“Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2014 của phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Thanh Oai – Thành phố Hà Nội” tại Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thanh Oai – Thành phố Hà Nội.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự phân công của Khoa Tài nguyên & Môi trường – Trường Đại học nông lâm Bắc Giang Em
thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ
năm 2010 đến năm 2014 của phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 huyện Thanh Oai – Thành phố Hà Nội” tại Phòng Tài nguyên & Môi
trường huyện Thanh Oai – Thành phố Hà Nội
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy các cô trong khoa, đặc biệt là thầy giáo- ThS Vũ Trung Dũng và các cô, các chú, các anh chị phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Thanh Oai Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cùng toàn thể các cô, các chú, các anh chị phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Thanh Oai
Em kính chúc các thầy cô giáo, các cô, các chú, anh chị luôn mạnh khoẻ hạnh phúc
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Diệu Huế
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và yêu cầu 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 3
1.2 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác quy hoạch sử dụng đất 3
1.2.1 Lịch sử quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới 3
1.2.2 Lịch sử quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 5
1.2.3 Cơ sở lý luận 7
1.2.4 Một số quy định về công tác quy hoạch sử dụng đất 14
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.3.1 Điều tra sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Thanh Oai 17
2.3.2 Điều tra sơ lược về hiện trạng sử dung đất năm 2014 17
2.3.3 Đánh giá công tác thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Thanh Oai đến năm 2014 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
Trang 3Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÀ THỰC
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18
3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 18
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 20
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 23
3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 23
3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 25
3.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 30
3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 32
3.3 Hiện trạng bố trí sử dụng đất năm 2014 39
3.3.1 Đất nông nghiệp 39
3.3.2 Đất phi nông nghiệp 41
3.3.3 Đất chưa sử dụng 44
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 44
3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất 44
3.4.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất 46
Chương 4 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 47
4.1 Kế hoạch sử dụng đất năm 2014 47
4.1.2 Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 47
4.1.2 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 48
4.1.3 Kế hoạch sử dụng đất chưa sử dụng 51
4.2 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2014 theo từng loại đất 51
Trang 44.2.1 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhóm đất nông
nghiệp 51
4.1.2 Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch nhóm đất phi nông nghiệp 55
4.1.3 Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch nhóm đất chưa sử dụng 66
4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch đến năm 2020 68
4.3.1 Giải pháp quản lý nhà nước 68
4.3.2 Giải pháp về vốn đầu tư 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 KẾT LUẬN 71
2 KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DSKHHGĐ : Dân số kế hoạch hóa gia đình
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm 24
Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm 25
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp 26
Bảng 3.4 Thống kê diện tích một số cây trồng chính 27
Bảng 3.5 Tình hình phát triển ngành công nghiệp - xây dựng 29
Bảng 3.6 Hiện trạng diện tích, dân số, mật độ dân số huyện Thanh Oai 31
Bảng 3.7 So sánh một số chỉ tiêu của huyện Thanh Oai với TP Hà Nội 39
Bảng 3.8 Diện tích đất nông nghiệp huyện Thanh Oai năm 2014 40
Bảng 3.9 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Thanh Oai năm 2014 43
Bảng 4.2 Cơ cấu, diện tích nhóm đất phi nông nghiệp trước và sau kế hoạch năm 2014 50
Bảng 4.3 Cơ cấu, diện tích nhóm đất chưa sử dụng trước và sau kế hoạch năm 2014 51
Bảng 4.4 Cơ cấu sử dụng nhóm đất nông nghiệp và chỉ tiêu đã thực hiện được tính đến năm 2014 51
Bảng 4.5 Cơ cấu sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp và chỉ tiêu đã thực hiện được kế hoạch tính đến năm 2014 55
Bảng 4.6 Cơ cấu sử dụng đất chưa sử dụng và chỉ tiêu đã thực hiện được kế hoạch tính đến năm 2014 66
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 1: Tình hình phát triển KT- XH huyện Thanh Oai 24
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Oai năm 2014 41
Biểu đồ 3: Cơ cấu sử dụng đất trồng lúa 52
Biểu đồ 4 Cơ cấu sử dụng đất trồng cây lâu năm 53
Biểu đồ 5 Cơ cấu sử dụng đất trồng cây hàng năm khác 54
Biểu đồ 6 Cơ cấu sử dụng đất nuôi trồng thủy sản 54
Biểu đồ 7 Cơ cấu sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 56
Biểu đồ 8 Cơ cấu sử dụng đất quốc phòng 57
Biểu đồ 9 Cơ cấu sử dụng đất an ninh 57
Biểu đồ 10 Cơ cấu sử dụng đất cơ sở sản xuất kinh doanh 58
Biểu đồ 11 Cơ cấu sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải 60
Biểu đồ 12 Cơ cấu sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa 61
Biểu đồ 13 Cơ cấu sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng 62
Biểu đồ 14 Cơ cấu sử dụng đất ở nông thôn 63
Biểu đồ 15 Cơ cấu sử dụng đất phát triển cơ sở hạ tầng 63
Biểu đồ 16 Cơ cấu đất chưa sử dụng 66
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và quốc phòng an ninh
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà còn lâu dài, là cơ sở pháp lý quan trọng để bố trí sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường, đồng thời đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lý nhà nước về đất đai Đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu ngày càng cấp thiết đối với mọi cấp địa bàn lãnh thổ Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và xa hơn nữa, với vị thế là một khu vực đang phát triển của thành phố Hà Nội, huyện Thanh Oai có định hướng phát triển kinh tế thương mại, dịch vụ, đòi hỏi nhu cầu đất đai rất lớn
