“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee và loài ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting tại Đông Anh Hà Nội vụ hè thu 2014” “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee và loài ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting tại Đông Anh Hà Nội vụ hè thu 2014” “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee và loài ruồi Lydella thompsoni Herting tại Đông Anh Hà Nội vụ hè thu 2014” “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee và loài ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting tại Đông Anh Hà Nội vụ hè thu 2014”
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NÔNG HỌC - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô
Ostrinia furnacalis Guenee và loài ruồi ký sinh Lydella thompsoni
Herting tại Đông Anh - Hà Nội vụ hè thu 2014”
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS HỒ THỊ THU GIANG
KS THÂN THẾ ANH
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
HÀ NỘI - 2015
Trang 2đề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn KS Thân Thế Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ đưa ra những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô Bộn môn Côn Trùng, Khoa Nông Học, Trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn bà con nông dân các xã Tàm Xá, Xuân Canh, Đông Hội, Huyện Đông Anh, Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thu bắt sâu để tôi thực hiện tốt đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ! i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
PHẦN II TÔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Nghiên cứu sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee 4
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 7
2.2 Nghiên cứu ruồi ký sinh Lydella thompsoni 9
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 12
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.2 Vật liệu nghiên cứu 14
3.3 Địa điểm nghiên cứu 14
3.4 Thời gian nghiên cứu 14
3.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 14
3.5.1 Điều tra ngoài đồng ruộng 14
3.5.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 15
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 20
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
Trang 44.1 Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee 22
4.1.1 Thời gian phát dục của các pha 224.1.2 Sức sinh sản của trưởng thành cái sâu đục thân ngô 294.1.3 Ảnh hưởng của thức ăn thêm khác nhau đến sức sinh sản và thờigian sống của trưởng thành sâu đục thân ngô 30
4.2 Nghiên cứu tập tính sinh học của trưởng thành đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee 32
4.2.1 Ảnh hưởng của cây ngô không bị hại và cây ngô bị hại đến sự đẻtrứng của sâu đục thân 324.2.2 Ảnh hưởng của các cây ký chủ khác nhau đến sự đẻ trứng củatrưởng thành sâu đục thân ngô 33
4.3 Mối quan hệ ký sinh giữa ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting và sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee 34 4.4 Nghiên cứu về ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting 37
4.4.1 Ảnh hưởng thức ăn thêm khác nhau đến thời gian sống của trưởng
thành ruồi ký sinh Lydella thompsoni Hert 37
4.4.2 Ảnh hưởng thức ăn thêm khác nhau đến thời gian sống của trưởngthành ký sinh khi tiếp xúc với ký chủ và không tiếp xúc với ký chủ 38
4.4.3 Thời gian vũ hóa trong ngày của ruồi ký sinh L thompsoni 39
4.4.4 Sự ưa thích đẻ trứng của ruồi ký sinh trên cây bị hại và không bịhại 40
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42 5.2 Đề nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thời gian qua các pha phát dục của sâu đục thân ngô Ostrinia
furnacalis G 28 Bảng 4.2 Nhịp điệu sinh sản của trưởng thành Ostrinia furnacalis 29
Bảng 4.3 Ảnh hưởng thức ăn thêm khác nhau đến sức sinh sản và thời gian
sống của trưởng thành sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis G.) 30
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của cây ngô không bị hại và cây ngô bị hại đến sự đẻ
trứng của sâu đục thân Ostrinia furnacalis G 32
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các cây ký chủ khác nhau đến sự đẻ trứng của trưởng thành sâu đục thân ngô 33
Bảng 4.6 Tỷ lệ sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) bị ruồi (Lydella thompsoni Herting) ký sinh ở khu vực xã Tàm Xá 34 Bảng 4.7 Tỷ lệ sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) bị ruồi (Lydella thompsoni Herting) ký sinh ở khu vực xã Đông Hội 36
Bảng 4.8 Ảnh hưởng thức ăn thêm khác nhau đến thời gian sống của trưởng
thành ruồi ký sinh Lydella thompsoni Hert 37
Bảng 4.9 Ảnh hưởng thức ăn thêm khác nhau đến thời gian sống của trưởng thành ruồi ký sinh khi tiếp xúc với ký chủ và không tiếp xúc với ký chủ 38
Bảng 4.10 Thời gian vũ hóa trong ngày của ruồi ký sinh L thompsoni 39
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Lồng nhân nuôi sâu đục thân ngô 15
Hình 3.2: Bố trí thí nghiệm cây không bị hại – cây bị hại 17
Hình 3.3 Bố trí thí nghiệm các loại cây ký chủ 18
Hình 4.1 Pha trứng sâu đục thân ngô 22
Hình 4.2 Sâu đục thân ngô tuổi 1 23
Hình 4.3 Sâu đục thân ngô tuổi 2 24
(Độ phóng ảnh 1x30) 24
Hình 4.4 Sâu đục thân ngô tuổi 3 24
(Độ phóng ảnh 1x10) 24
Hình 4.5 Sâu đục thân ngô tuổi 4 25
Hình 4.6 Sâu đục thân ngô tuổi 5 Hình 4.7 Vết đục sâu đục thân 25
Hình 4.8 Pha nhộng sâu đục thân ngô 26
Hình 4.9 Pha trường thành sâu đục thân ngô 27
Hình 4.10 Nhịp điệu sinh sản của trưởng thành Ostrinia furnacalis 30
Hình 4.11 Tỷ lệ sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) bị ruồi (Lydella thompsoni Herting) ký sinh ở khu vực xã Xuân Canh 35
Hình 4.12 Tỷ lệ thời gian vũ hóa trong ngày của ruồi ký sinh L thompsoni 39
Hình 4.13 Ảnh hưởng của cây bị hại và cây không bị hại đến sự hấp dẫn ruồi ký sinh L thompsoni 40
