc trừ sâu, điện, nước,… Giá trị gia tăng 1 hộ (VA): VA = GO- IC
Tổng chi phí (TC): TC = FC + VC Chi phí biến đổi (VC)
Chi phí cố định (FC)
Thu nhập hỗn hợp (MI): MI = VA – (A+ T) – lao động thuê ngoài (nếu có) A:Khấu hao TSCĐ Khấu hao vườn na được tính theo phương pháp khấu hao đườngthẳng vì cây na là cây lâu năm có chu kỳ khai thác dài Với na chu kỳ khai thác là
30 năm Công lao động được quy đổi về ngày lao động Trong quá trình thu thậpthông tin lao động sản xuất và kinh doanh na chúng tôi tiến hành điều tra theo giờ
và quy về ngày lao động Quy định 1 ngày lao động 8h T: các khoản thuế phải nộp
Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian (TGO) là tỷ số giữa giá trị sảnxuất và chi phí trung gian TGO = GO/ IC Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trunggian (TVA) TVA = VA/ IC
2.5.2 Nhóm chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu định lượng nhằm đánh giá thực trạng quản lý chuỗi cung ứng
na thông qua các tiêu chí đánh giá quản lý chuỗi chung ứng na: khả năng đáp ứng,tính linh hoạt, chất lượng sản phẩm Để tiến hành đánh giá, tác giả sử dụng mộtcuộc điều tra, khảo sát các tác nhân trong chuỗi cung ứng na Kết quả khảo sát đượctrình bày trong mục 3.3
Trang 39CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC NAM
3.1 LẬP SƠ ĐỒ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NA HUYỆN LỤC NAM
3.2.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng
Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm Na ở huyện Lục Nam như sau:
Từ sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm na tại huyện Lục Nam cho thấy, có cáckhâu tham gia chuỗi cung ứng gồm:
- Khâu cung cấp các yếu tố đầu vào: là vật tư phục vụ sản xuất, canh tác câynavới các tác nhân như nhà cung cấp giống, phân bón, vật tư…
- Khâu thu hoạch: chủ yếu bao gồm hộ trồng na với quy mô nhỏ trong diệntích đất canh tác của gia đình, hoặc thuê đất cạnh tác
- Khâu thu gom: được thực hiện với hệ thống thương lái tại địa phương hoặccác khu vực lân cận, bảo đảm chức năng thu mua sản phẩm na từ hộ trồng na vàcung ứng lại cho người bán buôn, người bán lẻ
Đầu
vào
Thu hoạch
Thugom
Thươngmại
Tiêudùng
Người bán lẻ
Người trồng na
Người bán buôn Thương
lái
Trang 40- Khâu thương mại: được thực hiện bởi những người bán lẻ trên địa bànhuyện Tại khâu này, người bán lẻ tiến hành cung cấp sản phẩm na đến người tiêudùng cuối cùng.
- Khâu tiêu dùng: Người tiêu dùng có thể mua sản phẩm na từ người bán lẻ,hoặc mua trực tiếp từ hộ trồng na trên địa bàn
Dựa vào sơ đồ cũng nhận thấy có 4 kênh phân phối sản phẩm na trong toàn bộchuỗi cung ứng, bao gồm:
+ Kênh 1: Người trồng na ->Người bán lẻ -> Tiêu dùng
Người bán lẻ mua na trực tiếp từ những hộ trồng na với qui mô nhỏ và trựctiếp bán lại cho người tiêu dùng trên địa bàn Kênh này chỉ chiếm khoảng 2,5% sảnlượng sản phẩm của toàn chuỗi cung ứng, do người trồng na qui mô nhỏ có thể bánsản phẩm nhiều lần cho người bán lẻ
+ Kênh 2: Người trồng na ->Bán buôn -> Bán lẻ -> Tiêu dùng
Hộ trồng na sau khi thu hoạch na sẽ bán cho những người bán buôn lớn, donhóm này có thể thu mua với số lượng lớn Sau đó, người bán buôn sẽphân phối lạicho những người bán lẻ ở các chợ trong vùng để bán lại cho người tiêu dùng Kênhnày chiếm khoảng 30,8% sản lượng na của vùng, đây là một kênh khá quan trọng vàphổ biến trong chuỗi cung ứng sản phẩm na huyện Lục Nam
+ Kênh 3: Người trồng na ->Thương lái -> Bán buôn -> Bán lẻ -> Tiêu dùng Theo kênh phân phối này, hộ trồng na bán sản phẩm cho thương lái Sau đó,thương lái phân phối sản phẩm na đến người bán buôn và những người bán buônnày sẽ phân phối lại cho những người bán lẻ trong địa bàn huyện hoặc các vùng lâncận trước khi cung cấp đến người tiêu dùng Tại thời điểm thu hoạch, các hộ sảnxuất thường được các thương lái bao tiêu cả vườn Đây là hình thức tiêu thụ đượccác hộ trồng na ưa chuộng nhất, do không phải tham gia vào việc thu hoạch, bảoquản, mà vẫn đảm bảo bán hết được sản phẩm (kể cả loại chất lượng kém) Tuynhiên, ở kênh phân phối này, thương lái sau khi bao tiêu thường ép hộ trồng na giữ
na trên cây trong thời gian khá dài để chờ được giá Điều này sẽ ảnh hưởng đến khảnăng ra hoa ở vụ sau, đồng thời làm giảm tuổi thọ các gốc na
+ Kênh 4: Người trồng na -> Tiêu dùng
Kênh phân phối này là kênh ngắn nhất trong chuỗi và giá trị gia tăng cũngthấp nhất do giảm bớt được chi phí ở các khâu trung gian, Tại kênh phân phối này,