Để đáp ứng được nhu cầu đó, huyện Thanh Oai cần phải sắp xếp quỹ đất sao cho vừa đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, vừa đảm bảo mục tiêu phát triển
xã hội và môi trường Do vậy, việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Thanh Oai là cần thiết Đây là hành lang pháp lý quan trọng cho việc quản lý và sử dụng đất; cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch
sử dụng đất của thành phố; làm cơ sở để huyện thực hiện việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi các loại đất; tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các chương trình phát triển, thúc đẩy các dự án đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời điều hòa các mối quan hệ sử dụng đất trên địa bàn Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp thiết của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thực hiện sự chỉ đạo của UBND Thành phố Hà Nội, UBND huyện phối hợp với đơn vị tư vấn đã xây dựng “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2010 – 2015 của huyện Thanh Oai – Thành phố Hà Nội” Do đó trong quá trình thực tập tại phòng tài nguyên môi trường
Trang 9huyện Thanh Oai em đã quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá công tác thực
hiện kế hoạch sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2014 của phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Thanh Oai – Thành phố Hà Nội”
2 Mục đích và yêu cầu
2.1 Mục đích
- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích,
có hiệu quả; từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất
- Tạo khung chung và làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết các xã cũng như quy hoạch của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện
- Phân bố lại quỹ đất hợp lý cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng phát triển không gian về lâu dài; đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất của các ngành, các phường cụ thể đến năm 2020 và trong tương lai xa
- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các xã theo quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất, đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng
- Số liệu điều tra thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác
- Những đề xuất , kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế địa phương
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều quốc gia và ở mỗi quốc gia có một hình thức sở hữu đất đai và các nhu cầu sử dụng đất đai khác nhau Điều đó phụ thuộc sự phát triển về mọi mặt của từng quốc gia, từ đó sẽ có quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất khác nhau
1.2 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Lịch sử quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới
Công tác QHSDĐ đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ nhiều năm trước đây với đầy đủ cơ sở khoa học, vì vậy mà họ đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm và công tác này ngày nay càng được chú trọng và phát triển QHSDĐ luôn là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia, đồng thời nó cũng đóng vai trò quyyết định đối với mọi quá trình phát triển, sản xuất, đặc biệt là trong quá trình sản xuất nông nghiệp
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về QHSDĐ nhưng tất cả đều hướng đến một mục tiêu chung đó là việc tổ chức lãnh thổ hợp lý, đa dạng các biện pháp bảo vệ sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm nhăm đem lại hiệu quả cao
* Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hình hóa nhằm đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên, lao động cùng với việc áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý làm tăng hiệu quả sản xuất của xã hội
* Ở Liên Xô (cũ), theo A.Condukhop và Amikhalop phần thiết kể xây dựng quy hoạch nông thôn dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh
tế, văn hoá, xã hội Quá trình thực hiện QH phải giải quyết được những vấn
đề sau:
- Quan hệ giữa khu vực dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác
- Quan hệ giữ khu dân cư với giao thông bên ngoài
Trang 11- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng khác nhau về mặt địa lý, đảm bảo sự thống nhất trong tông thế kiến trúc
- Các công trình văn hoá công cộng (trường học, trạm xá, khu vực vui chơi giải trí như sân vận động ) tạo nên được môi trường sổng, trong lành, yên tĩnh
- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hoá, giải quyết thoả mãn các nhu cầu của con người
Đến giai đoạn sau trong các công trình quy hoạch nông thôn của G.Deleur và Ikhokhon đã đưa ra sơ đồ quy hoạch vùng lãnh thố các huyện gồm 3 cấp trung tâm:
- Trung tâm của huyện
- Trung tâm thị trấn của tiểu vùng
- Trung tâm của xã
Trong thời kỳ này, trên địa bàn nông thôn của Liên Xô chia cấp trung tâm theo quan hệ từ trung tâm huyện qua trung tâm tiếu vùng đến trung tâm làng xã QH nông thôn đã khai thác triệt đề mặt bằng tổng thể các nhà ở, khu sản xuất, khu văn hoá được bổ trí hợp lý theo kiểu tổ chức quy hoạch đô thị Nhà ở được chia vùng với những lô đất tăng gia nhỏ và xây dựng theo hệ thống quản lý nhà nước, bổ trí không gian rộng rãi theo thiết kế trung, không gây lộn xộn Đây là những thành công của Liên Xô trong quy hoạch nông thôn
* Ở Thái Lan, trong những năm gần đây đã có nhiều cổ gắng lớn trong xây dựng QH nông thôn đế phát triển kinh tế, ốn định xã hội Thái Lan đã có
sự đầu tư tương đối lớn cho việc xây dựng hệ thống mạng lưới giao thông phục vụ sản xuất, nối liền các khu sản xuất với khu chế biến và thị trường tiêu thụ Quá trình QH nông thôn tại các làng xã được xây dựng theo các mô hình
và nguyên lý hiện đại mới khu dân cư được bố chí tập trung, trung tâm làng
xã là nơi xây dựng các công trình công cộng, các khu sản xuất được bố trí thuận tiện nằm trong khu vực vòng ngoài
Trang 12Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm,Thái Lan đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đề có cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông phát triển, dịch vụ công cộng nâng cao, đời sống nông thôn được cải thiện không ngừng