Trang 7PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trên thế giới, ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng, diện tích đứngthứ 3 sau lúa mì và lúa nước; sản lượng thứ hai và năng suất cao nhất trong cáccây ngũ cốc Năm 1961, diện tích ngô toàn thế giới đạt 105,5 triệu ha, năng suất19,4 tạ/ha, sản lượng 205 triệu tấn, đến năm 2009, diện tích trồng ngô thế giớiđạt khoảng 159,5 triệu ha, năng suất bình quân 51,3 tạ/ha, sản lượng 817,1 triệutấn Trong đó Mỹ, Trung Quốc, Braxin là những nước đứng đầu về diện tích vàsản lượng (Cục trồng trọt , 2011)
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và là câymàu quan trọng nhất được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng vềmùa vụ gieo trồng và hệ thống canh tác Cây ngô không chỉ cung cấp lương thựccho người, vật nuôi mà còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh có điềukiện kinh tế khó khăn Sản xuất ngô cả nước qua các năm không ngừng tăng vềdiện tích, năng suất, sản lượng năm 2001 tổng diện tích ngô là 730.000 ha, đếnnăm 2005 đã tăng trên 1 triệu ha; năm 2010, diện tích ngô cả nước 1126,9 nghìn
ha, năng suất 40,9 tạ/ha, sản lượng trên 4,6 triệu tấn (Cục trồng trọt , 2011)
Do có nhiều chính sách thay đổi cơ cấu giống cây trồng của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn cùng với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất, thay đổi giống cũ, đưa các giống Ngô lai mới có tiềm năng năng xuấtcao, chịu thâm canh tốt và sản xuất Với những ưu điểm vượt trội về tiềm năngnăng xuất, chịu thâm canh tốt, nhưng khả năng chống chịu với điều kiện ngoạicảnh và sâu bệnh các giống ngô lai kém hơn so với giống cũ của địa phương đãtrải qua quá trình chọn lọc tự nhiên Mặt khác nước ta có khí hậu nhiệt đới giómùa, đây là điều kiện thuận lợi của một số loài sâu bệnh gây hại nặng cho câyngô nói riêng và cho ngành nông nghiệp nước ta nói chung
Trang 8Một trong số nhưng loài sâu gây hại quan trọng cho cây ngô mà làm giảm
đáng kể về năng suất và phẩm chất là sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis
Guenee Sâu đục thân ngô có thể gây hại cho các bộ phận trên cây ngô phụthuộc vào tuổi sâu non: Ở tuổi nhỏ, chúng cắn lá, đục vào cuống cờ và râu ngô,tuổi lớn đục trong thân và đục trong bắp Do đặc điểm của chúng là sống kín trongthân, việc phòng trừ loài sâu này thường gặp khó khăn hơn các loài sâu hại khác Theo dõi sâu đục thân ngô cũng như thiên địch của chúng trên đồng ruộngmang ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn biện pháp phòng trừ thích hợp.Việc nghiên cứu nhằm tìm ra các biện pháp làm giảm số lượng sâu đục thân ngôlà yêu cầu cấp thiết trong công tác bảo vệ thực vật với mục đích ngăn chặn kịpthời, có hiệu quả sự phá hại của loài sâu hại Phát huy tính tích cực của lựclượng thiên địch góp phần tăng năng suất và chất lượng hạt ngô, đồng thời giữcân bằng sinh học trên hệ sinh thái đồng ruộng, hạn chế sử dụng thuốc hóa học
sẽ bảo vệ sức khỏe con người và hạn chế sự ô nhiễm môi trường
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, để tiếp tục hoàn thiện công tác phòng trừ sâuhại ngô, góp phần làm cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô
Ostrinia furnacalis Guenee và loài ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting
tại Đông Anh, Hà Nội vụ hè thu 2014”.
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nắm được đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis
Guenee Đi sâu nghiên cứu một số tập tính sinh học của loài ruồi ký sinh
Lydella thompsoni Herting Từ đó làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo vệ, nhân
nuôi và sử dụng thiên địch có hiệu quả, phục vụ cho việc sản xuất ngô trên đồngruộng
Trang 91.3 Yêu cầu của đề tài
-Nắm được đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis
Guenee tại Đông Anh - Hà Nội vụ hè thu 2014
-Xác định mối quan hệ mật độ sâu đục thân và tỷ lệ sâu bị ký sinh dưới sự ảnh hưởng của các điều kiện sinh thái khác nhau
-Xác định một số tập tính sinh học của ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting
Trang 10PHẦN II TÔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Nghiên cứu sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Capinera (2000) đã chỉ ra sâu đục thân ngô được tìm thấy lần đầutiên ở miền Bắc nước Mỹ gần Boston, Massachusetts vào năm 1917 Đến naysâu đục thân ngô đã trải rộng đến phía tây vùng núi Rocky trong cả Canada và
Mỹ và đến tận phía nam vịnh Gulf Coast Và sau đó lan rộng ra các vùng khác,
ở châu Phi cũng thấy sự xuất hiện của chúng Sâu đục thân ngô là sâu hại phổbiến ở Bắc Mỹ và nhiều vùng ở châu Âu Phạm vi ký chủ của sâu đục thân ngôrộng, nó tấn công nhiều cây của họ hoà thảo những cây mà có thân đủ lớn đểcho sâu đục thân chui vào Khi không có ngô trên ruộng sâu đục thân ngô có thểphá hoại cây yến mạch, cây kê…
Liu and Hou (2004) cho biết, hai loài sâu đục thân ngô châu Á, Ostrinia furnacalis và sâu đục thân ngô châu Âu, O nubilalis, đều được tìm thấy ở
Longdong, tỉnh Gansu, Trung Quốc
Theo Wang et al (2005), sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis phân bố ở
phía Đông Nam châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan,Philippine, Malaysia, Indonesia và một số nơi ở Thái Bình Dương Nó gây hạitrên ngô, cây bo bo, cây kê và bông Đây là loài côn trùng gây hại kinh tế đángkể của ngô tại Trung Quốc Ước tính thiệt hại trung bình hàng năm ở TrungQuốc do sâu đục gây ra khoảng từ 6 đến 9 triệu tấn Thiệt hại này có thể lớn hơnnữa do sự bùng nổ hàng năm của nó
Cây lau cũng đóng vai trò là cây ký chủ phụ đối với nhiều loài côn trùngvà các bệnh có tầm quan trọng kinh tế Bao gồm trong đó có các loài
Scirpophaga excerptalis, sâu đục thân ngô châu Á (Ostrinia furnacalis) và Schizotetranychus spp (http://www.cabi.org/isc/datasheet/48162)
Trang 11Talekar et al (1991), nghiên cứu đặc điểm gây hại của sâu đục thân Ostrinia furnacalis trên cây đậu xanh tại Đài Loan Trưởng thành ưa thích để đẻ
trứng trên bề mặt lá thấp Hầu hết sâu non đục trong thân cây, nhưng một số sâunon cũng đã được tìm thấy trong rễ và vỏ quả Thí nghiệm trên đồng ruộng, cây