* Ở Philippin, có 3 cấp lập quy hoạch đó là cấp quốc gia sẽ hình thành phương hướng chỉ đạo chung; cấp vùng và cấp huyện, quận sẽ chịu trách nhiệm triến khai các đồ án tác nghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất các nghành và quan hệ của các cấp lập quy hoạch đồng thời Chính phủ cũng tạo điều kiện đế các chủ sử dụng đất có thế tham gia vào việc lập quy hoạch ở các cấp như chương trình tái giao đất, việc thực thi các đồ án quy hoạch đất công cộng, các khu vực đất dân cư nhưng phải đảm bảo tuân theo những quy định của pháp luật
Điều đó cho thấy nhà nước cần phải thiết lập một hệ thống pháp luật chặt chẽ trong việc sử dụng và quản lý đất đai
* Ở Trung quốc , công tác QHSDĐ từ lâu đã là vấn đề rất được quan tâm
và chú trọng Chính phủ Trung Quốc đã tập trung nguồn vốn đế xây dựng cơ
sở hạ tầng tuân theo QH, KHSDĐ lâu dài và bền vững Đặc biệt là mạng lưới giao thông, ưu tiên phát triển các đặc khu kinh tế tuân theo quy trình QH đất chuyên dùng đất ở đô thị với quy trình đất hiện đại và khoa học Chính vì vậy, ngày nay mạng lưới giao thông, hệ thống đô thị với các đặc khu kinh tế của Trung quốc phát triến dất mạnh sánh ngang tầm với các cường quốc có nền kinh tế phát triển trên thế giới
1.2.2 Lịch sử quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
* Từ năm 1975 đến cuối năm 1978
Các phương án phân vùng nông lâm nghiệp của tỉnh đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên trong đó có tính toán quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp Tuy nhiên, do mục đích đề ra ngay từ đầu là chỉ để phục vụ phát triển nông lâm nghiệp nên các loại đất khác chưa được đề cập tới
Trang 13* Thời kỳ 1981-1986
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 đã chỉ rõ: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm sau.” Trong thời kỳ này, hầu hết 500 huyện của
cả nước đã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể của huyện
* Thời kỳ Luật Đất đai đầu tiên năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993
Đây là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có được cơ sở pháp lý quan trọng Song cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói chung sau một thời kỳ triển khai rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng chưa được xúc tiến như luật đã quy định Nguyên nhân của vấn đề này là do
nề n kinh tế Việt Nam trong thời gian này đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách lớn lao khi chuyển sang cơ chế thị trường
* Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 1993
Sau đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế -xã hội ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế và hầu hết ở các
bộ ngành Đây chính là cái mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp sau một thời gian dài tuyệt đối hóa về công hữu đất đai ở miền Bắc và buông lỏng công tác này ở các tỉnh phía Nam dẫn đến tình trạng có quá nhiều diện tích đất không có chủ sử dụng đất
Tóm lại, cùng phát triển của nền kinh tế - xã hội, sự thay đổi của Luật đất đai, công tác quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta đã không ngừng được hoàn thiện và đã đem lại được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào quá trình quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững đồng thời thúc đẩy sự phát triển một cách tích cực của nền sản xuất xã hội
Trang 141.2.3 Cơ sở lý luận
- Quy hoạch sử dụng đất: là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
- Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện như sau:
+ Tính lịch sử xã hội :
Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người và nó thể hiện đồng thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy sự phát triển của các mối quan hệ sản xuất Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn
là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát của quy hoạch sử dụng đất Nói cách khác quy hoạch
sử dụng đất có tính lịch sử xã hội Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò lịch sử của nó trong từng thời k ỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội, thể hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án quy hoạch sử dụng đất
+ Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt:
Mặt thứ nhất: Đối với của quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ tài nguyên đất đai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế uốc dân (trong quy hoạch sử dụng đất thường đụng chạm đến việc sử dụng của tất
cả các loại đất chính)
Mặt thứ hai: Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số đất đai, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường và sinh thái
Trang 15Với đặc điểm này quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân phối
sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ và ổn định
+ Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở chỗ thời hạn của quy hoạch sử dụng đất là 10 năm hoặc lâu hơn Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc vào dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng như sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến
+ Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính dài hạn quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất với tính đại thể chứ không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi Do khoảng thời gian dự báo là tương đối dài nhưng lại phải chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch ngắn và trung hạn do vậy nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lước chỉ đạo vĩ mô Các chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch càng ổn định
+ Tính chính sách:
Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách
xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn
Trang 16định kế hoạch kinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
- Phân loại quy hoạch sử dụng đất
Đối với nước ta, luật đất đai đã quy định rõ: Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành
* Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính:
Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính bao gồm:
+ Đáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và cho tương lai một cách tiết kiệm, khoa học hợp lý và có hiệu quả để phát triển ngành kinh tế quốc dân
+ Cụ thể hóa một bước quy hoạch sử dụng đất của các ngành và các đơn vị hành chính cấp cao hơn
+ Làm căn cứ, cơ sở để các ngành cùng cấp và các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng đất của ngành và địa phương mình