ngô và cây đậu xanh được trồng cạnh nhau cho thấy O furnacalis gây thiệt hại
cho cây ngô lớn hơn nhiều so với cây đậu xanh
Theo Li et al (2007) cho biết, sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis
Guenee là dịch hại côn trùng phá hoại nhất trên ngô ngọt ở miền nam TrungQuốc Hơn hai năm, lượng trứng sâu đục thân ngô có thể được tìm thấy trên ngôngọt suốt từ tháng 3 đến tháng 12 Trung bình hàng năm, số lượng trứng trênmột trăm cây cao điểm vào tháng 6, phá hoại nghiêm trọng từ tháng 5 đến tháng
8 Trưởng thành cái thích đẻ trứng trên cây trong giai đoạn trỗ cờ
Nafus, Schreiner (1991), tìm hiểu về các đặc tính sinh học và kiểm soát
của sâu đục thân ngô châu Á, Ostrinia furnacalis Guenee Côn trùng này được
phân bố từ Trung Quốc đến Australia và quần đảo Solomon Tại phạm vi phíaBắc, sâu đục thân có một hoặc một vài thế hệ mỗi năm, nhưng ở vùng nhiệt đới,các thế hệ là liên tục và chồng chéo Sâu đục thân có thể gây ra thiệt hại nghiêmtrọng đến năng suất ngô, trên tất cả các bộ phận của cây như hạt bắp, lá và thâncây Sâu có mật độ cao nhất trên cờ ngô Nó còn gây hại trên các cây kinh tếkhác bao gồm ớt chuông, gừng và lúa miến Gần đây, sâu đục thân ngô dườngnhư đã trở thành một loại sâu bệnh quan trọng của bông Một số loại cỏ hoangdại cũng được sử dụng như cây ký chủ
2.2.1.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học
Theo Lee et al (1978) tại Hàn Quốc, nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee Sâu đục thân ngô có 3 lứa
trong một năm, lứa đầu tiên kéo dài từ đầu tháng 6 đến đầu tháng 7, thứ hai từgiữa tháng 7 đến giữa tháng 8 và lứa thứ ba từ giữa tháng 8 đến đầu tháng 9.Giai đoạn trứng kéo dài 3 - 4 ngày Giai đoạn ấu trùng kéo dài trung bình 17 - 30
Trang 12ngày và bao gồm 6 - 7 tuổi Thời gian của giai đoạn nhộng trung bình 6 - 9 ngàyvà trưởng thành 7 - 11 ngày Trưởng thành cái có thể đẻ 602 - 817 trứng
Rantulangi (2004) cho biết ở châu Á loài sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee làm một trong những tác nhân gây hại quan trọng làm giảm năng suất từ 20 – 80% sản lượng ngô Trứng O furnacalis được đẻ thành ổ trên
mặt dưới của lá, trông giống như vảy cá với kích cỡ khác nhau Giai đoạn trứngkéo dài 3 - 4 ngày Ấu trùng có 5 tuổi, thời gian phát dục của mỗi tuổi từ 3 - 7ngày Giai đoạn nhộng kéo dài 7 - 9 ngày Thời gian sống của trưởng thành 2 - 7ngày Vòng đời của sâu đục thân ngô là 27 - 46 ngày với trung bình 37,50 ngày Theo Heryana, Tia Santiani (2013) ở Indonesia, nghiên cứu vòng đời của sâu
đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee Trứng sâu đục thân ngô nở sau 4
ngày Sâu non có 5 tuổi, thời gian phát dục của các tuổi 1, 2, 3, 4 và 5 tương ứnglà 3 - 6 ngày, 2 - 5 ngày, 2 - 7 ngày, 2 - 7 ngày và 5 - 11 ngày Giai đoạn nhộngtrong thời gian 6 - 8 ngày Thời gian sống của trưởng thành là 9 - 15 ngày Kíchthước nhộng và trưởng thành đực nhỏ hơn so với cái, cánh trước của con đực cómàu tối hơn của cái, và các hình thức khác nhau của dấu hiệu sinh dục bênngoài
Nafus, Schreiner (1987), nghiên cứu vị trí của trứng đẻ và ấu trùng của
sâu đục thân ngô châu Á, Ostrinia furnacalis Guenee theo các giai đoạn phát
triển của cây ký chủ ngô Theo thời kì phát triển của cây ngô, sâu non gây hạitrên cây tùy thuộc vào độ tuổi của nó từ lá, ngọn cho đến tất cả các bộ phận củacây Sâu non tuổi 1 và sâu non tuổi 2 ban đầu ăn lá non, trong các ngọn Sau đósâu tập trung trong hoa, ăn bao phấn Sâu bắt đầu đục phá các bộ phận khác trêncây ký chủ từ tuổi 3
Hussein and Ibirahim (1992) cho biết, sự sinh sản của sâu đục thân ngô
Ostrinia furnacalis Guenee đạt cao ở ngày thứ 8 sau khi con cái vũ hóa và kéo
dài trong 11 ngày Tỷ lệ sống sót của giai đoạn trứng, sâu non và nhộng tươngứng là 96, 85 và 90% Tuổi thọ tối đa (kể từ trứng cho tới khi trưởng thành
Trang 13chết) là 38 ngày Trưởng thành đực vũ hóa sớm hơn trưởng thành cái 2 ngày.Tuổi thọ trung bình của trưởng thành là 7 ngày Sức sinh sản của con cái đạt tối
đa là 115 quả trứng và trung bình sức sinh sản là 60 quả/con cái
Theo Shirai (1998), nghiên cứu về khả năng bay của trưởng thành sâu đụcthân ngô trong phòng thí nghiệm Trưởng thành cái hoạt động mạnh ở nhiệt độ ở
20 - 23°C, ngừng hoạt động ở 14 - 17°C Nhiệt độ trên 26°C ức chế hoạt độngbay và sự sống của nó
Huang (2009), điều tra sự ảnh hưởng của chất bay hơi tiết ra từ cây ngô
đến tập tính đẻ trứng của trưởng thành cái sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis
Guenee Kết quả cho thấy trưởng thành cái đẻ trứng nhiều hơn trên cây không bị
sâu hại nhiều hơn so với nhóm cây đã bị sâu hại (P = 0.029)
Hussein and Kameldeer (1988), ở Selangor, Malaysia cho biết, 74%
trưởng thành cái của Ostrinia furnacalis ưa thích đẻ trứng vào giữa lá chứ không
phải là trên các bộ phận khác của cây Sự đẻ trứng liên quan đến chiều cao câytrồng, và trưởng thành cái không thích đẻ trứng đối với cây trồng cao > 200 cm
Calumpang and Navasero (2013), nghiên cứu sự ưa thích đẻ trứng củatrưởng thành sâu đục thân ngô trên các cây trồng khác nhau trong đó có cây cỏtranh và cây cà tím Kết quả cho thấy rằng: Cây cỏ tranh và cây cà tím hạn chế
sự đẻ trứng là lớn nhất Sự đẻ trứng trên cây cà tím làm giảm số lượng ổ trứngtrên cây ngô, ký chủ chính của sâu đục thân
Theo Hsu et al (1988) cho biết, ảnh hưởng của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis làm giảm sản lượng ngô tại Đài Loan Mỗi sâu non làm giảm 1,7%
năng suất ngô trong vụ xuân Và làm giảm 4,4, 5,6 và 2,5% năng suất cây ngôngọt tương ứng với các vụ thu, vụ đông và vụ xuân
2.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Theo Nguyễn Văn Đĩnh và cộng sự (2012) cho biết, loài sâu đục thân cóphân bố rộng trên thế giới, có mặt ở nhiều nước trồng ngô như: Ấn Độ, TrungQuốc, Nhật Bản đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á Trong nước sâu đục
Trang 14thân cây ngô phân bố rộng khắp ở các vùng trồng ngô, từ phía Bắc (Lào Cai, HàGiang, Cao Bằng,…) đến các tìn phia Nam Khu 4 (cũ) và Tây Nguyên.