+ Làm cơ sở để lập kế hoạch 5 năm và hàng năm (căn cứ để giao đất, thu hồi đất theo thẩm quyền được quy định trong luật đất đai)
+ Phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính có những dạng sau:
Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế
Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, nó được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội, trong
đó xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương; đề xuất các chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch
Trang 17 Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh xây dựng căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đai toàn quốc và quy hoạch vùng Cụ thể hoá các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch toàn quốc kết hợp với đặc điểm đất đai và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh mình Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh gồm:
+ Xác định phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu sử dụng đất toàn tỉnh Điều tra nhu cầu sử dụng đất của các ngành, xử lý mối quan hệ giữa khai thác
sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
+ Đề xuất định hướng, cơ cấu các chỉ tiêu và phân bố sử dụng đất của tỉnh, cũng như các biện pháp để thực hiện quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện
Xây dựng trên cơ sở định hướng của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai căn cứ vào đặc tính nguồn tài nguyên đất mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện cụ thể khác của huyện (điều hoà quan hệ sử dụng đất trong phát triển xây dựng, đô thị và phát triển nông lâm nghiệp); đề xuất các chỉ tiêu và phân bổ
sử dụng các loại đất; xác định các chỉ tiêu khống chế về đất đai đối với quy hoạch ngành và xã phường trên phạm vi của huyện Nội dung cụ thể quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện như sau:
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sử dụng đất đai của huyện
+ Xác định quy mô, cơ cấu và phân bố sử dụng đất của các ngành
+ Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bổ sử dụng cho các công trình hạ tầng chủ yếu, đất dùng cho nông lâm nghiệp, thuỷ lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm vụ đặc biệt
Trang 18Căn cứ pháp lý của công tác lập quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử đụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Thanh Oai được dựa trên những căn cứ chính sau:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật thủ đô;
- Luật quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 9/1/2013 của Chính phủ về Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2015) của thành phố Hà Nội;
(2011 Nghị quyết số 11/NQ(2011 TW ngày 06/11/2012 của Bộ chính trị về phương hướng nhiệm vụ phát triển thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011-2020;
- Nghị quyết số 15/NQ-QH ngày 29/5/2008 của Quốc Hội về điều chỉnh địa giới hành chính Thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan;
- Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia;
- Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương “về nông nghiệp, nông thôn và nông dân”;
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Chỉ thị số 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật đất đai năm 2004;
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và
Trang 19Môi trường ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định Số 14/QĐ-UBND ngày 02/01/2013 của UBND thành phố
Hà Nội về việc “Phê duyệt quy hoạch phát triển nghề, làng nghề Thành Phố
Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định Số 17/QĐ-UBND ngày 09/07/2012 của UBND thành phố
Hà Nội về việc “Phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp Thành Phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 22/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050;
- Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 01/02/2013 UBND thành phố Hà Nội về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội;
- Quyết định Số 728/QĐ-TTg ngày 03/1996 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch đất quốc phòng do quân đội quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tây
- Quyết định 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến 2030;
- Quyết định Số 1127/QĐ-UBND ngày 13/03/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc “Phê duyệt đề án phát triển một số loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao Thành Phố Hà Nội, giai đoạn 2012 - 2016”;
Trang 20- Quyết định Số 1835/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc “Phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi Thành Phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định Số 2412/QĐ-TTg ngày 19/12/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy định tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển KT-
XH trên địa bàn cả nước giai đoạn 2011- 2020;
- Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP ngày 26/10/2010 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường - Bộ Quốc Phòng quy định việc quản lý,
sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên;
- Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 01/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc “Triển khai công tác lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của thành phố Hà Nội và các quận, huyện thành phố trực thuộc”;
- Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 31/01/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố
Hà Nội;
- Công văn số 2778/BTNMT-CLQLĐĐ ngày 4/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kế hoạch tổ chức thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của các cấp theo quy định của pháp luật đất đai và Nghị định số 24/2008/NQ-CP ngày 24/10/2008 của Chính phủ;
- Công văn số 945/TCQLĐĐ ngày 01/7/2009 của Tổng cục quản lý đất đai về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của Thành phố Hà Nội;
- Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (kèm theo công văn số 5763/BTNMT
Trang 21- ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu;
- Hiện trạng sử dụng đất theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 và
2010 của các xã, thị trấn trong huyện
- Quyết định số 1081 QĐ-TTg ngày 06/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố
Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 3771/QĐ-UBND, ngày 23/8/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Oai đến năm 2020, định hướng đến 2030;
- Quyết định số 1259/QĐ-TTg, ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm
2030 và tầm nhìn 2050;
- Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Thanh Oai nhiệm kỳ 2011 - 2015;
- Quy hoạch nông thôn mới các xã tại huyện Thanh Oai;
- Các quy hoạch chuyên ngành khác đã được UBND Thành phố phê duyệt như: công nghiệp, thương mại dịch vụ, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện lực, văn hóa, y tế, giáo dục
- Các văn bản có liên quan khác
1.2.4 Một số quy định về công tác quy hoạch sử dụng đất
- Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:
1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;
Trang 223 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;
4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
5 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;
6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
7 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
- Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện
1 Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu
2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước của huyện
3 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
4 Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối theo quy
5 định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư 19
- Trình tự, nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
1 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
2 Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
Trang 23Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của huyện, tạo ra tầm nhìn tổng quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội đến năm 2020 và xa hơn
- Khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt động kinh
tế trong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả
- Làm định hướng cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các ngành, tạo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư về nông, lâm nghiệp hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp, các trung tâm văn hoá - xã hội và dịch vụ, góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của xã đến năm
2020 và xa hơn
- Đảm bảo được mối quan hệ hài hoà giữa việc khai thác và sử dụng đất, gắn phát triển kinh tế, xã hội với việc sử dụng đất mang tính chất bền vững, lâu dài, bảo vệ được môi trường sinh thái
- Hình thành hệ thống thông tin, tư liệu về đất đai, phục vụ cho công tác quản lý đất đai một cách hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Oai- thành phố Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Tại huyện Thanh Oai
Trang 242.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều tra sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Thanh Oai
- Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Khó khăn, thuận lợi về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội đối với đất đai
2.3.2 Điều tra sơ lược về hiện trạng sử dung đất năm 2014
- Hiện trạng các loại đất năm 2014
2.3.3 Đánh giá công tác thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Thanh Oai đến năm 2014
- Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất theo các loại đất
- Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất theo thời gian
- Đánh giá nguyên nhân tồn tại, yếu kém và đề xuất những giải pháp trong công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Thanh Oai
2.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra trực tiếp : Tiến hành thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ phục vụ công tác lập QHSDĐ
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dựa trên các tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích, tổng hợp
Trang 25Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thanh Oai là một huyện đồng bằng nằm ở phía Tây Nam của thành phố
Hà Nội, có vị trí địa lý liền kề với quận Hà Đông, với trung tâm kinh tế - chính trị là thị trấn Kim Bài cách quận Hà Đông khoảng 14 km, cách trung tâm thành phố Hà Nội 20 km về phía Bắc Toàn huyện có 20 xã và 01 thị trấn,
có tổng diện tích tự nhiên là 12.385,56 ha và dân số là 176.336 người Huyện
có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp huyện Thường Tín, huyện Thanh Trì;
- Phía Tây giáp huyện Chương Mỹ;
- Phía Nam giáp huyện Ứng Hoà và huyện Phú Xuyên;
- Phía Bắc giáp quận Hà Đông
Với vị trí nằm liền kề với quận Hà Đông và trung tâm thành phố Hà Nội Thanh Oai có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán đặc biệt thuận lợi trong việc tiêu thụ các sản phẩm nông sản và các sản phẩm sản xuất từ các làng nghề truyền thống
3.1.1.2 Địa hình, địa chất công trình
Thanh Oai có địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng với hai vùng rõ rệt là vùng đồng bằng sông Nhuệ và vùng bãi sông Đáy, có độ dốc từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam Điểm cao nhất là xã Thanh Mai với độ cao 7,50m so với mực nước biển và điểm thấp nhất là xã Liên Châu có độ cao 1,50m so với mực nước biển
Trang 26Với đặc điểm địa hình như vậy, huyện có đủ điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi, có khả năng thâm canh tăng vụ
3.1.1.3 Khí hậu
Thanh Oai nằm trong huyện đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng của lưu khí quyển cơ bản nhiệt đới gió mùa của miền Bắc với 2 mùa rõ rệt, đó là mùa mưa nắng nóng, mưa nhiều, mùa khô lạnh rét mưa ít với số giờ nắng trong năm từ 1.600 - 1.700 giờ
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 8, 9 và các tháng này thường hay có gió, bão Lượng mưa bình quân năm của huyện khoảng 1.600-1.800 mm, lượng mưa tập trung vào mùa
hè với khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
- Độ ẩm không khí từ 84-96%, lượng bốc hơi cả năm 700-900 mm, lượng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng 12, tháng1, lớn nhất vào tháng 5 và tháng 6
Nhìn chung, thời tiết có những biến động thất thường gây ảnh hưởng xấu cho đời sống và sản xuất Tuy nhiên, điều kiện khí hậu như vậy cho phép
đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của nhân dân trong huyện cũng như cung cấp cho các vùng lân cận
3.1.1.4 Thuỷ văn
Hệ thống thuỷ văn của huyện bao gồm hai con sông lớn đó là sông Nhuệ và sông Đáy với các hệ thống hồ, đầm lớn tập trung ở các xã Thanh Cao, Cao Viên, Cao Dương