Theo Phạm Văn Lầm (2006), sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis
Guenee có phân bố ở hầu hết các vùng trồng ngô phía Nam Sâu đục thân ngôthường phát sinh nhiều vào tháng 4 – 5 và tháng 7 – 8 Cây ngô ở thời kỳ câycon, sâu đục thân ngô phát sinh ở mật độ thấp Sau đó mật độ sâu đục thân ngôtăng dần và giai đoạn từ trỗ cờ đến thu hoạch là thời kỳ sâu đục thân ngô có mậtđộ cao, gây thiệt hại nhiều
Lại Tiến Dũng (2014) cho biết sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis
Guenee phát sinh và gây hại trên cây ngô từ cuối tháng 1 đến tháng 11 hàng năm
ở vùng Hà Nội và phụ cận Trong năm, tại vùng nghiên cứu đã ghi nhận đượcmật độ sâu đục thân ngô đạt thấp nhất (1,1 – 1,7 con/10 cây) vào tháng 1 và caonhất (24,0 – 32,1 con/10 cây) vào tháng 5 hàng năm
Trong một vụ ngô lai, sâu đục thân ngô bắt đầu xuất hiện từ khoảng 15ngày sau gieo (ở vụ ngô xuân hè) đến khoảng từ 25 đến 35 ngày sau gieo (ở vụngô hè thu và vụ ngô đông) Mật độ của nó gia tăng dần theo thời gian sinhtrưởng của cây ngô
Theo Đặng Thị Dung (2003) cho biết sâu non loài đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee có 5 tuổi và thời gian phát dục của sâu non là từ 17- 22 ngày
trong điều kiện nhiệt độ trung bình 24,8˚C và ẩm độ là 81,5% Thời gian phátdục của trứng là 3 - 5 ngày trong điều kiện nhiệt độ trung bình là 24,8˚C và ẩmđộ là 77,8%, còn thời gian phát dục của nhộng là 7 - 10 ngày trong điều kiệnnhiệt độ trung bình 26,6˚C và ẩm độ trung bình 79,4% Trong điều kiện ôn ẩmđộ trung bình khoảng 24,1 - 26,6˚C và 77,8 - 82,3% thời gian trước đẻ trứng là2,8 ngày Vòng đời trung bình là 36,4 ngày Một trưởng thành cái có thể đẻ 188
- 614 quả trứng (dẫn theo Đặng Xuân Hưng 2010)
Cũng theo Đặng Thị Dung (2003), số quả trứng đẻ trên một trưởng thànhcái và thời gian sống của trưởng thành cái phụ thuộc vào lượng thức ăn thêm Số
Trang 15liệu cho thấy trong 4 loại thức ăn là nước lã, mật ong 5%, nước đường 50% vàmật ong 100% thời gian sống trung bình của trưởng thành tăng dần từ 8,4 đến13,7 ngày và lượng trứng đẻ cũng tăng dần, tương ứng là 245,0; 328,2; 413,6 và486,4 quả (Nguyễn Văn Đĩnh và cộng sự 2012).
2.2 Nghiên cứu ruồi ký sinh Lydella thompsoni
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Stireman and O’Hara (2006) cho biết, Tachiniadae là một trong những họ
đa dạng nhất và có ý nghĩa sinh thái quan trọng trong bộ Diptera Cùng với việcký sinh, chúng là kẻ thù tự nhiên quan trọng của ấu trùng bộ Cánh vảyLepidoptera
Ruồi Lydella thompsoni thuộc họ Tachinidae, bộ Diptera Đây là loài ruồi ký sinh quan trọng của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis.
Theo Galiche et al (1985), loài ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting là
một loài ký sinh thường xuyên ở miền nam nước Pháp trên ký chủ sâu non của
Ostrinia nubilalis, Sesamia nonagrioides, Archanara geminipuncta và A dissolute Loài ruồi này đã được nuôi thành công trong phòng thí nghiệm ở
nhiệt độ 21°C với độ ẩm cao, cường độ ánh sáng 8,000-10,000 lux cho giao phốivà một hỗn hợp của casein proteolysate mật ong là thức ăn cho trưởng thành.Trong điều kiện như vậy, những con ruồi sống trong khoảng 30 ngày Đặc điểmthời gian phát dục của ấu trùng ruồi tachinid đã được nghiên cứu trên 2 ký chủ
chính là O nubilalis và S nonagrioides Ở nhiệt độ 21°C, 25°C đến 28°C, ấu trùng phát triển trong ký chủ sâu non O.nubilalis ngắn hơn so với ký chủ sâu non S nonagrioides Ở 25°C, thời gian phát dục của ấu trùng cái trong ký chủ là
O nubilalis cần 9,0 ± 0,5 ngày, còn với ký chủ S nonagrioides là 10,5 ± 0,3 ngày Thời gian phát dục của ấu trùng đực trong ký chủ O nubilalis là 8,3 ± 0,5 ngày và trong S nonagrioides là 10,6 ± 0,3 ngày Thời gian nhộng cũng chịu ảnh hưởng bởi các ký chủ của ấu trùng Vào mùa đông, ấu trùng tuổi 2 của L.
Trang 16thompsoni Tình trạng này được chấm dứt sớm hơn ở ấu trùng phát triển trong S nonagrioides so với O nubilalis
Theo Figueiredo and Araújo (1996), ruồi ký sinh Lydella thompsoni ký sinh ít hiệu quả trong việc kiểm soát mật độ sâu non Sesamia nonagrioides ở thế
hệ 1 Nhưng khi sang thế hệ 2 và 3 của loài S nonagrioides này thì ruồi ký sinh Lydella thompsoni là ký sinh quan trọng nhất và đạt hiệu quả phòng chống sinh
có mặt ở rất nhiều vùng ở nước Mỹ mà những vùng đó không được nhân thả.Nhiều năm sau đó loài ruồi này đã trở thành một loài ruồi ký sinh quan trọngnhất trừ sâu đục thân ở nhiều vùng ở nước Mỹ Tỷ lệ sâu đục thân ngô ký sinhlên tới 75% Nhưng đến năm 1960 số lượng loài ruồi này giảm một cách độtngột, nhiều vùng không còn thấy sự xuất hiện của loài ruồi này Cho đến nay sựxuất hiện của loài ruồi này được ghi nhận từ phía tây Connecticut đến trung tâm
Trang 17Ohio và phía nam Carolina Trên cơ thể của ruồi có rất nhiều lông Trứng pháttriển hoàn toàn bên trong cơ thể trưởng thành cái cho đến khi sắp nở Trưởngthành cái đẻ trứng bên ngoài cơ thể sâu non Mỗi trưởng thành cái có khả năng
đẻ 1000 quả trứng Mùi phân của sâu non sâu đục thân ngô đã hấp dẫn trưởngthành cái đến đẻ trứng Trứng của ruồi đẻ ra nở ra ngay ấu trùng và chúng xâmnhập vào cơ thể sâu non Ấu trùng ruồi ký sinh thích tấn công sâu non tuổi 4 sâuđục thân ngô Thời gian phát triển của ấu trùng khoảng 8 ngày Vòng đời củaruồi gắn liền với vòng đời của sâu đục thân ngô và phát triển mạnh nhất vàomùa xuân
Cagancaron et al (1999) cho biết tỷ lệ sâu đục thân ngô bị ký sinh bởi loài ruồi Lydella thompsoni tăng lên từ 0,47 - 1,49% ở phía Tây nam Poland
(51˚03’N), và 4,31 – 21,95% ở phía Đông Slovakia (48˚20’N) Mối quan hệ kýsinh giữa ruồi ký sinh và ký chủ sâu đục thân được nghiên cứu tại châu Âu trongđiều kiện ở đây ký chủ có một thế hệ còn ký sinh thì có hai thế hệ
Theo Saito and Oku (1985), ở Morioka, miền bắc Nhật Bản cho thấy số
lượng quần thể sâu Ostrinia furnacalis bị kiểm soát bởi các kẻ thù tự nhiên bao gồm Trichogrammasp., Macrocentrus gifuensis, Lydella thompsoni và Spicaria prasina Các loài ký sinh này đôi khi gây ra mức độ ký sinh cao đối với sâu đục
thân ngô
Eizaguirre et al (1990) cho biết, tại Tây Ban Nha, Lydella thompsoni là một trong những ký sinh thường gặp nhất của cả hai loài gây hại ngô Sesamia nonagrioides và Ostrinia nubilalis Sự phong phú về số lượng của L thompsoni
trong ruộng ngô phụ thuộc nhiều yếu tố Vào mùa xuân, thế hệ đầu tiên của loàiruồi này có khả năng ký sinh trên các ký chủ khác cao hơn so với sâu đục thânngô, bởi vì đây không phải thời điểm là có sẵn để bị ký sinh Đáng lưu ý rằngmột tỷ lệ phần trăm cao của việc ký sinh bởi loài ruồi được ghi nhận ở miền tâyCatalonia nơi ngô chỉ vừa mới được thành lập và nơi có những vùng đất ngậpnước thì ít hơn so với hai khu vực khác
Trang 18Rosca and Barbulescu (1983), nghiên cứu các yếu tố sinh học gây ra cái
chết của 31,8% số ấu trùng loài Ostrinia nubilalis (Hb.) Các ấu trùng đã chết, 31,6% bị nhiễm Beauveria bassiana và 32,7% với Bacillus thuringiensis Chỉ có
16,6% số ấu trùng bị giết bởi ký sinh trùng côn trùng, 4,9% do ruồi ký sinh
Lydella thompsoni Herting và 11,7% của một Ichneumonid của chi Sinophorus (Eulimneria)) Trứng bị ký sinh bởi Trichogramma evanescens Westw.
2.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Theo Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh (2002) cho biết, các loài ruồi
ký sinh thuộc học Ruồi ký sinh (Tachinidae hoặc Larvaevoridae), Tổng họ(Musciformia = Cyclorrhapha), bô phụ Ruồi (Brachycera), bộ Hai cánh(Diptera) Đây là một họ lớn nhất trong bộ Hai cánh và phân bố khắp mọi nơi Theo Hồ Thị Thu Giang và Nguyễn Thị Lương (2009) cho biết ở một sốđịa phương trồng ngô ở Hà Nội qua điều tra cũng đã thu nhập và ghi nhận sự có
mặt thường xuyên của loài ruồi Lydella thompsoni ký sinh trên sâu đục thân ngô
với tỷ lệ ký sinh lên đến 38% với vai trò quan trọng hạn chế sự gây hại của sâuđục thân ngô ngoài đồng ruộng
Trưởng thành ruồi ký sinh Lydella thompsoni màu đen, trưởng thành đực
thường có kích thước nhỏ hơn trưởng thành cái, chiều dài cơ thể ruồi đực là 6,23
± 0,49 mm, ruồi cái cơ thể trung bình dài là 7,12 ± 0,51 mm Mặt trên ở phầnbụng có 3 vạch màu trắng Trên cơ thể trưởng thành có rất nhiều lông và ở cuốibụng lông dài và nhiều hơn Cuối bụng của trưởng thành cái phình to hình bầudục và thon dần về phía cuối, trưởng thành đực cuối bụng thon dài Khoảng cáchgiữa 2 mắt kép của trưởng thành cái xa hơn so với trưởng thành đực Trên đỉnhđầu con cái giữa 2 mắt kép có 2 hàng lông trong khi đó trưởng thành đực chi có
1 hàng lông Trứng có hình bầu dục dài một đầu to tròn thuôn dài còn một đầuhơi thóp lại có cuống ngắn, màu trong suốt hơi vàng Ấu trùng phát triển hoàntoàn bên trong sâu non ký chủ sâu đục thân ngô cơ thể có 10 đốt Ấu trùngkhông chân, tuổi nhỏ có màu trắng, ở giai đoạn ấu trùng sắp chui ra ngoài cơ thể
Trang 19vật chủ màu sắc da ấu trùng thay đổi sang màu vàng Trên đầu giòi có mócmiệng màu đen, phía cuối phần bụng có 2 chấm đen nhỏ hai bên Nhộng có vị tríhóa nằm ngay bên cạnh xác của sâu non ký chủ ở ngay trong đường đục Nhộnglà nhộng bọc Khi mới hóa nhộng có màu vàng nhạt, sau đó chuyển sang màuvàng đậm và trước lúc vũ hóa 2 ngày nhộng có màu đen hoặc nâu đen Trọnglượng nhộng đực thường nặng hơn so với nhộng cái Nhộng đực nặng trung bình2,02 ± 0,16 mg và nhộng cái là trung bình 2,48 ± 0,36 mg.