Sông Đáy chạy dọc phía Tây của huyện với chiều dài khoảng 20,5 km với độ rộng trung bình từ 100 -125m Đây là tuyến sông quan trọng có nhiệm
vụ phân lũ cho sông Hồng Tuy nhiên kể từ năm 1971 trở về đây, việc sinh hoạt và sản xuất của người dân trong phạm vi phân lũ không bị ảnh hưởng bởi việc phân lũ, nhưng trong những năm tới xem xét mối quan hệ giữa các vùng
Trang 27sản xuất, bố trí sử dụng hợp lý đất đai để đảm bảo cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng được ổn định và bền vững
Sông Nhuệ ở phía Đông của huyện có chiều dài 14,50 km lấy nước từ sông Hồng để cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống của nhân dân các xã ven sông như Liên Châu, Tân Ước, Đỗ Động và còn là nơi cung cấp nguồn nước cho công trình thuỷ lợi La Khê
3.1.2 Các nguồn tài nguyên
3.1.2.1 Tài nguyên đất
Đất đai trên địa bàn huyện Thanh Oai được hình thành chủ yếu do quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, thông qua sông Đáy Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng trên địa bàn huyện có các loại đất chính sau:
- Đất phù sa được bồi hàng năm (Pb): Loại đất này được phân bố ở khu vực ngoài đê trong vùng phân lũ sông Đáy, có độ màu mỡ cao, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, thích hợp cho canh tác các loại rau màu và cây trồng cạn
- Đất phù sa không được bồi (P): Loại đất này chiếm chủ yếu, phân bố rộng khắp khu vực đồng bằng, đã được khai thác cải tạo lâu đời phù hợp cho thâm canh tăng vụ, với nhiều loại mô hình canh tác cho hiệu quả kinh tế cao như mô hình lúa - màu, lúa - cá và trồng các loại cây lâu năm như cam, vải, bưởi ở các xã Hồng Dương, Dân Hòa, Tam Hưng
- Đất phù sa glây (Pg): Phân bố chủ yếu ở các khu vực địa hình trũng
và canh tác ruộng nước, mực nước ngầm nông Đây là loại đất chuyên để chuyển đổi sang dạng lúa - cá, lúa - cá - vịt, nuôi trồng thủy sản
Nhìn chung, đất đai của huyện có độ phì cao, có thể phát triển nhiều loại cây trồng như cây lương thực, cây rau màu, cây lâu năm, cây ăn quả và
có thể ứng dụng nhiều mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao
3.1.2.2 Tài nguyên nước
Nước phục vụ cho sản xuất và cho sinh hoạt của nhân dân trong huyện được lấy từ hai nguồn là nước mặt và nước ngầm
Trang 28* Nguồn nước mặt:
Chủ yếu là sông Hồng và sông Nhuệ qua hệ thống thủy nông La Khê và sông Đáy Ngoài ra còn có hệ thống hồ, đầm, ao rất rộng lớn (hơn 300 ha) đặc biệt là đầm Thanh Cao - Cao Viên
Nguồn nước mặt cung cấp đáp ứng cơ bản nhu cầu tưới cho cây trồng Còn vùng bãi sông Đáy về mùa khô vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tưới nước cho cây trồng vùng bãi
* Nguồn nước ngầm:
Tầng chứa nước nằm ở độ sâu 30 - 60 m, bao gồm 2 lớp cát và sỏi cuộn
Về chất lượng nước: theo kết quả phân tích mẫu nước thô ở nhà máy Bia Kim Bài ngày 15/09/1999 cho thấy hàm lượng sắt và mangan cao hơn tiêu chuẩn cho phép Vì vậy, để có thể sử dụng được nguồn nước trên phục vụ cho sinh hoạt cần phải được xử lý trước khi đưa vào sử dụng
Như vậy, với hệ thống kênh mương và ao, hồ, đầm của huyện sẽ rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt của người dân Tuy nhiên vào mùa mưa hệ thống kênh mương và ao hồ cũng gây ra ngập úng
ở một số vùng trũng, vào mùa khô lại thường bị thiếu nước ở các vùng bãi ven sông
3.1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Thanh Oai nằm trong vùng Đồng Bằng sông Hồng nơi có nền văn hóa dân tộc phát triển lâu đời và phong phú điển hình đó là hệ thống đình chùa, nhà thờ, miếu mạo đã có từ rất lâu không những đẹp mà còn tiêu biểu cho nhiều kiểu kiến trúc khác nhau như: chùa Bối Khê, đình Bình Đà, nhà thờ Thạch Bích tại xã Bích Hòa… Các lễ hội truyền thống trong những năm gần đây được khôi phục và phát triển nhanh, mang đậm nét bản sắc dân tộc
Tiềm năng con người là một trong những thế mạnh, với lực lượng lao động lớn có trình độ khoa học, kỹ thuật, có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm là điều kiện tiên quyết cho việc khai thác và sử dụng đất đai hợp lý trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội Thanh Oai
Trang 29còn là cái nôi của nền văn minh lúa nước, nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cổ truyền [đặc sắc nhất là làng làm nón lá ở Làng Chuông (Phương Trung), điêu khắc ở Võ Lăng (Dân Hòa), Dư Dụ (Thanh Thùy) Ngoài ra rải rác khắp huyện là nghề mây tre đan Làng Chuông đã được công nhận là làng điển hình của văn hóa đồng bằng Bắc Bộ), nhân dân toàn vùng đã trải qua lịch
sử hàng ngàn năm đấu tranh với thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm để dựng nước và giữ nước, đã được tích luỹ, đúc kết thành “tấc đất, tấc vàng” đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị
3.1.3 Thực trạng môi trường
Môi trường không khí, tiếng ồn:
Ô nhiễm không khí do giao thông ngày càng tăng
Trên địa bàn huyện có tuyến đường 21B chạy qua, đây là tuyến đường huyết mạch nối giao thông của huyện với các vùng lân cận Hiện tại ô nhiễm
về bụi ngày càng lớn do tốc độ phát triển các công trình xây dựng trên địa bàn huyện và vùng giáp danh, nồng độ bụi đều lớn hơn chỉ số tiêu chuẩn cho phép
Môi trường nước:
Nước thải sinh hoạt của các khu dân cư nông thôn hiện nay phần lớn chưa qua xử lý mà thải trực tiếp vào các nguồn nước mặt tiếp nhận là sông,
hồ, kênh mương; nhiều sông, hồ đã trở thành nơi chứa nước thải do vậy đã gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Nước thải từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp có xu hướng tăng
cả về khối lượng và hàm lượng do các hệ thống xử lý nước thải chưa được lắp đặt hoặc có hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa đi vào hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả
Nước thải nguy hại từ bệnh viện, nước ngầm từ các bãi rác đều được đổ trực tiếp xuống sông, hồ
Nhìn chung ô nhiễm nước sông chủ yếu biểu hiện về ô nhiễm chất hữu cơ Môi trường khu vực sản xuất nông nghiệp và làng nghề
Trang 30Các hoạt động của con người thông qua các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp tuy đã làm tăng năng xuất cây trồng nhưng ở một khía cạnh nào đó cũng gây hậu quả tiêu cực tới môi trường Điển hình nhất là việc
sử dụng các hoá chất từ phân bón hoá học đến thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc tăng trưởng,
Vấn đề sử dụng nước thải sinh hoạt và các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa được xử lý trong sản xuất nông nghiệp đang trở thành vấn
đề cấp bách hiện nay và trong những năm tiếp theo
Nguồn rác thải, nước thải từ các làng nghề cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm tới môi trường nước do hầu hết các làng nghề không được quy hoạch, hoặc có quy hoạch nhưng đến nay đã lạc hậu, vị trí không còn phù hợp, sản xuất mang tính tự phát, sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu vì vậy các chất thải và nước thải hầu như chưa có biện pháp xử lý trước khi đổ ra ao hồ, sông ngòi
Trong quá trình chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn thì việc hình thành các làng nghề tập trung là nhu cầu cần thiết, tuy nhiên để giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì việc bố trí và hình thành các làng nghề phải được các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, tham mưu cho các cấp chính quyền xem xét bố trí cho phù hợp, gắn kết giữa phát triển với công tác quản lý và bảo
vệ môi trường Trước mắt có thể quy hoạch các làng nghề thành từng cụm
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Nhìn chung trong những năm qua kinh tế - xã hội của huyện Thanh Oai phát triển khá toàn diện, duy trì được mức tăng trưởng kinh tế ngang với mức bình quân chung của cả nước, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế
- xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tổng giá trị sản xuất tăng nhanh, năm 2010 đạt 930,7 tỷ đồng, đến năm
2014 đạt 1.792,5 tỷ đồng, gấp 1,92 lần so với năm 2010 Tốc độ tăng trưởng
Trang 31bình quân giai đoạn 2010-2014 đạt 12,96%, cao hơn so với mức tăng trưởng bình quân chung của thành phố Hà Nội (TP Hà Nội 10,2%); thu nhập bình quân đầu người năm 2005 đạt 5,63 triệu đồng, đến năm 2014 đạt 10,48 triệu đồng/người/năm
Bảng 3.1 Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm
(theo giá hiện hành)
(Nguồn: Tình hình phát triển KT-XH huyện Thanh Oai 2010-2014)
Biểu đồ 1: Tình hình phát triển KT- XH huyện Thanh Oai
Trang 32 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch quan trọng nhất là khi tỉnh Hà Tây (cũ) được tách về Hà Nội theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp - thủy sản, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại - du lịch, đồng thời phát huy lợi thế trong từng ngành, lĩnh vực
Năm 2010 tỷ trọng ngành nông nghiệp - thuỷ sản chiếm 47,57%, đến năm 2014 tỷ trọng ngành nông nghiệp - thuỷ sản giảm xuống còn 28,37%, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng lên 42,12%, tỷ trọng ngành dịch vụ - thương mại - du lịch 29,51% Tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp tăng lên, tạo ra sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế Bước đầu đã hình thành một
số ngành, lĩnh vực, sản phẩm quan trọng tạo động lực cho phát triển kinh tế -
xã hội
Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm
Đơn vị tính: %
- Dịch vụ - thương mại - du lịch 24,71 27,97 29,51
(Nguồn: Tình hình phát triển KT-XH huyện Thanh Oai 2010 - 2014)
3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
3.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Ngành nông nghiệp giữ vai trò khá quan trọng và có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế của huyện Năm 2014 ngành nông - lâm - thủy sản chiếm
Trang 33tỷ trọng 28,37% trong tổng GDP của huyện theo giá hiện hành và 30,27% theo giá so sánh Tốc độ phát triển của ngành giai đoạn 2010 - 2014 trung bình ở mức 3,4%/năm và năm 2010 đạt 4,49%
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
2014 đạt 93.531 tấn, bình quân lượng thực đầu người 556,4kg/người/năm
Bình quân giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác ở huyện còn chưa cao, năm
2010 đạt 26,6 triệu đồng/ha/năm, tới năm 2014 đạt 30,0 triệu đồng/ha/năm Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính của huyện giai đoạn 2010 - 2014 được thể hiện qua bảng sau:
Trang 34Bảng 3.4 Thống kê diện tích một số cây trồng chính
1 Cây lương thực
- Lúa
Diện tích Ha 14.627 14.130 14.054 13.881 13.521 Sản lượng Tấn 89.955 84.434 81.614 86.174 82.369
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thanh Oai)
Ngành chăn nuôi
Cho đến nay chăn nuôi luôn là một ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của huyện Thanh Oai Vật nuôi chủ yếu trên địa bàn huyện là trâu, bò, lợn và gia cầm Trong những năm vừa qua với phong trào thực hiện chương trình “nạc hoá’’ đàn lợn , đang hình thành các hộ chăn nuôi theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp, tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi khá ổn định về số lượng và chất lượng
Ngành chăn nuôi của huyện chủ yếu cung cấp nhu cầu thực phẩm cho huyện và các quận nội thành Tuy nhiên, ngành chăn nuôi còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của một huyện ngoại thành
+ Tổng đàn trâu 685 con
+ Tổng đàn bò 6.248 con
Trang 353.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện đã khôi phục lại được các làng nghề truyền thống thành các điểm du lịch làng nghề (quạt Vác, tăm hương, giò chả Ước Lễ, nón Chuông ), mở rộng được các loại hình ngành nghề mới (mộc, đồ gỗ gia dụng) từng bước ổn định phát triển theo cơ chế thị trường
Các ngành nghề thủ công truyền thống và các nghề mới vẫn được duy trì và phát triển ở các làng nghề và các làng có nghề Các nghề mới đang phát triển mạnh như tăm hương ở Hồng Dương; mây, tre đan xuất khẩu ở Dân Hòa; tái chế sắt phế liệu ở Phương Trung, Cao Dương, Dân Hòa; sản xuất bóng thể thao ở Tam Hưng, Bình Minh
Trên địa bàn huyện giá trị ngành công nghiệp chủ yếu được tạo ra từ các cơ sở ngoài quốc doanh Tốc độ tăng trưởng của các cơ sở ngoài quốc doanh tăng nhanh, dự báo trong tương lai công nghiệp ngoài quốc doanh sẽ phát triển nhanh và ngày càng chiếm tỷ trọng cao
Các dự án thuê đất của các công ty, hộ đã tổ chức sản xuất, kinh doanh
ổn định và có giá trị sản xuất lớn như: Công ty DHA, công ty sản xuất cấu kiện bê tông Ngọc Hương, Công ty TNHH Minh Châu, các cơ sở sản xuất đồ nhựa gia dụng
Tình hình phát triển của ngành công nghiệp xây dựng từ năm 2010 -
2014 được thể hiện qua bảng sau:
Trang 36Bảng 3.5 Tình hình phát triển ngành công nghiệp - xây dựng
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thanh Oai)
Tóm lại: ngành công nghiệp xây dựng của huyện Thanh Oai trong những năm qua phát triển nhanh Huyện đã quy hoạch được các cụm, điểm công nghiệp đã phát huy được các làng nghề truyền thống, phát triển được các làng nghề mới Tuy vậy ngành vẫn còn một số hạn chế sau:
- Khu công nghiệp của Trung Ương và thành phố đóng trên địa bàn huyện quy mô nhỏ, không thể là trung tâm công nghiệp để giúp cho tiểu thủ công nghiệp ở cơ sở có thể phát triển theo kiểu vệ tinh
- Các hình thức liên doanh, liên kết còn ít do thiếu quy hoạch, giao thông không thuận lợi
- Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn yếu, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp chất lượng chưa cao, sức cạnh tranh trên thị trường thấp
- Chính sách thu hút đầu tư chưa thực sự hấp dẫn, nhiều cụm, điểm công nghiệp đã được duyệt nhưng chưa được đầu tư xây dựng
- Một số xã chưa phát triển được nghề, thậm chí một số nghề cũ cũng chưa khôi phục và phát triển do nhu cầu của thị trường và xã hội
- Các cơ sở sản xuất phần lớn là các hộ gia đình với quy mô nhỏ, kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, nhiều cơ sở chỉ làm gia công Chưa có nhiều các doanh nghiệp, công ty lớn đủ mạnh vươn ra thị trường quốc tế
Trang 37- Do công nghệ, thiết bị sản xuất của một số ngành còn lạc hậu do vậy tình trạng ô nhiễm môi trường còn xảy ra, nhất là ở các làng nghề gây ảnh hưởng tới sản xuất và môi trường sống của nhân dân
vụ tốt nhu cầu sinh hoạt của người dân
Hiện nay, toàn huyện đã có 21 chợ ở 17 xã và 1 thị trấn Một số chợ có hoạt động kinh doanh lớn, chợ truyền thống kinh doanh lâu đời: chợ Tư (xã Bình Minh), chợ Hôm (xã Tam Hưng), chợ Chuông (xã Phương Trung), chợ thị trấn Kim Bài, chợ Vác (xã Dân Hòa) song đa số còn lại là chợ nhỏ, lẻ họp ngoài trời, lều lán tạm, chợ cóc họp trên trục đường Nguồn thu từ chợ không đáng kể Mặt hàng kinh doanh chủ yếu tập trung các mặt hàng tươi sống, tạp hóa, may mặc, ăn uống trong khi đó các ngành kinh doanh khác như hàng điện tử, thực phẩm công nghệ chỉ chiếm tỷ lệ thấp, nhiều chợ gây mất an toàn giao thông, xây dựng chợ chưa được chuẩn hóa, thiếu đội ngũ nhân lực có trình độ và kỹ năng quản lý chợ
Mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn huyện rất đa dạng, đáp ứng đủ số lượng, yêu cầu để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
3.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
3.2.3.1 Dân số
Tính đến thời điểm 2012, dân số huyện có 176.336 người, mật độ bình quân là 1.423 người/km2
Trang 38
- Dân số đô thị 5.849 người chiếm 3,32% dân số toàn huyện, mật độ dân số bình quân là 1.353 người/km2
Dân
số
Mật độ dân số (người/km2)
Tổng số
hộ
Quy mô
hộ (người/ hộ)
(Nguồn: UBDS Gia đình & Trẻ em huyện Thanh Oai)
Tính đến thời điểm 2012 toàn huyện có 46.305 hộ, quy mô trung bình 3,81 người/hộ, trong đó khu vực đô thị 1.669 hộ, trung bình 3,50 người/hộ và khu vực nông thôn 4.4636 hộ, trung bình 3,82 người/hộ
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của các ngành, các cấp công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình đã có những bước tiến rõ rệt Tuy nhiên, tốc độ tăng dân số cơ học trong mấy năm vừa qua tăng tương đối cao
Trang 39do có sự điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Oai về quận Hà Đông, điều chỉnh địa giới tỉnh Hà Tây thuộc về thành phố Hà Nội và sự năng động của thị trường bất động sản cũng như các dự án về nhà ở, chung cư của các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện
3.2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập
Lao động huyện Thanh Oai qua đào tạo chiếm khoảng 27%, trong những năm gần đây đội ngũ công chức huyện và xã đã được chuẩn hóa 100%
Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm trên 80% là mức khá cao của các huyện ngoại thành Hà Nội
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, sự quyết tâm phấn đấu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế chính trị của UBND huyện, cơ cấu kinh tế huyện đã có những bước chuyển biến mạnh, tốc độ phát triển khá nhanh và bền vững, nhiều doanh nghiệp và các thành phần kinh tế đầu tư vào địa bàn, ngành nghề, dịch vụ phát triển, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 10,5 triệu đồng/người/năm
3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
3.2.4.1 Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông đường bộ
Theo số liệu của phòng quản lý đô thị, huyện Thanh Oai có các đường giao thông chính: Quốc lộ 21B, đường tỉnh 427, 429, ngoài ra còn hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Thanh Oai được phân chia là 2 cấp quản lý chính là đường cấp huyện quản lý, đường cấp xã Tuy nhiên, hệ thống phân cấp của huyện hiện nay còn một số bất cập đặc biệt là trong hệ thống đường huyện Hiện nay, đường cấp huyện Thanh Oai gồm 18 tuyến đường, chia làm 2 nhóm đó là các tuyến:
- Các tuyến liên xã:
+ Tuyến Bích Hòa - Cự Khê, tuyến Tam Hưng - Mỹ Hưng, tuyến thị trấn Kim Bài-Tam Hưng , tuyến thị trấn Kim Bài - Đỗ Động, tuyến Bích Hòa
Trang 40- Cao Viên, tuyến Dân Hòa - Thanh Văn (Vác - Thanh Văn), tuyến Thanh Cao - Cao Viên
- Các tuyến trục xã: 9 trục xã
- Các tuyến giao thông trên đê:
- Thanh Oai có 2 tuyến đê là đê tả Đáy và tuyến đê sông Nhuệ, cả hai tuyến đê đều được tận dụng làm đường giao thông
+ Tuyến đê tả sông Đáy : có chiều dài 14,0km
+ Tuyến đê sông Nhuệ: có chiều dài 10,0km
Hệ thống giao thông đường thủy
Mạng lưới sông ngòi của Thanh Oai bao gồm 2 sông lớn là sông Đáy
và sông Nhuệ
Sông Đáy: chiều dài khoảng 20,50 km, chiều rộng đạt bình 100 - 125
m Về mặt giao thông, đoạn sông Đáy qua Thanh Oai bị hạn chế khả năng hoạt động vận sông Đáy hầu như không thể hoạt động vận tải đường thủy, chỉ có một vài điểm có tàu thuyền trọng tải nhỏ khai thác cát
Sông Nhuệ ở phía Tây và Nam của huyện với chiều dài 14,50 km, lòng sông nhỏ hẹp nên không có khả năng khai thác vận chuyển mà chỉ cung cấp nước tưới, tiêu cho đồng ruộng và sinh hoạt cư dân ven sông
Như vậy, đối với Thanh Oai mặc dù nằm giữa hai con sông với tổng chiều dài hơn 30 km nhưng do những điều kiện khách quan, giao thông đường thủy hầu như không phát triển Hoạt động giao thông vận tải trên cả hai tuyến sông Đáy và sông Nhuệ chỉ mang tính chất phục vụ nhu cầu gia dụng không mang tính chất hàng hóa
Giao thông tĩnh
Hiện nay Thanh Oai chưa có bến xe khách công cộng, dọc theo tuyến Quốc lộ 21B chỉ có các điểm dừng đón xe buýt Ngoài ra còn có một số điểm gom khách của các tuyến xe khách đến các tỉnh phía Nam
3.2.4.2 Hệ thống thủy lợi
Hệ thống đê điều