Nghiên cứu đặc điểm sinh học đã chỉ ra rằng, ở nhiệt độ 30˚C và 20˚Cthời gian phát dục của pha ấu trùng tương ứng là 7,75 ± 0,66 ngày và 9,25 ±0,52 Pha nhộng có thời gian phát dục của ruồi là 8,00 ± 0,73 ngày (30˚C) và14,25 ± 1,99 ngày (20˚C) Thời gian phát dục của ruồi đực ngắn hơn ruồi cái.Khi được cung cấp thức ăn đường viên, mật ong nguyên chất và dung dịch mậtong 50% trưởng thành ruồi có thời gian sống tương ứng trung bình là 11,30 ±
0,60 ngày, 11,70 ± 0,54 và 12,80 ± 0,68 ngày Ruồi Lydellla thompsoni Herting
ký sinh sâu non tuổi 3- tuổi 5 với tỷ lệ ký sinh đạt từ 6,67 – 50%
Theo Đặng Xuân Hưng (2010), kết quả nghiên cứu về tỷ lệ sâu non bị ký
sinh bởi ruồi ký sinh Lydella thompsoni qua 2 vụ hè thu và vụ đông tại 3 địa
điểm thuộc Gia Lâm cho thấy: trong vụ đông năm 2009, tỷ lệ sâu bị chết donhiễm ký sinh đạt cao nhất ở Đặng Xá, tỷ lệ ký sinh đạt trung bình là 16,5%, nơi
có tỷ lệ sâu chết do nhiễm ký sinh thấp nhất là Cổ Bi với tỷ lệ trung bình đạt1,9% Tỷ lệ sâu non bi ruồi ký sinh tăng dần từ tháng 9 đến đỉnh điểm là cuốitháng 9 và đầu tháng 10, sau đó thời gian sâu non bị ký sinh giảm dần về cuốivụ Trong vụ hè thu 2010, tỷ lệ sâu non bị ký sinh nhiều nhất là xã Đặng Xá với37,8% và thấp nhất là xã Cổ Bi đạt đỉnh cao nhất là 17,5% Tỷ lệ sâu non bị kýsinh tăng dần qua các tháng từ tháng 7 đến tháng 9
Trang 20PHẦN III ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee.
Ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Cây trồng: Ngô giống H8
Dụng cụ nghiên cứu: Phòng nuôi sâu, nhà lưới để trồng ngô, lồng lưới đểnhân nuôi ruồi và cho ngài đẻ Hộp nhựa thí nghiệm có Ф10 cm chiều cao 10 –12cm, đĩa Petri có Ф 10cm Panh, vợt thu mẫu, bút lông, kính lúp, kính hiển vi, bútchì, kéo, túi nilon, cồn 90%, hộp lưu mẫu, sổ sách ghi chép, mật ong nguyên chất
3.3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành tại các vùng trồng ngô tại Đông Anh, Hà Nội ( xãXuân Canh, Đông Hội, Tàm Xá)
Các thí nghiệm trong phòng được thực hiện tại Bộ môn Côn trùng và nhàlưới khoa Nông học, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
3.4 Thời gian nghiên cứu
Từ 1/7/2014 đến 31/12/2014
3.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Điều tra ngoài đồng ruộng
Điều tra tỷ lệ sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee bị ký sinh bởi ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting
Điều tra định kỳ 7 ngày/ lần Thu bắt sâu non sâu đục thân ngô và nhộngruồi ký sinh ngoài đồng ruộng tại 3 địa điểm điều tra Tiếp tục đưa sâu đục thânngô về phòng thí nghiệm, nuôi trong hộp nuôi sâu to, hàng ngày thay thức ăncho sâu (bắp ngô non, thân ngô) cho tới khi ra nhộng ký sinh Số lượng sâu non
Trang 21thu bắt từ 20 – 30 con/lần điều tra Đếm số lượng ký sinh thu bắt được sau mỗilần điều tra.
3.5.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
3.5.2.1 Nghiên cứu sâu đục thân ngô - Ostrinia furnacalis Guenee
Nhân nuôi vật chủ sâu đục thân ngô
Thu bắt sâu đục thân ngô trên đồng ruộng ở các giai đoạn: sâu non,nhộng Sâu non được đặt vào hộp có Ф10 cm chiều cao 10 – 12cm, hàng ngàythay thức ăn cho sâu non (như bẹ ngô, bắp ngô non, thân ngô), cho đến khi vũhóa trưởng thành
Ghép đôi cho trưởng thành sâu đục thân ngô đưa vào lồng nhựa mica(34x26x35cm) giao phối đẻ trứng Bên trong lồng có sẵn cây ngô 3-4 lá đượctrồng vào chậu, đồng thời treo giấy được gập như quạt giấy, thức ăn thêm chotrưởng thành là dung dịch mật ong 50% được tẩm vào bông đặt trong lọ nhỏ và
2 ngày/lần thay thức ăn mật ong Thu lại trứng của ngài đẻ ra một ngày ghi chépngày đẻ trứng, chuyển trứng vào các hộp nhựa nuôi sâu có giấy thấm nước đểtrứng nở có nguồn sâu non Tiếp tục nuôi sâu non để thu đươc vật chủ có đầy đủcác tuổi từ tuổi 1 đến tuổi 5
Hình 3.1: Lồng nhân nuôi sâu đục thân ngô
Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lan Hương (2014)
Trang 22 Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học của sâu đục thân ngô
Ostrinia furnacalis Guenee
- Theo dõi thời gian phát dục các pha sâu đục thân ngô.
Sau khi trưởng thành vũ hóa từ nhộng, ghép cặp 1 ngài đực và 1 ngài cái.Sau đó thả chúng vào lồng nuôi sâu có sẵn cây ngô (3 – 4 lá) cho trưởng thành
đẻ trứng Theo dõi thời gian trứng nở thành sâu non Nuôi cá thể sâu non bằnghộp nuôi sâu nhỏ (5x5cm), hàng ngày thay thêm thức ăn cho sâu (sâu tuổi 1 và 2
ăn lá ngô non, sâu tuổi 3 trở đi cho ăn thân ngô và bắp ngô non) Theo dõi thờigian chuyển tuổi lột xác từ tuổi 1 đến tuổi 5, thời gian hóa nhộng và trưởngthành Số cá thể nuôi là 30 cá thể Thí nghiệm tiến hành 2 đợt, sâu đục thânđược nuôi đợt 1 từ tháng 9 đến tháng 10 Đợt 2 tiến hành nuôi từ tháng 11 đếntháng 12
- Theo dõi sức sinh sản của trưởng thành cái
Sau khi trưởng thành vũ hóa từ nhộng, tiến hành ghép 10 cặp trưởngthành đực và cái Sau đó thả chúng vào hộp nhựa tròn (đường kính 12cm, cao22,5cm) có sẵn cây ngô (3 – 4 lá, chiều cao 15 - 20cm), thức ăn thêm là dungdịch mật ong 50% cho trưởng thành đẻ trứng Sau khi trưởng thành cái đã đẻtrứng, lấy cây ngô có trứng ra, thay cây ngô mới vào trong lồng để quan sát tiếp.Đếm số lượng trứng đẻ trên cây hàng ngày của từng cặp để xác định nhịp điệu
đẻ trứng, đếm số trứng đẻ của mỗi trưởng thành cái và tính số trứng đẻ trungbình mỗi trưởng thành cái trong ngày
- Ảnh hưởng thức ăn thêm khác nhau đến sức sinh sản và thời gian sốngcủa trưởng thành sâu đục thân ngô
Công thức các loại thức ăn khác nhau
CT1: Dung dịch mật ong 10%
CT2: Dung dịch mật ong 50%
CT3: Nước lã (đối chứng)
Trang 23Tiến hành ghép cặp ngài trưởng thành mới vũ hoá đặt vào hộp có Ф10 cmchiều cao 10 – 12cm Với mỗi loại thức ăn lặp lại 5 lần Quan sát số trứng đẻ vàthời gian sống của trưởng thành.
Nghiên cứu tập tính sinh học của trưởng thành đục thân ngô
- Ảnh hưởng cây ngô không bị hại và cây bị hại đến sự đẻ trứng của sâuđục thân
Theo phương pháp nghiên cứu của Huang (2009)
Chuẩn bị cây ngô, được gieo trồng trong các chậu (7x5x8cm) Sử dụngcây ở giai đoạn 3 – 4 lá với chiều cao 35 - 45cm Thí nghiệm được tiến hành với
2 công thức:
CT1: Cây ngô không bị hại: cây khỏe
CT2: Cây ngô bị hại
Đối với cây ngô bị hại: cho 2 sâu non tuổi 3 để đói trong 2 giờ đặt tronglồng nhựa nhỏ (2,5x22cm) trên lá thứ 2 của từng cây trồng trong vòng 48 giờ.Trước khi tiến hành thí nghiệm đưa sâu đục thân ngô ra khỏi cây
Tiến hành thí nghiệm: Cho đồng thời 2 cây không bị hại và cây bị hại vàotrong lồng mica (35x25x35cm) Thả 1 trưởng thành cái đã được giao phối 2ngày sau vũ hóa vào giữa đáy lồng Đếm số lượng trứng được đẻ trên cây sau 24giờ Thí nghiệm nhắc lại 10 lần
Hình 3.2: Bố trí thí nghiệm cây không bị hại – cây bị hại
Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lan Hương (2014)
Trang 24- Ảnh hưởng của các cây ký chủ khác nhau đến sự đẻ trứng của trưởngthành sâu đục thân ngô
Sử dụng 5 cặp trưởng thành được giao phối 2 ngày sau vũ hóa Chuẩn bị 3loại cây ký chủ có chiều cao trung bình là 35 - 45cm, được gieo trồng trong cácchậu trồng cây (7x5x8cm) bao gồm: cây ngô, cây cà tím, cây cỏ tranh
Tiến hành thí nghiệm: Cho 3 loại cây trồng đặt vào trong lồng mica(35x25x35cm) Thả 5 trưởng thành cái đã giao phối vào giữa lồng ở dưới đáy.Đếm số trứng được đẻ trên từng loại cây trồng sau 24 giờ Thí nghiệm nhắc lại 5lần
Hình 3.3 Bố trí thí nghiệm các loại cây ký chủ
Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lan Hương (2014)
3.5.2.2 Nghiên cứu về ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting
Nhân nuôi ruồi ký sinh Lydella thompsoni Herting
Thu bắt sâu đục thân ngô ngoài đồng ruộng về nuôi trong phòng thínghiệm, hàng ngày thay thức ăn tươi (thân ngô, bắp ngô non,…) cho đến khi thuđược nhộng ruồi hoặc nhộng của sâu đục thân Nhộng ruồi thu được từ sâu nonvà nhộng ruồi ký sinh thu bắt được ngoài đồng ruộng cho vào hộp nuôi sâu hộpnhựa thí nghiệm có Φ10 cm, chiều cao từ 10-12cm Sau khi ruồi vũ hóa tiếnhành cho 3-5 cặp ruồi ký sinh tiếp xúc với 30 sâu đục thân tuổi 2 hoặc tuổi 3 vào
Trang 25trong lồng mica (34x26x35cm) Trong lồng có để thứ ăn cho ruồi ký sinh làdung dịch mật ong hoặc đường miếng, đặt thức ăn vào trong hộp cho sâu đụcthân ngô (như lá ngô, bắp ngô non, thân ngô…) Thời gian tiếp xúc giữa ký sinhvà vật chủ là 24 giờ Sau đó các sâu non đã tiếp xúc với loài ký sinh được đưa ratiếp tục nuôi cho tới khi ra nhộng.
Ảnh hưởng thức ăn thêm khác nhau đến thời gian sống của trưởng thành ký sinh khi tếp xúc với ký chủ và không tiếp xúc với ký chủ.
Công thức các loại thức ăn khác nhau
CT1: Dung dịch mật ong 10%
CT2: Dung dịch mật ong 50%
CT3: Dung dịch mật ong 100%
CT4: Nước lã (đối chứng)
- Thí nghiệm tiếp xúc với ký chủ: Một ruồi ký sinh trưởng thành mới vũhoá cho tiếp xúc mỗi công thức có 10 – 15 sâu non ký chủ tuổi thích hợp, đặttrong lồng mica (34x26x35cm) Hàng ngày thay sâu non vào để trưởng thànhtiếp xúc, các sâu non được cung cấp thức ăn là bẹ ngô hoặc bắp ngô non
- Thí nghiệm không tiếp xúc với ký chủ: trưởng thành ruồi ký sinh đượcđưa vào lồng và được cung cấp thức ăn hàng ngày
Thí nghiệm về thời gian vũ hóa trong ngày của trưởng thành ruồi ký sinh.
Theo dõi những ký chủ được ký sinh cùng ngày tiếp tực nuôi cho đến khitrưởng thành ký sinh vũ hóa Quan sát và ghi lại thời gian vũ hóa trong ngày vớicác khoảng thời gian 6h - 12h; 12h - 6h; 6h - 0h; 0h - 6h Thí nghiệm với 10 lầnnhắc lại
Ảnh hưởng của cây bị hại và cây không bị hại đến sự hấp dẫn ruồi ký
sinh L thompsoni
Sử dụng cặp ruồi trưởng thành được giao phối với nhau 2 – 5 ngày sau vũhóa Sử dụng cây ngô được gieo trồng ở trong chậu (7x5x8cm) giai đoạn 3 – 4lá với chiều cao 35 - 45cm Thí nghiệm được tiến hành với 2 công thức:
Trang 26CT1: Cây ngô không bị hại (cây khỏe)
CT2: Cây ngô bị hại
- Cây ngô bị hại: cho 2 sâu non tuổi 3 để đói trong 2 giờ đặt trong lồngnhựa nhỏ (2,5x22cm) trên lá thứ 2 của từng cây trồng Thời gian cho sâu tiếpxúc với cây ngô là 2 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày
Tiến hành thí nghiệm: Cho đồng thời 2 cây không bị hại và cây bị hại vàotrong lồng mica (35x25x35cm) Thả 1 trưởng thành cái đã giao phối vào giữađáy lồng Quan sát thời gian ruồi bay đến cây ký chủ (khoảng 10 phút) và thờigian ruồi đậu trên cây trồng Thí nghiệm lặp lại 5 lần
3.6 Phương pháp xử lý số liệu
Công thức tính toán thống kê
số ký chủ bị ký sinh
- Tỷ lệ ký sinh (%) = x 100
số ký chủ thí nghiệm
Số cá thể vũ hóa
-Tỷ lệ vũ hóa (%) = - x 100
Số cá thể theo dõi
Số cá thể đực (cái)
ai ni.
X =
N
Trong đó:
X: thời gian phát triển trung bình từng pha
ni: thời gian phát dục của n cá thể trong ngày thứ i
Trang 27ai: số cá thể lột xác trong ngày thứ i
N: tổng số cá thể thí nghiệm
-Thời gian sống của trưởng thành ký sinh:
n i
ni xi
xi: thời gian sống của thể đến ngày thứ i
ni: số cá thể sống đến ngày thứ i
N: tổng số cá thể thí nghiệm
Số liệu được xử lý bởi phần mềm xử lý thống kê Stat View và EXCELdùng cho khối nông nghiệp
Trang 28PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân ngô Ostrinia
furnacalis Guenee
4.1.1 Đặc điểm hình thái, tập tính sinh học của sâu đục thân ngô
Sâu đục thân ngô là loài gây hại phổ biến trong nông nghiệp, nó gây hạitrên nhiều cây trồng khác nhau và đặc biệt là trên cây trồng ngô Nghiên cứu đặcđiểm sinh vật học của sâu đục thân ngô nhằm hiểu biết thêm về quy luật phátsinh, phát triển của sâu phục vụ cho công tác phòng trừ được hiệu quả hơn và antoàn hơn
Sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) thuộc họ ngài sáng
(Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera) Chúng thuộc nhóm côn trùng biến thái
hoàn toàn Chu kỳ phát dục của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee
gồm 4 pha: Pha trứng, pha sâu non, pha nhộng và pha trưởng thành
- Pha trứng: Trứng được đẻ thành ổ xếp chồng lên nhau hình vảy cá Ít khi
đẻ thành từng quả riêng lẻ Trứng từng quả hình bầu dục Trứng vừa mới đẻ cómàu trắng sữa trong, trên bề mặt trơn bóng rất khó phân biệt được ranh giới củatừng quả một Sau đó chuyển sang màu vàng, màu nâu Khi sắp nở chuyển sangmàu nâu tối và mỗi quả trứng có một chấm đen rất rõ đó là đầu của sâu đục thân.Trứng được đẻ ở bề mặt dưới của lá cây ngô
Hình 4.1 Pha trứng sâu đục thân ngô
Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lan Hương (2014)
Trang 29- Pha sâu non sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) có 5 tuổi.
Kích thước màu sắc thay đổi theo các tuổi Tuy nhiên chúng có một số đặc điểmchung như đầu có màu đen rất rõ Lúc đầu mới lột xác đầu có màu trắng vàngsau đó chuyển sang màu đen Trên lưng mỗi đốt có 4 u lông to, rất rõ ở phíatrước và 2 u lông nhỏ ở phía sau
Sâu tuổi 1: Khi mới nở cơ thể nhỏ yếu có màu trắng sữa Kích thước cơthể nhỏ, đầu màu đen bề ngang mảnh đầu có kích thước lớn hơn bề ngang mảnhlưng ngực Lúc mới nở sâu non tập trung ăn gặm vỏ trứng sau đó chúng bò đinhả tơ phát tán Tuổi 1 thường gặm ăn thịt lá và thích ăn những lá còn non
Hình 4.2 Sâu đục thân ngô tuổi 1
Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lan Hương (2014)Sâu tuổi 2: Cơ thể màu trắng vàng, đầu màu đen kích thước bề ngangmảnh đầu có kích thước ngang với kích thước bề ngang mảnh lưng ngực Các ulông nổi rõ cơ thể láng bóng Chúng di chuyển nhanh Tuổi 2 gặm ăn thịt lá, vàogiai đoạn cây phun râu trỗ cờ chúng tập trung trên nhiều bông cờ và râu ngôgặm phá râu ngô mới nhú và cắn phá cờ ngô
Trang 30Hình 4.3 Sâu đục thân ngô tuổi 2
(Độ phóng ảnh 1x30)Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lan Hương (2014)Sâu non tuổi 3: Cơ thể màu trắng hơi vàng, kích thước tăng mạnh so vớituổi 2, thân láng bóng Các u lông nổi lên rất rõ và 2 u lông phía sau cũng todần Tuổi 3 chúng di chuyển rất nhanh và bắt đầu gặm phần thân non, thân bắp,cuống cờ và chúng bắt đầu đục vào trong thân ngô, thân bắp và cuống cờ
Hình 4.4 Sâu đục thân ngô tuổi 3
(Độ phóng ảnh 1x10)Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lan Hương (2014)Sâu non tuổi 4: Cơ thể từ màu nâu vàng chuyển sang màu trắng phớthồng Khi mới lột xác sâu non tuổi 4 thường tăng mạnh về kích thước so với sâu
Trang 31non tuổi 3 Sâu non tuổi 4 thường đục vào trong thân cây, thân bắp và trong cảbông cờ Chúng làm gãy bông cờ khi cây ngô vào giai đoạn tung phấn Tuổi 4cắn phá rất mạnh và thải phân qua lỗ đục.
Hình 4.5 Sâu đục thân ngô tuổi 4
Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lan Hương (2014)Sâu non tuổi 5: Cơ thể màu trắng hơi phớt hồng đôi khi màu nâu vàng, cónhững vạch nâu mờ chạy dọc trên lưng từ đầu đến cuối Trên mảnh lưng củamỗi đốt có u lông có kích thước lớn màu nâu thẫm nằm ở phía trước và 2 nốt ulông nhỏ màu nhạt hơn nằm ở phía sau, cơ thể sâu non láng bóng Sâu đục thânngô tuổi 5 cắn phá rất mạnh Chúng đục và sống trong thân ngô, thân bắp đụcthân ngô, đục thân bắp, ăn hạt ngô non và thải phân qua lỗ đục
Hình 4.6 Sâu đục thân ngô tuổi 5 Hình 4.7 Vết đục sâu đục thân
Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lan Hương (2014)